1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp việt nam thực trạng và giải pháp

64 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 561,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mô hình cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần lại có các đối tượng như người điều hành quản lý Giám đốc/ Tổng giám đốc và cơ quan quản lý điều hành Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CANTHOWASSCO Công ty cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ

Trang 2

DANH MỤC HÌNH VẼ

2 Mô hình tổ chức quản lý Công ty cổ phần không có Ban kiểm

6 Phân chia chức năng trong các mô hình tổ chức quản lý Công ty

cổ phần tại Việt Nam và trên thế giới

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

2 Mục đích, đối tượng, giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Đối tượng nghiên cứu 3

2.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

3 Dự kiến các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn 4

4 Bố cục văn bản 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 5

1.1 Những vấn đề lý luận chung về công ty cổ phần 5

1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 5

1.1.2 Đặc điểm công ty cổ phần 7

1.1.3 Ưu điểm của công ty cổ phần 8

1.1.4 Nhược điểm của công ty cổ phần 8

1.2 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức Công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam 9

1.2.1 Cổ phần 9

1.2.2 Cổ phiếu 12

1.2.3 Cổ tức 12

1.2.4 Cổ đông 12

1.2.5 Khái niệm tổ chức quản lý công ty cổ phần 16

1.2.5.1 Đại hội đồng cổ đông 17

1.2.5.2 Hội đồng quản trị 18

1.2.5.3 Giám đốc/ Tổng Giám đốc 20

1.2.5.4 Ban kiểm soát 21

1.2.6 Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần 24

Trang 4

1.3 Vai trò của quản trị công ty cổ phần 26

1.3.1 Khái niệm quản trị công ty cổ phần 26

1.3.2 Đặc điểm của quản trị công ty cổ phần 27

1.3.3 Vai trò của quản trị công ty cổ phần 28

1.4 Pháp luật về tổ chức Công ty cổ phần của các nước trên thế giới 29

1.5 Bình luận các hệ thống pháp luật trên thế giới về tổ chức công ty cổ phần, liên hệ với pháp luật tổ chức công ty cổ phần Việt Nam 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TÔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN 35

2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về tổ chức công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam 35

2.1.1 Thực tiễn tổ chức công ty cổ phần hiện nay 35

2.1.1.1 Thực tiễn mô hình tổ chức CTCP có BKS tại Công ty cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ (CANTHOWASSCO): 36

2.1.1.2 Thực tiễn mô hình tổ chức CTCP không có BKS tại Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) 38

2.1.1.3 Sự bỡ ngỡ của CTCP với mô hình không có BKS: 40

2.1.1.4 Hiện tượng tiêu cực diễn ra xoay quanh cuộc họp ĐHĐCĐ: 41

2.1.1.5 Một vài nhận xét: 42

2.1.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật về tổ chức công ty cổ phần hiện nay 42

2.2 Những bất cập của pháp luật về tổ chức công ty cổ phần 44

2.2.1 Bất cập về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông 44

2.2.2 Những bất cập về tổ chức Hội đồng quản trị 45

2.2.3 Những bất cập về Giám đốc/Tổng Giám đốc 47

2.2.4 Những bất cập về Ban kiểm soát 47

2.3 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam 48

2.3.1 Những ưu điểm 48

2.3.2 Những khuyết điểm 48

2.4 Giải pháp hoàn thiện pháp luật tổ chức công ty cổ phần 49

2.4.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về tổ chức công ty cổ phần 49

Trang 5

2.4.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về tổ chức công ty cổ phần 50

2.4.2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông 50

2.4.2.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về Hội đồng quản trị 51

2.4.2.3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về Giám đốc/Tổng Giám đốc 51

2.4.2.4 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về Ban kiểm soát 52

2.5 Một số giải pháp khác 52

KẾT LUẬN 56

Trang 6

là loại hình doanh nghiệp phổ biến và có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác như việc chia sớt rủi ro trong kinh doanh cho các đồng sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng phần vốn góp của mình; có khả năng huy động vốn cho kinh doanh với số lượng lớn một cách nhanh chóng Tuy nhiên, việc tổ chức quản lý Công ty cổ phần còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông

và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; đòi hỏi có những đề xuất giải pháp để khắc phục hạn chế, đồng thời góp phần xây dựng và hoàn thiện quy định pháp luật về tổ chức quản lý Công ty cổ phần tại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả hoạt của Công ty cổ phần thì vấn đề tổ chức Công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng Do đó tổ chức Công ty cổ phần luôn là đề tài thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học pháp lý, các nhà đầu tư, các cơ quan quản

lý Nhà nước và đặc biệt là các doanh nghiệp đang là Công ty cổ phần cũng như các doanh nghiệp chuẩn bị cổ phần hóa hay cá nhân tổ chức sắp thành lập Công ty cổ phần

Mặc dù các cổ đông, người điều hành quản lý có cùng mục đích chính là phát triển công ty và thu lợi nhuận từ việc kinh doanh nhưng vẫn khó tránh khỏi sự xuất hiện của lợi ích nhóm do có sự khác biệt về quyền lợi giữa các cổ đông, quyền lợi của

cổ đông thiểu số bị chèn ép, sự không đồng nhất giữa người điều hành quản lý với cổ đông, cổ đông có vốn góp nhiều chiếm ưu thế hơn so với cổ đông có vốn góp ít trong

1 “Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI”, https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB

%99i_%C4%90%E1%BA%A3ng_C%E1%BB%99ng_s%E1%BA%A3n_Vi%E1%BB%87t_Nam_VI, [truy cập ngày 05/3/2018].

2 Xuân Danh, “Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO”, vien-thu-150-cua-wto-355895.html, [truy cập ngày 05/3/2018]

Trang 7

am-chinh-thuc-tro-thanh-thanh-việc đưa ra các quyết định quan trọng của công ty, Ban kiểm soát mang tính hình thức chưa thể hiện được chức năng giám sát

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế và hội nhập kinh tế thế giới, cùng với những đặc điểm phù hợp với nền kinh tế thị trường thì Công ty cổ phần có vai trò quantrọng Tuy nhiên, mô hình Công ty cổ phần tại Việt Nam còn nhiều hạn chế gây không

ít khó khăn cho cả doanh nghiệp lẫn nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước Từ đó, cần có sự quan tâm thể hiện bằng những công trình nghiên cứu từ lý luận cho đến thựctiễn, để khắc phục hạn chế của mô hình tổ chức Công ty cổ phần và giải pháp bảo vệ quyền lợicổ đông Nhằm góp phần nghiên cứu những vấn đề xoay quanh tổ chức Công

ty cổ phần, tác giả đã chọn đề tài “Tổ chức Công ty Cổ phần theo pháp luật doanh

nghiệp Việt Nam Thực trạng và giải pháp” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cử

nhân chuyên nghành luật kinh tế

1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Tại Việt Nam, Công ty cổ phần chỉ mới được quan tâm trong thời gian gần đây

do tình hình phát triển kinh tế của nước ta đòi hỏi sự chuyển đổi và phát triển mạnh mẽcủa loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:

Về báo khoa học có:

Lê Việt Phương (2017), “Bàn về người đại diện của công ty cổ phần ở Việt

Nam”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 8 Phan Thị Thanh Thủy (2018), “Bàn về tính minh bạch trong quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 1 Phan Ngọc Hoàng (2016), “Bảo vệ quyền của cổ đông công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 10 Võ Văn Dứt,

Nguyễn Thị Yến Nhi (2015), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hối lộ của các công ty cổ

phần”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 217.

