- Đối với doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành theo khoản mục chi phí và trên cơ sở đó xác định giáthành bình quâ
Trang 1MỤC LỤC
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN 80
PHIẾU THANH TOÁN 94
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2009 94
Ngày 22 tháng 11 năm 2009 95
Trưởng phòng Người chi 95
Ngày 22 tháng 11 năm 2009 96
PHẦN KẾT LUẬN 125
Trang 2BẢNG TÓM TẮT SỐ LƯỢNG BẢNG, BIỂU, MÔ HÌNH
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán trên máy vi tính cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmError: Reference source not
found
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức công ty Error: Reference source not found
2.1.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Error: Reference source not found
2.1.3.2 Thông tin tài chính Error: Reference source not found
Biểu 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Biểu 2.2: Hợp đồng kinh tế Error: Reference source not found
Biểu 2.3 Hợp đồng giao khoán Error: Reference source not found
Biểu 2.4:Phiếu thu Error: Reference source not found
Biểu 2.5:Giấy đề nghị tạm ứng Error: Reference source not found
Biểu 2.6: Phiếu chi Error: Reference source not found
Biểu 2.7: Phiếu nhập kho Error: Reference source not found
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho Error: Reference source not found
Biểu 2.9: Biên bản thanh lý hợp đồng Error: Reference source not found
Biểu 2.10: Phiếu thu Error: Reference source not found
Biểu 2.11: Hóa đơn giá trị tăng Error: Reference source not found
Trang 3Biểu 2.12 Phiếu thanh toán Error: Reference source not found Bảng 2.1: Bảng kê thanh toán các khoản mục phí Error: Reference source not found Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương và công tác phí Error: Reference source not found
Ngày 22 tháng 11 năm 2009 Error: Reference source not found
Biểu 2.13: Phiếu chi Error: Reference source not found
Biểu 2.14: Phiếu thu Error: Reference source not found
Biểu 2.15: Sổ nhật ký chung Error: Reference source not found
Biểu 2.16: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu Error: Reference source not found
Bảng 2.3 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Error: Reference source not found
Biểu 2.17: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp Error: Reference source not found
Biểu 2.18: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành Error: Reference source not found
Biểu 2.19: Sổ cái Tk 621 Error: Reference source not found
Biểu 2.20: Sổ cái Tk 622 Error: Reference source not found
Biểu 2.21: Sổ cái Tk 627 Error: Reference source not found
Biểu 2.22: Sổ cái TK 627 Error: Reference source not found
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTTC - Kỹ thuật thi công
UBND - Ủy ban nhân dân
HĐQT - Hội đồng quản trị
TSCĐ - Tài sản cố định
BHXH - Bảo hiểm xã hội
VAT - Thuế giá trị gia tăng
VNĐ - Việt Nam đồng
GTGT - Giá trị gia tăng
BHYT - Bảo hiểm y tế
KPCĐ - Kinh phí công đoàn
CP NCTT - Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC - Chi phí sản xuất chung
CP QLDN - Chi phí quản lý doanh nghiệp
BPSX - Bộ phận sản xuất
ĐƯ - Đối ứng
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế đổi mới, tài chính luôn luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế.Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính, tăng thu nhập, tăngtrưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bằng các công
cụ và biện pháp hữu hiệu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là hai chỉ tiêu cơ bản, là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đưa ra được hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả sảnxuất và kinh doanh mà cụ thể là lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh đó
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sản xuất kinhdoanh đem lại lợi nhuận nhiều hay ít cũng phải bù đắp được chi phí bỏ ra Hơn nữa,những năm gần đây các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được thành lập nhiều, sự cạnhtranh giữa thị trường trong nước và nước ngoài ngày càng gay gắt và phức tạp Vì vậy đòihỏi mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà đầu tư phải có sự quản lý phù hợp, cần phải tính toán mộtcách kỹ lưỡng giảm chi phí một cách thấp nhất, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm,làm thế nào để việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất Do đó công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý bám sáttình hình sản xuất kinh doanh, hạch toán lãi – lỗ, là công cụ đắc lực cho các nhà quản lý,các chủ đầu tư
Là một sinh viên sắp tốt nghiệp, đã được thầy cô trang bị đầy đủ kiến thức về lýluận, để hoàn chỉnh kiến thức được trang bị trong nhà trường, với mục đích gắn liền họctập lý thuyết với thực hành, có được những hiểu biết thực tế về các bước công việc thựchiện từng nghiệp kế toán trên thực tế, củng cố những kiến thức được học trong nhàtrường, hình thành những kỹ năng nghề nghiệp em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu công
Trang 6tác kế toán của công ty và đã hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Maxx Việt
Nam”
Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian có hạn và trình độ hạn chế nênchuyên đề khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót khiếm khuyết về nội dungcũng như hình thức Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bàiviết của em được hoàn thiện hơn
Bài luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Maxx Việt Nam
Chương 3 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Maxx Việt Nam
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp
đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Trần Thế Tuân – khoa Tài chính kế toántrường Đại học Hòa Bình đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình viết khóaluận
Em xin chân thành cảm ơn khoa Tài chính kế toán trường Đại học Hòa Bình, Bangiám đốc và tập thể công nhân viên công ty cổ phần tư vấn xây dựng Maxx Việt Nam đãtạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2012
Người viết khóa luận
Trang 7Trần Ngọc Ánh
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG ĐƠN VỊ XÂY LẮP.
