1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thảo ước lao động tập thể

23 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thỏa ước lao động tập thể này quy định về: Việc làm và đảm bảo việc làm; Thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng; Địnhmức lao động; An toàn lao động,

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XXX CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XXX

Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao độngtrong quan hệ lao động, chúng tôi gồm:

1 Đại diện người sử dụng lao động:

- Ông XXXXXXXXXXXXXX - Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn XXX

2 Đại diện tập thể người lao động:

1 Bà XXXXXXXXXXXXXX - Chủ tịch Công đoàn Công ty Cổ phần Tập đoànXXX thay mặt Ban chấp hành Công đoàn Công ty Cổ phần Tập đoàn XXX

Cùng nhau thoả thuận ký kết Thoả ước lao động tập thể gồm những Điều khoảnsau đây:

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Thỏa ước lao động tập thể này quy định về: Việc làm và đảm bảo việc làm; Thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng; Địnhmức lao động; An toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc; Bảo hiểm xã hội;Giải quyết tranh chấp lao động; Các chế độ phúc lợi được áp dụng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần tập đoàn XXX

2 Thảo ước lao động tập thể áp dụng cho các đối tượng sau:

2.1 Người sử dụng lao động

2.2 Tất cả người lao động làm việc trong Công ty không phân biệt hình thức hợp đồnglao động, kể cả lao động học việc, thử việc, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng laođộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

Điều 2 Mục đích của việc ban hành Thỏa ước lao động tập thể

1 Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Công ty và người lao động

2 Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng tácphong làm việc văn minh, hiện đại của người lao động, nâng cao năng suất laođộng, phòng ngừa các vi phạm kỷ luật lao động

Trang 2

3 Làm căn cứ để các cấp quản lý, điều hành và người lao động nghiêm chỉnh thựchiện trong mọi hoạt động của Công ty; Là cơ sở để xây dựng, tổ chức, thực hiệncác quy chế, cơ chế, quy định, chế độ, quy trình nghiệp vụ nhằm bảo đảm duytrì trật tự, kỷ cương, an toàn và sự phát triển bền vững của Công ty.

4 Làm căn cứ để xử lý những hành vi vi phạm kỷ luật đối với các đối tượng thuộc

sự điều chỉnh của Thỏa ước lao động tập thể

Điều 3 Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt.

1 “Thỏa ước lao động tập thể” (sau đây viết tắt là thỏa ước) là văn bản thỏa thuậngiữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động, quyềnlợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động

2 “Người sử dụng lao động” là Công ty Cổ phần tập đoàn XXX, Tổng giám đốc làngười đại diện cho người sử dụng lao động

3 “Ban lãnh đạo Công ty” tùy từng hoàn cảnh được hiểu là: Chủ tịch hội đồng quảntrị; Hội đồng quản trị; Tổng giám đốc; Ban điều hành gồm: Tổng giám đốc, cácPhó tổng giám đốc, Chánh văn phòng…

4 “Phòng” được hiểu là Các Phòng, Ban, Bộ phận, Đơn vị trực thuộc Công ty

5 “CBCNV” là toàn thể người lao động làm việc tại Công ty Cổ phần tập đoànXXX được quy định tại khoản 2, điều 1 Thỏa ước lao động tập thể này

6 “Người quản lý trực tiếp” là người có quyền trực tiếp giao việc, quản lý, phâncông công việc cho CBCNV theo quy định của Công ty

7 “Nơi làm việc” là vị trí mà người lao động được bố trí thường xuyền và đượccung cấp trang thiết bị để thực hiện những công việc của mình

8 “Điều chuyển” là việc chuyển người lao động từ một đơn vị này sang làm việc tạimột đơn vị khác theo yêu cầu công việc

Điều 4 Cam kết chung của hai bên:

1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

1.1 Thực hiện đúng những quy định trong Bộ Luật lao động của Nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam và những điều khoản trong Thoả ước này Những quy chếquản lý liên quan đến quyền lợi, chế độ chính sách đối với người lao động trongCông ty được đề cập trong bản Thoả ước lao động này chỉ công bố và có hiệu lựcthi hành khi đã có ý kiến tham gia của Đại diện người lao động

1.2 Bảo đảm quyền tự do tham gia và hoạt động Công đoàn của người lao động và tạocác điều kiện thuận lợi cho tổ chức Công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn,

