giải phẫu sinh lí tim bản đầy đủ .................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 25 Mạch máu & Thần kinh
Giải phẫu học tim
Trang 3- Là 1 khối cơ đặc biệt bao quanh một khoang rỗng
có 4 buồng
- Nằm trong trung thất
giữa,giữa 2 phổi,sau thân
xương ức,trên cơ hoành
Trang 4Vòng tuần hoàn
Trang 570 x 60 x 24 = 100.800 nhịp / 24 giờ
60 – 100 nhịp / phút
70 x 80 ml = 5.600 ml / phút
260 – 270 gram
Trang 6Mặt đáy Hình thể ngoài và liên quan
Trang 7Đáy tim & Mặt hoành
TM chủ trên
Tâm nhĩ P (mặt sau) Rãnh tận cùng
TM chủ dưới Rãnh vành
Hình thể ngoài và liên quan
Trang 8Siêu âm tim qua thực quản
Hình thể ngoài và liên quan
Trang 9Mặt sườn
ức-Hình thể ngoài và liên quan
Trang 10Mặt ức-sườn
Rãnh vành
Tâm nhĩ T Tiểu nhĩ T
Trang 11TK hoành P TK hoành T
Màng ngoài tim (ngoại tâm mạc)
Nhánh màng ngoài tim
của TK hoành
Cơ hoành
Liên quan với TK hoành
Hình thể ngoài và liên quan
Trang 12Mặt phổi (thành tâm thất trái đã mở ra)
ĐM chủ Tiểu nhĩ T
Trang 14Thông với tâm thất
qua lỗ nhĩ-thất
Hình thể trong
Trang 15Van xoang
TM Vành (Van Thebesius)
Tâm nhĩ phải (đã mở ra)
Hình thể trong
Trang 16Tâm nhĩ phải (đã mở ra)
Hình thể trong
Trang 17Vách gian nhĩ (nhìn từ bên phải)
Trang 18Tâm thất phải (đã mở ra)
Tâm nhĩ & tiểu nhĩ P
Mào trên tâm thất
Van bán nguyệt của
thân ĐM Phổi
Hình thể trong
Trang 19Tâm nhĩ trái & tâm thất trái (đã mở ra)
Trang 20Sơ đồ các van tim
Van ĐM chủ (đang mở)
Van thân ĐM Phổi (đang mở)
Van nhĩ-thất T (đang đóng)
Van nhĩ-thất P
Thừng gânHình thể trong
Trang 21Sơ đồ sự đóng-mở các van tim
Hình thể trong
Trang 22Ngoại tâm mạc sợi
Cấu tạo của tim
Trang 23Ngoại tâm mạc thanh mạc
Trang 24Hệ thống dẫn truyền của tim
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ-thất
Bó nhĩ-thất (Bó His)
Nhánh bó phải (Trụ phải)
Nhánh bó trái (Trụ trái)
Sợi Purkinje Cấu tạo của tim
Trang 25Hệ thống dẫn truyền của tim: Nút nhĩ-thất
Tam giác Koch Cấu tạo của tim
Trang 26Hệ thống dẫn truyền của tim & các sóng điện tim
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ-thất
Hệ thống His-Purkinje
Nút xoang phóng điện Tâm nhĩ co bóp
Nút AV làm chậm dẫn truyền
Tâm thất co bóp
Tâm thất dãn
Cấu tạo của tim
Trang 27Tiểu nhĩ T
Tâm thất T Tâm thất P
Nhánh chếch Nhánh gian thất sau
Nhánh bờ P
Nhánh cho nút
xoang-nhĩ
Động mạch vành
Trang 28ĐM vành T Nhánh mũ
Nhánh gian thất trước
ĐM vành P Nhánh bờ P
nhĩ phải, rồi vòng sang
phải đi trong rãnh vành
xuống mặt hoành của tim
vào rãnh gian thất sau và
Trang 29- Động mạch vành trái : sau
khi tách, động mạch chui ra
mặt trước tim qua khe giữa
thân động mạch phổi và tiểu
nhĩ :
+ Nhánh gian thất trước đi
trong rãnh gian thất trước, tới
đỉnh tim vòng ra phía sau nối
với động mạch vành phải.
+ Nhánh mũ thì vòng qua trái
đi trong rãnh vành xuống mặt
hoành và nối hoặc không nối
với động mạch vành phải.
Trong bệnh xơ vữa động
mạch vành, tim bị thiếu máu
nuôi gây nhồi máu
Động mạch vành
ĐM vành T
Nhánh mũ
Nhánh gian thất trước
ĐM
vành P
Nhánh
bờ P Động mạch vành
Trang 30Kiến thức lâm sàng
TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY
RA XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
VÀNH ?
