1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kiến thức và các cách làm bài tập tiếng anh THCS

31 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. CÁCH LÀM BÀI TẬP CHIA ĐỘNG TỪ THEO THÌ. (THE WAY TO DO DEVIDING VERB BELONGING TENSES EXERCISES) Khi chia thì có 4 loại câu : + Câu khẳng định. + Câu phủ định (có từ “not” trong câu). + Câu nghi vấn (là câu hỏi đảo – có dấu “?” ở cuối câu). + Câu trả lời (bắt đầu bằng “Yes” hoặc “No”). Có 5 bước cơ bản khi chia động từ : Bước 1 : Căn cứ vào thể ( thể chủ động hay thể bị động – Dựa vào nghĩa và trạng từ “ by” (trong chương trình lớp 8 + 9)) Bước 2 : Căn cứ vào loại động từ ( xem động từ đó là “BE” hay là “DO”). Bước 3 : Căn cứ vào thì (dựa vào trạng từ có trong câu ; nghĩa của câu ) Bước 4 : Căn cứ vào loại câu (khẳng định ; phủ định ; nghi vấn ). Bước 5 : Căn cứ vào chủ ngữ ( xem danh từ làm chủ ngữ ấy tương ứng với đại từ nào trong 7 đại từ nhân xưng làm chủ ngữ) Vd : Hãy cho thì đúng của động từ trong ngoặc đơn (Give the correct tense of verb in the brackets) : Hoa ( visit ) ………………… her grandmother tonight. Lập luận : Bước 1 : Đây là câu chủ động vì chủ ngữ gây ra hành động. Bước 2 : Đây là động từ thường. (trong câu này ta bỏ qua bước 2 cũng được) Bước 3 : Câu này ở thì tương lai gần vì có trạng từ “tonight” (ở dấu “ ” thứ 2 của mỗi thì) Bước 4: Đây là câu khẳng định vì không có từ “not”; không có dấu chấm hỏi (?) trong câu. Bước 5: Chủ ngữ tương ứng đại từ “she” vì “Hoa” là chỉ một người đàn bà khác. Vậy câu trên động từ chia ở câu chủ động ;thì tương lai gần ; câu khẳng định; chủ ngữ tương ứng đại từ “she”. Nếu không nhớ thì ta tìm thì tương lai gần (trong sách này) phần 3 B trang 12 ở câu khẳng định mà chủ ngữ là “she”. Ở đó ta thấy động từ sẽ là : is going to + V, và câu ví dụ trên động từ là:. is going to visit II. CÁC THÌ CỦA ĐỘNG TỪ. (TENSES OF VERBS) 1. THÌ HIỆN TẠI (THE PRESENT TENSE) A. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE PRESENT SIMPLE TENSE): 1. TO BE: (nghĩa là: thì; là ; ở) Khi chia ta thay “to” bằng một chủ ngữ:“be” có 3 dạng là: am; are; is. + Câu khẳng định: I + am + C. (C là bổ ngữ) We (you they) + are + C. He (she it) + is + C. + Câu phủ định: Thêm “not” vào sau “am are is”. I + am not +C. We (you they) + are not + C. He (she it) + is not + C. + Câu nghi vấn:(câu hỏi đảo) Đảo “Am are is” lên đầu câu. Am + I +C ? Are + we (you they) + C ? Is + He (she it) + C ? + Trả lời: Đồng ý : Yes, S + am are is. Không đồng ý : No, S + am are is + not. Nghi nhớ: Hỏi bằng danh từ nào thì trả lời bằng đại từ tương ứng với danh từ ấy (trừ khi hỏi bằng “ You ” thì trả lời bằng “ I ” “ We”). “S” phải là một trong bảy đại từ nhân xưng làm chủ ngữ hoặc các đại từ khác. Bổ ngữ (C) là : Danh từ; tính từ; trạng từ; đại từ; Ving 2. TO DO (là đại diện cho động từ thường). Cách dùng : Diễn tả một sự việc thường xẩy ra ở giai đoạn hiện tại ; một chân lý, sự thật ; một thói quen ; hành động lặp đi lặp lại. Các trạng từ thường đi cùng : Trạng từ tần suất ( always ; usually ; often ; sometimes ; never. . . ). Every In the on at in + từ chỉ mốc thời gian ở hiện tại. Today Cách chia : + Câu khẳng định : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : Hoặc giữ nguyên; hoặc thêm “S” hoặc “ES”) I ( we you they ) + V + O. (O là tân ngữ ) He ( she it )+ Vses + O. + Câu phủ định : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : “do not” hoặc “does not” và động từ ấy.) I (we you they )+ do not + V + O. He ( she it ) + does not + V + O. + Câu nghi vấn : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : “Do” hoặc “Does” ở đầu câu và động từ ấy giữ nguyên sau chủ ngữ.) Do + I ( we you they ) + V + O ? Does + He ( she it ) + V + O ? + Trả lời : Đồng ý : Yes, S + do does. Không đồng ý : No, S + do not does not. Nghi nhớ : Người ta chỉ thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ khi V ấy ở thể khẳng định và chủ ngữ là He She It. Tương tự như ghi nhớ trên, ta thêm “es” khi V tận cùng là : CH ; SH ; X ; S ; Z. Và O mà trước nó là một phụ âm.