Bộ Luật lao động

Trang 3

2 Người lao động có trách nhiệm:

Thực hiện đúng các điều khoản của Thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động

cá nhân, các quy chế, nội quy của Công ty và các quy định của Bộ Luật Lao động

Điều 5 Hiệu lực của thỏa ước

1 Những điều khoản quy định trong Thoả ước này có giá trị trong thời gian 03 năm

kể từ ngày ký và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ra Quyết địnhthừa nhận

2 Trong quá trình thực hiện, thỏa ước có thể được sửa đổi bổ sung nhưng phải đảmbảo các quy định sau:

2.1 Thỏa ước chỉ được sửa đổi bổ sung sau khi đã thực hiện được sáu tháng

2.2 Trong trường hợp quy định của pháp luật thay đổi mà dẫn đến thỏa ước laođộng tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật, thì hai bên sẽ tiếnhành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trong vòng 15 ngày, kể từ ngàyquy định của pháp luật có hiệu lực

Việc sửa đổi, bổ sung phải tiến hành theo trình tự thủ tục như ký thỏa ước tậpthể và việc sửa đổi bổ sung phải được đăng ký với cơ quan quản lý lao động

3 Trước khi thỏa ước tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thờihạn thỏa ước, khi thỏa ước hết hiệu lực mà hai bên vẫn thương lượng thì thỏa ướctập thể vẫn có hiệu lực Nếu quá ba tháng kể từ ngày thỏa ước hết hiệu lực màthương lượng không có kết quả thì thỏa ước đương nhiên hết hiệu lực

II VIỆC LÀM, ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

MỤC I: VIỆC LÀM

Điều 6 Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo việc làm và bố trí công việc

cho người lao động theo Hợp đồng lao động đã giao kết Người sử dụng đảm bảo việclàm và tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Điều 7 Khi Công ty sắp xếp lại tổ chức, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh hoặc do

thay đổi cơ cấu công nghệ mà người lao động đã làm việc thường xuyên trong đơn vị

từ 12 tháng trở lên bị mất việc làm thì Người sử dụng lao động quyết định điều độngđến đơn vị mới hoặc bố trí công việc khác Trong trường hợp không bố trí được việclàm, Người sử dụng có trách nhiệm đào tạo lại họ để sử dụng vào chỗ làm việc mới.Nếu không giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc và trả trợ

Trang 4

cấp mất việc làm theo quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn củaNhà nước.

Điều 8 Người lao động có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình đã thoả thuận

trong Hợp đồng lao động và phụ lục hợp đồng lao động nếu có thỏa thuận bổ sung vềcông việc của người lao động, thực hiện những công việc đã cam kết, những công việctrong bản mô tả công việc; Chấp hành quyết định điều động, điều chuyển của TổngGiám đốc, ban lãnh đạo Công ty Việc điều động, thuyên chuyển từ đơn vị này sangđơn vị khác trong Công ty không coi là chấm dứt Hợp đồng lao động ở đơn vị cũ

Điều 10 Điều kiện tuyển chọn

1 Đủ tuổi lao động từ 18 trở lên Trong những trường hợp đặc biệt, Công ty có thể

ký kết với người lao động có độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên, trường hợp người laođộng chưa đủ 18 tuổi thì ký hợp đồng lao phải có sự đồng ý của bố, mẹ hoặcngười đại diện theo pháp luật

2 Có lý lịch rõ ràng, có đủ năng lực, trình độ, sức khỏe, đáp ứng được công việc cầntuyển chọn

3 Chấp thuận các Quy định và điều kiện làm việc của Công ty

4 Không có tiền án, tiền sự hoặc đã bị kỷ luật có liên quan đến công việc tuyểnchọn

5 Có mong muốn làm việc lâu dài tại Công ty

Điều 11 Hồ sơ dự tuyển

1 Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận chính quyền địa phương (Phường, xã, ) Bảnsao hộ khẩu, bản sao giấy khai sinh, bản sao giấy chứng minh nhân dân

2 Đơn xin làm việc

3 Giấy chứng nhận, văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp (bản sao công chứng)

4 Ảnh 6 x 4 ( 4 chiếc)

Trang 5

5 Giấy chứng nhận sức khoẻ do Bệnh viện Đa khoa Quận, Huyện, Tỉnh ( Thànhphố) cấp.

Điều 13 Hồ sơ bổ sung sau khi tuyển dụng chính tức

Những người được tuyển dụng chính thức phải trình nộp các giấy tờ sau:

1 Phiếu điều tra lý lịch do công an phường, xã xác nhận

2 Các văn bằng, chứng chỉ (bản sao chứng thực),

3 Bản cam kết khi vào làm việc

4 Một số vấn đề khác do Công ty yêu cầu bổ sung

MỤC III: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 14 Các hình thức hợp đồng lao động:

1 Công ty áp dụng giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản

2 Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản có nội dung không trái với quy địnhhiện hành

Điều 15 Các loại hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng không ấn định được trướcthời gian kết thúc và áp dụng với loại công việc có tính chất thường xuyên, ổnđịnh từ 01 năm trở lên

Trang 6

2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 đến 03 năm là hợp đồng lao động đãxác định thời hạn kết thúc trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.Hợp đồng này thường áp dụng cho công việc có thể xác định được thời gian kếtthúc hợp đồng.

3 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dướimột năm Hợp đồng này áp dụng cho công việc có tính chất tạm thời, thời vụ

Điều 16 Giao kết hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động được thoả thuận và giao kết trực tiếp giữa người sử dụng laođộng hoặc người được ủy quyền và người lao động Hợp đồng được lập thành 02bản, mỗi bên giữ một bản

2 Khi hết hạn hợp đồng lao động người lao động và người sử dụng lao động, hoặcngười được uỷ quyền phải ký kết lại hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luậtlao động Trường hợp Công ty không có nhu cầu tiếp tục sử dụng người lao độngthì có thông báo chấm dứt hợp đồng lao động bằng văn bản chậm nhất trong vòng

01 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hiệu lực

Điều 17 Hợp đồng thử việc, tập sự, học việc, đào tạo lại

1 Thời gian thử việc

1.1 Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghềyêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên

1.2 Thời gian thử việc không được quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghềyêu cầu trình độ chuyên môn trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹthuật, nhân viên nghiệp vụ

1.3 Thời gian thử việc không được quá 06 ngày đối với những lao động khác

1.4 Điều kiện rút ngắn thời gian thử việc:

- Đã có kinh nghiệm trên 05 năm tại vị trí công việc đang đảm nhiệm

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian thử việc và được cán bộ phụtrách đề xuất ký HĐLĐ trước thời hạn thử việc và được Tổng giám đốc chấpthuận

- Thử việc đủ 50% thời gian theo quy định

1.5 Những trường hợp đặc biệt có thể không phải thử việc hoặc thử việc ít hơn thờigian quy định sẽ do Tổng giám đốc quyết định và được thoả thuận tại hợp đồnglao động

2 Lương thử việc:

Trang 7

Người lao động được hưởng lương thử việc theo quy chế tiền lương của Công ty phùhợp với Quy định của Bộ luật lao động hiện hành.

3 Đối với lao động mới tuyển dụng chưa có kinh nghiệm hoặc nghề nghiệp khôngphù hợp với yêu cầu công việc thì đều phải học việc Sau thời gian học việc nếuđạt yêu cầu thì được làm thử việc

4 Đối với lao động đã được đào tạo nhưng chưa phù hợp với công việc tuyển dụng

mà có nguyện vọng vào làm việc thì phải thực hiện theo hợp đồng lao động đàotạo lại, thời gian đào tạo lại phụ thuộc vào từng công việc và năng lực của ngườilao động

Điều 18 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo theo quy định của Bộ luậtLao động và các văn bản pháp luật hiện hành

2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luậtLao động và các văn bản pháp luật hiện hành

3 Hợp đồng hết thời hạn mà hai bên không thỏa thuận về việc gia hạn hợp đồng

4 Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

5 Người lao động bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải được quy định tại Nội quylao động do Công ty ban hành hoặc theo quy định của Bộ luật lao động và vănbản pháp luật hiện hành

6 Người lao động bị xử lý trách nhiệm hình sự và buộc phải chấp hành hình phạt tùhoặc bị Tòa án tuyên bản án cấm thực hiện công việc đang được giao

7 Doanh nghiệp giải thể, phá sản; Người lao động chết hoặc người lao động bị Tòa

án tuyên bố bị mất tích hoặc chết

Điều 19 Trong trường hợp sát nhập, chia tách, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý

hoặc quyền sử dụng tài sản của đơn vị thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịutrách nhiệm tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động với người lao động cho tới khi haibên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc giao kết Hợp đồng lao độngmới