Về sách có:

Nhóm tác giả Phạm Hoài Tuấn, Đặng Quốc Chương, Nguyễn Thị Thanh, Lê

Trần Thanh Bình (2015), “Luật doanh nghiệp Việt Nam: Tình huống - dẫn giải - bình

luận”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.

Về luận văn có:

Hoàng Thị Thanh Huyền (2015), “Địa vị pháp lý của Giám đốc (Tổng giám

đốc) công ty cổ phần”, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Đinh Thị Xuân

Ý (2014), “Mối quan hệ pháp lý giữa cổ đông và người quản lý công ty theo pháp luật

Việt Nam”, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 8

Tại Trường Đại học Tây Đô, do chuyên ngành Luật kinh tế là khóa đầu tiên của trường niên khóa 2014 – 2018 nên chưa có luận văn nào nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến tổ chức CTCP.

Những công trình nghiên cứu các vấn đề về tổ chức Công ty cổ phần khá nhiều nhưng chỉ dừng lại ở một khía cạnh nào đó như chỉ tập trung vào hoạt động quản lý và mối quan hệ của người quản lý với cổ đông hoặc về quản trị bảo vệ quyền lợi của cổ đông,… mà không có một công trình nghiên cứu nào khái quát toàn bộ các vấn đề xoay quanh tổ chức Công ty cổ phần Vì thế, việc nghiên cứu khoa học pháp lý các vấn đề liên quan đến Công ty cổ phần mang lại ý nghĩa cả khoa học lẫn thực tiễn

2 Mục đích, đối tượng, giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài chú trọng mục tiêu chính là làm rõ những vấn

đề mang tính lý luận về tổ chức Công ty cổ phần, những quy định về tổ chức Công ty

cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014 Tìm hiểu thực trạng áp dụng pháp luật về tổ chức Công ty cổ phần từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tổ chức Công ty cổ phần

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các đối tượng nghiên cứu của khóa luận gồm: Mô hình cơ cấu tổ chức trong Công

ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam Trong mô hình cơ cấu tổ chức Công

ty cổ phần lại có các đối tượng như người điều hành quản lý (Giám đốc/ Tổng giám đốc) và cơ quan quản lý điều hành (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát); quyền của cổ đông; song song đó nghiên cứu hạn chế trong quy định pháp luật doanh nghiệp Việt Nam đối với tổ chức Công ty cổ phần

2.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào tổ chức Công ty cổ phần gồm hai nội dung: cơ cấu quản lý điều hành (tổ chức các cơ quan quyền lực của công ty), quản trị (tổ chức phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các cổ đông), việc điều chỉnh pháp luật về tổ chức Công ty cổ phần của Việt Nam

2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận này được thực hiện và hoàn thành trên cơ sở phương pháp luận như: phép duy vật biện chứng, phép duy vật lịch sử cũng như các quy luật, phạm trù cơ bản,nhất là quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, quy luật các quan hệ kinh tế quyết định các quan hệ pháp luật

Trang 9

Từ nền tảng các phương pháp luận trên, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học xã hội như phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, chứng minh, phương pháp phân tích luật viết, phương pháp phân tích, đánh giá số liệu trong quá trình giải quyết những vấn đề mà đề tài đặt ra.

3 Dự kiến các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Khóa luận sẽ làm rõ các vấn đề cơ bản mang tính lý luận về mô hình tổ chức Công ty cổ phần và quyền lợi của cổ đông

Khóa luận sẽ chỉ ra một số bất cập còn tồn tại trong quy định pháp luật doanh nghiệp Việt Nam về tổ chức Công ty cổ phần đồng thời đề xuất một số giải pháp mangtính thực tiễn thông qua việc tham khảo và nghiên cứu một số mô hình tổ chức Công

ty cổ phần phổ biến trên thế giới nhằm hoàn thiện pháp luật về tổ chức Công ty cổ phần tại Việt Nam

4 Bố cục văn bản

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

ba chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công ty cổ phần theo pháp

luật doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về tổ chức công ty cổ

phần

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN

THEO PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.1 Những vấn đề lý luận chung về công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần

Công ty cổ phần (CTCP) là loại hình doanh nghiệp phổ biến và có khả năng huy động vốn cho kinh doanh tối ưu nhất hiện nay

Trên thế giới, CTCP có nhiều tên gọi khác nhau như ở Pháp là công ty vô danh (anonymous Company), ở Anh là công ty với trách nhiệm hữu hạn (Company LTD), ở

Mỹ là công ty kinh doanh (Commercial Coporation), và ở Nhật Bản gọi là công ty chung cổ phần (Kabushiki Kaisha) CTCP xuất hiện đầu tiên trên thế giới là công ty Đông Ấn (East India Company) của Anh thành lập ngày 31/10/1600 nhưng hoạt động của công ty còn nhiều yếu kém tổ chức lỏng lẻo, sau đó CTCP lần lượt xuất hiện ở các nước như Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Đức,… và CTCP phát triển vô cùng mạnh

mẽ ở Mỹ trong ngành làm đường xe lửa, đến nửa đầu thế kỷ XIX CTCP tiếp tục phát triển trên nhiều lĩnh vực và dần dần hoàn thiện hơn Sự có mặt của CTCP như một giảipháp cứu cánh về vấn đề huy động vốn cho kinh doanh, thúc đẩy quá trình kinh doanh diễn ra nhanh chóng3

Ở Việt Nam, CTCP xuất hiện lần đầu tiên với tên gọi là Hội vô danh theo quy định trong Bộ Dân luật thi hành tại các tòa Nam án Bắc Kỳ, sau đó CTCP chịu sự điều chỉnh của Bộ Luật Thương mại Pháp 1807 (Bộ Luật Napleon) và có tên là Công ty vô danh dưới thời Pháp thuộc Năm 1972, Bộ Luật Thương mại do chính quyền Việt NamCộng Hòa ban hành gọi CTCP là Hội nặc danh4 Tuy nhiên qua từng thời kỳ Hội vô danh, Công ty vô danh hay Hội nặc danh đều chưa được quy định rõ ràng, không thể hiện được bản chất pháp lý mà chỉ dựa trên hình thức kinh doanh Cho đến khi Luật Công ty 1990 được ban hành ngày 21/12/1990 mới có quy định cụ thể về CTCP và có tên gọi là CTCP cho đến hiện nay CTCP ở Việt Nam hình thành từ ba nguồn chính: được chuyển đổi từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước sang CTCP; được chuyểnđổi hoặc thành lập từ các doanh nghiệp trong nước; được chuyển đổi hoặc hình thành

từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Người ta thường chọn CTCP sau khi

3 Viện Kinh tế Thế giới (1991), “Công ty cổ phần, các nước phát triển - Quá trình thành lập và tổ chức quản

lý”, NXB KHXH, tr.5.