Trang 1

PHẦN I (PART I) CÁC THÌ CỦA ĐỘNG TỪ (TENSES OF VERBS) -o0o -

I CÁCH LÀM BÀI TẬP CHIA ĐỘNG TỪ THEO THÌ.

(THE WAY TO DO DEVIDING VERB BELONGING TENSES

-EXERCISES)

Khi chia thì có 4 loại câu :

+ Câu khẳng định

+ Câu phủ định (có từ “not” trong câu)

+ Câu nghi vấn (là câu hỏi đảo – có dấu “?” ở cuối câu)

+ Câu trả lời (bắt đầu bằng “Yes” hoặc “No”)

Có 5 bước cơ bản khi chia động từ :

Bước 1 : Căn cứ vào thể ( thể chủ động hay thể bị động – Dựa vào nghĩa và

trạng từ “ by” (trong chương trình lớp 8 + 9))

Bước 2 : Căn cứ vào loại động từ ( xem động từ đó là “BE” hay là “DO”).

Bước 3 : Căn cứ vào thì (dựa vào trạng từ có trong câu ; nghĩa của câu )

Bước 4 : Căn cứ vào loại câu (khẳng định ; phủ định ; nghi vấn ).

Bước 5 : Căn cứ vào chủ ngữ ( xem danh từ làm chủ ngữ ấy tương ứng với

đại từ nào trong 7 đại từ nhân xưng làm chủ ngữ)

Vd : Hãy cho thì đúng của động từ trong ngoặc đơn (Give the correct tense of verb in thebrackets) :

Hoa ( visit ) ……… her grandmother tonight

Lập luận :

Bước 1 : Đây là câu chủ động vì chủ ngữ gây ra hành động.

Bước 2 : Đây là động từ thường (trong câu này ta bỏ qua bước 2 cũng được)

Bước 3 : Câu này ở thì tương lai gần vì có trạng từ “tonight” (ở dấu “ * ” thứ

2 của mỗi thì)

Bước 4: Đây là câu khẳng định vì không có từ “not”; không có dấu chấm

hỏi (?) trong câu

Bước 5: Chủ ngữ tương ứng đại từ “she” vì “Hoa” là chỉ một người đàn bà khác.

Vậy câu trên động từ chia ở câu chủ động ;thì tương lai gần ; câu khẳng định; chủ ngữ tươngứng đại từ “she” Nếu không nhớ thì ta tìm thì tương lai gần (trong sách này) phần 3 B trang 12

ở câu khẳng định mà chủ ngữ là “she” Ở đó ta thấy động từ sẽ là : is going to + V, và câu ví

dụ trên động từ là: is going to visit

II CÁC THÌ CỦA ĐỘNG TỪ.

(TENSES OF VERBS)

1 THÌ HIỆN TẠI (THE PRESENT TENSE)

A THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE PRESENT SIMPLE TENSE):

Trang 2

We (you / they) + are not + C.

He (she / it) + is not + C.

+ Câu nghi vấn:(câu hỏi đảo) Đảo “Am / are / is” lên đầu câu.

Am + I +C ?

Are + we (you / they) + C ?

Is + He (she / it) + C ?

+ Trả lời: Đồng ý : Yes, S + am / are / is.

Không đồng ý : No, S + am / are / is + not

Nghi nhớ :

- Hỏi bằng danh từ nào thì trả lời bằng đại từ tương ứng với danh từ ấy ( trừ khi hỏi bằng “ You ” thì trả lời bằng “ I ” “ We”).

- “S” phải là một trong bảy đại từ nhân xưng làm chủ ngữ hoặc các đại từ khác.

- Bổ ngữ (C) là : Danh từ; tính từ; trạng từ; đại từ; V-ing

2 TO DO (là đại diện cho động từ thường)

* Cách dùng : Diễn tả một sự việc thường xẩy ra ở giai đoạn hiện tại ; một chân lý, sự

thật ; một thói quen ; hành động lặp đi lặp lại

* Các trạng từ thường đi cùng :

- Trạng từ tần suất ( always ; usually ; often ; sometimes ; never ).

- Every / In the / on / at / in + từ chỉ mốc thời gian ở hiện tại

- Today

* Cách chia :

+ Câu khẳng định : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : Hoặc giữ nguyên;

hoặc thêm “S” hoặc “ES”)

I ( we / you / they ) + V + O (O là tân ngữ )

He ( she / it )+ Vs/es + O.

+ Câu phủ định : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : “do not” hoặc “does not” và động từ ấy.)

I (we / you / they )+ do not + V + O.

He ( she / it ) + does not + V + O.

+ Câu nghi vấn : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : “Do” hoặc “Does” ở

đầu câu và động từ ấy giữ nguyên sau chủ ngữ.)

Do + I ( we / you / they ) + V + O ?

Does + He ( she / it ) + V + O ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + do / does.

Không đồng ý : No, S + do not / does not

Nghi nhớ : - Người ta chỉ thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ khi V ấy ở thể khẳng định và chủ ngữ là He / She / It.

