trên một đơn vị thời gian nhất định... Mức đơn là mức được tính cho từng bước công việc riêng biệt để tính được mức lao động người ta chia công việc ra thành các bướ
Trang 1Chương III
CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Trang 2I.M c lao đ ng? ứ ô
Số lượng lao động sống được quy định để
hoàn thanh 1 công việc gọi là Mức lao động
Thước đo lượng lao động sống này là thời
gian lao động
Thời gian lao động là thời gian cần thiết để
cho bất cứ công nhân nào sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc với
Trang 31.M c th i gian (Mt ứ ơ )
Mt : thời gian cần thiết được quy định cho một hay một nhóm công nhân có trình độ nghiệp vụ thích hợp để sản xuất một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một khối lượng công việc theo yêu cầu kỹ thuật trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
T là thời gian trong ca để sản xuất ra Q sản phẩm
Mt được đo bằng giờ, phút, giây
Q T
Trang 42.M c s n l ứ a ươ ng (Ms)
Mức sản phẩm được tính bằng số đơn vị sản phẩm (cái, tấn, m3, m2, lít ) trên một đơn vị thời gian nhất định.
Ms= Q/T (sp/đơn vị thời gian)
Ex: may được 50 tay áo/ 1h công, quốc được
150 hố / 1h công
Trang 53.M c ph c v (Mpv) ứ u u
Mức phục vụ là số lượng công nhân cần thiết
và qui định để phục vụ cho một đơn vị máy
móc thiết bị hay một nơi làm việc; hoặc số
lượng máy móc thiết bị hay nơi làm việc cần thiết ít nhất quy định cho một người công nhân phải trông coi.
Ex: máy kéo vận xuất gỗ được qui định ba
người phục vụ, ô tô vận chuyển hai người …
Trang 64 M c đ n và m c t ng h p ứ ơ ứ ổ ơ
Mức thời gian và mức sản lượng còn có thể là mức đơn hay mức tổng hợp
Mức đơn là mức được tính cho từng bước
công việc riêng biệt (để tính được mức lao
động người ta chia công việc ra thành các
bước nhỏ)
Ex: trong khai thác gỗ mức được tính cho các bước công việc chặt hạ, lao xeo, vận xuất…
Trang 7 Mức tổng hợp là mức được tính cho một công nhân thực hiện các bước công việc trình tự, liên tục trong một qui trình công nghệ
Mức thời gian tổng hợp : Mt = Mti, i là bước công việc thứ i
∑
=
= +
+ +
Ms Ms
Mt Ms
1 3
2 1
1
1 1
1 1
1
1 1
Trang 8II.Đ nh m c lao đ ng? i ứ ô
Là việc xác định mức độ hao phí thời
gian lao động cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối
lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng, trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định.
Trang 9Định mức lao động là cơ sở chủ yếu cho phép:
Xác định chính xác nhu cầu lao động.
Thực hiện việc phân công quyền hạn trách nhiệm của mỗi người trong tổ chức.
Đánh giá một cách khách quan và chính xác thái độ, ý thức trách nhiệm của mỗi người.
Đánh giá trình độ lành nghề của người lao động, mức độ đóng góp của mỗi thành viên.
Trang 10III.Phân lo i hao phí th i gian làm ạ ơ
vi c ệ
Trang 111.Th i gian c n thi t đ hoàn thành ơ ầ ế ể
nhi m v s n xu t ệ u a ấ
1.1Thời gian chuẩn kết (Tck): là thời gian mà người lao động sử dụng để chuẩn bị phương tiện sản xuất nhằm thực hiện công việc được giao và tiến hành mọi hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành công việc đó.
Ví dụ, giao nhận ca, nhận dụng cụ, giao nhận bản vẽ, tìm hiểu bản vẽ, điều chỉnh máy.
Trang 121.2.Th i gian tác nghi p (Ttn) ơ ệ
Là thời gian trực tiếp hoàn thành các bước công việc,
được lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm .
Thời gian tác nghiệp gồm:
- Ttn chính
- Ttn phụ
Ttn chính: là thời gian được sử dụng trực tiếp biến đổi đối
tượng lao động về hình dáng, kích thước, tính chất
Ví dụ: thời gian tiện máy, may quần áo, dệt vải
Ttn phụ: là thời gian được sử dụng để thực hiện các công việc cần thiết, tạo khả năng làm thay đổi đối tượng lao động.