4 Lê Thị Châu (1997), “Quyền sở hữu tài sản của công ty”, NXB Lao động, Hà Nội, tr 17.

Trang 11

trãi qua quá trình kinh doanh và đã có kinh nghiệm, họ có nhu cầu kinh doanh với quy

mô lớn và cần huy động vốn5

Vì là một loại hình doanh nghiệp nên trước hết CTCP phải có các điều kiện cần

để trở thành một doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện đủ để có thể là một CTCP:

Doanh nghiệp được định nghĩa là “tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập nhằm mục đích kinh doanh” theo quy định tại Khoản 7, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (Luật số 68/2014/QH13) ngày 26/11/2014 Như vậy, để trở thành một doanh nghiệp cần có các điều kiện:

Thứ nhất, là tổ chức có tên riêng: tên doanh nghiệp hiện nay không chỉ tạo nên

sự khác biệt giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường mà còn là uy tính, là thương hiệu của doanh nghiệp Việc đặt tên cho doanh nghiệp cũng rất quan trọng và nên cân nhắc khi đặt tên cho doanh nghiệp của mình để tránh các trường hợp trùng tên hay tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác sẽ dẫn đến những vấn đề vi phạm sở hữu công nghiệp về thương hiệu6

Thứ hai, có tài sản: tài sản của doanh nghiệp có thể biểu hiện dưới dạng vật chấtnhư tiền mặt, ngoại tệ, vàng, quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc, hay phi vật chất như phần mềm máy tính, phát minh sáng chế và các quyền sở hữu tác giả, quyền

sở hữu công nghiệp khác được áp dụng vào hoạt động kinh doanh và tất cả được đo bằng giá trị tiền7

Thứ ba, có trụ sở giao dịch: là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp, không nhữngthế trụ sở của doanh nghiệp còn phải đáp ứng được các điều kiện liên quan đến ngành nghề đăng ký kinh doanh

Thứ tư, được đăng ký nhằm mục đích kinh doanh: khi thành lập công ty, các chủ thể thành lập công ty cần xác định việc thành lập nhằm mục đích kinh doanh hay mục đích khác như thành lập công ty để tạo việc làm cho người lao động, một doanh nghiệp thành lập công ty con cho mình để giải quyết các vấn đề cần được giải quyết một cách nhanh chóng nhất Vậy muốn thành lập doanh nghiệp ngoài việc đáp ứng ba yêu cầu trên còn phải được đăng ký nhằm mục đích kinh doanh và có ngành nghề kinhdoanh cụ thể8

5 Đại học Kinh tế TPHCM (2004, chỉnh sửa bổ sung 2011), Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật kinh tế”, NXB

Công an nhân dân, tr 223.

6 Điều 76, Điều 77, Điều 78 Luật sở hữu trí tuệ (Luật số 50/2005/QH11) ngày 29/11/2005.

7 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014.

8 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp.

Trang 12

Khi đã thỏa mãn những điều kiện cần để trở thành doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn trở thành CTCP còn phải đáp ứng các điều kiện đủ của một CTCP như về số lượng thành viên, tư cách pháp nhân, trách nhiệm và quyền lợi của cổ đông (CĐ), huy động vốn bằng việc phát hành chứng khoán, Và được quy định cụ thể tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 qua đó một doanh nghiệp muốn trở thành CTCP phải thỏa các điều kiện:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (CP);

– CĐ có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng CĐ tối thiểu là 03 và không hạn chế số

lượng tối đa;

– CĐ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh

nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– CĐ có quyền tự do chuyển nhượng CP của mình cho người khác, trừ trường

hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014;

– CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp; CTCP có quyền phát hành CP các loại để huy động vốn

Về trách nhiệm theo vốn góp: trong CTCP, CĐ chỉ chịu trách nhiệm trong phạm

vi vốn góp của họ thể hiện rõ đặc trưng cơ bản của công ty đối vốn với chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài sản

Về chuyển nhượng phần vốn góp: CĐ có quyền tự do chào bán, chuyển nhượng

CP cho bất cứ ai và bất cứ lúc nào mà không lệ thuộc vào những cổ đông khác Nhưng đối với CĐ nắm giữ CP ưu đãi biểu quyết và CP phổ thông của CĐ sáng lập phải chịu một số giới hạn nhất định

Về huy động vốn: CTCP có quyền ban hành tất cả chứng khoán để huy động

vốn, cho phép CTCP thu hút một số vốn rất lớn và nhanh chóng.

Về mối quan hệ giữa CTCP và chủ sở hữu của CTCP: công ty vẫn hoạt động bình thường dù cho chủ sở hữu thay đổi liên tục trên thị trường chứng khoán

Trang 13

1.1.3 Ưu điểm của công ty cổ phần

Một là, tiềm lực về vốn dồi dào: khả năng huy động vốn của CTCP rất cao và nhanh thông qua việc phát hành cổ phiếu một cách rộng rãi ra bên ngoài, ưu điểm này chỉ có ở CTCP và nó thể hiện rõ nét nhất cơ chế thị trường trong nền kinh tế

Hai là, chế độ trách nhiệm hữu hạn: CĐ chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốngóp của mình nên rủi ro sẽ chia cho từng CĐ tương ứng với phần vốn góp của họ Rủi

ro của từng CĐ trong công ty là không cao và trách nhiệm sẽ không vượt ra khỏi phần vốn góp của họ

Ba là, hoạt động mang tính xã hội cao: do việc chuyển nhượng mua bán CP khá

dễ dàng nên phạm vi của đối tượng tham gia góp vốn vào CTCP là rất rộng, tạo điều kiện cho mọi đối tượng và tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư kinh doanh

Bốn là, nhà đầu tư có thể dùng vốn của mình một cách linh hoạt thông qua việc chuyển nhượng hoặc mua bán CP tên trị trường chứng khoán Nhà đầu tư có thể chuyển từ nơi này sang khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác

Năm là, thu hút đầu tư và khả năng hợp tác với nhiều doanh nghiệp có các nghành nghề khác nhau: CTCP thường là các doanh nghiệp có quy mô lớn kinh doanh

đa nghành nghề với nhiều lĩnh vực khác nhau tạo điều kiện hợp tác kinh doanh và thu hút vốn đầu tư

1.1.4 Nhược điểm của công ty cổ phần

Một là, tính chất phức tạp của CTCP do số lượng CĐ quá nhiều làm cho việc quản lý điều hành công ty cũng phức tạp và gặp nhiều khó khăn Nhiều CĐ tạo thành các nhóm CĐ đối kháng về lợi ích với nhau

Hai là, khó có thể giữ được bí mật công ty do phải công khai các hoạt động và

số liệu thông tin tài chính của công ty, việc công khai này có thể gây bất lợi cho công

ty khi các công ty đối thủ cũng có thể tiếp cận thông tin

Ba là, CĐ thiếu quan tâm đến công ty, đến việc tạo dựng một công ty bền vững lâu dài mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận nhận được hằng năm CĐ ít khi có chính kiến của mình, họ thường theo ý kiến của CĐ nào mà họ cho là hợp lý và tạo nên hiệu ứng

đa số vì thế công ty sẽ không thể phát triển khi không có sự đóng góp của mỗi thành viên

Bốn là, việc quản lý điều hành công ty cũng phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác, không được linh hoạt do bị ràng buộc với những quy định pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính kế toán

Trang 14

1.2 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức Công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam

1.2.1 Cổ phần

Không giống với các doanh nghiệp khác ở Việt Nam, nếu như trong các công tyhợp danh (CTHD) hay công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) phần vốn được chia theo tỷ lệ phần trăm thì trong CTCP các CĐ phải mua CP được thể hiện bằng cổ phiếu,

cổ tức sẽ được chia cho CĐ tùy vào từng loại CP mà CĐ nắm giữ Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào trước tiên cũng phải có vốn Đặt biệt CTCP là loại hình công ty đối vốn điển hình nên càng phải quan tâm đến vấn đề góp vốn và vốn điều lệ

Lần đầu tiên có một đạo luật ra đời điều chỉnh trong lĩnh vực doanh nghiệp, Luật Công ty 1990 đã có quy định về phần vốn góp, vốn điều lệ nhưng quy định còn rất lỏng lẻo, chưa toàn diện Cụ thể là:

“Phần vốn góp của mỗi thành viên có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản bằng hiện vật hoặc bằng bản quyền sở hữu công nghiệp Phần vốn góp bằng hiện vật hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp phải được Đại hội đồng thành lập xem xét, chấp thuận, định giá và được ghi vào Điều lệ công ty; phần vốn góp này phải được nộp đủ ngay khi công ty chính thức thành lập.” 9

"Vốn điều lệ" là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào Điều lệ công ty.” 10

“Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phiểu.” 11

Khi Luật Công ty 1990 chưa quy định được hoạt động góp vốn và quy định vốnchỉ bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản bằng hiện vật hoặc bằng bản quyền

sở hữu công nghiệp.Cùng với sự phát triển của CTCP pháp luật doanh nghiệp về CTCP đã từng bước hoàn thiện hơn từ Luật công ty 1990, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005 và cho đến nay là Luật Doanh nghiệp 2014 đã có những quy định rõ ràng hơn về hoạt động góp vốn, phạm vi của vốn, tài sản góp vốn có phần rộnghơn so với trước đây và thời điểm xác định vốn điều lệ:

“Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn

bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh

9 Điều 9 Luật Công ty 1990.

10 Khoản 4, Điều 3 Luật Công ty 1990.

11 Khoản 2, Điều 30 Luật Công ty 1990.

Trang 15

nghiệp đã được thành lập.” được quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp

2014

“Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.” được quy định tại Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014.

Cổ phần là những phần vốn bằng nhau nhỏ nhất được chia từ vốn điều lệ của CTCP và CP có mệnh giá được quy định trong Điều lệ CTCP (Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014):

Vì vậy, nên phân biệt giữa mệnh giá danh nghĩa của CP và giá của CP trên thực

tế vì mệnh giá CP được công ty xác nhận trong cổ phiếu còn giá CP tùy thuộc vào thị trường chứng khoán, hoạt động kinh doanh của công ty

Trong CTCP có hai loại CP gồm CP phổ thông và CP ưu đãi13:

– Cổ phần phổ thông là CP bắt buộc phải có trong CTCP Trong đó CĐ sáng lập

nắm ít nhất 20% số CP trong công ty

– Cổ phần ưu đãi là loại CP mà CĐ nắm giữ loại CP ưu đãi nào sẽ có đặc quyền

của loại CP ưu đãi đó CP ưu đãi gồm:

 CP ưu đãi biểu quyết là CP chỉ do tổ chức được Chính Phủ ủy quyền và CĐ sáng lập nắm giữ Một CP ưu đãi biểu quyết sẽ được số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với một CP phổ thông chỉ được một phiếu biểu quyết và số phiếu biểu quyết của một CP ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quyết định14

 CP ưu đãi cổ tức là CP được trả cổ tức (tiền lãi) với mức cao hơn so với mức

cổ tức của CP phổ thông hoặc mức cố định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ

12 “Điều lệ Công ty cổ phần Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam – VIETRAVEL”,

https://www.vietravel.com/download/co-dong/Dieu-le-Cong-ty-CP.pdf, [truy cập ngày 15/3/2018].

13 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014.

14 Khoản 1, Điều 116 Luật doanh nghiệp 2014.

Trang 16

thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của CP ưu đãi

cổ tức15

 CP ưu đãi hoàn lại là CP sẽ được CTCP hoàn lại vốn góp bất kỳ khi nào có yêu cầu của chủ sở hữu hoặc theo điều kiện được ghi trong cổ phiếu của CP

ưu đãi hoàn lại16

 CP ưu đãi khác sẽ do Điều lệ CTCP quy định

Những trường hợp chuyển đổi của CP: Sau ba năm đầu thành lập CTCP thì CP

ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ chuyển đổi thành CP phổ thông CP phổ thông không thể chuyển đổi thành CP ưu đãi nhưng CP ưu đãi lại có thể chuyển thành

CP phổ thông theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.17

Những trường hợp không được tự do chuyển nhượng CP:

CP phổ thông do cổ đông sáng lập nắm giữ trong vòng ba năm đầu thành lập không được tự do chuyển nhượng18 Do những năm đầu thành lập CTCP chưa ổn định,

vì thế để tránh rủi ro cổ đông sáng lập rút vốn bán tháo CP nên pháp luật quy định không cho cổ đông sáng lập tự do chuyển nhượng CP phổ thông của mình cho người khác, chỉ có thể chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác; trừ trường hợp chuyển nhượng cho người khác thông qua sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và cổ đôngsáng lập có nhu cầu chuyển nhượng không được tham gia biểu quyết về việc chuyển nhượng CP đó

CP ưu đãi biểu quyết không được tự do chuyển nhượng Vì người nắm giữ CP

ưu đãi biểu quyết sẽ chiếm lợi thế hơn do CP ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn CP phổ thông và cổ đông nắm giữ CP ưu đãi biểu quyết được quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và các quyền khác như cổ đông phổ thông 19 Cổ đông nắm giữ càng nhiều CP ưu đãi biểu quyết sẽ càng

có nhiều lợi thế về số lượng phiếu biểu quyết và quyền lợi của mình trong công ty, gây

ra chênh lệch lớn khi đưa ra quyết định

1.2.2 Cổ phiếu

Cổ phiếu là sản phẩm của CTCP Chứng chỉ để xác nhận số lượng CP mà CĐ nắm giữ gọi là cổ phiếu Cổ phiếu có thể cấp cho từng CĐ, bút toán ghi sổ hay dữ liệu

15 Khoản 1, Điều 117 Luật Danh nghiệp 2014.

16 Khoản 1, Điều 118 Luật Danh nghiệp 2014.

17 Khoản 3 và Khoản 6, Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014.

18 Khoản 3, Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014.

19 Khoản 1 và Khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 17

điện tử Trên cổ phiếu được ghi những thông tin của công ty; thông tin của CĐ; số lượng và loại CP; mệnh giá cổ phiếu; quy định một số trường hợp khi cổ phiếu bị sai sót, mất hay những vấn đề khác phát sinh, 20 Có các dạng cổ phiếu: cổ phiếu thường,

cổ phiếu ưu đãi,

Cổ phiếu là một loại chứng khoán có thể mua bán Giá trị của CP được ghi trong cổ phiếu là mệnh giá cổ phiếu Nên cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn

Cổ phiếu được coi là tài sản (giấy tờ có giá)21 mà chủ sở hữu có thể thực hiện các hoạt động như thừa kế, tặng cho, thế chấp, thực hiện các nghĩa vụ tài sản,

1.2.3 Cổ tức

Khi góp vốn vào CTCP thì cổ tức làm cho CĐ lưu tâm nhất vì mục đích cuối cùng vẫn là lợi nhuận và thu nhập Cổ tức là khoản lợi nhuận cuối cùng của CĐ nhận được cho mỗi CP, sau khi CTCP đã hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính Cổ tức có thểbằng tiền mặt hay tài sản khác Mức cổ tức do Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định cho từng loại CP22

Theo Khoản 3, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa “cổ tức là khoản lợi

nhuận ròng được trả cho mỗi CP bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của CTCP sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.”

