Khái niệm Gia cường cốt thép là làm cho cốt thép tăng cường độ chịu lực Gia cường nguội là cách làm tăng cường độ chịu lực của thanh thép bằng các tác động cơ học mà không sử dụng nh
Trang 21 Đặc điểm công nghệ
Một trong ba dây chuyền bộ phận của công nghệ thi công kết cấu BTCT đổ tại chỗ
Có nhiều công đoạn
Sản phẩm đa dạng
Trang 32 Phân loại cốt thép trong xây dựng
2.1 Theo hình dáng bên ngoài
Thép cuộn sợi tròn trơn
- Thép thanh tròn có gờ
Trang 42.2 Theo cách chế tạo
Thép thanh cán nóng
- Thép sợi kéo nguội
2.3 Theo cường độ chịu lực
Trang 51 Khái niệm
1.1 Khái niệm
Gia cường cốt thép là làm cho cốt thép tăng cường độ chịu lực
Gia cường nguội là cách làm tăng cường độ chịu lực của thanh thép bằng các tác động
cơ học mà không sử dụng nhiệt
Trang 61.2 Nguyên lý gia cường nguội
Trang 71.3 Các phương pháp gia cường nguội
1.3.1. Phương pháp kéo nguội
Thanh thép được gia cường bằng biện pháp gây biến dạng do kéo
Sử dụng hệ thống ròng rọc, đối trọng, tời, bệ kéo, bệ giữ
Áp dụng: kéo thanh thép đk nhỏ hơn 22mm
Công thức:
Trang 8Picture 20 Diagram of Cold-pulling
Trang 91.3.2. Phương pháp dập nguội
Dùng máy để gây biến dạng trên bề mặt thanh thép
Khi dập nguội thép: = 10 - 14% => độ dãn dài tương đối l = 4 - 7%, cường độ tăngthêm khoảng 25%, độ dính bám tăng từ 1,7 - 2,4 lần
Hệ số biến dạng do dập nguội:
: đk thép trước khi dập
d: đk thép tại vị trí dập
Trang 101.3.2 Phương pháp dập nguội
Trang 111.3.3. Phương pháp chuốt nguội
Kéo nguội thanh thép qua 1 lỗ có đường kính nhỏ hơn đường kính của thanh thép
Khi chuốt nguội với F = 10 - 20% : l = 20 - 30%
Hiệu quả của việc chuốt nguội thể hiện qua sự thay đổi tiết diện thanh thép:
Trang 121.3.3 Phương pháp chuốt nguội
Trang 131 Phương pháp thủ công
1.1 Nắn thẳng
Đối với thép cuộn ( 10mm), ta dùng tời
Khi tời thép, phải bố trí 1 khoảng sân bằng phẳng, cuộn thép phải được đặt trên mộtgiá có trục quay
Đối với thép có 10mm => dùng sức người để bẻ thẳng 1 cách tương đối rồi dùngvam hay búa để sửa lại cho thẳng
1.2 Cạo rỉ
Trước khi gia công, lắp đặt hay đổ bê tông
Bàn chải sắt, cát
Trang 141 Phương pháp thủ công
Trang 151.3 Đo lấy mốc
Gia công được chính xác => phấn trắng/ sơn
Đối với những thanh thép phải gia công uốn, phải tính đến độ dãn dài của thép khi uốn
• Uốn 450, thép dãn dài 0,5d
• Uốn 900, thép dãn dài is 1d
• Uốn 1800, thép dãn dài 1.5d
Trang 171.5 Uốn thép
Dùng vam để uôn thép 8mm
Thép ≥ 8mm, dùng bàn uốn để uốn
Trang 182 Phương pháp cơ giới
Trang 19Picture 22 – Principle of automatic fabricating machine
1 – Thanh thép cần gia công ; 2 – Ống trụ ; 3 – Ròng rọc ; 4 – Con lăn;
5 – Dao cắt ; 6 – Vật cản đóng mạch ; 7 – Hệ thống mạch điện
Trang 20Máy uốn thép:
Các thanh thép cần uốn được cấu tạo thành lưới rồi đặt trên bệ máy, chỉnh các kích uốn và kích giữ để uốn thép
Trang 211 Nối buộc
1.1 Phương pháp
Dùng dây thép 1mm buộc 3 điểm
Mối nối cần được bảo dưỡng và giữ không bị rung động
Mối nối chỉ chịu lực tốt khi BT đạt cường độ thiết kế
Trang 221.3 Yêu cầu kỹ thuật
Không nối cốt thép tại những vị trí chịu lực lớn và những chỗ uốn cong
Trên mỗi tiết diện cắt ngang, không nối quá 25% diện tích cốt thép chịu lực đối với théptròn trơn và không quá 50% đối với thép có gờ
Trong các mối nối cần buộc ít nhất tại 3 vị trí (đầu, cuối và giữa)
Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn
L nối của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới không nhỏ hơn 250mm đối với thépchịu kéo, không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén và không nhỏ hơn các giá tricho trong bảng sau
Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc Vùng chịu kéo Vùng chịu nén Dầm
tường
K.cấu khác
Cốt thép có móc
Cốt thép không có móc
Trang 23 Biến điện năng thành nhiệt năng để hàn.
