- Giải bài tập củng cố -Ghi bài tập về nhà Y/C học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm - Đọc bài tập củng cố và bài tập về nhà.. quang điện tử : Là linh kiện có thông số thay đổi theođ
Trang 1Ngày 26 tháng 9 năm 2009 Phần 1
Kĩ thuật điện tử Tiết số 1 _ Bài 2 Linh kiện điện tử
I Mục tiêu :1/ Kiến thức: Biết đợc cấu tạo , kí hiệu , số liệu kĩ thuật & công dụngcủa các linh kiện : điện trở , tụ điện , cuộn cảm
2/ Ký năng: Giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế
II Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : + Nghiên cứu bài 2 SGK Tranh vẽ các hình :2- 2 , 2- 4 , 2- 6 SGK
+ Vật mẫu của các thiết bị : điện trở , tụ điện , cuộn cảm 2/ Học sinh: +Tranh vẽ các hình :2- 2 , 2- 4 , 2- 6 SGK
` + Vật mẫu của các thiết bị : điện trở , tụ điện , cuộn cảm
iii Nội dung bài :
I điện trở :
1 , Cờu tạo , kí hiệu , phân loại ,công dụng :
Cờu tạo : bằng dây điện trở , hoặc bột than phun lên lõi sứ
Công dung : dùng điều chỉnh dòng điện & để phân chia điện áp
trong mạch điện
Phân loại theo :
+ Công suất : lớn , nhỏ
+Trị số : Cố định , thay đổi
+Loại có trị số thay đổi có : điện trở nhiệt , điện trở thay
đổi theo điện áp , quang trở Kí hiệu: SGK
2 , Các thông số kĩ thuật :
a , Trị số :
b , Công suất định mức :
II Tụ điện :
1 , Cờu tạo , kí hiệu , phân loại ,công dụng :
+Cấu tạo : Là tập hợp của 2 hay nhiều vật dẫn , ngăn cách
nhau bởi các lớp điện môi
+Phân loại : theo chất điện môi , theo trị số của tụ
+Công dụng : ngăn dòng 1 chiều , tạo mạch dao động , phân
đờng tín hiệu
+Kí hiệu :SGK
2 , Các số liệu kĩ thuật :
a , Trị số điện dung :
b , Điện áp định mức :
III Cuộn cảm :
1, Cấu tạo , kí hiệu , phân loại ,công dụng :
+Cờu tạo :dùng dây dẫn điện để quấn thành
+Phân loại : theo lõi , theo phạm vi sử dụng
+Công dụng : ngăn dòng xoay chiều , tạo mạch dao động
+Kí hiệu :SGK
2 , Các số liệu kĩ thuật :
a , Trị số điện cảm :
b , Hệ số phẩm chất:
+Tụ điện dùng để làm gì ? +Làm cách nào để tạo ra điện trở ?
+Thế nào là điện trở nhiệt ? +Thế nào là điện trở thay đổi theo điện áp ? +Quang trở thờng dùng ở đâu ?
+Điện trở đợc đo bằng đơn vị nào ? +Công suất định mức đặc trng cho khả năng gì ?
+Thế nào là chất điện môi ?
+Có thể thay đổi trị số của tụ theo những cách nào ?
+Tụ dùng trong những công việc gì ?
+Tụ điện đợc đo bằng đơn vị gì?
+Điện áp định mức đặc trng cho khả năng gì ? +Làm cách nào để tạo ra các cuộn dây ?
+Lõi của cuộn cảm đợc làm băng gì ? Tác dụng của từng loại ?
+ Điện cảm đợc đo bằng đơn vị gì?
+Hệ số phẩm chất đặc trng cho khả năng gì ?