1.2.4 Cổ đông

Người mua CP để góp vốn vào CTCP gọi là cổ đông23 CĐ có thể là cá nhân hoặc tổ chức nhưng không thuộc vào các trường hợp được quy định tại Khoản 3, Điều

18 Luật Doanh nghiệp 2014 Theo pháp luật doanh nghiệp có ba loại CĐ trong CTCP

là cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi (gồm cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại)

Cổ đông sáng lập là CĐ góp vốn vào CTCP, tham gia xây dựng và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty CĐ sáng lập phải sở hữu ít nhất một CP phổ thông vàtổng số CP phổ thông mà các CĐ sáng lập nắm giữ phải từ 20% trở lên CTCP có thể không có CĐ sáng lập24

20 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014.

21 Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015.

22 Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật Kinh tế” (3), tr232.

23 Khoản 2, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014.

24 Khoản 2, Điều 4 và Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 18

Cổ đông phổ thông là CĐ nắm giữ CP phổ thông và sự phân chia quyền của CĐphổ thông như sau25:

– Quyền của CĐ phổ thông bao gồm:

 Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông cómột phiếu biểu quyết

 Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

 Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty

 Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014

 Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác

 Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

 Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên

trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng (hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty) có các quyền sau đây:

 Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

 Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán ViệtNam và các báo cáo của Ban kiểm soát

 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014

 Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước côngdân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra

25 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 19

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên

trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng (hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty) có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

 Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của CĐ, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao

 Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế

 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổđông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký

cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền

– Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được thực hiện như sau26:

 Các CĐ phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị vàBan kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các CĐ dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông

 Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, CĐ hoặc nhóm CĐ sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng (hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty) được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được CĐ hoặc nhóm CĐ đề cử thấp hơn số ứng

cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử

Cổ đông ưu đãi biểu quyết là CĐ nắm giữ CP ưu đãi biểu quyết Quyền của CĐ

ưu đãi biểu quyết gồm27:

26 điểm a, Khoản 2, Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014.

27 Khoản 2, Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 20

– Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông bằng số

phiếu biểu quyết mà mình nắm giữ;

– Các quyền khác như CĐ phổ thông, nhưng CĐ ưu đãi biểu quyết không được tự

do chuyển nhượng CP ưu đãi biểu quyết của mình cho người khác

Cổ đông ưu đãi cổ tức là CĐ nắm giữ CP ưu đãi cổ tức Quyền của CĐ ưu đãi

cổ tức gồm28:

– Nhận cổ tức theo quy định tại Khoản 1 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014;

nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu CP tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giảithể hoặc phá sản;

– Các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng CĐ ưu đãi cổ tức không có

quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Cổ đông ưu đãi hoàn lại là CĐ nắm giữ CP ưu đãi hoàn lại Quyền của CĐ ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như CĐ phổ thông, CĐ ưu đãi hoàn lại không có quyềnbiểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Ngoài ra CĐ còn được phân loại dựa vào tỷ lệ CP mà CĐ sở hữu29: Cổ đông đa

số là CĐ nắm giữ nhiều CP trong công ty, CĐ đa số có tầm ảnh hưởng đến các vấn đề biểu quyết trong công ty; Cổ đông thiểu số là CĐ hoặc nhóm CĐ nắm giữ một phần nhỏ CP trong công ty, CĐ thiểu số không ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý và điều hành của công ty Và CTCP còn có thể có các loại CĐ như CĐ thiết chế, CĐ chiến lược, tên gọi của những loại CĐ này thể hiện vai trò của họ trong công ty

1.2.5 Khái niệm tổ chức quản lý công ty cổ phần

Để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, trước hết doanh nghiệp cần phải tổ chức một bộ máy thực hiện chức năng quản lý cho các hoạt động của doanh nghiệp

Tổ chức quản lý doanh nghiệp là sự thiết lập, bố trí, vận hành các cơ quan đảm nhiệm chức năng quản lý trong doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các cơ quan quản lýđó; là thành phần then chốt trong quá trình kinh doanh, trung tâm quyền lực của doanhnghiệp Tổ chức quản lý doanh nghiệp gồm các yếu tố30:

28 Khoản 2, Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014.

29 Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật kinh tế” (3), tr 225

30 “Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và sự thể hiện trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp”, lieu.com/tai-lieu/luan-van-phan-tich-cac-khai-niem-to-chuc-san-xuat-to-chuc-quan-ly-va-su-the-hien-trong-thuc- te-hoat-dong-cua-doanh-36904/, [truy cập ngày 23/3/2018].

Trang 21

http://tai-– Chức năng quản lý được hình thành từ những nhiệm vụ trên thực tế đảm bảo

hoạt động doanh nghiệp diễn ra một cách có hiệu quả

– Cơ cấu là các bộ phận trong bộ máy tổ chức quản lý thực hiện các chức năng

quản lý

– Cơ chế vận hành là vận hành bộ máy quản lý, trong đó các cơ quan quản lý thực

hiện đúng với chức năng của mình và sự liên kết giữa các cơ quan quản lý với nhau

Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp càng phức tạp và càng phải được nâng cấp cao hơn Tổ chức quản lý CTCP cũng nằm trong phạm trù tổ chức quản lý doanh nghiệp Là doanh nghiệp có quy mô lớn với nhiều thành phần trong nó thì một bộ máy tổ chức quản lý cho CTCP giữ vai trò chủ chốt và

có tầm ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty

Tổ chức quản lý CTCP là hệ thống các cơ quan quyền lực thực hiện chức năng quản lý và mối quan hệ giữa các cơ quan đó Chủ thể quản lý được phân bổ chức năng tùy vào từng nhiệm vụ cụ thể để quản lý hoạt động của công ty thông qua các nguyên tắc, thủ tục trong CTCP và quy định pháp luật

Ở Việt Nam hiện nay, CTCP có những cơ quan quản lý quan trọng và cơ bản trong tổ chức quản lý CTCP bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát Trường hợp không cần lập Ban kiểm soát khi CTCP có dưới 11 CĐ là các nhân hoặc một tổ chức nắm dưới 50% tổng số CP trong công ty (theo Khoản 1, Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014)

1.2.5.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyết nghị, có quyền quyết định cao nhất trong CTCP ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các CĐ có quyền biểu quyết31

Quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ có thể phân làm ba nhóm sau32:

– Nhóm quyết định cho số phận của công ty:

 Thông qua định hướng phát triển của công ty

 Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

– Nhóm quyết định về tài chính:

 Quyết định loại CP và tổng số CP của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại CP

31 Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật kinh tế” (3), tr 247.