Điều 20 Giải quyết các chế độ khi người lao động nghỉ việc

1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán một lần các chế độ cho ngườilao động nghỉ việc theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bảnhướng dẫn khác của Nhà nước và Công ty Thời hạn thanh toán các chế độ chongười lao động là 15 ngày kể từ ngày người lao động chính thức nghỉ việc

Trang 8

2 Trong trường hợp người lao động thuyên chuyển từ đơn vị này sang đơn vị kháctrong Công ty thì không được hưởng các chế độ theo quy định tại Khoản 1, Điều

48 Bộ Luật Lao động hiện hành

MỤC IV ĐÀO TẠO

Điều 21 Đào tạo

1 Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch phát triển của Công ty, Tổng giám đốc lập quyhoạch, kế hoạch đào tạo dài hạn và hàng năm cũng như ngắn hạn và xét chọnngười lao động trong Công ty có đủ tiêu chuẩn để đào tạo theo đúng quy chế đàotạo của Công ty

2 Hàng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ nghề nghiệp cho người lao động, đào tạo lại cho người lao động trướckhi chuyển sang làm nghề khác và đào tạo nghề cho người lao động chưa có nghề

4.1 Lựa chọn những người có năng lực để cử đi đào tạo

4.2 Người được cử đi đào tạo phải là người có nguyện vọng gắn bó và làm việc lâu dàitại Công ty

4.3 Công khai, bình đẳng

4.4 Phục vụ thiết thực cho mục tiêu phát triển của Công ty

Điều 22 Chi phí đào tạo

1 Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể Công ty sẽ hỗ trợ một phần hoặc hỗ trợtoàn bộ chi phí đào tạo cho người lao động được cử đi đào tạo

2 Những lao động được cử đi học, đi đào tạo vẫn được hưởng nguyên lương trongsuốt quá trình tham gia các lớp học, các khóa đào tạo

3 Người lao động có thể tự liên hệ cơ sở đào tạo hoặc Công ty sẽ liên hệ cơ sở đàotạo Trường hợp người lao động tự liên hệ cơ sở đào tạo thì phải được sự đồng ýcủa Công ty Tất cả chi phí đào tạo được đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và

Trang 9

phải được nộp về Công ty Nếu người lao động không cung cấp được hóa đơn,chứng từ hợp lệ thì Công ty có quyền không thanh toán những chi phí đào tạo đó.

Điều 23 Các trường hợp bồi thường chi phí đào tạo

1 Người lao động được Công ty hỗ trợ chi phi để bồi dưỡng, đào tạo phải có camkết làm việc tại Công ty trong một thời gian nhất định Tùy trường hợp cụ thểCông ty và người lao động sẽ thỏa thuận mức thời gian mà người lao động camkết phải làm việc tại công ty

2 Người lao động phải hoàn lại toàn bộ chi phí đào tạo mà Công ty đã hỗ trợ chongười lao động trong suốt quá trình làm việc tại Công ty trong các trường hợpsau:

2.1 Người lao động tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

2.2 Người lao động chưa làm đủ thời gian như đã cam kết khi được cử đi đào tạo.2.3 Người lao động bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải

III THỜI GIỜ LÀM VIỆC - THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 24 Thời giờ làm việc trong ngày

1 Trừ trường hợp làm việc theo chế độ giao khoán hoặc có quy định khác trong Hợpđồng lao động ký giữa Công ty và từng Nhân viên, Nhân viên làm việc theo giờhành chính hoặc theo chế độ ca

1.1 Giờ làm việc hành chính như sau:

+ Sáng : 8h đến 12h

+ Chiều : 13h đến 17h

+ Thứ 7 làm việc nửa ngày từ 8h đến 12h

1.2 Giờ làm việc theo ca: 8 giờ

Người lao động làm việc 8h liên tục thì được nghỉ giải lao 30 phút tính vào thời gianlàm việc

2 Giờ làm việc của các khối đặc thù:

2.1 Khối sản xuất:

* Giờ mùa hè:

Ca 1: Từ 06h đến 14h hàng ngày;

Ca 2: Từ 14h đến 22h hàng ngày;

Trang 10

Ca 3: Từ 22h hôm trước đến 06h sáng hôm sau (Chỉ áp dụng đối với khối SX).