Trang 2Hoạt động: Củng cố và nhiệm vụ về nhà
-Nhắc lại kiến thức trọnh tâm
- Giải bài tập củng cố
-Ghi bài tập về nhà
Y/C học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- Đọc bài tập củng cố và bài tập về nhà
-Bài tập củng cố
- Bài tập về nhà
.o0o
Ngày 29 tháng 9 năm 2009
Tiết số 2: _ Bài 3 Thực hành Các linh kiện điện trở , tụ điện , cuộn cảm
I Mục tiêu :
- Nhận biết về hình dạng , thông số của các linh kiện
- Đọc & đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện
- Có ý thức tuân thủ các quy định & quy trình về an toàn
II Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
- Nghiên cứu bài 2 & bài 3 SGK
- Làm thử , ghi các số liệu vào mẫu báo cáo trớc khi hớng dẫn học sinh làm bài
2 , Đồ dùng :
Dụng cụ , vật liệu cho mỗi nhóm học sinh :
- Đồng hồ vạn năng 1 chiếc
- Các loại điện trở từ :100 đến 470 k
- Các loại tụ điện :10 chiếc gồm tụ giấy , tụ sứ , tụ hóa
- Các loại cuộn cảm :6 chiếc gồm lõi không khí , lõi Ferit , lõi sắt từ
III Một số kiến thức có liên quan :
1 , Quy ớc về đọc , ghi trị số của điện trở thông qua vạch mầu
2 , Định luật Ôm trong đoạn mạch chứa điện trở
3 , Dung kháng của tụ : Xc
4 Cảm kháng của cuộn cảm : Xl
IV nội dung & qui trình thực hành :
Bớc 1 :Quan sát , nhận biết & phân loại các linh kiện
Bớc 2 :Chọn 5 điện trở bất kì ; đọc , đo trị số bằng đồng hồ rồi ghi kết quả vào
bảng 01
Bớc 3 : Chọn 3 cuộn cảm có vật liệu làm lõi & cách quấn khác nhau rồi điền
các số liệu vào bảng 02
Bớc 4 : Chọn 1 tụ có cức tính & 1tụ không cực tính rồi ghi các số liệu vào
bảng 03
V tổng kết đánh giá kết quả thực hành :
1 , Các nhóm hoàn thành báo cáo theo mẫu , thảo luận & tự đánh giá kết quả
2 , Giáo viên đánh giá kết quả qua theo dõi quá trình thực hành , chấm bài báo
cáo của học sinh
Trang 3Ngày 1 tháng 10 năm 2009
Tiết số 3 _ Bài 4 Linh kiện bán dẫn và ic
I Mục tiêu :
+ Biết cấu tạo , kí hiệu , phân loại & công dụng của một số linh kiện bán dẫn & IC
+ Biết đợc nguyên lý làm việc của Tirixto & Triac
II Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 4 SGK
2 , Đồ dùng :
Tranh vẽ các hình : 4-1 , 4-2 , 4-3 , 4- 4 , 4- 5 trong SGK
Vật mẫu :các loại điôt tiếp điểm , tiếp mặt
Các loại Trandito PNP, NPN , công suất nhỏ , công suất lớn
Các loại Tirixto , Triac & IC
III kiểm tra bài cũ :
Nhận xét u , khuýêt điểm của bài thực hành
IV Nội dung bài :
I điôt bán dẫn :
Cấu tạo : là 1 lớp tiếp giáp P - N , có vỏ bọc bằng thủy tinh
hoặc nhựa , 2 dây dẫn ra là 2 điện cực : A & K
Phân loại :
+ Theo cấu tạo : Đ tiếp điểm , Đ tiếp
mặt
+ Theo công dụng : Đ ổn áp , Đ phát
quang ( LET )
Công dụng : dùng tách sóng , chỉnh lu , ổn áp
Kí hiệu : (SGK)
II tranzito :
Cấu tạo : là một linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P - N
Có 3 đầu ra là 3 điện cực
Phân loại :
+ Theo cấu tạo : Bóng xuôi : PNP ,
bóng ngợc : NPN
+ Theo tần số dùng : bóng cao tần ,
trung tần , âm tần
+ Theo công dụng :
Kí hiệu :
III tirixto (Đ chỉnh lu có điều khiển – scr )
1 , Cấu tạo , kí hiệu , công dụng
Là linh kiện bán dẫn có 3 lớp tiếp giáp P - N , vỏ bọc bằng nhựa
oặc kim loại , 3 dây dẫn ra là 3 điện cực : anôt A , katôt K , điều
khiển G
Công dụng :đợc dùng trong mạch chỉnh lu có điều khiển
Kí hiệu :
+ Thế nào là chất bán dẫn ? +Thế nào là Đ tiếp điểm , tiếp mặt ? công dụng của từng loại ?