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Những vấn đề về chi phí sản xuất
Đất nước ta hiện nay ở trong giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủnghĩa xã hội Đảng ta quyết định đổi mới cơ chế kinh tế kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập baocấp, thiết lập và hình thành đồng bộ có chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinhdoanh gắn liền với thị trường Các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo nguyên tắc
tự trang trải, tự phát triển và làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh đều phải bỏ ra những chi phí nhấtđịnh Chi phí là điều kiện bắt buộc để một doanh nghiệp có thu nhập Tuy vậy, để có thểtồn tại được lâu dài và phát triển thì việc kinh doanh phải đem lại lợi nhuận, do đó doanhnghiệp phải tìm cách hạ chi phí của mình
Việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm được coi làvấn đề hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất Để phục vụ tốt công tác quản lý chi phísản xuất, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm các chi phí sản xuất kế toán phải tínhđược chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định phù hợp với thời kỳthực hiện kế hoạch và kỳ báo cáo Trong thực tế, chi phí sản xuất được tính theo từngtháng, quý, năm
Trên góc độ nghiên cứu và quản lý khác nhau qua các thời kỳ khác nhau người ta
có các cách hiểu khác nhau về chi phí của một doanh nghiệp
Đối với kế toán thì khái niệm chi phí luôn phải gắn liền với một chu kỳ sản xuấtkinh doanh nhất định, phải là chi phí thực nhưng không phải tất cả các khoản chi phí đều
Trang 8được coi là chi phí thực Như vậy, những khoản hao hụt về vật liệu ngoài định mức, cáckhoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng sẽ không phải là chi phí sản xuất kinh doanh.
Trước kia, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung do các doanh nghiệp không quantâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, không chú ý đến chi phí và kết quả sản xuất củamình Chỉ tiêu chi phí sản xuất thường bị bóp méo để báo cáo hoặc do nguyên nhân màdoanh nghiệp không phản ánh đúng chi phí của mình Vì vậy, chỉ tiêu chi phí, giá thànhtrước đây không phải là cơ sở để xác định hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp
Hiện nay các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để có thể tồn tại vàphát triển Mọi doanh nghiệp phải thực hiện kế toán độc lập, tự bù đắp chi phí và có lãi
Vì vậy, hơn bao giờ hết các doanh nghiệp phải nắm được thông tin chính xác về chi phícủa mình để có quyết định thích hợp và tìm ra các biện pháp nhằm làm giảm chi phí sảnxuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Chỉ tiêu chi tiết về chi phí và giá thành của các bộ phận, các loại sản phẩm là yếu
tố cơ bản tạo tiền đề cho việc hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp Cùng với các thôngtin về cung cầu thị trường, chỉ tiêu giá thành giúp các nhà quản trị kinh doanh xác địnhđược mặt hàng nào nhiều lãi, mặt hàng nào lãi ít hay lỗ để điều chỉnh tìm ra cơ cấu mặthàng tối ưu
Thông tin về chi phí còn giúp cho doanh nghiệp xác định thời gian hoà vốn, sảnlượng hoà vốn mức sản lượng để tối ưu hóa lợi nhuận Như vậy chỉ tiêu chi phí có ýnghĩa rất lớn đối với một quản trị doanh nghiệp
Đối với việc quản lý vĩ mô, chỉ tiêu chi phí của doanh nghiệp không những làmtăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo ra khả năng tái sản xuất mở rộng mà trong phạm vitoàn xã hội nó còn là nguồn chủ yếu tạo ra tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế Việc giảm giáthành sản phẩm là cơ sở vật chất cần thiết để giảm giá cả của hàng hóa
Như vậy, mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp mình Để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh cần phải cóquyết định đúng đắn, do đó nhà quản trị phải tìm ra biện pháp để thu được các thông tin
Trang 9chính xác và chi tiết về chi phí của doanh nghiệp mình và biết sử dụng tốt chúng trongviệc đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời.
Với chức năng thông tin và kiểm tra, kế toán cung cấp các thông tin về tài chínhgiúp người quản lý thực hiện tốt các chức năng lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức và điềuhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Hệ thống kế toán cung cấp số lượng lớn các sốliệu chi tiết ghi chép từ sự vận động hàng ngày của vốn và nguồn vốn Các thông tin chitiết này có ý nghĩa sống còn đối với việc quản lý có hiệu quả Tuy nhiên yêu cầu chínhcủa quản lý không phải chỉ là thông tin chi tiết từ các sổ kế toán Khi sử dụng các bảngtóm tắt này nhà quản lý sẽ nhanh chóng thấy được nơi có hoạt động tốt, chỗ yếu để có cácbiện pháp xử lý kịp thời
1.1.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sảnxuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất – kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường giá cả thường xuyên biến động thì việc tính toán đầy
đủ và kịp thời chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vấn đề được coi là trọng nhằmxác định đúng chi phí, phù hợp với giá cả thực tại, tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệpbảo toàn vốn theo yêu cầu của quản lý kinh tế mới hiện nay
Chi phí sản xuất – kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung, tính chất công dụng vai trò vị trí trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi cho côngtác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân lại chi phí sản xuất Xuất phát từmục đích và các yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân theonhững tiêu thức khác nhau Đó là việc sắp xếp chi phí từng loại, từng nhóm khác nhautheo những đặc trưng nhất định
Trang 10a Phân theo lĩnh vực kinh doanh.
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộchi phí được chia ra 3 loại:
- Chi phí sản xuất kinh doanh: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động sảnxuất, tiêu thụ và quản lý hành chính
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động vềvốn và đầu tư tài chính
- Chi phí bất thường: bao gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quanhoặc khách quan mang lại
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụ choviệc tính giá thành, xác định được chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinh doanhđúng cũng như lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời
b Phân loại theo yếu tố chi phí.