Trang 131.3.Th i gian ph c v ơ u u
Thời gian phục vụ là thời gian phục vụ máy móc thiết bị
và bảo đảm cho nơi làm việc có đầy đủ mọi thứ cần thiết
để tiến hành công việc liên tục.
Thời gian phục vụ tổ chức : là thời gian được sử dụng để thực hiện các công việc mang tính chất tổ chức như tra dầu, bôi trơn máy móc thiết bị, di chuyển phế liệu, thành phẩm trong phạm vi nơi làm việc
Thời gian phục vụ kỹ thuật : là thời gian được sử dụng để phục vụ có tính chất kỹ thuật như thay dụng cụ mòn, điều chỉnh máy móc thiết bị, tháo lắp dụng cụ giữa ca.
Trang 142.Th i gian ngh theo qui đ nh ơ ỉ i
Thời gian nghỉ ngơi, vệ sinh cá nhân Thông thường thời gian này được qui định thống nhất trong toàn phân xưởng nhà máy.
Thời gian nghỉ do nhu cầu công việc.
máy đưa sản phẩm ra.
Trang 153.Th i gian lãng phí không đ ơ ươ c qui
Tg lãng phí tổ chức : như chờ việc, chờ nguyên vật liệu, cúp điện
Do điều kiện tổ chức chưa tốt.
Tg lãng phí kỹ thuật : như do hỏng máy, gãy dụng cụ công việc bất ngờ bị gián đoạn.
Tg lãng phí do người lao động : do người lao động vi phạm kỷ luật lao động về thời gian như đi trễ về sớm, làm việc riêng trong giờ làm việc.
Trang 164 K t c u m c th i gian làm vi c cho m t ế ấ ứ ơ ệ ô
n: số sản phẩm cho cả loạt hoạt động
M tg : mức thời gian
T ck : thời gian chuẩn kết
T tn : thời gian tác nghiệp
Tnq Tpv
Ttn n
Tck
Trang 17 Nếu tính Tpv và Tnq theo qui định bằng tỉ lệ phần trăm so với thời gian tác nghiệp ta có:
A pv : tỷ lệ % thời gian phục vụ so với Ttn
A nq : tỷ lệ % thời gian nghỉ theo qui định so với Ttn
)100
1.( Apv Anq
Ttn n
Tck Mtg = + + +
Trang 18IV Các ph ươ ng pháp đ nh m c lao i ứ
đ ng ô
1 Các phương pháp thống kê kinh nghiệm
PP kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh nghiệm của các nhà quản
lý, công nhân lành nghề và của người xây
dựng mức.
PP thống kê: là phương pháp xây dựng mức dựa vào những tài liệu thống kê về hao phí thời gian (hoặc thống kê sản lượng) của
Trang 21Tính mức thời gian hoặc mức sản lượng
Trang 22b.Phân tích kh o sát ả
Khảo sát trực tiếp nơi làm việc (chụp ảnh, bấm giờ) Xác định tình hình sử dụng thời gian của công nhân Tìm, phát hiện và loại bỏ lãng phí thời gian Xác định kết cấu hợp lý của từng bước công việc
Trang 24 Phân loại các chi tiết hoặc sản phẩm cần sản xuất ra thành từng nhóm theo những đặc trưng nhất định Trong mỗi nhóm chọn một hoặc một số chi tiết, sản phẩm điển hình cho cả
Định mức cho bước công việc điển hình.
định bằng cách so sánh, đối chiếu với mức của bước công việc điển hình, xác định các hệ số điều chỉnh từ đó tính ra các mức.
Trang 25 Ví dụ: Một xưởng cơ khí sửa chữa một lâm trường làm nhiệm vụ bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ các thiết bị vận xuất và vận
chuyển Để định mức, lấy công việc của cấp bảo dưỡng 3 làm công việc điển hình Bằng phương pháp phân tích khảo sát, đã xác định được mức thời gian tổng hợp của cấp bảo dưỡng này
Bảo dưỡng 1 Bảo dưỡng 2 Bảo dưỡng 3 Bảo dưỡng nhỏ
Kt = 0.2 Kt= 0.5
Kt = 1
Kt = 1.5
Trang 26 => Mức thời gian của từng cấp bảo dưỡng và sửa chữa:
Bảo dưỡng 1 Bảo dưỡng 2 Bảo dưỡng 3 Bảo dưỡng nhỏ
Mt = 80 x 0.2 = 16 h
Mt = 80 x 0.5 = 40 h
Mt = 80 x 1 = 80 h
Mt = 80 x 1.5 = 120 h