32 Khoản 2, Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 22

 Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu công ty không có quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác

 Thông qua báo cáo tài chính hằng năm

 Quyết định mua lại trên 10% tổng số CP đã bán mỗi loại

– Nhóm quyết định về nhân sự trong cơ quan quản lý:

 Bầu, miễn nhiệm ,bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên

 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và CĐ công ty

Trong CTCP có hai loại kỳ họp ĐHĐCĐ trong CTCP33:

Họp ĐHĐCĐ thường niên là kỳ họp được tổ chức hằng năm, chậm nhất 4 tháng(được gia hạn nhưng không quá 6 tháng) kể từ ngày kết thúc năm tài chính;

Họp ĐHĐCĐ bất thường là kỳ họp được tổ chức khi các chủ thể có thẩm quyềnyêu cầu và khi có những sự kiện nào đó xảy ra có ảnh hưởng tới lợi ích và khả năng hoạt động của công ty, chính vì vậy mà nội dung, chương trình họp, thời gian diễn ra hoàn toàn phụ thuộc vào những sự kiện đã xảy ra (số lượng thành viên HĐQT ít hơn

số thành viên theo quy định, vì lợi ích của công ty…)

1.2.5.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị (HĐQT) là một bộ phận thuộc bộ máy quản lý của CTCP Nếu ĐHĐCĐ là cơ quan quản lý có quyền quyết định cao nhất thì cơ quan quản lý tiếptheo đó là HĐQT đảm nhiệm các quyền quản lý quan trọng khác không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ; trong HĐQT có từ ba đến mười một thành viên34

Quyền và nghĩa vụ của HĐQT tương tự như quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ từ

quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty, quyết định các giaodịch lớn, bổ nhiệm ngườ điều hành, cho tới kiến nghị mức cổ tức hay kiến nghị tổ chức lại giải thể phá sản công ty, Quyền và nghĩa vụ của HĐQT có thể chia thành bốn nhóm sau35:

– Nhóm kiến nghị:

 Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại

33 Điều 136, Luật Doanh nghiệp 2014.

34 Khoản 1, Điều 149 và Khoản 1, Điều 150 Luật Doanh nghiệp 2014.

35 Khoản 2, Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 23

 Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty

– Nhóm quyết định về định hướng phát triển công ty:

 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

 Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ, triệu tập họp ĐHĐCĐ hoặc lấy ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyết định

– Nhóm quyết định về tài chính:

 Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

 Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty

 Quyết định mua lại cổ phần theo quy định pháp luật

 Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác, trừ một số hợp đồng và giao dịc bị pháp luật hạn chế

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên ĐHĐCĐ

– Nhóm quyết định về nhân sự trong cơ quan quản lý:

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc ĐHĐCĐ ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó

 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

Thành viên HĐQT do ĐHĐCĐ bầu ra thông qua số phiếu biểu quyết trong cuộchọp ĐHĐCĐ Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT là không quá năm năm, có thể được bầu lại không hạn chế số nhiệm kỳ Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định nhiệm kỳ của thành viên HĐQT nhưng không quy định nhiệm kỳ của HĐQT so với Luật Doanh

Trang 24

nghiệp 200536 quy định nhiệm kỳ HĐQT là năm năm, nhằm đảm bảo tính quản lý liên tục của HĐQT tránh việc lợi dụng cho mục đích tư lợi của một số thành viên, lúc kết thúc nhiệm kỳ và bầu HĐQT nhiệm kỳ mới Việc bàn giao nhiệm vụ của thành viên HĐQT cũ và thành viên HĐQT mới diễn ra thuận lợi và minh bạch hơn trước sự giám sát của các thành viên HĐQT còn đương nhiệm.

Thành viên HĐQT có thể là CĐ hoặc không phải là CĐ, phải có trình độ

chuyên môn và kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty, 37 Vậy trong HĐQT sẽ có hai thành phần là thành viên HĐQT là CĐ và thành viên HĐQT không phải là CĐ hay còn gọi là thành viên độc lập HĐQT Đối với thành viên độc lập

HĐQT đóng vai trò như người giám sát, làm giảm nguy cơ lạm dụng quyền hạn của người quản lý điều hành góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của CĐ, đặc biệt là CĐ thiểu số Những quy định pháp luật nhằm đảm bảo thành viên độc lập không có bất kỳ lợi ích riêng trong công ty như về tài sản, nhân thân, và không bị chi phối bởi lợi ích

cá nhân nên sẽ đưa ra những ý kiến khách quan, không thiên vị hạn chế xung đột về lợiích giữa những CĐ trong công ty

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu HĐQT, được bầu ra từ các thành viên của HĐQT, có thể bị bãi nhiệm bởi quyết định của HĐQT Chủ tịch HĐQT có thểkiêm Giám đốc/Tổng Giám đốc, nếu Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không

có quy định khác và không thuộc trường hợp CTCP có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết do Nhà nước nắm giữ Chủ tịch HĐQT có thể làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo Điều lệ công ty và sẽ đương nhiên là người đại diện theo pháp luật nếu Điều lệ công ty không quy định Về quy định pháp luật tại Khoản 2, Điều 134 và Khoản 1, Điều 152 Luật Doanh nghiệp 2014 cho thấy pháp luật ưu tiên quyền đại diện

và tập trung quyền lự quản lý điều hành cho Chủ tịch HĐQT

Chủ tịch HĐQT đóng vai trò như người triệu tập và chủ tọa hội nghị thể hiện

qua các quyền và nghĩa vụ sau38:

– Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT

– Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp

– Triệu tập và chủ tọa cuộc họp HĐQT

– Tổ chức việc thông qua nghị quyết của HĐQT

– Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT

– Chủ tọa cuộc họp ĐHĐCĐ, cuộc họp HĐQT

36 Khoản 1, Điều 109 Luật Doanh nghiệp 2005.

37 Điều 151 Luật Doanh nghiệp 2014.

38 Khoản 3, Điều 152 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 25

Cuộc họp của HĐQT có hai loại kỳ họp: Họp HĐQT định kỳ mỗi quý một lần

do Chủ tịch HĐQT triệu tập; Họp HĐQT bất thường khi có đề nghị hoặc các trường hợp Điều lệ công ty quy định do Chủ tịch HĐQT triệu tập hoặc người đề nghị triệu tậpkhi Chủ tịch HĐQT không triệu tập Không giống như nguyên tắc thông qua quyết định bằng số phiếu biểu quyết của CĐ như ĐHĐCĐ và mỗi CP sẽ được một phiếu biểu quyết hoặc nhiều hơn theo Điều lệ công ty, nguyên tắc thông qua quyết định của HĐQT bằng cách biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản, họp trực tuyến,

và tính trên đầu người, mỗi thành viên chỉ có một39

1.2.5.3 Giám đốc/ Tổng Giám đốc

Giám đốc/Tổng giám đốc (GĐ/TGĐ) thường là người đại diện cho CTCP thực hiện các giao dịch với các bên thứ ba40, dù quy định pháp luật ưu tiên quyền đại diện cho Chủ tịch HĐQT nhưng Chủ tịch HĐQT lại thường được kiêm nhiệm chức vụ GĐ/TGĐ công ty GĐ/TGĐ được bổ nhiệm từ HĐQT hoặc được thuê bởi HĐQT, với nhiệm kỳ không quá 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại không giới hạn số nhiệm kỳ GĐ/TGĐ sẽ chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật

Trước khi được bổ nhiệm hoặc được thuê bởi HĐQT để làm GĐ/TGĐ, người

đó phải thỏa mãn các tiêu chuẩn và điều kiện để làm GĐ/TGĐ như sau41:

– Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý

doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp 2014

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty,

nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

– Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm

giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài hai tiêu chuẩn trên, GĐ/TGĐ không được là

vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ

và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó

Quyền và nghĩa vụ của GĐ/TGĐ có các nhóm quyền và nghĩa vụ về kiến nghị, quyết định về hoạt động hằng ngày của công ty, quyết định về nhân sự như sau42:– Nhóm kiến nghị:

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty

 Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

– Nhóm quyết định và tổ chức các hoạt động hằng ngày của công ty:

39 Khoản 3, Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014.

40 Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật kinh tế” (3), tr 261.