Cách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tếban đầu đồng nhất của nó mà xét đến công dụng cụ thể địa điểm phát sinh của chi phí.Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia ra làm 7 yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loạitrừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ(trừ số dùng không không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương vàphụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương vàphụ cấp lương phải trả cho công nhân viên
Trang 11- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳcủa tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánhtoàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
c Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việctính giá thành, toàn bộ chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vàocông dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất ở Việt Nam bao gồm 3 khoản mục chiphí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệuchính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thựchiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản tríchcho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sảnxuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉtiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí QLDN và chi phí bán hàng
d Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh.
Dựa vào chức năng của các hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liênquan đến việc thực hiện các chức năng mà chia chi phí sản xuất ra làm 3 loại:
- Chi phí sản xuất: gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm, trong phạm vi phân xưởng
Trang 12- Chi phí tiêu thụ: gồm tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, lao vụ
- Chi phí quản lý: gồm các chi phí quản lý kinh doanh hành chính và những chiphí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
Cách phân loại này là cơ sởđể xác định giá thành công xưởng, xác định giá trị hàngtồn kho, phân biệt được chi phí theo chức năng cũng như căn cứ để kiểm soát và quản lýchi phí
e Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí:
f Phân loại chi phí theo quan hệ chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Cách phân loại này giúp cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí được thuận lợi,đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh Chi phí được chia thanh biếnphí và định phí:
- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng côngviệc hoàn thành (chi phí biến đổi nếu tính trên 1 đơn vị sản phẩm lại có tính ổn định)
- Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số với khối lượng công việchoàn thành.Các chi phí này nếu tính trên 1 đơn vị sản phẩm lại biến đổi nếu số lượng sảnphẩm thay đổi
Ngoài các cách phân loại phổ biến nói trên, trong quá trình nghiên cứu, chi phí còn
có thể được phân theo quan hệ với quá trình sản xuất (chia thành chi phí trực tiếp và chi
Trang 13phí gián tiếp), theo khả năng kiểm soát (chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểmsoát được) Còn một số loại chi phí khác như: chi phí khác biệt, chi phí tới hạn, chi phí
cơ hội
1.1.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là một trong những vấn đề then chốt
để đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác, phát huy tác dụng của kế toán trong côngtác quản lý kinh tế,tài chính doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồmnhiều loại với nội dung kinh tế khác nhau nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cũngkhác nhau Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp cho việc hạch toán chiphí sản xuất theo những giới hạn phạm vi nhất định và được tiến hành dựa trên đặc điểm
cơ bản sau:
- Tính chất công nghệ của quy trình công nghệ sản xuất là sản phẩm đơn giản hayphức tạp; thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm, cácgiai đoạn chế biến, quy trình công nghệ hoặc phân xưởng sản xuất
- Loại hình sản xuất bao gồm sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, sản xuất vớikhối lượng lớn Trong sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt đối tượng hạch toán chi phísản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt được mở theo số lượng nhất định Đối với sản xuấtvới khối lượng lớn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, các giai đoạnchế biến như đã trình bày ở trên
- Đặc điểm của tổ chức sản xuất có phân xưởng hay không có phân xưởng: đối vớicác doanh nghiệp có phân xưởng thì phân xưởng trong doanh nghiệp sản xuất cũng đồngthời là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất còn đối với doanh nghiệp không có phânxưởng thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nơi phát sinh chi phí
- Yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp: nhìn chung lại dựa vào các căn cứ nêutrên Cụ thể đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp là:
Trang 14+Từng bộ phận, tổ đội hoặc toàn doanh nghiệp.
+Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quá trình công nghệ
1.1.1.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác, nhanh chóng cầntiến hành hạch toán chi phí sản xuất theo từngiá thành đối tượng hạch toán.Việc tập hợpchi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học Trình tự này phụthuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành, nghề, từng doanh nghiệp, vào mối quan hệgiữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý
và hạch toán
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và nội dungkhác nhau, phương pháp hạch toán và tính nhập chi phí vào giá thành sản phẩm cũngkhác nhau Khi phát sinh trước hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi phí rồimới được thể hiện thành các khoản mục giá thành khi tính giá thành sản phẩm
Việc tập hơp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoahọc thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được Trình bàynày phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành, nghề, từng doanh nghiệp, vào mốiquan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ côngtác quản lý và hạch toán Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuấtqua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng.
Trang 15Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành SXKD phụ có liên quan trực tiếp
cho từng đối tượng sử dụng trê cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị laovụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên
quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nộidung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau
1.1.2 Những vấn đề về giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình tổng hợp thống nhất gồm 2 mặt:mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Nếu như chi phí sản xuất phản ánh mặt haophí sản xuất thì giá thành lại phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phíphát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liênquan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ tạo nên chỉ tiêu giáthành sản phẩm Cùng với hạch toán chi phí sản xuất, công tác hạch toán, tính đúng, tính
đủ giá thành sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.1.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành
Như vậy giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánhlượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra chosản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí thamgia trực tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanhnghiệp mà không gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu
Trang 16sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc
bù đắp giản đơn hao phí lao động sống Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánhđúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hànghóa, tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sảnxuất mở rộng
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng nhưyêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiềuphạm vi với nhau
a Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giáthành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quântiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thayđổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện
kế hoạch giá thành
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuấtsản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
b Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia làm giá thành sản xuất
và giá thành tiêu thu.