- Tương tự như ghi nhớ trên, ta thêm “es” khi V tận cùng là : CH ; SH ;

X ; S ; Z Và O mà trước nó là một phụ âm

Trang 3

B THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( THE PRESENT PROGRESSIVE TENSE ):

* Cách dùng : Diễn tả hành động xẩy ra ngay vào lúc chúng ta nói hoặc bắt gặp

* Các trạng từ thường đi cùng : - Now

- At the moment

( Ngoài ra còn được chia khi có động từ đầu câu là : Look ; Listen )

* Cách chia : (Khi chia, động từ trong ngoặc sẽ thành : am/are /is và động từ ấy thêm

We ( you / they ) + are not + V-ing.

He ( she / it ) + is not + V-ing.

+ Câu nghi vấn : Đảo “am / are / is” lên đầu câu.

Am + I + V-ing ?

Are + we ( you / they ) + V-ing ?

Is + He ( she / it ) + V-ing ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + am / are / is.

Không đồng ý : No, S + am / are / is + not

Nghi nhớ : Cách chia cũng giống như chia “To be” ở thì hiện tại Nhưng phần bổ ngữ

( C ) là “V-ing”

C THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( THE PRESENT PERFECT TENSE ):

* Cách dùng : Diễn tả hành động : + Vừa xẩy ra ; chưa xẩy ra.

+ Xẩy ra trong quá khứ và tiếp tục kéo dài đến hiện tạihoặc tương lai

* Các trạng từ thường đi cùng :

- Just ; already ; yet ; ever ; never

- Since + mốc thời gian trong quá khứ

- For + khoảng thời gian

( Ngoài ra ta phải căn cứ vào nghĩa của câu )

* Cách chia :

+ Câu khẳng định : ( Khi chia thì động từ trong ngoặc sẽ thành : Have hoặc Has và PII )

I ( we / you / they ) + Have + PII + O.

He ( she / it ) + Has + PII + O.

+ Câu phủ định : Thêm “ not” vào sau “ Have” hoặc “Has”.

I ( we / you / they ) + Have not + PII + O.

He ( she / it ) + Has not + PII + O.

+ Câu nghi vấn : Đặt “ Have” ; “ Has ”lên đầu câu.

Have + I ( we / you / they ) + PII + O ?

Has + He ( she / it ) + PII + O ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + have / has.

Không đồng ý : No, S + have not / has not

Nghi nhớ : - PII goị là phân từ hai, nó được thành lập bằng cách thêm “ED” vào sau V.

Trang 4

- Nếu là động từ bất quy tắc thì ta xem “V” ấy tương ứng với từ nào ở cột P II

( Past participle ) trong bảng động từ bất quy tắc

2.THÌ QUÁ KHỨ ( THE PAST TENSE )

A THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN ( THE PAST SIMPLE TENSE ):

1 TO BE :

* Cách dùng : Diễn tả sự việc đã xẩy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ

* Các trạng từ thường đi cùng : - last

We ( you / they ) + were + C.

+ Câu phủ định : Thêm “not” vào sau “was / were”.

I ( he / she / it ) + was not + C

We ( you / they ) + were not + C.

+ Câu nghi vấn : ( là câu hỏi đảo ) Đảo “was / were” lên đầu câu.

Was + I ( he / she / it ) + C ?

Were + we ( you / they ) + C ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + was / were.

Không đồng ý : No, S + was / were + not

Nghi nhớ : Cách chia cũng giống như chia “To be” ở thì hiện tại

Nhưng thay : am, is = was

thay : are = were.

2 TO DO ( là đại diện cho động từ thường ).

* Cách dùng : ( Như “To be” ở quá khứ đơn.)

* Các trạng từ thường đi cùng : ( Như “To be” ở quá khứ đơn.)

* Cách chia :

+ Câu khẳng định : ( Khi chia, động từ trong ngoặc sẽ thành : Động từ ấy thêm “ ED”

hoặc động từ bất quy tắc ở quá khứ )

S + Ved +O.

+ Câu phủ định : ( Khi chia, động từ trong ngoặc sẽ thành : “ Did not” và động từ ấy ).

S + did not +V +O.

+ Câu nghi vấn : ( Khi chia, động từ trong ngoặc sẽ thành : “Did” ở đầu câu và động từ

ấy giữ nguyên )

Did + S + V + O ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + did.

Không đồng ý : No, S + did not

Nghi nhớ : - Một số động từ khi chuyển sang quá khứ không thêm “ED” mà thành từ khác

thì gọi là động từ bất quy tắc (Xem cột 3 ở trang 46 )

B THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( THE PAST PROGRESSIVE TENSE ):

* Cách dùng : Diễn tả hành động :

Trang 5

+ Đã xẩy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.

+ Đã đang xẩy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào

* Các từ thường đI cùng : - Giờ xác định trong quá khứ.

- Đại từ quan hệ : “ When” (mà một vế đã chia ở thì quá khứ đơn).“While” (mà một vế đã chia ở thì quá khứ tiếp diễn)

* Cách chia :

+ Câu khẳng định : ( Khi chia, động từ trong ngoặc sẽ thành : “ Was” hoặc “Were”

và động từ ấy thêm “ing” )

I ( he / she / it ) + was + V-ing.

We ( you / they ) + were + V-ing.