Nhiệt năng của dòng điện được tính theo công thức:
Q = 3,61.I2.R.t (J)
Trang 24 Áp dụng: Để hàn lưới, khung cho các thanh thép có
Picture 25 – Contact point welding
1,2 – Two poles of welding machine
C1, C2 –Steel bars
Tr – Transformer
Trang 252.2.3 Hàn đối đầu
Nguyên lý:
2 chế độ hàn:
◦ Hàn liên tục: I ~ 800 A/cm2 => thép nhóm AI
◦ Hàn không liên tục: I ~250 - 700 A/cm2 Thường
hàn cho thép nhóm AII, AIII
Áp dụng: Chỉ để hàn cho các thanh thép chịu nén
Picture 26 – Principle of butting
welding 1,2 – Steel bars 3 – Fixed pole
4 – Pressing pole 5 – Fixed jack
Trang 262.2.4 Hàn hồ quang
Nguyên lý:
Áp dụng: 8mm
Yêu cầu kỹ thuật:
◦ Bề mặt mối hàn phải nhẵn, không cháy, không
đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có
bọt
◦ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn
Picture 27 Principle of electric arc
welding 1,2 – Steel bar; 3 – Soldering stick
4 – Soldering iron; 5 – Transformer
Trang 27Hàn đối đầu/ butt welding
Hàn ốp sắt tròn/ pressed-steel bar welding
Hàn chắp chéo/ cross welding
d D
Trang 281 Yêu cầu kỹ thuật chung
Hạn chế ảnh hưởng đến các bộ phận khác (thép)
Giữ ổn định vị trí cốt thép
Cốt thép phải đúng chủng loại theo thiết kế
Cốt thép phải đúng về kích thước, hình dáng, khoảng cách, số thanh và vị trí các thanh
Đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ cốt thép
Trang 291 Yêu cầu kỹ thuật chung
Việc liên kết các thanh thép còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
◦ Số lượng mối nối buộc hay hàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theothứ tự xen kẽ
◦ Tất cả các vị trí góc đai - giao nhau giữa thép đai và thép chịu lực - phải được buộchoặc hàn đính
◦ Đối với lưới thép thì tất cả các điểm giao nhau theo chu vi đều phải được buộc hayhàn, còn các vị trí bên trong thì buộc (hàn) cách một
◦ Để bảo đảm k/c giữa các lớp thép dùng các thanh chống để định vị
Trang 302 Phương pháp đặt cốt thép (3 PP)
2.1 Đặt từng thanh
Cách thực hiện:
Đặc điểm: lao động trên công trường lớn
Áp dụng: Thường dùng khi lắp dựng cốt thép móng, sàn dầm hoặc cột
2.2 Đặt từng phần
Cách thực hiện:
Đặc điểm: khó khăn trong việc cẩu, lắp
Trang 312.3 Đặt toàn bộ
Cách thực hiện: Cốt thép được gia công thành khung, lưới trước cho một cấu kiện, sau
đó được cẩu lắp vào ván khuôn
Đặc điểm:
Áp dụng: Thường dùng khi lắp dựng cốt thép cột, dầm, sàn
Trang 32 Chủng loại thép và sự phù hợp.
Hình dáng, kích thước, số thanh và khoảng cách các thanh
Vệ sinh
Con kê
Độ ổn định của cốt thép trong ván khuôn
Các hồ sơ, văn bản kèm theo