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chiphí phát sinhliên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sảnxuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung)
Trang 17- Giá thành tiêu thu: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên quan đếnviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý và bán hàng) Do vậy giá thànhtiêu thụ được gọi là giá thành đầy đủ và tính theo công thức:
Giá thànhtoàn bộ SP =
Giá thànhsản xuất +
Chi phí
Chi phíbán hàng
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn
bộ công tác tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành sản phẩm có ảnh hưởngtrực tiếp đến việc lựa chọn phương pháp định giá thành thích hợp đối với đối tượng đó.Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất và đặc điểm cung cấp,sử dụng của từngloại sản phẩm đó mà xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
- Đối với doanh nghiệp có loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành
là từng loại sản phẩm từng công việc như các doanh nghiệp đóng tàu, các đơn vị xây dựng
cơ bản Việc xác định giá thành được tính theo khoản mục chi phí trên cơ sở đó xác định giáthành của sản lượng hàng hóa
- Đối với doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành
là từng loại sản phẩm đã hoàn thành theo khoản mục chi phí và trên cơ sở đó xác định giáthành bình quân của từng đơn vị sản phẩm
- Đối với doanh nghiệp có loại hình sản xuất khối lượng lớn thì việc tính giá thànhsản phẩm được tính theo khối lượng từng loại, và tính giá thành toàn bộ lượng hàng hoátheo khoản mục, trên cơ sở đó xác định giá thành bình quân của từng đơn vị sản phẩm
Ngoài ra, quy trình công nghệ cũng có ảnh hưởng nhất định đến đối tượng tính giáthành Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thànhphẩm ở từng giai đoạn hoặc là thành phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh
Trang 18Điều cần chú ý là đơn vị tính giá thành phải là đơn vị được thừa nhận trong nềnkinh tế hàng hoá Đơn vị tính giá thành thực tế phải thống nhất với đơn vị tính giá thành
kế hoạch của doanh nghiệp
Như vậy, đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ cần phảitính được giá thành đơn vị Đối tượng tính giá thành là căn cứ để nhân viên kế toán giáthành mở các bảng (phiếu) tính giá thành, tổ chức công tác tính giá thành theo từng đốitượng phục vụ cho việc giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, pháthiện khả năng tiềm tàng để có thể đưa ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
1.1.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm phương pháp trực tiếp, phươngpháp tổng công chi phí, phương pháp tỉ lệ Việc tính giá thành sản phẩm trong từngdoanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giáthành có thể áp dụng một trong các phương pháp nói trên hoặc áp dụng kết hợp với một sốphương pháp khác nhau
a Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn).
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuấtgiản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nhưcác nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than gỗ ) Giá thành sảnphẩm theo phương pháp này được tính như sau:
Giá trị SPDDcuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
b Phương pháp tổng cộng chi phí.
Trang 19Áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ởnhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như doanh nghiệp khai thác, dệtnhuộm, cơ khí, chế tạo, may mặc
kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loạisản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc = Tổng giá thành sản xuất các loại SP
Số lượng sản phẩm quy đổi (SP gốc)
Giá thành đơn vị sản
phẩm từng loại
= Giá thành đơn vịsản phẩm gốc
* Hệ số quy đổi sảnphẩm từng loại
Trong đó:
Số lượng SPquy đổi
Trang 20Tổng chiphí PStrong kỳ
-Giá trịSPDD cuốikỳ
d Phương pháp tỉ lệ.
Trong doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khácnhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ phụ tùng), để giảm bớtkhối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sảnphẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch(định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm =
Giá thành kế hoạch (định mức)đơn vị sản phẩm từng loại *
Tỷ lệchi phí
Tỷ lệ chi phí
= Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại SP Tổng giá thành sản xuất kế hoạch của các loại SP
e Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm tiêu thu.
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất.bên cạnh các sảnphẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chếbiến đường, rượu, bia, mỳ ăn liền ) để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừgiá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thểđược xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kếhoạch, giá nguyên liệu ban đầu
+
Tổng CPphát sinhtrong kỳ
-Giá trị SPphụ thuhồi
-Giá trị SPchính DDcuối kỳ
f Phương pháp liên hợp.
Trang 21Là phương pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chấtquy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành kết hợpnhiều phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, đónggiầy, may mặc Trên thực tế kế toán có thể kết hợp các phương pháp trực tiếp với tổngcộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm.