Trang 31Kiến thức lâm sàng
Trả lời
Nguyên nhân: Khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hay bị cản trở do sự hình thành những mảng bám tích tụ bên trong Các ĐM trong cơ thể vốn dĩ mềm mại và đàn hồi, nay trở nên hẹp và cứng hơn do sự xuất hiện có các mảng bám qua thời gian, như cholesterol và các chất khác bám trên thành mạch máu , khiến cho cơ tim hoạt động nhiều hơn và trở nên suy yếu dần, dẫn đến tnh trạng suy tim và loạn nhịp tim , Sự lưu thông máu qua động mạch trở nên khó khăn hơn.
Hậu quả là cơ tim không thể nhận đủ lượng máu và oxy cần thiết, dẫn đến tnh trạng đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim Hầu hết các cơn nhồi máu cơ tim xảy
ra khi một cục máu đông đột ngột di chuyển đến đoạn hẹp của mạch máu, gây tắc mạch và chấm dứt nguồn cung cấp máu cho tim
Trang 33Các TM tim trước TM tim giữa
TM tim
nhỏ
TM tim nhỏ
TM tim sau của thất trái
Xoang TM vành
TM tim lớn Tĩnh mạch của tim
Trang 34-TM tim lớn : do TM gian thất trước và TM bờ trái
trước từ mỏm tim đi lên trong rãnh gian thất trước, tới rãnh vành tĩnh mạch vòng sang trái theo đường rãnh vành và hợp với TM
bờ trái thành TM tim lớn
TM tim lớn đi tiếp trong rãnh vành xuống mặt hoành của tim và cuối cùng phình ra thành xoang TM vành.
Động mạch vành
- TM tim giữa : hay TM gian thất sau từ mỏm tim theo ĐM vành phải trong rãnh gian thất sau rồi đổ vào xoang TM vành.
- TM sau của TT trái :TM này nằm trên mặt hoành TN
trái,ngay bên trái TM tim giữa và
đổ vào đoạn giữa xoang vành ,đôi khi đổ vào TM tim lớn
TM tim nhỏ : chạy trong rãnh vành ở mặt hoành của tim, TM
do TM bờ trước và TM tim trước hợp nên.
Tĩnh mạch tim chếch: ở tâm nhĩ trái là TM nhỏ đi chếch xuống dưới ,ở mặt sau tâm nhĩ
T đổ vào xoang vành,ở trên TM chếch tiếp với nếp trái TM chủ
di tích của TM chủ chung trái
Trang 35- Các tĩnh mạch tim cực nhỏ: là các tĩnh mạch của thành tim, đổ trực tiếp vào tâm nhĩ và tâm thất bằng các lỗ cực nhỏ.
- Xoang tĩnh mạch vành: dài khoảng 2,5 cm, phình to
ra và nằm trong rãnh vành
ở mặt hoành của tim Tĩnh mạch đổ vào tâm nhĩ phải.
Trang 36Cung ĐM chủ CungTM đơn
TK quặt ngược thanh quản P & T
Xương sườn I
Phần đối GC Phần GC Thần kinh của tim
Trang 37Hệ thống dẫn truyền tự động của tim
năng kích thích cơ tim co bóp
của tim và cơ tim còn chịu sự tác
động của các sợi thần kinh giao
cảm và đối giao cảm của hệ tự
chủ.
Trang 38SINH LÝ TIM
Trang 39NỘI DUNG TÌM HIỂU
Trang 40Hệ Thống Vòng Tuần Hoàn
Trang 41Đặc điểm cấu trúc-chức năng tim
-Tim là 1 khối cơ rỗng
làm thành 2 cái bơm
riêng biệt ở hai nửa trái
và phải của tim,áp sát
nhau qua 1 vách dọc
-Chức năng: như 1 cái
bơm hút và đẩy máu
Trang 42Đặc điểm cấu trúc-chức năng tim
và van tim
Trang 43 Cảm ơn mọi người đã lắng nghe bài
Các bệnh về hẹp hở van tim
Trang 44Đặc điểm cấu trúc-chức năng tim
Sợi cơ tim:
-Giống sợi cơ vân,có sợi Actin
và Myosin có khả năng co giãn,
Trang 45Các đặc tính sinh lý của tim
Trang 46Các đặc tính sinh lý của tim
1.Tính hưng phấn
Câu hỏi1: Tính hưng phấn của cơ tim khác
cơ vân ở chỗ nào?