41 Điều 65, Luật Doanh nghiệp 2014.

42 Khoản 3, Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 26

 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của HĐQT

 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

 Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty

kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của GĐ/TGĐ

– Nhóm quyết định về nhân sự:

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT

 Tuyển dụng lao động

1.2.5.4 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát (BKS) là một bộ phận của bộ máy quản lý trong CTCP do ĐHĐCĐ bầu ra Trong BKS có từ 3 đến 5 thành viên Việc thành lập BKS là bắt buộc khi CTCP có từ 11 CĐ trở lên hoặc có CĐ là tổ chức nắm giữ từ 50% tổng số CP trở lên, trong các trường hợp khác BKS được thành lập theo Điều lệ công ty để thực hiện chức năng giám sát trong hoạt động của công ty

Quyền và nghĩa vụ của BKS như về kiểm tra giám sát, thẩm định báo cáo, thông bào và yêu cầu khắc phục sai phạm, đề xuất kiến nghị, gồm có những thẩm quyền sau43:

– Nhóm kiểm tra giám sát, thẩm định các báo cáo của HĐQT và GĐ/TGĐ:

 Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, GĐ/TGĐ trong việc quản lý và điều hành công ty

 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

 Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên ĐHĐCĐ

 Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty

 Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết của ĐHĐCĐ hoặc theo yêu cầu của CĐ hoặc nhóm

CĐ quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Doanh nghiệp 2014;

43 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 27

 Khi có yêu cầu của CĐ hoặc nhóm CĐ quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Doanh nghiệp 2014, BKS thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, BKS phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến HĐQT và CĐ hoặc nhóm CĐ có yêu cầu Việc kiểm tra của BKS như trên không được cản trở hoạt động bình thường của HĐQT, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

– Khi phát hiện có thành viên HĐQT, GĐ/TGĐ vi phạm về trách nhiệm của

người quản lý quy định tại Điều 160 của Luật Doanh nghiệp 2014 thì phải thông báo ngay bằng văn bản với HĐQT, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

– Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ

chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

– Nhóm quyền của BKS:

 Có quyền tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp ĐHĐCĐ, HĐQT

và các cuộc họp khác của công ty

 Có quyền sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện các nhiệm vụ được giao

 BKS có thể tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận vàkiến nghị lên ĐHĐCĐ

– Quyền được cung cấp thông tin44, BKS có quyền tiếp cận một số thông tin quan trọng của công ty như:

 Tiếp cận thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến CĐ, các nghị quyết, biên bản họp của ĐHĐCĐ và HĐQT

 Tiếp cận các báo cáo của GĐ/TGĐ trình HĐQT

 Tiếp cận hồ sơ lưu giữ tại công ty

 Đến những nơi người điều hành quản lý trong giờ làm việc

 Quyền yêu cầu HĐQT, thành viên HĐQT, GĐ/TGĐ cung cấp thông tin, tài liệu về hoạt động kinh doanh của công ty

Kiểm soát viên (KSV) là thành viên BKS Nhiệm kỳ của KSV không quá 5 năm, KSV có thể được bầu lại và không giới hạn số nhiệm kỳ Trưởng BKS được bầu

ra từ các KSV theo nguyên tắc đa số và Trưởng BKS hoạt động theo Điều lệ công ty Trưởng BKS phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty Tiêu chuẩn và điều kiện của KSV theo quy định tại Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2014:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập

và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014

44 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trang 28

– Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên HĐQT, GĐ/TGĐ và người quản lý khác

– Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là CĐ hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác– Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan

và Điều lệ công ty

– KSV của CTCP niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên

1.2.6 Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần

Từ những quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 có thể mô hình hóa bộ máy tổ chức quản lý CTCP tại Việt Nam Hai mô hình sau đây mang tính biểu tượng, do tính chất phức tạp và nhiều thành phần trong CTCP nên sơ đồ có độ chính xác tương đối:

Hình 1: Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần có Ban kiểm soát

Trang 29

Hình 2: Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần không có Ban kiểm soátGiải thích sơ đồ: Để đảm bảo CTCP hoạt động một cách bình thường và ổn định, yêu cầu phải có một bộ máy quản lý mà cơ quan đứng đầu có quyền lực cao nhất

là ĐHĐCĐ

Trường hợp bắt buộc thành lập BKS khi CTCP có từ 11 CĐ trở lên hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng CP công ty được thể hiện bằng sơ đồ 1:

 Những CĐ có quyền biểu quyết sẽ họp lại thành ĐHĐCĐ, cơ quan này sẽ bầu

ra HĐQT và BKS; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, KSV; xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, BKS gây thiệt hại cho công ty hoặc CĐ công ty

 HĐQT là cơ quan có quyền lực chỉ sau ĐHĐCĐ thực hiện các hoạt động khôngthuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT sẽ bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với GĐ/TGĐ và những người điều hành khác trong công ty; đồng thời giám sát chỉ đạo họ

 GĐ/TGĐ là người điều hành các công việc hằng ngày của công ty

 BKS sẽ kiểm tra, giám sát các hoạt động của HĐQT và GĐ/TGĐ

Trường hợp không bắt buộc thành lập BKS khi CTCP có dưới 11 CĐ và tổ chức

sở hữu dưới 50% tổng CP công ty, với điều kiện không thành lập BKS là có ít nhất

Trang 30

20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT, được thể hiện bằng sơ đồ 2:

 Những CĐ có quyền biểu quyết sẽ họp lại thành ĐHĐCĐ, cơ quan này sẽ bầu

ra HĐQT; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT; xem xét và xử lý các

vi phạm của HĐQT gây thiệt hại cho công ty hoặc CĐ công ty

 HĐQT là cơ quan có quyền lực chỉ sau ĐHĐCĐ thực hiện các hoạt động khôngthuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT sẽ bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với GĐ/TGĐ và những người điều hành khác trong công ty; đồng thời giám sát chỉ đạo họ Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

 GĐ/TGĐ là người điều hành các công việc hằng ngày của công ty

1.3 Vai trò của quản trị công ty cổ phần

1.3.1 Khái niệm quản trị công ty cổ phần

Hình 3: Các cấp tổ chức trong Công ty cổ phầnTrong tổ chức CTCP có các cấp tổ chức từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp Cấp thấp nhất là sơ cấp, là hoạt động cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý; tiếp đến là trung cấp, là cấp có chức năng chấp hành thực hiện các mục tiêu của công ty và cao cấp trong tổ chức CTCP là quản trị có chức năng tạo lập mục tiêu và đưa ra quyết định chocấp quản lý thực thi Nếu cơ cấu và quản lý hoạt động trong phạm vi chức năng được giao và thực thi các chính sách của cấp quản trị thì quản trị mang tầm vĩ mô hơn là hoạch định các chiến lược để đạt được mục tiêu của công ty

Trang 31

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), quản trị CTCP là những cơchế điều hành công tác từ cơ cấu, quản lý đến kiểm soát trong bộ máy quản lý của công ty; quản trị CTCP liên quan đến các mối quan hệ giữa GĐ/TGĐ, HĐQT, CĐ và các bên có quyền lợi liên quan khác; quản trị CTCP hoạch định ra các mục tiêu, xác định phương tiện để đạt được mục tiêu và kiểm soát hiệu quả thực hiện mục tiêu; đồngthời quản trị CTCP khuyến khích HĐQT, GĐ/TGĐ thực hiện các mục tiêu vì lợi ích công ty và CĐ45.