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ được tậphợp cho giai đoạn đó Riêng với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp theo phân xưởng
sẽ được phân bổ cho các bước theo tiêu thức phù hợp
1.1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Tổng GT
sản phẩm
= CPSX dởdang đầu kỳ
+ CPSX phátsinh trong kỳ
dang cuối kỳTrong quá trình sản xuất chi phí là mặt thể hiện hao phí để đánh giá chất lượngkinh doanh của các tổ chức kinh tế Chi phí chi ra phải được xem xét trong mối quan hệchặt chẽ với mặt cơ bản của quá trình sản xuất Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉtiêu giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành khác so với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Xácđịnh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí màthực chất là xác định nơi phát sinh và nơi chịu phí Còn đối tượng tính giá thành chính làviệc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ, nhất định đòi hỏi phải tính giáthành một đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hayđang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán nội bộ và tiêu thụ sảnphẩm
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để mở các biểu, khoản, sổchi tiết, tổ chức công tác ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tượnggiúp cho công tác tăng cường quản lý chi phí sản xuất và thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế trong doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính
Trang 22giá thành, tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tratình hình thực hiện khả năng tiềm tàng để có biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên, đối tượng tính giá thành và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất lại cómối quan hệ rất mật thiết Số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng tính giá thành có liên quan
Xét về mặt nội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ta thấy: giá thànhsản phẩm sản xuất được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lượng sản phẩm
đã hoàn thành trong kỳ báo cáo Nội dung giá thành sản xuất của sản phẩm là chi phí sảnxuất được tính cho sản lượng và loại sản phẩm
Xét về mặt kế toán mà nói thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là 2 bước công việc kế tiếp gắn bó hữu cơ với nhau.Cả chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm đều là hao phí lao động sống và lao động vật hoá, nhưng trong chỉ tiêu giáthành chỉ những chỉ tiêu gắn liền với sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thànhkhông kể chi phí đó đã chi ra trong kỳ kinh doanh nào
Đứng về mặt lượng mà nói thì trong thực tế, tổng giá thành và chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ thường không đồng nhất: lượng chi phí sản xuất chuyển cho sản phẩm hoànthành kỳ này thường không phải là lượng chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau nên tổng giáthành sản xuất trong kỳ này không thống nhất với tổng chi phí chi ra trong kỳ đó
Phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vigiới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp đểtính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chiphí cho từng đối tượng tính giá thành
Nắm vững mối quan hệ này giúp cho người làm công tác kế toán đưa ra đượcnhững phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp vàchính xác hơn
Trang 231.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây lắp
Trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tếquốc dân, các tổ chức xây lắp nhận thầu giữ vai trò.Các tổ chức này tồn tại dưới nhiềuhình thức: Tổng Công ty, Công ty, xí nghiệp, đội xây dựng với quy mô sản xuất vàhình thức quản lý khác nhau Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sảnxuất khác và ảnh hưởng tới tổ chức kế toán
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn,phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài đặc điểm nàyđòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dựtoán thiết kế, dự toán thi công), quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dựtoán làm thước đo
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ(vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm có trước khi xây dựng thông quahợp đồng giao nhận thầu)
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người laođộng ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản
lý sử dụng hạch toán tài sản vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên,thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạchtoán sao cho chất lượng công trình đảm bảo đúng dự toán thiết kế, bảo hành công trình(giữ lại 5% giá trị công trình khi hết hạn bảo hành mới trả lại đơn vị xây lắp)
Từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong XDCB theo từnh hạng mục côngtrình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí để có thể so sánh kiểm tra chi phí.sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trang 241.2.2 Ý nghĩa công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Hạch toán chi phí sản xuất là một hình thức quản lý kinh tế có kế hoạch của doanhnghiệp Nó đòi hỏi phải dùng tiền tệ để đo lường, định giá kết quả hoạt động kinh tế, phải
bù đắp được những chi phí đã bỏ ra bằng chính doanh thu của mình trên cơ sở tiết kiệmvốn và bảo đảm có lãi Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, đảm bảotích luỹ, tạo điều kiện cho việc mở rộng không ngừng tái sản xuất mở rộng trên cơ sở ápdụng khoa học công nghệ tiên tiến nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng và nâng caophúc lợi cho người lao động
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đề trung tâmcủa công tác hạch toán trong các đơn vị xây dựng cơ bản Nó giúp cho bộ máy quản lýnắm được tình hình thực hiện các định mức chi phí về vật tư, lao động, sử dụng máy thicông, các dự toán chi phí gián tiếp theo từng hạng mục công trình,công trình và tình hìnhtiết kiệm, tránh lãng phí vật tư, phát hiện những sai xót để có biện pháp xử lý kịp thời, hạgiá thành sản phẩm
1.2.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp
Việc tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị xây lắp nhận thầu, hạch toán kinh tếphải đảm bảo các yêu cầu kế toán nói chung trong một đơn vị sản xuất, trong đó, chủ yếuphải ghi chép tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.2.3.1 Những vấn đề về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
a Chi phí sản xuất
* Khái niệm:
Trang 25Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và laođộng vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và cấu thành nên giá thành sảnphẩm xây lắp.
* Phân loại: Theo khoản mục tính giá thành chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp bao
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp liên quan đến nhiều công trìnhgồm tiền lương của nhân viên quản lý đội, tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sảnxuất, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ2%), khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chungcho quản lý đội
b Giá thành sản phẩm xây lắp
* Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khốilượng sản phẩm xây lắp theo quy định
* Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp:
Trong việc tính giá thành công tác xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau:+ Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng côngtrình, được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnhthổ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình xây lắp ở phần lợi nhuận địnhmức
Trang 26+ Giá thành kế hoạch: là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ởmỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trongđơn vị.
Mối quan hệ giữa giá thành kế hoạch với giá thành dự toán:
Chú ý: Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị
đưa vàolắp đặt Dovậy, khi đơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơn vị chủ đầu tư (do chủ đầu
tư mua hoặc được cấp) giao để lắp đặt, đơn vị xây lắp phải ghi riêng để theo dõi, không tínhvào giá thành công trình lắp đặt
Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm có giá trị vật kết cấu, giátrị thiết bị kèm theo vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, sưởi ấm
1.2.3.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong sản xuất xây lắp với tính chất quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sảnxuất đơn chiếc, các đơn vị phân chia thành nhiều khu vực,bộ phận thi công, đơn vị tínhgiá thành có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành.Do trình độ quản lý khôngđồng đều giữa các đơn vị thi công nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là hạngmục công trình, công trình hay đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, khu vực thi công, bộphận thi công tuỳ thuộc vào trình độ của từng đơn vị xây lắp
b Phương pháp tập hợp chi phí.