+Công dụng của Đ ổn áp & Đ phát quang là gì ?
+Giải thích các kí hiệu của Đ ?
+Nếu có 2 lớp tiếp giáp thì sẽ tồn tại mấy loại
T ?
+Phân biệt sự khác nhau trong cách kí hiệu của 2 loại bóng ?
+Tại sao lại gọi là bóng xuôi , bóng ngợc +Ưng dụng của từng loại bóng
+Nếu có 3 lớp btiếp giáp thì các miếng bán dẫn đợc sắp xếp nh thế nào ?
Trang 42 , Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật :
Nguyên lý làm việc :
+ Khi cha có điện áp dơng UGK vào cực khiển , thì dù
UAK >0 Tririxto vẫn không dẫn điện
+ Khi đồng thời UAK & UGK đều > 0 thì Tirixto dẫn
điện Khi Tirixto đã thông thì UGK không còn tác dụng
nữa , lúc này Tirixto giống nh một Điôt , nó chỉ dẫn
điện theo một chiều từ A sang K
Các số liệu định mức : IA ,UAK, Ugk
V triac và diac :
1 , Cấu tạo , kí hệu , công dụng :
Cấu tạo : Là linh kiện có 4 lớp tiếp giáp
+Triac có 3 điện cực là : A1, A2 ,G
+Diac giống triac song không có cực G
Công dụng : Triac & Diac dùng để điều khiển trong các mạch
điện xoay chiều
Kí hiệu :
2 , Nguyên lý làm việc & số liệu kĩ thuật :
Đối với Triac :
+Khi cực G & A2 có điện thế âm so với A1 thì Triac mở dòng
chạy từ A1 sang A2
+ Khi cực G & A2 có điện thế dơng so với A1 thì Triac mở
dòng chạy từ A2 sang A1
Nh thế Triac dẫn điện theo hai chiều và đều đợc cực G điều
khiển lúc mở
Diac không có cực điều khiển , nó đợc kích mở bằng cách nâng
cao điện áp đặt vào 2 cực
Triac &Diac có các số liệu kĩ thuật giống Tirixto
V quang điện tử :
Là linh kiện có thông số thay đổi theođộ chiếu sáng , đ]ợc dùng
trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng
VI vi điện tử :
Là mạch vi điện tử tích hợp , đợc chế tạo bằng công nghệ hết
sức đặc biệt , tinh vi , chính xác
IC đợc chia ra làm 2 loại : IC tuyến tính & IC lôgic
+Cực khiển đợc dùng để làm gì ?
+Có nhận xét gì về nguyên lý hoạt động củaTirixto ?
+Hoạt động của Tirxto phụ thuộc vào cực nào ? Khi Tirixto đã hoạt động thì vai trò của cực G làm gì ?
Nếu có 4 lớp tiếp giáp thì sơ đồ cấu tạo đợc
vẽ nh thế nào ?
Về cấu tạo triac & diac khac nhau nh thế nào ?
+Hoạt động của triac có gì đặc biệt ?
+Hoạt đọng của triac phụ thuộc vào cực nào ?
+Hoạt động của Diac có gì khác Triac ?
+Quang điện tử là gì ?
+IC là gì ?
+Có mấy loại IC ? Công dụng của từng loại ?