Theo Ngân hàng thế giới (WB), quản trị công ty liên quan đến duy trì quyền lợi của CĐ, hoạt động của các bên liên quan, quản trị công ty là hệ thống tất cả các vấn đề

về pháp luật, thiết chế và thông lệ hoạt động quản lý công ty46

Có rất nhiều định nghĩa cho quản trị công ty nhưng tất cả đều xoay quanh các quy tắc, quy định pháp luật, thiết chế và phương pháp nhằm đảm bảo việc quản lý và vận hành công ty một cách hiệu quả vì lợi ích công ty, CĐ, các bên có quyền lợi liên quan và xã hội47

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, bộ máy CTCP được cơ cấu theo pháp luật và Điều lệ của công ty với nguyên tắc chuẩn mực, minh bạch và hoạt động hiệu quả:

– Cơ cấu bộ máy CTCP gồm có ĐHĐCĐ, HĐQT, GĐ/TGĐ, đối với CTCP có

trên 11 CĐ là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số CP của công ty phải có BKS có trong quy định tại Điều 134

– Về việc công khai thông tin CTCP: Điều lệ công ty, thông tin của các thành

viên HĐQT, KSV, GĐ/TGĐ, báo cáo tài chính hằng năm đã được ĐHĐCĐ thông qua,báo cáo đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của HĐQT và BKS có trong quy định tại Điều 171

– Về các quyền của CĐ có trong quy định tại các Điều 114, 116, 117, 118

– Các chức danh, cơ quan quản lý và nhiệm vụ quyền hạn của họ có trong quy

định tại các Điều 135, 149, 152, 157, 163

1.3.2 Đặc điểm của quản trị công ty cổ phần

Đảm bảo cơ cấu bộ máy quản lý hợp lý và hoàn thiện: thiết lập các bộ phận trong bộ máy quản lý theo từng chức năng, các bộ phận hoạt động chức năng riêng biệt đồng thời gắn kết và tương tác nhiệp nhàng với các bộ phận khác

Tính công khai, minh bạch hóa thông tin: công khai và minh bạch trong các

thông tin tài chính, kinh doanh và quá trình giám sát nội bộ đối với hoạt động quản lý

45 Tổ chức Tài chính quốc tế Việt Nam – IFC (2010), “Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD”,

https://www.oecd.org/daf/ca/corporategovernanceprinciples/45034702.pdf , [truy cập ngày 30/3/2018]

46 Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật kinh tế” (3), tr 342

47 Phạm Duy Nghĩa, “Giáo trình Luật kinh tế” (3), tr 341

Trang 32

Đảm bảo quyền lợi của tất cả các CĐ: trong CTCP các CĐ hưởng các quyền lợitương ứng với CP mình nắm giữ và không bị chi phối bởi yếu tố nào khác.

Đảm bảo hoạt động có hiệu quả của HĐQT, BKS: quản trị tạo môi trường thuậnlợi nhất cho HĐQT, BKS nói riêng và tất cả các thành viên trong công ty nói chung thực hiện chức năng của mình với hiệu suất cao nhất

Tính độc lập về thẩm quyền: các thành viên trong HĐQT có thể hoàn toàn độc lập trong việc thông qua các quyết định, phê chuẩn các kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng người quản lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động quản lý và trong việc miễn nhiệm người quản lý khi cần thiết

1.3.3 Vai trò của quản trị công ty cổ phần

Tình trạng hoạt động của một doanh nghiệp phản ánh trình độ quản trị của doanh nghiệp đó, nếu một doanh nghiệp phát triển thì quản trị của doanh nghiệp tốt và ngược lại Trong cùng điều kiện kinh tế, doanh nghiệp nào biết cách quản trị công ty giỏi hơn, logic và khoa học hơn sẽ chiếm nhiều ưu thế hơn để đạt được các mục tiêu của hoạt động công ty

Khi một doanh nghiệp thua lổ hay bị đe dọa phá sản phải kết hợp nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính thường là quản trị non kém và quản trị non kém sẽ kéotheo vô số yếu tố khác làm nên sự sụp đổ của một công ty

Do quản trị non kém nên doanh nghiệp thường mời nhà đầu tư khác vào làm chủ, từ đó doanh nghiệp đang ở vị thế làm chủ sang đồng sở hữu thậm chí bù nhìn vì thua kém trước trình độ quản trị của nhà đầu tư Làm cho doanh nghiệp giống như mộtngười ở nhờ trong chính ngôi nhà của mình

Quản trị yếu kém còn gây ảnh hưởng đến tài nguyên quốc gia Do các doanh nghiệp trong nước phải mời các nhà đầu tư có trình độ quản trị giỏi mà họ thường là nhà đầu tư nước ngoài Họ đến làm chủ mọi hoạt động quản trị của công ty và đó là mối đe dọa làm cạn kiệt và lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia

Quản trị công ty đưa một tập thể đang lộn xộn vào khuôn khổ hoạt động theo nguyên tắc logic, khoa học và hiệu quả Quản trị công ty thiết lập một hệ thống các quy tắc, thiết chế và tuân thủ quy định pháp luật, mà từ đó nó tạo ra sự thuận lợi nhất cho các cá nhân hay cơ quan quản lý đạt hiệu suất công việc cao nhất hướng đến mục tiêu của công ty

1.4 Pháp luật về tổ chức Công ty cổ phần của các nước trên thế giới

Trên thế giới hiện nay áp dụng phổ biến hai mô hình tổ chức quản lý CTCP Môhình hội đồng đơn (unitary board) – hay còn gọi là hội đồng một tầng (one-tier board

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) ngày 24/11/2015 Khác
3. Luật Công ty (Luật số 47-LCT/HDDNN8) ngày 21/12/1990 Khác
4. Luật Doanh nghiệp (Luật số 13/1998/QH10) ngày 12/6/1999 Khác
5. Luật Doanh nghiệp (Luật số 60/2005/QH10) ngày 29/11/2005 Khác
6. Luật Doanh nghiệp (Luật số 68/2014/QH13) ngày 26/11/2014 Khác
7. Luật Sở hữu trí tuệ (Luật số 50/2005/QH11) ngày 29/11/2005.+ Văn bản dưới luật Khác
8. Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp Khác
9. Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 quy định một số điều của Luật Doanh nghiệp 2014 Khác
10. Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 hướng dẫn về quản trị công ty đối với công ty đại chúng Khác
11. Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w