1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MIS chuong 9 NÂNG CAO RA QUYẾT ĐỊNH

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Ra Quyết Định
Tác giả Truong Hong Tuan
Trường học Pearson Education, Inc.
Chuyên ngành Management Information Systems
Thể loại chapter
Năm xuất bản 2014
Thành phố Upper Saddle River
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giá trị kinh doanh của nâng cao ra quyết định – Cải thiện hàng trăm ngàn quyết định “nhỏ” -> giá trị rất lớn cho doanh nghiệp • Các loại quyết định: – Phi cấu trúc: Người ra quyết đị

Trang 1

Nâng cao ra quyết định

Truong Hong Tuan

Trang 2

• Các loại quyết định và quy trình ra quyết định

• Kinh doanh thông minh và phân tích kinh doanh hỗ trợ ra

Trang 3

• Giá trị kinh doanh của nâng cao ra quyết định

– Cải thiện hàng trăm ngàn quyết định “nhỏ” -> giá trị rất lớn cho doanh nghiệp

• Các loại quyết định:

– Phi cấu trúc: Người ra quyết định phải đưa ra được sự

phán xét, đánh giá và hiểu biết để giải quyết vấn đề

– Có cấu trúc: Lặp lại và mang tính thường xuyên; được

bao gồm trong quá trình định hình quy trình

– Bán cấu trúc: Chỉ một phần của vấn đề có câu trả lời

rõ ràng

Decision Making and Information Systems

Trang 4

Quản lý cao cấp/chiến lược:

Ra các quyết định phi cấu trúc

Ví dụ: Chúng ta có nên thâm nhập vào thị trường mới hay không ?

Quản lý trung cấp/chiến thuật:

Ra các quyết định có cấu trúc nhưng có thể bao gồm các thành phần phi cấu trúc

Ví dụ: Tại sao báo cáo thực hiện đơn hàng tại Minneapolis giảm mạnh?

Quản lý tác nghiệp, nhân viên quản lý

Ra các quyết định có cấu trúc

Ví dụ: Khách hàng có đáp ứng các tiêu chí cho tín dụng?

Decision Making and Information Systems

Trang 5

Senior managers, middle managers, operational managers, and employees have different types of decisions and information requirements

FIGURE 12-1

INFORMATION REQUIREMENTS OF KEY DECISION-MAKING GROUPS IN A FIRM

Trang 6

4 giai đoạn của quá trình ra quyết định

1 Thông minh - Intelligence

• Khám phá, xác định và hiểu vấn đề xảy ra trong tổ chức

2 Thiết kế - Design

• Xác định và tìm tòi giải pháp cho vấn đề

3 Lựa chọn - Choice

• Lựa chọn giữa các giải pháp

4 Triển khai - Implementation

• Lựa chọn giải pháp làm việc và theo dõi sự hiệu quả của giải pháp

Decision Making and Information Systems

Trang 7

The decision-making process is

broken down into four stages

FIGURE 12-2

STAGES IN DECISION MAKING

Trang 8

HTTT chỉ hỗ trợ cho một số vai trò quản lý

Mô hình truyền thống của quản lý: 5 chức

năng

Lập kế hoạch, tổ chức, hợp tác, quyết định và kiểm soát

Các mô hình hành vi hiện đại

Hành vi thực tế của các nhà quản lý chưa có tính hệ thống, phi chính thức hơn, ít phản ánh, phản ứng mạnh hơn và tổ chức kém hơn so với mô hình truyền thống

Decision Making and Information Systems

Trang 9

12.9 Copyright © 2016 Pearson Education, Inc

• 10 vai trò quản lý của mô hình Mintzberg

– Vai trò giao tiếp - Interpersonal roles

1 Bù nhìn

2 Người lãnh đạo

3 Người truyền thông/liên lạc - Liaison

– Vai trò thông tin - Informational roles

4 Người kết nối - Nerve center

5 Người tuyên truyền - Disseminator

6 Người phát ngôn - Spokesperson

– Vai trò quyết định - Decisional roles

7 Doanh nhân/người chủ - Entrepreneur

8 Người xử lý xáo trộn - Disturbance handler

9 Người cấp phát tài nguyên - Resource allocator

10 Người đàm phán - Negotiator

Decision Making and Information Systems

Trang 10

3 lý do chính của việc đầu tư vào CNTT không luôn luôn cho kết quả khả quan

1 Chất lượng thông tin - Information quality

• Các quyết định chất lượng cao yêu cầu thông tin chất lượng

2 Bộ lọc quản lý - Management filters

• Các nhà quản lý có sự lựa chọn chủ đích và từ chối thông tin không phù hợp với các quan niệm theo ưu tiên

Trang 11

• Ra quyết định tốc độ cao - High-velocity

automated decision making

– Khả thi dựa trên thuật toán máy tính, các bước được

định hình dựa trên các quyết định có cấu trúc cao

– Con người không tham gia vào quá trình ra quyết định

– Ví dụ: Chương trình máy tính giao dịch tốc độ cao

• Giao dịch được thực hiện trong 30 milliseconds

• Chịu trách nhiệm về “Flash Crash” năm 2010

– Yêu cầu có sự bảo đảm về các hoạt động và nguyên tắc

Require safeguards to ensure proper operation and regulation

Decision Making and Information Systems

Trang 12

• Kinh doanh thông minh - Business intelligence

– Cơ sở hạ tầng cho việc thu thập, lưu trữ và phân tích

dữ liệu sinh ra bởi doanh nghiệp

– Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, siêu thị dữ liệu

• Phân tích kinh doanh - Business analytics

– Công cụ và kỹ thuật cho việc phân tích dữ liệu

– OLAP, thống kê, mô hình, khai phá dữ liệu

• Nhà cung cấp BI - Business intelligence vendors

– Tạo ra kinh doanh thông minh và các phân tích kinh

doanh cho các doanh nghiệp

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 14

• 6 Yếu tố trong môi trường BI

1 Dữ liệu từ môi trường kinh doanh

2 Cơ sở hạ tầng BI

3 Các bộ công cụ phân tích kinh doanh

4 Các phương pháp và người dùng quản lý

5 Nền tảng chuyển giao —MIS, DSS, ESS

6 Giao diện người dùng

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 15

Các khả năng của BI và phân tích kinh doanh

Mục tiêu: tạo ra các thông tin chính xác kịp thời cho các nhà ra quyết định

Các chức năng chính của hệ thống BI

1 Báo cáo sản xuất - Production reports

2 Báo cáo tham số - Parameterized reports

3 Bản điều khiển kỹ thuật số - Dashboards/scorecards

4 Ad hoc query/search/report creation

5 Trích xuất (dữ liệu) - Drill down

6 Dự đoán, viễn cảnh, mô hình - Forecasts, scenarios,

models

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 16

Người dùng BI

80% người dùng thực tế dựa trên các báo cáo sản xuất

Nhà điều hành cấp cao - Senior executives

• Sử dụng để theo dõi các chức năng – Nhà quản lý và phân tích cấp trung

• Các phân tích tình thế - Ad-hoc – Nhân viên hoạt động - Operational employees

• Báo cáo trước đóng gói - Prepackaged reports

• Ví dụ: dự đoán bán hàng, sự thõa mãn khách hàng, lòng trung thành và mất khách, tồn động chuỗi cung ứng, hiệu suất nhân viên

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 17

Casual users are consumers of BI output, while intense power users are the producers of reports, new analyses, models, and forecasts

FIGURE 12-4

BUSINESS INTELLIGENCE USERS

Trang 18

• Báo cáo sản xuất - Production reports

– Được sử dụng nhiều nhất trong bộ BI

– Thông thường là các báo cáo được định hình sẵn, hoặc

trước đóng gói

• Bán hàng: Dự đoán bán hàng; hiệu suất đội ngũ bán hàng

• Trung tâm dịch vụ: Sự thõa mãn khách hàng; chi phí dịch vụ

• Tiếp thị: Hiệu quả của chiến dịch; loyalty and attrition

• Thu mua và hỗ trợ: Hiệu suất của nhà cung cấp

• Chuỗi cung ứng: tồn đọng; trạng thái hoàn thành

• Tài chính: Sổ cái chung - General ledger; dòng tiền

• Nguồn nhân lực: Hiệu suất nhân viên; bồi thường

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 19

• Phân tích dự đoán - Predictive analytics

– Sử dụng nhiều loại dữ liệu; các kỹ thuật để dự đoán xu

hướng và khuôn mẫu hành vi tương lai

• Phân tích thống kê

• Khai phá dữ liệu

• Lịch sử dữ liệu

• Các giả thuyết

– Kết hợp nhiều ứng dụng BI như bán hàng, tiếp thị, tài

chính, phát hiện gian lận, chăm sóc sức khỏe

• Điểm số tín dụng - Credit scoring

• Phản hồi được dự đoán cho các chiến dịch tiếp thị trực tiếp

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 20

• Phân tích dữ liệu lớn

– Dữ liệu lớn: Tập hợp dữ liệu khổng lồ được thu thập

từ truyền thông xã hội, dữ liệu bán hàng trực tiếp và trực tuyến…

– Giúp tạo ra các kinh nghiệp mua sắm thực tế và cá

thể hóa cho các nhà bán lẻ quan trọng

– Thành phố thông minh - Smart cities

• Bản ghi công cộng - Public records

• Thiết bị cảm biến, dữ liệu địa phương từ di động

• Khả năng đánh giá hiệu quả của một sự thay đổi dịch vụ trên hệ thống

Business Intelligence in the Enterprise

Trang 21

• Tri thức hoạt động và phân tích hoạt động

– Tri thức hoạt động: Theo dõi các hoạt động kinh doanh

– Tập hợp và sử dụng các dữ liệu sinh ra bởi các thiết bị

cảm biến

– Internet of Things

• Tạo ra một luồng dữ liệu rất lớn từ các hoạt động web, thiết

bị cảm biến và các thiết bị theo dõi khác

– Phần mềm cho tri thức hoạt động và phân tích hoạt

động cho phép doanh nghiệp phân tích dữ liệu lớn của

họ

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 22

Phân tích địa điểm - Location analytics

Khả năng có được cái nhìn kinh doanh sâu sắc về các

thành phần về địa điểm của dữ liệu

• Điện thoại di động

• Thiết bị cảm biến và rà soát

• Dữ liệu bản đồ

HTTT địa lý - GIS

Gắn kết dữ liệu liên quan đến địa điểm với bản đồ

Ví dụ: Giúp cho chính quyền địa phương tính toán thời

gian phản ứng với các thiên tai

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 23

• 2 chiến lược quản lý chính cho việc phát triển

khả năng BI và BA

1 Giải pháp tích hợp 1 điểm dừng - One-stop

integrated solution

– Các doanh nghiệp phần cứng bán các phần mềm chỉ chạy trên các thiết bị phần cứng của họ

– Làm cho doanh nghiệp phụ thuộc vào một nhà cung ứng nhất định – chi phí chuyển đổi

2 Multiple best-of-breed solution

– Linh hoạt hơn và độc lập – Khó khăn trong việc tích hợp – Phải đối phó với nhiều nhà cung ứng

Business Intelligence and Business Analytics

Trang 24

• Quản lý tác nghiệp và chiến thuật

– Sử dụng HTTTQL ( dữ liệu từ TPS) cho:

• Báo cáo sản xuất định kỳ Routine production reports

• Báo cáo bất thường Exception reports

• Siêu người dùng và các nhà phân tích kinh

Trang 25

• Hệ hỗ trợ ra quyết định - DSS: Hỗ trợ cho

quyết định bán cấu trúc

– Sử dụng các mô hình toán và phân tích

– Cho phép nhiều loại phân tích

• Phân tích nếu-thì - “What-if”

• Phân tích ảnh hưởng - sensitivity analysis

• Phân tích ảnh hưởng ngược - Backward sensitivity analysis

• Phân tích đa chiều / OLAP

– Ví dụ: pivot tables

Decision-Making Constituencies

Trang 26

This table displays the results of a sensitivity analysis of the effect of changing the sales price of a necktie and the cost per unit on the product’s break-even point It answers the question, “What happens to the break-even point if the sales price and the cost to make each unit increase or decrease?”

FIGURE 12-5

SENSITIVITY ANALYSIS

Trang 27

In this pivot table, we

are able to examine

where an online training

company’s customers

come from in terms of

region and advertising

source

FIGURE 12-6

A PIVOT TABLE THAT EXAMINES CUSTOMER REGIONAL

DISTRIBUTION AND ADVERTISING SOURCE

Trang 28

Hệ hỗ trợ điều hành - ESS: hỗ trợ ra quyết

định cho quản lý chiến lược

Giúp nhà điều hành tập trung vào các thông tin quan

trọng về hiệu suất

Phương pháp cân bằng bảng điểm(scorecard):

• Đo lường các kết quả dựa trên 4 mặt/khía cạnh :

Trang 29

In the balanced scorecard framework, the firm’s

strategic objectives are operationalized along four

dimensions: financial, business process, customer,

and learning and growth Each dimension is

measured using several KPIs

FIGURE 12-7

THE BALANCED SCORECARD FRAMEWORK

Trang 30

12.32 Copyright © 2016 Pearson Education, Inc

• Hỗ trợ ra quyết định cho quản lý chiến lược (cont.)

– Quản lý hiệu suất kinh doanh (BPM)

• Chuyển đổi chiến lược doanh nghiệp thành các mục tiêu hoạt động (ví dụ: đa dạng hóa, sản xuất chi phí thấp, phạm vi hoạt động)

• Chỉ số hiệu suất chính (KPIs) được xây dựng để đo lường tiến độ hướng đến các mục tiêu

– Dữ liệu cho Hệ hỗ trợ điều hành - ESS

• Dữ liệu nội bộ từ các ứng dụng doanh nghiệp

• Dữ liệu bên ngoài như dữ liệu thị trường tài chính

• Khả năng trích xuất dữ liệu - Drill-down capabilities

Decision-Making Constituencies

Trang 31

• Projectors, display screens

• Phần mềm để thu thập, xếp hạng và chỉnh sửa ý kiến của thành viên tham gia và phản hồi

• Có thể yêu cầu người trợ giúp và nhân viên

Cho phép nâng cao độ lớn của cuộc họp và nâng cao năng

suất

Đẩy mạnh không khí hợp tác và nặc danh(anonymity)

Sử dụng các phương pháp có cấu trúc để tổ chức và đánh giá

ý kiến

Decision-Making Constituencies

Ngày đăng: 06/07/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w