Hoạt động: Củng cố và nhiệm vụ về nhà
-Nhắc lại kiến thức trọnh tâm
- Giải bài tập củng cố
-Ghi bài tập về nhà
Y/C học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- Đọc bài tập củng cố và bài tập về nhà
-Bài tập củng cố
- Bài tập về nhà
o0o
Trang 5Ngày 3 tháng 10 năm 2009
Tiết số 4: _ Bài 5
Thực hành điôt , tirixto ,triac
I Mục tiêu :
- Nhận dạng đợc các loại điôt , tirixto, triac
- Đo đợc điện trở : thuận nghịch của các linh kiện để xác định các điện cực , xác định chất lợng của các linh kiện
- Có ý thức tuân thủ các quy định & quy trình về an toàn
II Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
- Nghiên cứu bài 5 SGK
2 , Đồ dùng :
Dụng cụ , vật liệu cho mỗi nhóm học sinh :
- Đồng hồ vạn năng 1 chiếc
- 09 điôt các loại: tiếp điểm, tiếp mặt , Zêne cả tốt lẫn xấu
- 06 Tririxto &Triac cả tốt lẫn xấu
III Một số kiến thức có liên quan :
1 , Ôn lại bài số 4
2 , Ôn lại cách sử dụng đồng hồ vạn năng
IV nội dung & qui trình thực hành :
Bớc 1 : Quan sát , nhận biết các loại linh kiện
- Căn cứ vào hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng các loại linh kiện :
+ Điôt tiếp điểm có 2 điện cực , dây dẫn nhỏ
+ Điôt tiếp mặt có 2 điện cực , dây dẫn to
+ Tirixto & Triac đều có 3 điện cực Cực khiển G có dây dẫn nhỏ hơn Dùng đồng hồ đo để phân biệt giữa Tirixto & Triac
Bớc 2 : Chuẩn bị đồng hồ đo
- Chuyển vị trí đo của đồng hồ về thang đo điện trở x100
- Chú ý các cực của đồng hồ đo
Bớc 3 : Đo điện trở thuận & ngợc của các linh kiện :
Thông thờng điện trở thuận khoảng vài chục , điện trở ngợc khoảng
vài trăm k
- Chọn 2 Đ , lần lợt đo điện trở thuận , điện trở ngợc giữa 2 đầu Đ Ghi kết quả vào bảng 01 , chỉ rõ các cực của Đ
- Chọn ra Tirixto , lần lợt đo điện trở thuận , điện trở ngợc giữa 2 đầu Tirixto , trong 2 tr]ờng hợp: cho UGK=
0 ; UGK > 0 Ghi kết quả vào bảng 02 chỗ nhận xét cần ghi rõ : Tirixto dẫn điện hay không dẫn điện ? , cực anôt ở đâu ?
- Chọn ra Triac , lần lợt đo điện trở giữa 2 đầu A1 & A2 trong 2 trờng hợp :
+ Cực G để hở
+ Cực G nối với A2
+ Ghi nhận xét vào bảng 03 , cần ghi rõ : dẫn điện hay không dẫn điện ?
IV Tổng kết đánh giá kết quả thực hành :
1 , Học sinh hoàn thành báo cáo theo các mẫu
2 , Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào theo dõi quá trình làm bài & chấm các báo cáo của học sinh
Trang 6Ngày 7 tháng 10 năm 2009
Tiết số 5 _ Bài 6 Thực hành tranzito
I Mục tiêu :
- Nhận dạng đợc các loại Tranzito PNP , NPN , cao tần , âm tần , công suất nhỏ , công suất lớn
- Đo đợc điện trở : thuận , ngợc giữa các chân của Tranzito để phân biệt đợc loại PNP , NPN , phân biệt tốt xấu , xác định đợc các điện cực của Tranzito
- Có ý thức tuân thủ các quy định & quy trình về an toàn
II Chuẩn bị :
- 1 , Nội dung :
- Nghiên cứu bài 6 SGK
- 2 , Đồ dùng :
- Dụng cụ , vật liệu cho mỗi nhóm học sinh :
- Đồng hồ vạn năng 1 chiếc
- 08 Tranzito các loại : PNP , NPN , công suất to , công suất nhỏ , tốt , xấu của Nhật
III Một số kiến thức có liên quan :
- 1 , Ôn lại bài số 4
- 2 , Cách đặt tên & các kí hiệu Tranzito của Nhật nh sau : 2S (A,B,C, D) con số
- Giải thích : SGK Tr 24
- 3 , Cách đo để tìm ra chân Bazơ & phân biệt giữa 2 loại T
- Do cấu tạo của T đợc coi nh 2 Đ , nên chỉ cần lần lợt kiểm tra điện trử thuận , ngợc của 2 Đ ta tìm ra đợc các kết quả :
- + Vị trí chân Bazơ
- + Loại PNP hay NPN
- + T tốt hay hỏng
- - Sơ đồ cách đo đợc chỉ dẫn nh hình 6 -1 & 6-2 SGK
IV nội dung & qui trình thực hành :
- Bớc 1 : Quan sát , nhận biết & phân loại các T của Nhật :PNP , NPN , âm tần , cao tần , CS nhỏ , CS lớn ( T
CS lớn có cánh tản nhiệt gắn liền với cực C )
- Bớc 2 : Chuẩn bị đồng hồ đo
- Chuyển vị trí đo của đồng hồ về thang đo điện trở x100
- Chú ý các cực của đồng hồ đo
- Bớc 3 : Xác định loại & chất lợng của T
- Đo điện trở để xác định loại & chất lợng của T theo hình 6-1 , 6-2 , ghi trị số điện trở , rút ra kết luận ,
điền vào bảng mẫu báo cáo
IV Tổng kết đánh giá kết quả thực hành :
- 1 , Học sinh hoàn thành báo cáo theo các mẫu
- 2 , Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào theo dõi quá trình làm bài & chấm các báo cáo của học sinh
vi Hớng dẫn học ở nhà :
- Xem trớc bài 7 , chơng 2 , SGK
Trang 7
Ngày 9 tháng 10 năm 2009
Chơng 2 một số mạch điện tử cơ bản Tiết số 6 _ Bài 7
Khái niệm về mạch điện tử chỉnh lu
và nguồn một chiều
I Mục tiêu :
- Biết đợc khái niệm , phân loại mạch điện tử
- Hiểu đợc chức năng , nguyên lý làm việc của mạch chỉnh lu , lọc & ổn áp
II Chuẩn bị :
- 1 , Nội dung :
- Nghiên cứu bài 7 SGK
2 , Đồ dùng :
- Tranh vẽ các hình : 7-1 , 7-2 , 7-3 , 7- 4 , 7- 5 , 7- 6 trong SGK
- Vật mẫu : Mạch nguồn điện thực tế nh hình 7- 6 SGK
III kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét u , khuýêt điểm của bài thực hành
IV nội dung bài :
I khái niệm , phân loại mạch điện tử :
1 , Khái niệm :
Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện
điện tử để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong kĩ thuật điện tử
2 , Phân loại :
Có nhiều cách phân loại khác nhau , về cơ bản đợc phân theo 2
cách Cách 1 : Theo chức năng & nhiệm vụ chia ra :
+ Mạch khuyêch đại
+ Mạch tao sóng hình sin
+ Mạch tao xung
+ Mạch nguồn chỉnh lu lọc & ổn áp
Cách 2 :theo phơng thức gia công , xử lý tín hiệu , chia ra :
+ Mạch kĩ thuật tơng tự (Analog)
+ Mạch kĩ thuật số (Digital)
II chỉnh lu và nguồn điện một chiều :
1, Mạch chỉnh lu :
Mạch chỉnh lu là loại mạch điện dùng Đ tiếp mặt để đổi điện
xoay chiều thành điện một chiều
Các cách mắc mạch chỉnh lu :
+ Mạch chỉnh lu nửa chu kì :
+ Mạch chỉnh lu cả chu kì ( toàn
sóng ) hình tia ( điểm giữa )
+ Mạch chỉnh lu cầu :
2 , Nguồn một chiều :
a , Sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn :
Thế nào là mạch điện?
- Lấy ví dụ về mạch điện trong thực tế ?
+Mạch điện đợc chia ra mấy loại ? đó là những loại nào ?
+Mạch chỉnh lu dùng để làm gì ? +Khi chỉnh lu cần dùng loại Đ nào ? Tại sao ?
+Thế nào là mạch chỉnh lu nửa chu kì , cả chu kì ?
+So sánh sự giống & khác nhau trong các mạch chỉnh lu này ? Mạch nào đợc dùng phổ biến trong thực tế ? vì sao ?
+Mạch nguồn có nhiệm vụ làm gì ?
+Mạch nguồn gồm có mấy khối ? gọi tên các khối ?
Giải thích nhiệm vụ của từng khôí?
Phân tích sơ đồ 7- 6 , chỉ ra từng khối ?
Trang 8Là mạch điện quan trọng trong một thiết bị điện tử
Có nhiệm vụ :biến đổi điện xoay chiều từ mạng lới quốc gia
thànhđiện một chiều có mức điện áp ổn định & công suất cần
thiết để nuôi toàn bộ các thiết bị điện tử
Sơ đồ : - Phân tích sơ đồ trêng hình 7 - 6 SGK
trong mỗi khối co những linh kiện gì ?