* Giờ mùa đông:

Ca 1: Từ 06h30p đến 14h30 hàng ngày;

Ca 2: Từ 14h30p đến 22h30 hàng ngày;

Ca 3: Từ 22h30p hôm trước đến 06h30p sáng hôm sau (Chỉ áp dụng đối với khối SX).Riêng đối với ca làm việc vào ban đêm, thời gian nghỉ giữa ca một lần là 45 phút.2.2 Khối bán hàng:

Ca 1: Từ 08h đến 15h hàng ngày;

Ca 2: Từ 15h đến 22h hàng ngày

Tuỳ theo đặc điểm ngành hàng và vị trí địa lý có thể thay đổi thời gian cho phùhợp

2.3 Khối bảo vệ, lái xe, thủ kho:

Khối bảo vệ, lái xe, thủ kho có thời gian làm việc không cố định và được điềuchỉnh theo kế hoạch của Công ty Không áp dụng thời giờ làm việc tiêu chuẩn nhưngphải đảm bảo thời gian làm việc không trái với quy định của pháp luật

2.4 Giờ làm việc theo ca do các Phòng - Ban - Xưởng tự xây dựng phù hợp với yêucầu thực tế hoạt động và kế hoạch đã đăng ký với Công ty sau khi được sự đồng ýcủa Tổng giám đốc Giờ làm việc phải phù hợp với quy định pháp luật, chính sáchcủa Nhà nước và đảm bảo nhân viên có đủ số giờ làm việc cần thiết để hoàn thànhcông việc theo định mức đã giao

3 Tuỳ thuộc vào nhu cầu công việc, nhân viên có thể được sắp xếp làm việc theo cahoặc theo giờ hành chính hoặc áp dụng thời giờ làm việc hỗn hợp

4 CBCNV phải có mặt tại nơi làm việc sớm hơn 5 đến 7 phút theo quy định để chuẩn

bị các điều kiện làm việc

5 Công ty có quyền thay đổi giờ làm việc tuỳ theo điều kiện hoạt động sản xuất kinhdoanh và Công ty sẽ thông báo trước tối thiểu 07 ngày làm việc kể từ thời điểmbắt đầu chuyển đổi giờ làm việc

Điều 25 Những ngày nghỉ làm việc, hưởng lương

1 Tết dương lịch 1 ngày (1/1)

2 Tết âm lịch 6 ngày (mồng 1, 2, 3, 4, 5 và 1 ngày nghỉ cuối năm)

3 Ngày Giỗ tổ hùng vương nghỉ 1 ngày (Ngày 10 tháng 3 âm lịch)

4 Ngày Chiến thắng 1 ngày ( 30/4)

5 Ngày Quốc tế Lao động 1 ngày ( 1/5)

Trang 11

6 Ngày Quốc khánh 1 ngày ( 2/9)

6.1 Những ngày nghỉ trên nếu trùng với ngày nghỉ trong tuần thì được nghỉ bù vàongày làm việc tiếp theo hoặc ngày khác do Công ty sắp xếp

6.2 Tiền lương được hưởng theo quy định về chế độ tiền lương của Công ty

6.3 Đối với các bộ phận làm việc liên tục thì Công ty chủ động bố trí các ngày nghỉsao cho phù hợp với hoạt động từng bộ phận đó

Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

3 Số ngày phép được áp dụng là 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

4 Người lao động đã làm việc tại Công ty liên tục thì cứ 5 năm làm việc được cộng thêm 1 ngày phép (không tính thời gian đã được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc, chế độ xã hội đối với trường hợp đã từng làm việc tại Công ty và nghỉ việc) Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng, thì cứ làm việc đủ một tháng sẽ được nghỉ phép 01 ngày.

5 Căn cứ tính thời gian làm việc để tính chế độ nghỉ phép hàng năm.

5.1 Thời gian, học việc, thử việc;

5.2 Thời gian thực tế làm việc tại Công ty;

5.3 Thời gian nghỉ việc không hưởng lương được người sử dụng lao động

đồng ý nhưng cộng dồn không được quá 01 tháng;

5.4 Thời gian người lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian

nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động;

5.5 Thời gian chờ việc khi hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc người

lao động phải ngừng việc có hưởng lương;

5.6 Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng do hai bên thỏa thuận;

5.7 Thời gian nghỉ để làm nghĩa vụ công dân; hoạt động công đoàn theo quy

định của pháp luật;

5.8 Thời gian hội họp, học tập theo yêu cầu của Người sử dụng lao động hoặc

được Người sử dụng lao động cho phép;

Ngày đăng: 19/12/2019, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w