Câu hỏi 2 : Điện thế hoạt động của
cơ tim và cơ vân có gì khác nhau?
Trang 47Các đặc tính sinh lý của tim
2 Tính trơ có chu kỳ
-Hiện tượng tim không đáp ứng với
kích
- Có 2 thời kỳ :
+ Trơ tuyệt đối: Kích thích lúc tim
đang co(tâm thu) thì tim không đáp
ứng
+ Trơ tương đối: Kích thích cuối tâm
thu,tim đang giãn,tim đáp ứng bằng co
bóp phụ( ngoại tâm thu) Sau đó tim
nghỉ bù
Ý nghĩa : Làm cho tim không bị co cứng khi chịu kích thích
Trang 48Các đặc tính sinh lý của tim
3.Tính dẫn truyền
-Tính dẫn truyền
của cơ tim và hệ nút
Trang 49Các đặc tính sinh lý của tim
Trang 50CÂU HỎI: Cho biết ý nghĩa
và vì sao có sự thay đổi đó ?
Trang 51 Ý nghĩa: - Tim hoạt động nhịp nhàng
theo xung động của nút xoang
- Tim có thể hoạt động khi mất liên lạc
với thần kinh trung ương
Câu hỏi:Khi tim tách ra khỏi cơ thể vẫn hoạt động bình thường khi nào ? Tại sao?
Trang 52III.CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
-Nhịp tim là khoảng 75 lần/phút
-Thời gian: 0,8s
Gồm 2 giai đoạn
Tăng áp
Tống máu Nhanh
Chậm
Trang 53 Giai đoạn tâm nhĩ thu : Cơ tâm nhĩ co lại -> Ptn> Ptt→ Van nhĩ thất mở→ Máu được đẩy từ nhĩ xuống thất (khoảng 35% )
Trang 54Giai đoạn tâm thất thu
Tăng áp :Khi cơ tâm thất co :Ptt>Ptn→ Van nhĩ thất đóng lại, van tổ chim chưa mở ra
(Là thời kỳ co đẳng tích (co đẳng trường))
Thời gian 0,05(s)
Ptn cũng tăng lên
Tống máu:p(ttt)>p(đmc)
-p(ttp)>p(đmp): Van bán nguyệt mở , máu được đẩy ra động mạch
Trang 55Giai đoạn tâm trương toàn bộ
Sau giai đoạn tâm thất co
Thời gian 0,4(s)
Gồm 2 giai đoạn
Giai đoạn giãn đẳng tích :PTT<PĐM thì van tổ chim đóng lại, van nhĩ thất vẫn chưa mở ra ,Ptt giảm nhanh cho đến khi: Ptt < Ptn → van nhĩ thất bắt đầu mở ra
- Giai đoạn tim hút máu về:Gồm 2 thì:
Thì đầy thất nhanh • Sau khi van nhĩ – thất mở ra, máu được hút xuống tâm thất nhanh •
Thì đầy thất chậm
Khoảng 65% lượng máu được đẩy từ nhĩ xuống thất
Trang 56NỘI DUNG TÌM HIỂU
Trang 571 Lưu lượng tim
Lưu lượng và công của tim
*Lưu lượng tim: (K/H: Q)
-lượng máu tim bơm vào động mạch trong
thời gian một phút
- lưu lượng tim trái xấp xỉ bằng lưu lượng
tim phải
Q = Qs*f
Trang 58Lưu lượng và công của tim
Công ngoài (công thể tích
– áp suất) Công động học của dòng máu
máu Động năng = mv2/2
∆P chênh lệch áp suất
Q Lưu lượng tim m : lượng máu (g) v :vận tốc (cm)
Trang 59ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG TIM
1.Theo cơ chế FRANK-STARLING
Lực co của cơ tim tỷ lệ thuận với chiều dài sợi cơ trước khi co
Máu tĩnh mạch về tim càng nhiều , cơ tâm thất giãn to , sợi actin và myosin gối nhau tính vị trí thuận lợi hơn , co cơ mạnh hơn
Ý nghĩa: Tim có khả năng tự thay đổi lực tâm thu theo từng điều kiện của cơ thể
Trang 60ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG TIM
2.Cơ chế thần kinh
Hệ thần kinh giao cảm Hệ thần kinh phó giao
cảm
+ Tăng tần số tim (tim đập
nhanh hơn) Giảm tần số tim (tim đập chậm hơn).