Hoạt động: Củng cố và nhiệm vụ về nhà
-Nhắc lại kiến thức trọnh tâm
- Giải bài tập củng cố
-Ghi bài tập về nhà
Y/C học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- Đọc bài tập củng cố và bài tập về nhà
-Bài tập củng cố
- Bài tập về nhà
o0o
Ngày 10 tháng 10 năm 2009
Tiết số 7 _ Bài 8 Mạch khuếch đại – mạch tạo xung
I Mục tiêu :
+ Biết đợc chức năng , sơ đồ & nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại & mạch tạo xung đơn giản
II Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 8 SGK
2 , Đồ dùng :
Tranh vẽ các hình : 8-1 , 8-2 , 8-3 , 8- 4 trong SGK
Vật mẫu : IC khuếch đại thụât toán A741
III kiểm tra bài cũ :
Thế nào là mạch điện tử ? Phân loại mạch điện tử ?
Vẽ sơ đồ khối , nêu nhiệm vụ từng khối của mạch nguồn ?
IV nội dung bài :
I mạch khuêch đại :
1, Chức năng của mạch khuếch đại :
Mạch khuếch đại là mạch mắc phối hợp giữa các linh
kiện điện tử để khuyếch đại về mặt điện áp dòng
điện , công suất
2, Sơ đồ & nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại :
Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời rạc hoặcc
dùng IC
a , Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán & mạch
khuếch đại dùng IC
IC khuếch đại thuật toán (OA) là một bộ khuếch
đạidòng 1 chiều gồm nhiều tầng ghép trực tiếp , có hệ
số khuếch đại lớn , có 2 đầu vào & 1 đầu ra
- +Mạch khuếch đại có chức năng gì ?
- +Dùng linh kiện nào để khuếch đại ?
- +Mạch khuếch đại nào đợc dùng nhiều ? vì sao ?
- +IC khuếch đại thuật toán là gì ?
- +Thế nào là UVĐ , UVK ? Đầu vào đảo đợc dùng
để làm gì ?
- +Thế nào là hồi tiếp âm ? +Dựa vào đồ thị của tín hiệu vào & tín hiệu ra , cho nhận xét : biên độ tín hiệu , pha điện áp ở đầu ra so với đầu vào ?
+Tại sao tỉ số giữa các U lại phải đặt trong dấu giá trị tuyệt đối ?
Trang 9Qui ớc , kí hiệu :
B , Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp
dùng OA:
Hệ số khuếch đại :
Kđ = Ura / UVào = Rht / R1
II mạch tạo xung :
1 , Chức năng của mạch tạo xung :
Biến đổi năng lợng của dòng điện 1 chiều thành năng
lợng daođộng có hình dạng & tần số theo yêu cầu
2 , Sơ đồ & nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa
hài :
a , Sơ đồ mạch điện : ( Hình 8 - 3 )
b , Nguyên lý hoạt động :
Khi đóng điện , ngẫu nhiên 1 T thông còn 1 T kia tắt ;
Nhng chỉ sau một thời gianT đang thông lại tắt & T
đang tắt lại thông
Chính sự phóng , nạp của2 tụ đã làm thay đổi điện áp
thông tắt của 2 T
Quá trình tiếp diễn theo chu kì để tạo xung
Nếu chọn T1 , T2 giống nhau ; R1=R2 ;R3 =R4 ;C1
=C2 ta đợc xung đa hài đối xứng , với độ rộng xung
là :0,7RC & chu kì xung là :1,4RC
Hình dạng xung ra trên 2 colectơ đợc vẽ :
+ Chức năng của mạch tạo xung là gì ? Thế nào là mạch tạo xung đa hài ? +Nhận xét mạch : có mấy T ? loại nào ? ,Mấy tụ ? th-ờng dùng loại tụ nào ? , Mấy trở ? tác dụng của từng
trở ?
- +Khi đóng diện có mấy T hoạt động ? Dòng qua các
T có nh nhau không ?
- +Dòng qua các T không bằng nhau dẫn tới hiện t-ợng gì ?
- +Linh kiện nào của mạch tạo ra sự thông tắt của các T ?
- +Muốn có xung đa hào đối xứng cần chọn các linh kiện nh thế nào?
- +Ưng dụng của mạch này trong thực tế là gì ?
- +Nếu làm mạch đèn nháy , thì các bóng LET đợc mắc thay vào vị trí những con trở nào ?
- +Để thay đổi thời gian đóng , tắt của đèn , ta làm
nh thế nào ?
Hoạt động: Củng cố và nhiệm vụ về nhà
-Nhắc lại kiến thức trọnh tâm
- Giải bài tập củng cố
-Ghi bài tập về nhà
Y/C học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- Đọc bài tập củng cố và bài tập về nhà
-Bài tập củng cố
- Bài tập về nhà
o0o
Ngày 10 tháng 10 năm 2009
Tiết số 8 _ Bài 9 Thiết kế mạch điện tử
I Mục tiêu :
+Biết đợc nguyên tắc chung & các bớc cần thiết tiến hành thiết kế mạch điện tử
+Thiết kế đợc một mạch điện tử đơn giản
II Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 9 SGK
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến thiết kế mạch điện tử
2 , Đồ dùng :
Một bảng điện tử đã lắp sẵn
III kiểm tra bài cũ :
Trang 101 , Mạch khuếch đại dùng OA mắc khuếch đại đảo có những đặc điểm gì ?
Muốn điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện thì làm thế nào ?
2 , Thế nào là mạch tạo xung đa hài ? ứng dụng thờng gặp ? làm thế nào để
thay đổi chu kì của xung đa hài ? muốn đổi thành xung đa hầi không đối
xứng ta làm nh thế nào ?
IV nội dung bài :
I nguyên tắc chung : +Thiết kế một mạch điện tử đơn giản cần tuân thủ
các nguyên tắc sau :
+Bám sát & đáp ứng yêu cầu thiết kế
+Mạch thiết kế đơn giản , tin cậy
+Thuận tiện khi lắp đặt , vận hành & sửa chữa
+Hoạt động chính xác
II các bớc thiết kế : +Gồm hai bớc :
1 , Thiết kế mạch nguyên lý :
+Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế
+Đa ra một số phơng án để thực hiện
+Chọn phơng án hợp lý nhất
+Tính toán chọn các linh kiện cho hợp lý
2 , Thiết kế mạch lắp ráp :
+Mạch thiết kế lắp ráp , phải tuân thủ các nguyên
tắc :
+Bố trí các linh kiện trên bảng điện khoa học , hợp
lý
+Vẽ đờng dây dẫn điện để nối các linh kiện vớ
nhautheo sơ đồ nguyên lý
Dây dẫn không chồng chéo lên nhau & ngắn nhất
III thiết kế mạch nguồn điện một chiều :
+Điện áp vào : 220V ;50Hz
+Điện áp ra 1 chiều 12 V
+Dòng điện tải 1A
1 , Lựa chọn sơ đồ thiết kế :
Chọn mạch chỉnh lu cầu
2 , Sơ đồ bộ nguồn :
3 , Tính toán & chọn các linh kiện trong mạch:
a , Biến áp :
Công suất :
P = kP UTAI.ITAI = 1,3 12 1 =15,6W
( kP là hệ số biến áp thờng chọn =1,3)
+Điện áp vào : U1 =220V; f = 50Hz
+Điện áp ra :
U2 = (UTAI + 2UD)/ V2 =9,2 V~
UD = 0,75V : sụt áp trên Đ
+Vậy máy biến thế đợc chọn :
U1 =220V~ ;U2=9,2 V~;Pđm=15,6W
+Để thiết kế một mạch điện đơn giản , cần phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản nào ?
+Phân tích , giải thích từng nguyên tắc ?
+Thiết kế mạch nguyên lý cần qua mấy bớc ? là những bớc nào ?
+Thiết kế mạch lắp ráp cần tuân thủ những nguyên tắc nào ? Nguyên tắc nào là quan trọng nhất ?
+Có cách nào thiết kế mạch điện tử nhanh & chính xác ?
+Chọn mạch điện nào để thực hiện đợc yêu cầu của bài ? vì sao ?
+Cần phải tính toán những thông số cơ bản nào cho biến áp ?
+Cần chọn biến áp có những thông số nào ?
+Khi chọn Đ cần chú ý tới các thông số nào ?