Phương pháp tập hợp chi phí là hệ thống các phương pháp được sử dụng để tậphợp và phân loại các chi phí sản xuất theo khoản mục và các yếu tố trong giới hạn củamỗi đối tượng hạch toán chi phí
Trang 27* Phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm
Sản phẩm trong xây lắp là công trình hay hạng mục công trình.Theo đặc điểm vàtính chất công nghệ cũng như yêu cầu trong quản lý trong sản xuất xây lắp, thường cácđơn vị xây lắp tập hợp và phân loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình.Hàng tháng hoặc quý các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình,hạng mục côngtrình nào thì tập hợp chi phí vào công trình hoặc hạng mục công trình đó Khi hoàn thànhcông trình, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng là giá thành sản phẩm xây lắp.Phương pháp tập hợp các chi phí này gọi là phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm
* Phương pháp tập hợp chi phí theo bộ phận sản phẩm:
Bộ phận của sản phẩm xây lắp là các giai đoạn công việc của một hạng mục côngtrình Theo yêu cầu của công tác kiểm tra và phân tích các chi phí phát sinh có thể đượctập hợp theo từng giai đoạn của quá trình xây lắp, có nghĩa là các chi phí phát sinh có liênquan đến giai đoạn nào, thuộc hạng mục công trình nào thì tập hợp vào đối tượng đó Khihoàn thành tổng chi phí của các giai đoạn cũng là chi phí của hạng mục công trình đó Giáthành sản phẩm xây lắp cũng được xác định bằng tổng số chi phí của các giai đoạn côngviệc cấu thành sản phẩm xây lắp
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đơn vị cùng một lúc thi côngnhiều công trình hoặc hạng mục công trình có thiết kế và dự toán gần giống nhau Theophương pháp này các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng nhóm sản phẩm Khi hoànthành toàn bộ phải xác định giá thành của từng sản phẩm riêng biệt
* Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị phân công:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đơn vị thực hiện rộng rãi hạchtoán kinh tế nội bộ Hàng tháng (quý) các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vịthi công.Cuối mỗi tháng (quý), tổng số chi phí theo từng đơn vị được so sánh với chi phí
dự toán để xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của từng đơn vị trong doanh nghiệp
Trang 28c Đối tượng và phương pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp.
*Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạncông việc đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có tính dựtoán riêng đã hoàn thành Từ
đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và mang tính đơnchiếc, có kết cấu phức tạp Do đó, mỗi công trình cần phải có thiết kế, dự toán riêng Giáthành của sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành một khốilượng sản phẩm xây lắp nhất định
Hiện nay, trong các xí nghiệp xây dựng cơ bản đang áp dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các đơn vị xây lắp do sản phẩm làđơn chiếc Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thường là các công trình,hạng mục công trình nên tổng chi phí từ khi khởi công đến khi hoàn thành đã được tậphợp riêng cho từng công trình hoặc hạng mục công trình chính là giá thành Còn nếu đốitượng tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công trình thì căn cứ vào tổng chi phí của cảnhóm và hệ số kinh tế đã quy định sẵn cho từng hạng mục công trình để tính giá thành
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Các doanh nghiệp xây lắp thi công theo đơn đặt hàng sử dụng phương pháp này.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng Do vậy, phương pháp tính giá
Trang 29thành cũng theo đơn đặt hàng Giá thành thực tế của đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí thực
tế tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng từ khi khởi công đến khi hoàn thành của đơn đặthàng đó
- Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Đặc trưng của phương pháp này là kiểm tra kịp thời mọi chênh lệch so với địnhmức và dự toán trong quá trình sản xuất theo từng khoản mục chi phí, theo từng đối tượng
sử dụng
Giá thành thực
tế của SP =
Giá thành địnhmức tính trước ± Chênh lệch do
đổi định mức ± Chênh lệch so
với định mứcViệc áp dụng các phương pháp tính giá thành nào thì thích hợp thì phụ thuộc vàotình hình thực tế của từng đơn vị như về tổ chức và quản lý sản xuất, trình độ áp dụngkhoa học kỹ thuật
1.2.4 Phương pháp hạch toán
1.2.4.1 Tài khoản sử dụng.
+ Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tài khoản này phản ánh
các chi phí nguyên liệu,vật liệu thực tế để sản xuất sản phẩm xây dựng Tài khoản nàyđược mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, hạng mục công trình (Theo đối tượnghạch toán)
+ Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tài khoản này phản ánh tiền
lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.Tài khoản này cũng được mở chi tiết theotừng công trình xây dựng, hạng mục công trình
+ Tài khoản chi phí sản xuất chung (Tk 627): Tài khoản này phản ánh những chi
phí sản xuất xây lắp trong quá trình thực hiện xây xây dựng lắp đặt Tài khoản này mở chitiết cho từng công trường, đội
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội
TK 6272: Chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng cho đội
Trang 30TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phísản xuất chung khác bằng tiền
+ Tài khoản sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154):
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản này dùng để tập hợp chi phísản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình, hạng mục công trình Tài khoản nàyđược mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, hạng mục công trình
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Tài khoản này phản ánh số kết chuyển chiphí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
+ Tài khoản giá thành sản xuất (TK 631): Tài khoản này dùng để phản ánh tập
hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình, hạng mục công trình trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ Tài khoản được mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, hạng mục công trình
1.2.4.2 Phương pháp hạch toán.
a Hạch toán chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp.
* Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trong các doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
và giá trị vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình để ghi sổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ sử dụng trực tiếp để sản xuất
Tài khoản sử dụng: TK 621:
- Tính chất: là Tài khoản chi phí
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 31Bên Có:Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành sản phẩm saukhi đã ghi giảm các chi phí vật liệu không sử dụng hết.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo đối tượng hạchtoán chi phí
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, nhiềunghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào các chứng từ về vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp vào sảnxuất, kế toán ghi sổ:
+ Nếu nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất qua kho:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng(Có TK 1521 – vật liệu chính
Có TK 1522 – vật liệu phụ
Có TK 1523 – nhiên liệu)+ Nếu nguyên vật liệu sử dụng cho ngay không qua kho:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 – VAT thu hộ, hoặc được khấu trừ
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí)
Có TK 152
Trang 32Trường hợp vật liệu xuất kho sử dụng không hết, nhập lại kho:
Nợ TK 152 – giá trị thực tế vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpHoặc ghi bút đỏ:
Nợ TK 621
Có TK 152 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 154 theo từngcông trình hoặc hạng mục công trình
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpPhương pháp này có ưu điểm là bất cứ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác địnhđược số vật liệu tồn kho Nhưng nhược điểm là khi xuất kho vật liệu phải lập chứng từ vàtheo dõi ghi sổ thường xuyên mỗi lần xuất làm cho khối lượng ghi chép tăng lên
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ:
Những doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, khối lượng ghi chép không nhiều.Chi phí nguyên vật liệu được phản ánh trên tài khoản tổng hợp 621 – Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, không ghi theo từng chứng từ một nguyên vật liệu và được ghi một lần vàothời điểm cuối kỳ hạch toán Sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị vật liệutồn kho cuối kỳ
TK 621 phải được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí, theo từng sảnphẩm, nhóm sản phẩm
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ kết quả kiểm kê vật liệu tồn kho, kế toán xác định giá trịvật liệu sử dụng trong kỳ tính vào chi phí sản xuất
Giá trị NVL
trong kỳ
= Giá trị NVLtồn kho đầukỳ
+ Giá trị NVLnhập khotrong kỳ
- Giá trị NVLtồn kho cuốikỳ
+ Đầu kỳ kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho
Nợ TK 611 – Mua hàng
Trang 33Có TK 152, 151 – Giá trị thực tế vật liệu tồn kho và vật liệu đang đi
đường cuối kỳ+ Đối với vật liệu mua trong kỳ:
+Cuối kỳ kế toán xác định giá trị vật liệu tồn cuối kỳ, kiểm kê, tính giá
Nợ TK 151 – Giá trị vật liệu đi đường cuối kỳ
Nợ TK 152 – Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Có TK 611+Nếu trong kỳ hàng mua được hưởng giảm giá, chiết khấu, hồi khấu, kế toán ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Áp dụng phương pháp này doanh nghiệp giảm được khối lượng ghi chép nhưngcông việc kế toán thường dồn vào cuối kỳ
* Hạch toán khoản mục phương pháp nhân công trực tiếp:
Trang 34- Kết cấu:
Bên Nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang hoặc bên Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Phương pháp hạch toán:
Chi phí nhân công trực tiếp phải trả cho công nhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Tiền lương phải trả công nhân viênCuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào bên Nợ TK 154 nếuđơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, TK 631 (nếu KKĐK)
*Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phí sử dụng máy để hoàn thành sảnphẩm xây lắp, chi phí sử dụng máy thi công gồm có: chi phí nguyên vật liệu, khấu haomáy thi công, tiền lương công nhân điều khiển máy Tuỳ theo hình thức sử dụng máy thicông để hạch toán
+ Trường hợp đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy Doanhnghiệp có thể tổ chức đội thi công cơ giới chuyên trách thi công khối lượng xây lắp, bằngmáy trực thuộc doanh nghiệp
- Nếu máy thi công chỉ phục vụ cho một công trình, hạng mục công trình, căn cứvào các khoản chi phí sử dụng máy thi công để hạch toán vào các tài khoản chi phí phùhợp (TK 621, 622, 627)
Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - chi tiết chi phí sử dụng máy
Có TK 152 – nguyên vật liệu (theo phương pháp KKTX)
Có TK 611 – Mua hàng (theo phương pháp KKĐK)Chi phí tiền lương:
Trang 35Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp – Chi tiết sử dụng máy
Có TK 334Chi phí sản xuất chung của tổ đội thi công cơ giới:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung – chi tiết chi phí sử dụng máy
Có TK 152, 153 – Giá trị thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ dùng
chung
Có TK 214 – Khấu hao máy thi công
Có TK 334, 338 – Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Có TK 111, 112, 331 – Chi phí dịch vụ mua ngoàiĐối với vật liệu mua ngoài phục vụ máy thi công không qua kho cách hạch toántương tự đối với hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mua xuất thẳng cho sản xuất
Cuối kỳ kết chuuyển:
Nợ TK 154 – chi tiết chuyển dụng máy (theo phương pháp KKTX)
Nợ TK 631 - chi tiết chuyển dụng máy (theo phương pháp KKĐK)
Có TK 621, 627, 622
- Nếu máy thi công phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình không thểhạch toán chi tiết được vật liệu, nhân công, khấu hao, máy thi công cho từng côngtrình,hạng mục công trình thì thực tế phát sinh về sử dụng máy được tập hợp chung sau
đó phân bổ theo tiêu thức thích hợp (số giờ máy, số ca máy )
Tập hợp chuyển máy thi công:
Nợ TK 627 – Chi tiết chuyển sử dụng máy thi công
Có TK 152, 153,214, 334, 338Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dnag
Có TK 627 – Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công chungNếu tổ đội thi công cơ giới là đơn vị hạch toán nội bộ có tính toán lỗ, lãi riêng thì
có thể tiến hành phương thức bán lao vụ cho các bộ phận khác của doanh nghiệp