Tăng lực co bóp cơ tim Giảm lực co bóp tim
Tăng trương lực cơ tim Giảm trương lưc cơ
Trang 62Các phản xạ bất
thường
*Ảnh hưởng của vỏ não và một số trung tâm thần kinh khác:
Trang 63Điều hoà hoạt động tim bằng cơ chế thể dịch
Trang 64BIỂU HIỆN BÊN NGOÀI CỦA CHU KỲ TIM
Trang 65Câu hỏi : Những biểu hiện bình thường của tiếng tim ? Khi nào nó trở thành bệnh lý ?
Trang 66Điện Tâm Đồ
(Electrocardiogram - ECG)
Khái niệm : là đường cong ghi lại các
biến thiên của điện lực do tim phát ra
trong quá trình co bóp
Điện tâm đồ thường được sử dụng trong y học, đây là một xét nghiệm phổ biến để phát hiện các vấn đề và theo dõi tình trạng của tim trong nhiều tình huống, bệnh lý về tim mạch Điện tâm đồ cũng là thiết bị tiêu chuẩn trong phòng mổ và trên xe cứu thương
Trang 67Điện Tâm Đồ
các chuyển đạo tim
các sóng trên điện tâm đồ
chuyển đạo trực tiếp
chuyển đạo gián tiếp
chuyển đạo song cực chi chuyển đạo đơn cực chichuyển đạo đơn cực trước tim
Trang 68các chuyển đạo tim
chuyển đạo trực tiếp
là chuyển đạo khi đặt điện cực trực tiếp vào cơ tim
chỉ sử dụng cho bệnh nhân mở lồng ngực trong phẫu thuật hoặc trên các động vật thực ghiệm
Trang 69chuyển đạo gián tiếp
chuyển đạo đặt điện cực gián tiếp ngoài lồng ngực hoặc ở các chi
1 chuyển đạo song cực chi
(chuyển đạo mẫu).
Einthoven dùng 3 điểm: tay
phải , tay trái , chân trái để
đặt chuyển đạo
Ba chuyển đạo (DI, DII,
DIII), mỗi cái gồm một cặp
điện cực ở chi trong đó một
cái là cực dương cái còn lại
là cực âm
Trang 70 DI: điện cực thăm dò ở cổ tay phải, cổ tay trái
DII: điện cực thăm dò ở cổ tay phải, cổ chân trái
DIII: điện cực thăm dò ở
cổ tay trái , cổ chân trái
1.chuyển đạo song cực chi
Trang 712.chuyển đạo đơn cực chi
dùng hai điện cực một điện cực thăm dò một điện cực trung tính
Điện cực trung tính: nối hai trong ba
điểm (cổ tay phải, cổ tay trái , cổ
chân trái)vào một đện trở 5000Ω
Ba chuyển đạo đơn cực chi:
aVR : chuyển đạo thăm dò ở cổ tay
phải
aVL : cổ tay trái
aVF : cổ chân trái
Trang 723 chuyển đạo đơn cực trước tim
Đặt điện cực thăm dò gần tim, trên da ngực
Trang 736 chuyển đạo trước tim
V1: KLS IV đường cạnh ức bên phải V2 : KLS IV đường cạnh ức bên tráiV3: đường nối giữa V2 ,V4
V4: KLS V đường trung đòn trái
V5: KLS V đường nách trước trái V6 : KLS V đường nách giữa trái
Trang 74Điện Tâm Đồ
các chuyển đạo tim
các sóng trên điện tâm đồ
chuyển đạo trực tiếp
chuyển đạo gián tiếp
chuyển đạo song cực chi chuyển đạo đơn cực chichuyển đạo đơn cực trước tim
Trang 75các sóng trên điện tâm đồ
Sóng P:
Ứng với thời gian xung động từ nút
xoang ra nhĩ (hiện tượng khử cực của
Trang 76 phức hợp QRS: là điện thế hoạt động của tâm thất
Trang 77 Khoảng PQ ( PR nếu không có sóng Q:
Biểu hiện của cả thời gian khử cực nhĩ với truyền xung động từ nhĩ xuống thất
trên điện tâm đồ là từ bắt đầu sóng P đến đầu sóng Q (đầu sóng R khi không có Q)
khoảng 0.15s , >= 0.2s nghẽn nhĩ thất
Trang 78các sóng trên điện tâm đồ
khoảng QT: Thời gian tâm thu điện học của thất, trung bình 0,35 đến 0,40 giây, đo từ đầu sóng Q đến cuối sóng
Đoạn ST: Ứng với thời kỳ tâm thất được kích thích đồng nhất, thời kỳ khử cực hoàn toàn của thất
Trang 79các sóng trên điện tâm đồ
Trang 80Cảm ơn mọi người đã lắng nghe bài