+ Câu phủ định : Thêm “not” vào sau “was / were”.

I ( he / she / it ) + was not + V-ing

We ( you / they ) + were not + V-ing.

+ Câu nghi vấn : ( là câu hỏi đảo ) Đảo “was / were” lên đầu câu.

Was + I ( he / she / it ) + V-ing ?

Were + we ( you / they ) + V-ing ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + was / were.

Không đồng ý : No, S + was / were + not

Nghi nhớ : Cách chia cũng giống như chia “To be” ở thì qúa khứ như thêm “ V-ing”

vào sau “ was / were ”

C USED TO + V

* Cách dùng : Diễn tả hành động, sự việc đã xẩy ra trong quá khứ mà nay không còn nữa.

* Các trạng từ thường đi cùng : - Căn cứ vào nghĩa của câu

- Thường có mệnh đề “When” và động từ chia trong quá

khứ (Was/were young ; a child .)

* Cách chia : (Khi chia, động từ trong ngoặc ấy sẽ thành: Used to + V )

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + did.

Không đồng ý : No, S + did not

3 THÌ TƯƠNG LAI ( THE FUTURE TENSE )

A THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( THE FUTURE SIMPLE TENSE ):

* Cách dùng : Diễn tả hành động, sự việc sẽ xẩy ra trong tương lai.

Trang 6

+ Câu khẳng định : ( Khi chia, động từ trong ngoặc sẽ thành : “ Will” hoặc “Shall” và

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + will.

Không đồng ý : No, S + will not

Lưu ý: - “ Will” dùng với tất cả các đại từ, còn “Shall” chỉ dùng với đại từ I và We.

- Will = ’ll

- Will not = won’t

B THÌ TƯƠNG LAI GẦN ( GOING TO + V ):

* Cách dùng : Diễn tả hành động, sự việc chắc chắn sẽ xẩy ra trong tương lai.

+ Câu phủ định : Thêm “not” vào sau “ am / are / is ”.

S + am ( are / is ) + not going to + V.

+ Câu nghi vấn : Đảo “am / are / is” lên đầu câu.

Am ( are / is ) + S + going to + V ?

+ Trả lời : Đồng ý : Yes, S + am / are / is.

Không đồng ý : No, S + am / are / is +not

Nghi nhớ : Cách chia cũng giống như chia “To be” ở thì hiện tại Nhưng thêm vào sau “ am, are, is” cụm : going to + V

PHẦN II ( PART II )

TỪ LOẠI ( PARTS OF SPEECH ) -o0o -

I ĐẠI TỪ ( PRONOUNS ) ( Viết tắt : Pro ) :

1 ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG ( PERSONAL PRONOUNS ):

A LÀM CHỦ NGỮ :

( Phần này bổ trợ cho phần bài tập chia động từ theo thì )

Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ gồm 7 từ :

Ngôi 1 : Chỉ người nói (Gồm 2 từ ).

I / ai/ Chỉ một người nói

Vd : Mình là một học sinh; Thầy là giáo viên tiếng Anh.

Trang 7

We / wi:/ Chỉ nhiều người nói ( từ 2 người trở nên )

Vd : Bọn mình ở trong lớp học;

Thầy và thầy Nam dạy cùng trường Chúng tôi dạy môn tiếng Anh.

Ngôi 2 : Chỉ 1 hoặc nhiều người nghe (Gồm 1 từ )

You /ju/

Vd : Anh học lớp mấy?

Các cháu đi đâu đấy ?

Ngôi 3 : Chỉ người hoặc vật mà ta đề cập đến (Gồm 4 từ ).

They /ðei/ Chỉ nhiều người hoặc vật mà ta nói đến

Vd : Ba và Nga học cùng một lớp Họ là đôi bạn thân.

Những quyển sách này là của tôi Chúng rất hay.

He /hi:/ Chỉ một người đàn ông khác hay con vật giống đực

Vd : Bố của em là một công nhân.Ông ấy 40 tuổi

She / ∫i:/ Chỉ một người đàn bà khác hay con vật giống cái

Vd : Bà Hoa thì to béo.Bà ấy ở gần nhà tôi.

It /it/ Chỉ một đồ vật

Vd : Cái bút của mình màu đỏ Nó rất đẹp

( Khi chủ ngữ là một danh từ thì phải xem nó tương ứng với đại từ nhân xưng làm chủngữ nào )

VD : I gave him a new book ( Tôi đã tặng cậu ấy một quyển sách mới )

2 ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH ( DEMONSTRATIVE PRONOUNS ): This / that ; These / those

- This / That is : Đi với danh từ số ít và danh từ không đếm được.

VD : This is my book ( Đây là quyển sách của tôi )

- These / Those are : Đi với danh từ số nhiều.

VD : Those are her pens ( Kia là những cáI bút của cô ấy )

3 ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH ( INDEFINITE PRONOUNS ) : Some ; someone ; everyone/ everybody ; everything ; no one/nobody ; nothing ; anybody

Some : Tương ứng với đại từ số nhiều.

Someone ;everyone/ everybody ; everything ; no one/nobody ; nothing ; anybody: Tương ứng với đại từ ngôi 3 số ít.

VD : - There are some books on the table and some are in the bag.

( Có vài quyển sách ở trên bàn và một vài ở trong cặp )

- Someone writes into my notebook ( Một ai đó đã viết vào vở tôi )

4 ĐẠI TỪ QUAN HỆ ( RELATIVE PRONOUNS ) :

Là những từ dùng để nối hai vế với nhau trong mệnh đề quan hệ

Who : Người mà

Which : Cái mà

Where: Nơi mà

When : Khi mà

Trang 8

That thay cho “Who” và “Which”

VD : The book which you gave me yesterday is very interesting.

( Quyển sách mà bạn đưa cho tôi hôm qua thì rất hay ).

5 THERE IS / THERE ARE : Có

There is : Đi với danh từ số ít và danh từ không đếm được.

VD : There is some water in the glass ( Có một chút nước trong cốc ).

There are : Đi với danh từ số nhiều.

VD : There are some books on the table ( Có vài quyển sách ở trên bàn ).

II ĐỘNG TỪ ( VERBS ) ( Viết tắt : V ) :

Có 3 loại động từ ( phân theo cách chia và tác dụng )

+ Động từ “ BE” : Diễn tả trạng thái.( Có các dạng : Am / are / is / was / were / been /

VD : Nam can play table tennis well ( Nam có thể chơi giỏi bóng bàn ).

III TÍNH TỪ ( ADJECTIVES ) ( Viết tắt : ADJ )

1 TÍNH TỪ MIÊU TẢ ( DESCRIPTION ADJECTIVES ) SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ ( ADJECTIVE COMPARISONS )

Là những từ chỉ tính chất, màu sắc

A So sánh ngang bằng.

AS + ADJ + AS NOT SO / AS + ADJ + AS

VD : - Lan is as tall as I ( Lan cao bằng tôi ).

- My bag is not so big as your bag (Cặp của tôi thì không to bằng cặp của bạn ).

B So sánh hơn.

a) Đối với tính từ có một hoặc hai âm tiết ( gọi là tính từ ngắn )

ADJ-ER + THAN

VD : Lan is taller than I ( Lan cao hơn tôi ).

b) Đối với tính từ có từ ba âm tiết trở lên ( gọi là tính từ dài )

MORE + ADJ + THAN

VD : My pen is more expensive than Hoa’ pen.

( Bút của tôi đắt hơn bút của Hoa ).

C So sánh hơn nhất.

a) Đối với tính từ có một hoặc hai âm tiết ( gọi là tính từ ngắn )

THE +ADJ-EST

VD : Ba is the tallest in my class ( Ba cao nhất trong lớp tôi ).

b) Đối với tính từ có từ ba âm tiết trở lên ( gọi là tính từ dài )

THE + MOST + ADJ

VD : This pen is the most expensive in the store.

( Cái bút này đắt nhất trong cửa hàng ).

Lưu ý :

Trang 9

+ Những tính từ tận cùng là một phụ âm mà trước nó là một nguyên âm (trừ :W ; X ;

Z) thì gấp đôi phụ âm ấy trước khi thêm “ER” hoặc “ EST”

VD : Hot -> hotter.

+ Những tính từ tận cùng là “Y” thì đổi nó thành “ i ” trước khi thêm “ER” hoặc “

EST”

VD : silly -> the silliest.

+ Những tính từ tận cùng là : “-ed ; -ful ; -ing ; -ish ; -ous” thì so sánh như tính từ dài (

trừ : strong-stronger ; friendly - friendlier than - more friendly than.)

+ Những trường hợp bất quy tắc :

much

B¶ng 1

2 TÍNH TỪ SỞ HỮU ( POSSESSIVE ADJECTIVES ):

Tương ứng với 7 đại từ nhân xưng là 7 tính từ sở hữu Chúng luôn đứng đầu cụm danh

từ để chỉ quyền sở hữu danh từ ấy thuộc về ai

Đại từ nhân xưng

làm chủ ngữ ( S ) Đại từ nhân xưnglàm tân ngữ ( O ) Tính từ sở hữu Đại từ phản thân

Bảng 2

VD : My old big bag ( Cái cặp cũ to lớn của tôi ).

3 TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH ( DEMONSTRATIVE ADJECTIVES ):

This / that ; These / those.

+ This / that: Đứng đầu cụm danh từ số ít và danh từ không đếm được.

VD : I like this book ( Tôi thích quyển sách này ).

+ These / those : Đứng đầu cụm danh từ số nhiều.

VD : Nam buys those clothes ( Nam mua những bộ quần áo này ).

4 TÍNH TỪ BẤT ĐỊNH ( INDEFINITE ADJECTIVES ): Some ; Any : Một vài, một chút Some; Any: Đứng trước cụm danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.

+ Some : Dùng trong câu khẳng định và câu mời chào lịch sự.

VD : - Lan likes some hot water.( Lan thích một chút nước nóng ).

- Would you like some tea ?( Bạn dùng chút trà nhé ).

Trang 10

+ Any : Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

VD : - Hoa doesn’t like any bananas.( Hoa không thích chuối ).

- Do you like any milk ? (Bạn có thích sữa không ? )

5 TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH LƯỢNG ( INDEFINITE QUANTIFIERS ):

+ Many ( nhiều ) : Đứng trước danh từ số nhiều

+ Much ( nhiều ) : Đứng trước danh từ không đếm được

+ A lot of ; lots of ( nhiều ) “A lot of” Đứng trước danh từ không đếm được, danh từ sốnhiều “lots of” Đứng trước danh từ số nhiều

+ Few ( có rất ít, không đủ ); a few ( có một ít, đủ để ) Đứng trước danh từ số nhiều

+ Little (rất ít, hầu như không); a little (có một chút, đủ để dùng) Đứng trước danh từ không

đếm được

VD : - Lan has many story books ( Lan có nhiều sách chuyện ).

_ There is a little water in the glass ( Có một chút nước trong cốc ).

IV TRẠNG TỪ ( ADVERBS ) ( Viết tắt : Adv ).

Có 2 loại trạng từ :

+ Trạng từ tần suất ( Adverbs of frequency ) : Đứng trước động từ thường, sau động

từ “Be” để diễn tả mức độ xuất hiện của hành động, sự việc ( Có các từ : Always ; usually ;often ; sometimes ; never…)

VD : - Lan is often late for school ( Lan thường đi học muộn ).

- Nam sometimes watches TV in the evening.

( Nam thỉnh thoảnh xem TV vào buổi tối ).

+ Trạng từ chỉ thể cách ( Adverbs of manner ): Là những trạng từ chỉ cách thể hiện

của hành động, thường đi với động từ thường Trạng từ loại này thường được thành lập bằngcách thêm đuôi “ LY” vào sau tính từ miêu tả

ADJ – LY -> ADV

VD : careful -> carefully

Ngoài ra còn có các trường hợp khác :

+ Trường hợp đặc biệt để thêm “LY” :

• Tận cùng của tính từ là “LY” thì không được thêm đuôi “LY” nữa

• Tận cùng của tính từ là “Y” thì đổi nó thành “ i ” trước khi thêm “LY”

V GIỚI TỪ ( PREPOSITIONS ) ( Viết tắt :Prep ) : Là những từ dùng

để giới hạn về không gian, thời gian, sự vật, con người.Theo sau chúng là V-ing ; danh từ ; đại

từ nhân xưng làm tân ngữ ; mệnh đề

In : Đứng trước buổi, ngày, tuần tháng, mùa,

năm, thế kỷ

On : Đứng trước thứ, cuối tuần

At : Đứng trước giờ, giữa trưa ; đêm

For : Đứng trước một khoảng thời gian

In : OnAtAbove Under

Trang 11

Since : Đứng trước một mốc thời gian.

Till ( đến tận ): Đứng trước một mốc thời

gian

Between

In front ofBehindRightLeftOppositeFromToForWith( Đó là trong CT THCS )

Bảng 3

VI DANH TỪ ( NOUNS ) ( Viết tắt : N ) :

1 CÁC LOẠI DANH TỪ ( KINDS OF NOUNS ) :

Có hai loại danh từ : Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

- Danh từ không đếm được : ( Có nghĩa là ta không đếm được một hay hai trong tiếngViệt )

VD : water ; bread ; hair ; rice ; wind.

- Danh từ đếm được : Gồm danh từ số ít và danh từ số nhiều

+ Danh từ số ít : Thường có mạo từ “A/AN” đứng trước nó

+ Danh từ số nhiều : Thường có đuôi “S” hoặc “ES” sau danh từ ấy

2 CÁCH CHUYỂN DANH TỪ SỐ ÍT SANG DANH TỪ SỐ NHIỀU

( SINGULAR NOUNS TO PLURAL NOUNS ) :

Hầu hết ta thành lập danh từ số nhiều bằng cách thêm “S” vào sau danh từ số ít ấy

VD : A book -> books

Các trường hợp khác :

+ Những danh từ tận cùng là : CH ; SH ; S ; X ;Z ; CE ; GE ( phát âm là : / s /, / z /, / ∫ /, / t∫ /, / ʒ /, / dʒ / ) và O (mà trước nó là một phụ âm) thì ta thêm “ES” để tạo thành danh từ số

nhiều

VD : - A class -> classes

- A tomato -> tomatoes

+ Những danh từ tận cùng là “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta bỏ “Y” đi và thêm vào

đó phần : “ IES” để tạo thành danh từ số nhiều

VD : A country -> countries

+ Những danh từ tận cùng là “ F” và “FE” thì ta đổi nó thành “VES” để tạo thành danh từ

số nhiều.( Trừ đuôi : “OOF”)

Trang 12

Có hai loại mạo từ : Mạo từ xác định và mạo từ bất định.

+ Mạo từ xác định : THE Đứng trước tất cả các cụm danh từ đã được xác định Dùng

“THE” khi danh từ được xác định cụ thể tính chất, vị trí, đặc điểm hoặc được nhắc lại lần thứhai trong câu

* “The” + north / south / west / east + danh từ ( trừ tên một khu vực địa lý lớn )

VD : The north Pole (Không dùng “The” trong cụm : South American)

* “The” + Tên họ ở số nhiều

VD : The Smiths

* “The” + Đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và hồ ở số nhiều ( Không dùng

“THE” trước tên của một cái hồ )

VD : The Atlantic Ocean ( Không dùng “THE” trước : Great Lake )

* “The” + Tên một dãy núi (Không dùng“THE” trước tên một ngọn núi)

* “The” + một vật thể duy nhất trên thế giới (Không dùng “THE” trước tên một

chùm sao hoặc hành tinh )

VD : The moon, the sun( Không dùng “THE” trước : Venus… )

* “The” + school /university / college + of + danh từ (Không dùng “THE” khi

trước các từ này là tên riêng )

* “The” + Tên một môn học cụ thể

* “The” + Tên một số nước.

+ Mạo từ bất định : A / AN

Đứng trước cụm danh từ số ít

* “A” : Đứng trước cụm danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm.

VD : a book ; a green apple.

* “AN” : : Đứng trước cụm danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm.

VD : an orange ; an old house

Lưu ý : Nguyên âm là căn cứ vào phát âm ( Xem phần “Vowel Symbols” trong phần “

Glossary” ở cuối mỗi sách giáo khoa tiếng Anh Nhưng chủ yếu có năm chữ cái là nguyên âm :

A ; E ; I ; O ; U ( trừ “ U ” ở một số từ được phát âm là phụ âm)

VIII TỪ NỐI ( CONJUNCTIONS ) ( Viết tắt : Conj )

“though”: ( Dùng ở đầu câu biểu thị sự trang trọng) dù, dù cho, mặc dù,dẫu cho

“although”: Dẫu cho, mặc dù

Trang 13

I CÂU HỎI ( QUESTIONS ) :

Thường là nhiều học sinh không phân biệt được các loại câu hỏi nên tôi giới thiệu chitiết về các loại của chúng

1 CÂU HỎI ĐẢO ( YES – NO QUESTIONS )

- Là những câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ và trả lời bắt đầu bằng “YES” hoặc “NO”

- Công thức chung :

Hỏi : + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ/ bổ ngữ / phân từ hai + … ?

( Aux + S + V / C / PP? ) Trả lời : Yes, S + Aux.

No, S + Aux + not

- Cách phát hiện, đặt câu hỏi và trả lời

+ Câu hỏi : Đặt trợ động từ (axuliary - aux) ; động từ khuyết thiếu (Modal verb) hoặc

“Be” lên đầu câu rồi đến chủ ngữ ( Subject), đến động từ thường ( Verb) hoặc bổ ngữ( complement) ( đối với “ Be”)

+ Trả lời : Hỏi bằng chủ ngữ nào thì trả lời bằng đại từ tương ứng với chủ ngữ ấy.Hỏibằng trợ động từ nào thì trả lời bằng trợ động từ ấy ( trừ “Are you/Were you” thì trả lời là: “ I

am / I was” và “You” thì trả lời là “ I ”

VD : - Are you a teacher ? - Yes, I am (Anh là một giáo viên à ? – Ừ, đúng.)

- Does your father repair this bike ? - No, he does not

( Bố của bạn sửa cái xe này à ? - Không, không phải )

Cụ thể hơn : Khi ta thấy có các từ sau đứng ở đầu câu mà trong câu không có từ “ OR” thì đó

là câu hỏi đảo ( còn gọi là câu nghi vấn) :

Am ; are ; is ; was ; were

Do ; does ; did

Have ; has ; had

Will ; shall ; can ; may ; would ; should ; could ; might ;

2 CÂU HỎI LỰA CHỌN ( OR – QUESTIONS ) :

- Là một dạng của câu hỏi đảo nhưng có từ “OR” giữa các vế để hỏi, trả lời bằng một

câu đầy đủ với các vế trong câu hỏi hoặc vế mình từ chọn VD : Are you a worker or an engeneer ?

( Bạn là một công nhân hay là một kỹ sư ?)

I am a businessman ( Tôi là một thương gia )

3 CÂU HỎI DÙNG TỪ ĐỂ HỎI ( WH – QUESTIONS ) :

- Là câu hỏi bắt đầu bằng một từ để hỏi, trả lời bằng một câu đầy đủ

- Công thức chung :

Từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ + động từ / bổ ngữ / Phân từ hai +…?

(Wh – questions + Aux + S + V / C / P II + …? )

Trang 14

VD : What do you do in your free time?

( Bạn làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)

I play soccer ( Mình chơI bóng đá )

4 CÂU HỎI LÁY ĐUÔI ( TAG QUESTIONS ) :

- Là câu hỏi gồm có hai vế, trả lời như trả lời câu hỏi đảo

+ Nếu vế trước là câu khẳng định thì vế sau là câu phủ định nghi vấn

VD : You are a worker, aren’t you ? - Yes,I am.

( Anh là một công nhân, có phải không ? - Ừ, đúng )

+ Nếu vế trước là câu phủ định thì vế sau là câu nghi vấn

VD : Your father is not a worker, isn’t he ? - Yes,he is.

( Bố của bạn không phải là một công nhân à ? - Ừ, đúng )

- Cách làm bài tập đặt vế sau của câu hỏi láy đuôi :

+ Bước 1 : Xác định thì của động từ ở vế trước để đặt trợ động từ tương ứng với thì ấy

ở đầu vế sau ( Đối với thì hiện tại đơn thì phải xem luôn chủ ngữ tương ứng với đại từ nào đểdùng trợ động từ cho đúng )

( Lưu ý : Động từ khuyết thiếu ; “ Be” (đã chia) ; “Have/ has/ had”( trừ khi nó có nghĩa là “Có” ) thì chỉ việc chuyển chúng ra đầu vế sau)

+ Bước 2 : Nếu vế trước không có từ “Not” thì đặt nó sau trợ động từ ở vế sau dưới

dạng tĩnh lược ( n’t).Nếu có rồi thì thôi

+ Bước 3 : Xác định chủ ngữ để xem nó tương ứng với đại từ nào rồi đặt ở cuối vế sau.

VD : Hoàn thành câu sau ( complete the following sentence )

Mrs Mary gives you this book, ……… ?

Lập luận :

Bước 1 : Động từ vế trước chia ở thì hiện tại đơn và chủ ngữ tương ứng với đại từ “ She” nêndùng trợ động từ “ Does”

Bước 2 : Vế trước không có từ “not” nên ta đặt “ n’t ” cùng với trợ động từ ở vế sau

Bước 3 : Đã xác định được chủ ngữ là “ She” nên đặt nó ở cuối vế sau

Vậy những từ cần để hoàn thành câu đó là : “doesn’t she”.

II CÂU BỊ ĐỘNG ( PASSIVE SENTENCES ) :

A Công thức chung để chuyển câu chủ động thành câu bị động :

Câu chủ động : S + V + O + A

Câu bị động : S + Be + PP + ( by O ) + A

Cụ thể : Chuyển tân ngữ lên làm chủ ngữ, chuyển chủ ngữ xuống làm tân ngữ ( trước đó dùng

từ “By” Động từ chuyển thành “Be” (đã chia ) và phân từ hai ( past paticiple – viết tắt :

PP ).Trạng từ chuyển cho đúng vị trí

- Lưu ý : + Động từ của câu bị động chia ở thì nào thì “Be” của câu bị động chia ở thì ấy.

Cụ thể :

Động từ của câu chủ động ở thì Phần động từ của câu bị động

Hiện tại đơn

Hiện tại hoàn thành

Had + been + PPWill / shall + be + PP

MV + be + PP

Trang 15

Bảng 4

+ Nếu chủ ngữ của câu chủ động không rõ ràng như : they ; someone; everyone ; no one ;nothing thì không chuyển thành “by + O” của câu bị động

+ Trạng từ chỉ thời gian thì đặt sau tân ngữ, các trạng từ còn lại thì đặt trước “by + O”

B Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động :

Bước 1 : Xác định thành phần của câu chủ động.( lưu ý : tân ngữ và trạng từ thường được ngăn

cách nhau bởi giới từ hoặc các từ chỉ thời gian )

Bước 2 : Chuyển tân ngữ lên làm chủ ngữ ( nếu là đại từ nhân xưng thì phải chuyển thành đại

từ làm chủ ngữ tương ứng)

Bước 3 : Xác định thì của động từ của câu chủ động ( để xem phần động từ của câu bị động

gồm những từ nào và phụ thuộc vào chủ ngữ ở câu bị động như cách chia động từ theo thì –Xem bảng 4 )

Bước 4 : Xem chủ ngữ của câu chủ động có rõ ràng không (ở lưu ý thứ hai) Nếu rõ ràng thì

chuyển chủ ngữ ấy thành tân ngữ của câu bị động ( nếu là đại từ nhân xưng thì phải chuyểnthành đại từ làm tân ngữ tương ứng)

Bước 5 : Nếu có trạng từ thì xem nó là trạng từ gì ( ở lưu ý thứ ba )

VD : Chuyển câu sau thành câu bị động: (Change the sentence into the passive sentence)

My father repaired this bike yesterday.

Lập luận :

Bước 1 : My father / repaired / this bike / yesterday

S V O A

Bước 2 : Tân ngữ ( this bike – tương ứng với đại từ “ It ” ) chuyển lên làm chủ ngữ

S ( câu bị động) = This bike

Bước 3 : Động từ của câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn và với chủ ngữ (ở bước 2) ta cóđộng từ là : “ was repaired”

Bước 4 : Chủ ngữ ở câu chủ động rõ ràng nên ta chuyển thành tân ngữ của câu bị động ( trước

đó có từ “ by”) -> “by my father”

Bước 5 : Đây là trạng từ chỉ thời gian nên ta để nó ở sau tân ngữ

-> Đáp án : This bike / was repaired / by my father / yesterday.

S be + PII by + O A

III MỆNH ĐỀ QUAN HỆ ( RELATIVE CLAUSES ) :

- Là câu để nói cho chúng ta biết người hay vật mà người nói muốn đề cập đến Nó gồmhai vế và nối với nhau bằng một đại từ quan hệ

That thay cho “Who” và “Which” trong MĐQH xác định

- Có hai loại mệnh đề quan hệ là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ khôngxác định

+ Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu.Nếu bỏ nó đi, ýnghĩa của câu sẽ không rõ ràng.( Trong mệnh đề này ta có thể thay “Who” hoặc “Which” bằng

“That” )

Ngày đăng: 18/12/2019, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w