+ Đơn vị thi công đi thuê máy: trường hợp này máy không thuộc tài sản của đơn vịxây lắp, có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trang 36- Đơn vị thuê máy theo khối lượng công việc, bên thuê máy chỉ phải trả tiền theohợp đồng:
Nợ TK 627 – Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 – Nợ phải trả người bán
- Nếu đơn vị thuê máy không kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy thìbên đơn vị phải trả cho bên thuê tiền thuê theo hợp đồng, ngoài ra, đơn vị còn phải chi ramột số chi phí phát sinh: chi phí vật liệu, công trình nhân công đơn vị hạch toán toàn
bộ chi phí sử dụng máy và phân bổ cho từng công trình
Tập hợp chi phí trả cho bên cho thuê:
Nợ TK 627 – chi tiết chi phí sử dụng máy
Nợ TK 113 – VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331Tập hợp chi phí phát sinh tại đơn vị:
Nợ TK 627 – chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
- Tính chất: là tào khoản chi phí
- Kết cấu:
Bên Nợ: phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất chung được kết chuuyển vào bên Nợ
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc bên Nợ TK 631 – Giá thành sảnxuất
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Trang 37Có TK 334 – Tiền lương phải trả công nhân viên phân xưởng
Có TK 338 – BHXH, BHYT, KPCĐ+ Chi phí vật liệu:
Nợ TK 627 (6272) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên nhiên vật liệu+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng chung cho phân xưởng:
Nợ TK 627 (6273) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ nếu phân bổ 1 lần
Có TK 142 (1421) – Chi phí trả trước (giá trị công cụ dụng cụ nếu
phân bổ 3 hay nhiều lần)+ Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐkhác thuộc phân xưởng sản xuất:
Nợ TK 627 (6274) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 – Khấu hao TSCĐNếu đơn vị trích trước SCL TSCĐ, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất,trích trước thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch, hàng tháng căn cứ vào kế hoạch tríchtrước chi phí tính ra số tiền trích trước:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả + Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa
Nợ TK 627 (6277) – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 – VAT trả hộ hoặc được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển:
Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Nợ TK 154 – chi tiết cho từng công trình
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
b.Hạch toán khoản mục thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Trang 38Thiệt hại trong sản xuất xây lắp do sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chấtlượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất Đặc biệt, do đặc điểm của ngành, chủ yếu làthiệt hại về ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan (vật liệu sử dụng không đúngchủng loại, xây lắp không theo thiết kế ) hoặc khách quan (mưa gió, thiếu vật liệu, máyhỏng ) các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nhưtiền công lao động, khấu hao máy móc, chi phí bảo dưỡng Với những khoản chi phí vềngừng sản xuất dự kiến kế toán theo dõi ở TK 335 – Chi phí phải trả và được tính vào giáthành sản phẩm Trường hợp ngừng sản xuất bất thường, do không được chấp nhận nênmọi thiệt hại phải theo dõi riêng Mọi chi phí về thiệt hại cuối kỳ, sau khi trừ phần thu hồi(nếu có do bồi thường), giá trị thiệt hại thực sẽ trừ vào thu nhập như khoản chi phí thời
kỳ Cách hạch toán như sau:
* Đối với thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch:
Kế toán tập hợp chi phí:
Trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 – Trích trước chi phí về ngừng sản xuất trong kế hoạchTập hợp chi phí trích trước:
Nợ TK 335 – Chi phí thực tế phát sinh khi ngừng sản xuất
Có TK 152, 153, 214, 334
Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK
631 (phương pháp kiểm kê định kỳ) để tính giá thành sản phẩm trong kỳ
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 627 – Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
* Đối với thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch tiến hành ghi giảm chi phí.
Có thể xảy ra các trường hợp sau:
+ Nếu thiệt hại do chủ đầu tư gây ra (thay đổi thiết kế) thì số thiệt hại do đơn vịchủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường ghi:
Nợ TK 131 – Số bồi thường thiệt hại phải thu chủ đầu tư
Có TK 154 (phương pháp KKTX)
Trang 39Có TK 631 (phương pháp KKĐK)+ Nếu thiệt hại do cá nhân gây ra chịu trách nhiệm bồi thường vật chất, kế toánghi:
Nợ TK 334 – trừ vào lương (trừ1 lần)
Nợ TK 138 (1388) – Số phải thu khác
Có TK 154 (phương pháp KKTX)
Có TK 631 (phương pháp KKĐK)+ Nệu thiệt hại do doanh nghiệp gây ra như sử dụng không đúng chủng loại vậtliệu, xây lắp không đúng thiết kế
Nợ TK 821 – Trích vào chi phí bất thường
*Phương pháp kê khai thường xuyên:
- Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này để tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm hoànthành
Chú ý: Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ được kết chuyển sang TK 154 nhưng
toàn bộ chi phí trên tài khoản này không phải là chi phí tính giá thành Do đó, trước khitính giá thành ta trừ đi giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng trong sản xuất
- Tính chất: là tài khoản tài sản
- Kết cấu:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có: Ghi giảm chi phí sản xuất
Giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 40Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
- Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực hiện
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng công
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 154
Có TK 333 (3331) – VAT đầu raCăn cứ vào giá thành thực tế của công tác xây lắp đã hoàn thành và bàn giao, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154
Số dư cuối kỳ sẽ được chuyển sang số dư đầu kỳ sau
* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản sử dụng: TK 154, 631
TK 154 được dùng để kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
TK 631 – Giá thành sản xuất dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm hoàn thành
TK 631 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình