1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh

26 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT ĐINH CHƯƠNG DƯƠNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI DẠY HỌC “BÀI 33 - AXIT SUNFURIC, MUỐI SUNFAT” HOÁ HỌC 10 CƠ BẢN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐINH CHƯƠNG DƯƠNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

DẠY HỌC “BÀI 33 - AXIT SUNFURIC, MUỐI

SUNFAT” HOÁ HỌC 10 CƠ BẢN THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH THÍ

NGHIỆM, NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HỌC SINH.

Người thực hiện: Phạm Tuấn Hậu Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hoá

THANH HOÁ NĂM 2016

Trang 2

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm học vừa qua, ngành giáo dục đang triển khai chươngtrình đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy, cải cách chương trìnhsách giáo khoa Tất cả đều nhằm hướng tới giáo dục toàn diện, lấy học sinhlàm trung tâm

Đặc biệt và cơ bản nhất là thay đổi phương pháp giảng dạy Thay đổiphương pháp truyền thụ kiến thức truyền thống sang phương pháp dạy – họctích cực, phát huy tính chủ động nghiên cứu tìm tòi kiến thức của học sinh.Làm thay đổi nhận thức về vai trò của thầy và trò trong quá trình dạy và học.Giáo viên đang được bồi dưỡng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tíchcực Một số kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác: Khăn phủ bàn; Các mảnhghép; Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy Một số phương pháp dạy học: Dạy họcnêu vấn đề, Dạy học hợp tác, Học theo góc; Học theo hợp đồng; Học theo dựán

Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tậpchủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cáchhọc, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạycủa thầy Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạtđộng nhưng giáo viên chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp giáo viên hănghái áp dụng PPDHTC nhưng không thành công vì học sinh chưa thích ứng,vẫn quen với lối học tập thụ động Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cáchdạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủđộng một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy họcphải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạyvới hoạt động học thì mới thành công

Bằng kinh nghiệm đã tích cực chủ động vận dụng các phương pháp dạyhọc theo hướng đổi mới, tôi mạnh dạn viết ra sáng kiến kinh nghiệm nàynhằm mục đích là vận dụng sáng tạo phương pháp dạy học tích cực trong giờdạy hoá học lớp 10 phù hợp với các đối tượng học

Tên đề tài:

Dạy học “bài 33 – Axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh.

Đề tài này được tôi áp dụng thành công trong những năm gần đây tại cáclớp khối 10 Mỗi tiết dạy đều đạt được mục tiêu rèn luyện kỹ năng thực hành

Trang 3

thí nghiệm, nghiên cứu kiến thức bài học theo tư duy logic, khoa học.

2 Mục đích nghiên cứu

Trong năm học vừa qua, nhà trường chúng tôi đã triển khai được phòngthực hành thí nghiệm Hoá với cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng cơ bản hoạtđộng của bộ môn Đồng thời giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảngdạy, vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực Học sinh được tiếp cận trực tiếp,tham gia vào hoạt động thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học tăngcường hứng thú học tập của các em và nâng cao năng lực tự học và sáng tạo,phát huy vai trò tích cực của các em trong mỗi giờ học

Bài dạy về axit sunfuric là bài dạy có nhiều thí nghiệm hay, có khả năngthực hiện thành công và tạo hiệu quả tốt trong việc tăng cường khả năng thựchành thí nghiệm của học sinh Đồng thời khi học sinh được học lí thuyết kếthợp thực hành thì kiến thức mà các em học được sẽ được khắc sâu, ghi nhớlâu và có tính hệ thống logic khoa học

Mặt khác, bài này tôi muốn thay đổi hướng tiếp cận bài dạy không theotrật tự như trong sách giáo khoa đó là kiến thức đến đâu, thực hành đến đó.Với cách tổ chức như vậy sẽ rất khó cho giáo viên trong quá trình vừa dạy líthuyết vừa tổ chức thực hành Nên bài này tôi dạy theo hai phần với hai tiếtdạy (tiết 55 và 56 theo phân phối chương trình) Phần thứ nhất tôi cho họcsinh nghiên cứu trước bài học ở nhà, sau đó vào phòng thực hành tiến hànhcác thí nghiệm có trong bài học Phần thứ hai là giờ học trên lớp, hệ thống lạikiến thức thông qua kết quả tiết thí nghiệm trước, kết hợp lí thuyết trong sáchgiáo khoa và củng cố

So sánh giữa hai hướng tiếp cận bài học để thấy hiệu quả của mỗi phươngpháp đối với học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là hướng tiếp cận bài dạy theo hướng tổ chứccho học sinh nghiên cứu các thí nghiệm có trong bài học trước khi học líthuyết

Trong phạm vi bài viết này tôi chỉ đề cập đến vấn đề tổ chức hướng dẫncho học sinh lớp 10 tự làm các thí nghiệm hoá học kiểm chứng trong một giờhọc nghiên cứu bài học mới Đó là tiết 55,56 bài 33 – AXIT SUNFURIC,MUỐI SUNFAT thuộc chương trình cơ bản

Hai lớp học gồm lớp kiểm chứng là 10A2 (42 học sinh) và lớp đối chứng

là 10A5 (40 học sinh)

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổ chức hoạt động giờ dạy trên lớp Chia bài học thành hai phần (2 tiết)

Phần 1: Tổ chức các hoạt động thí nghiệm

- Triển khai thực hiện các thí nghiệm theo nội dung kiến thức tương ứngtrong sách giáo khoa để kiểm chứng tính chất hoá học của axit sunfuric

Trang 4

- Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác thí nghiệm an toàn, khoa học.

- Yêu cầu học sinh biết tổ chức tốt nhóm thực hành, có sự phân côngnhiệm vụ cụ thể của mỗi thành viên

- Nhận biết hiện tượng trực quan, ghi hiện tượng

- Giải thích được hiện tượng bằng kiến thức hoá học, viết được phươngtrình hoá học của phản ứng xảy ra

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Môn Hoá học là môn học thực nghiệm Nghiên cứu các hiện tượng biếnđổi chất, có sự trực quan sinh động

Kỹ năng thực hành hoá học là yêu cầu quan trọng của môn học Rèn luyện

kỹ năng thực hành thí nghiệm giúp học sinh tìm tòi kiến thức mới, kiểmchứng kiến thức đã học và củng cố lí thuyết Từ đó hình thành thế giới quan

về vật chất, sự biến đổi chất trong tự nhiên, các quá trình diễn ra trong phòngthí nghiệm và nhà máy sản xuất

Thông qua thực hành giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, chínhxác và khoa học

Tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, hoạt động có kế hoạch và phâncông nhiệm vụ, phối hợp tốt cùng nhau giữa các học sinh trong nhóm

Phát triển tư duy khoa học, logic Hình thành năng lực thực hành thínghiệm, nghiên cứu khoa học

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trước hết là cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường

Trang 5

còn nhiều khó khăn Phòng thực hành mang tính chất nhà tạm, chưa kiên cố,không đủ không gian bố trí, sắp xếp các hoá chất, thiết bị và tổ chức hoạtđộng cho nhiều học sinh.

Hoá chất để lâu ngày không được bảo quản tốt, đều đang trong trạng thái

hư hỏng, xuống cấp Nhiều hoá chất quan trọng thiếu hoặc không còn, khôngdùng được

Nhân viên thiết bị thí nghiệm chưa đảm bảo đầy đủ yêu cầu Chuẩn bị chomột thí nghiệm không đạt vì không nắm chắc kiến thức liên quan thí nghiệmđó

Giáo viên chưa tích cực sử dụng các thí nghiệm để dạy cho học sinh Nếu

có thì mới chỉ dừng lại ở mức giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn để học sinhquan sát Khiến cho học sinh chỉ quan sát từ xa, không rõ hiện tượng xảy ra vàkhông hình thành được kỹ năng thực hành

Chất lượng học sinh chưa tốt, chưa nắm vững kiến thức nên khi tiến hànhthí nghiệm cần được giáo viên hướng dẫn tỉ mỉ, liên tục Học sinh chưa mạnhdạn, chưa thành thạo trong các thao tác tiến hành

Nhiều học sinh không hiểu hiện tượng xảy ra như thế nào, không ghi đượckết quả quan sát thí nghiệm hoặc không biết cách giải thích hiện tượng thínghiệm đó

3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

3.1 Chuẩn bị nội dung

- Chuẩn bị giáo án

- Chuẩn bị phiếu học tập

- Chuẩn bị bài kiểm tra đánh giá năng lực học sinh sau bài học

3.2 Chuẩn bị hoá chất, dụng cụ phục vụ bài dạy

- Kết hợp nhân viên phòng thí nghiệm chuẩn bị kỹ lưỡng các bộ dụng cụ

và hoá chất

- Cần lấy đúng các hoá chất cần sử dụng, các dung dịch axit H2SO4 loãng

và đặc cần xác định nồng độ C% hoặc CM đạt yêu cầu Không quá loãng vàquá đặc

- Cần thiết thử các hoá chất trước bằng thí nghiệm trực tiếp để kiểm tratính chính xác

3.3 Tổ chức các hoạt động dạy và học

3.3.1 Thiết kế giáo án:

Tiết 55,56 : BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

I Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức

Trang 6

- Axit sunfuric có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại mạnh, bazo, oxit bazo

và muối của axit yếu)

- Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá nhiều kim loại, phikim và hợp chất có tính khử )

2 Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra được nhận xét về tính chất của axitsunfuric

- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất và điều chế

- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác

- Giải được bài tập: tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham giahoặc tạo thành trong phản ứng Bài tập bảo toàn khối lượng, điện tích,electron

3 Trọng tâm:

- Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử

- Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóacao nhất (+6)

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Giáo án, tài liệu tham khảo, phiếu học tập, bài tập thực nghiệm

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới.

- Tìm hiểu các thí nghiệm, cách tiến hành, hiện tượng có thể xảy ra và giảithích

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 7

Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu học tập hướng dẫn tiến hành một

số thí nghiệm sau Ghi kết quả vào phiếu học tập và giải thích hiện tượngquan sát được

1 - Nhỏ từ từ 1 ml dd HÔN chứa 3 ml nước cất (ÔN 1)2SO4 đặc vào

2 - Nhỏ vài giọt dd Hgiấy quỳ tím. 2SO4 loãng vào

3 - Cho viên Zn vào ống nghiệm chứa 2 ml dd H

Hoạt động 1: Thí nghiệm pha loãng

ống nghiệm sao cho axit chảy từ từ

theo thành ống nghiệm xuống

+ chạm đầu ngón tay vào đáy ống

nghiệm nhận biết sự thay đổi nhiệt độ

- Tiến hành các thao tác theo sự hướng dẫn của giáo viên một cách cẩnthận, an toàn

- Chạm nhẹ đầu ngón tay vào đáy ốngnghiệm xem sự thay đổi nhiệt độ của ống nghiệm trước và sau khi pha loãng axit

- Nêu hiện tượng và giải thích

+ ống nghiệm nóng lên Kết luận: quá trình hoà tan axit toả nhiệt

Hoạt động 2: Thí nghiệm cho axit

Trang 8

tím vào kẹp gỗ Nhỏ axit loãng vào

giấy quỳ

Kết luận: H 2 SO 4 là axit mạnh, làm đổi màu quỳ tím

Hoạt động 3: Thí nghiệm axit loãng

tác dụng với kim loại mạnh

- Chú ý học sinh chỉ lấy 1 viên Zn và

Hoạt động 4: Thí nghiệm axit

H 2 SO 4 loãng tác dụng với kim loại

yếu

- hướng dẫn học sinh lấy 1 lá Cu và

khoảng 3 ml dd H2SO4 loãng, tiến

hành đun nóng

- Chú ý học sinh cách châm lửa đèn

cồn Hơ nóng đều ống nghiệm và thời

H trong dãy hoạt động

Hoạt động 5: Thí nghiệm axit

H 2 SO 4 đặc oxi hoá kim loại (Cu)

- hướng dẫn học sinh lấy 1 lá Cu và

- Hiểu vai trò của bông tẩm NaOH đặc là không cho khí SO2 thoát ra môitrường

- Hiện tượng

+ Có khí thoát ra làm cách hoa hồng nhạt màu dần

+ Dung dịch chuyển dần thành màu xanh (màu của muối Cu 2+ )

Cu + 2H 2 SO 4 (đ) → CuSO 4 +SO 2 ↑ + 2H 2 O

+ do khí SO 2 có tính tẩy màu làm cánh hoa hồng bị mất màu

Hoạt động 6: Thí nghiệm tính háo

nước của axit H 2 SO 4 đặc

- hướng dẫn học sinh lấy một lượng

đường thích hợp cho vào ống nghiệm

- làm thí nghiệm cẩn thận theo hướng dẫn

- quan sát kỹ hiện tượng Giải thích

+ Đường trắng dần biến thành chất

Trang 9

- rót khoảng 2-3 ml dd axit đặc vào

ống nghiệm

màu đen (than) + Khối chất than đen dần phồng xộp lên, có khí thoát ra.

Giải thích:

+ Axit đã chiếm nước của đường, khiến đường hoá than

C 12 H 22 O 11 → 12C + 11H 2 O + C tác dụng với H 2 SO 4 đặc tạo khí làm cho khối than đen phồng tăng thể tích (có nhiều khoảng trống bên trong)

C + 2H 2 SO 4 (đ) → CO 2 ↑ + 2SO 2 ↑ +2H 2 O

=> Axit H 2 SO 4 cũng oxi hoá nhiều phi kim (C, S, P )

Hoạt động 7: Thí nghiệm nhận biết

ion sunfat

- hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

- làm thí nghiệm Quan sát hiện tượng

và rút ra kết luận giải thích

+ Có kết tủa màu trắng tạo thành BaCl 2 + H 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2HCl

* Củng cố:

- Trình bày kết quả quan sát và giải thích các thí nghiệm?

- So sánh khả năng phản ứng của Cu với dung dịch H2SO4 loãng và đặc? từ đórút ra kết luận gì?

- Phân biệt các dung dịch HCl, H2SO4, NaCl và HCl bằng phương pháp hoá học?

Phần 2: Tổ chức hoạt động kết luận và củng cố kiến thức lý thuyết

Hoạt động 1: Tính chất vật lí

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

sơ cứu người bị bỏng axit H2SO4

- để vết bỏng dưới vòi nước mát,

- Háo nước, tan vô hạn trong nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt

- Khi pha loãng axit H 2 SO 4 đặc,

người ta phải rót từ từ axit vào nước

và không được làm ngược lại.

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của II Tính chất hóa học:

Trang 10

axit H 2 SO 4 loãng

GV: Dựa vào kiến thức đã học y/c

HS viết CTCT của axit. H2SO4

GV: Giải thích cho HS biết cấu tạo

GV: Y/c HS xác định số oxi hóa của

lưu huỳnh trong H2SO4 từ đó dự

đoán t/c hóa học của axit

GV: Giải thích: Trong axit H 2 SO 4 , S

1 Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng:

- Đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:

- Tác dụng với muối của axit yếu hơn:

- Tác dụng với kim loại mạnh

GV: Dẫn nhập về nguyên nhân oxi

hóa mạnh của axit H2SO4đ

GV: So sánh với thí nghiệm của Cu,

Fe với axit loãng và axit đặc?

=> từ đó hướng cho HS tới sự khác

biệt về tính chất hóa học của axit đặc

M + H2SO4 M2(SO4) +

SO2S

H2S

+ H2O

-2

0 +6

0

+4 +n

n: Hóa trị cao nhất của kim loại M.

Chú ý: Fe, Al, Cr, bị thụ động hóa

Trang 11

Gv: thông qua thí nghiệm đường hoá

than Học sinh hiểu

- đường hoá than

- viết chữ bí mật trên giấy trắng

- cách sơ cứu người bị bỏng axit đặc

=> Lưu ý khi sử dụng axit sunfuric

đặc phải hết sức cẩn thận

trong axit H 2 SO 4 đặc nguội.

+ Oxi hoá nhiều phi kim (C, S, P)

+ Oxi hoá nhiều hợp chất

=> yêu cầu học sinh viết phương trình

dựa vào các bài đã học

Hoạt động 5: Muối sunfat, nhận

biết ion sunfat

- Nhận xét về phân tử H2SO4?

- Cho một số ví dụ về muối axit và

muối trung hoà?

- Gv thông tin thêm về tính tan

- Sử dụng kết quả thí nghiệm giữa dd

1 Muối sunfat: Có 2 loại:

- Muối trung hoà (muối sunfat) chứaion 2 

4

SO :Phần lớn đều tan trừBaSO4, SrSO4, PbSO4…không tan;CaSO4, Ag2SO4, ít tan

- Muối axit (muối hiđrosunfat) chứaion HSO4-

2 Nhận biết ion sunfat:

Dùng dung dịch chứa ion Ba2+ (muốibari, Ba(OH)2):

 2 4

SO + Ba2+  BaSO4↓trắngBaCl2 + H2SO4 →BaSO4 ↓+ 2HClBa(OH) 2 + Na 2 SO 4 → BaSO 4 ↓+ 2NaOH

4 Củng cố

- Lập sơ đồ tư duy về axit sunfuric và thuyết trình?

- So sánh khả năng phản ứng của sắt (Fe) với dung dịch axit H2SO4 loãng

và đặc (nóng và nguội)? Viết phương trình hoá học của phản ứng?

Trang 12

5 Dặn dò

- Ôn lại chương VI

- Chuẩn bị bài tập SGK cho tiết luyện tập

3.3.2 Xây dựng bài tập tự luận nhằm củng cố kiến thức cho học sinh

-*** -Câu 1) Axit sunfuric có công thức cấu tạo như thế nào, số oxi hoá của nguyên

tử S?

Câu 2) Vì sao axit sunfuric đặc có thể gây bỏng khi rơi vào da? Và ban đầu

cần phải sử lý như thế nào khi bi bỏng axit sunfuric cũng như bỏng nhiều hoá chất khác?

Câu 3) Cần làm gì khi muốn pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc?

Câu 4) Nêu các tính chất hoá học chung của axit loãng Từ đó viết phương

trình hoá học của các phản ứng khi cho dung dịch axit H 2 SO 4 loãng lần lượt tác dụng với các chất sau (nếu xảy ra): Mg, Fe, Cu, dd NaOH, CuO, dd

Tạo muối sắt hai, ba

Tuỳ điều kiện dung dịch

Còn làm sắt trơ ra

Câu 7) Nhận biết các lọ dung dịch riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học:

Na 2 SO 4 , H 2 SO 4 , HCl, NaCl.

3.3.3 Xây dựng bài tập trắc nghiệm đánh giá học sinh

Câu 1: Cách tiến hành pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc đúng là

A rót dung dịch axit vào nước

B rót nước vào dung dịch axit

C rót từ từ dung dịch axit vào cốc nước và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều

D rót từ từ nước vào cốc đựng dung dịch axit và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều

Câu 2: Hiện tượng nào sau đây không phải do axit sunfuric đặc gây ra

Câu 3: Axit H 2 SO 4 loãng không phản ứng với kim loại nào sau đây?

Câu 4: Axit H 2 SO 4 loãng không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?

Câu 5: Dung dịch H SO đặc, nguội hoà tan được

Trang 13

A Cu B BaSO 4 C Al D Fe

Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho lá đồng kim loại vào dung dịch H 2 SO 4 đặc

và đun nóng là

A Không có hiện tượng gì

B Lá đồng tan dần, dung dịch không đổi màu, có khí thoát ra

C Lá đồng tan dầu, dung dịch chuyển thành màu xanh, có khí thoát ra

D Lá đồng tan dần, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, có khí thoát ra

Câu 7: Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Kim loại Cu không phản ứng với dung dịch H 2 SO 4 loãng

B Kim loại sắt có thể phản ứng với dung dịch axit sunfuric tạo được muối sắt (II) hoặc muối sắt (III) tuỳ điều kiện của dung dịch loãng, hay đặc nóng.

C Có thể phân biệt muối Na 2 SO 4 và axit H 2 SO 4 bằng thuốc thử là dung dịch BaCl 2

D Dung dịch axit HCl có lẫn tạp chất là axit H 2 SO 4 Để loại bỏ tạp chất trên

C FeSO 4 và Fe 2 (SO 4 ) 3 D ban đầu là Fe 2 (SO 4 ) 3 , sau đó là FeSO 4

Câu 11: Tại sao trong phản ứng giữa Cu với H 2 SO 4 đặc, lại sử dụng bông có tẩm dung dịch NaOH đặc để nút miệng ống nghiệm?

A để axit không bị trào ra ngoài

B đề khí SO 2 tạo thành không thoát ra ngoài môi trương

C để NaOH trung hoà axit H 2 SO 4 khi phản ứng kết thúc

D nguyên nhân khác

Câu 12: Trường hợp nào khi hai chất cùng phản ứng với axit H 2 SO 4 loãng

nhưng không tạo thành cùng một loại muối?

B Fe và Fe 2 O 3

C Al và Al 2 O 3

Ngày đăng: 17/10/2017, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01: Chuẩn bị tiến hành các thí nghiệm - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 01 Chuẩn bị tiến hành các thí nghiệm (Trang 17)
Hình 02: Thảo luận về kiến thức cần nghiên cứu - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 02 Thảo luận về kiến thức cần nghiên cứu (Trang 17)
Hình 03:Thảo luận nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí và kiến thức liên - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 03 Thảo luận nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí và kiến thức liên (Trang 18)
Hình 04: Giáo viên hướng dẫn học sinh các thao tác an toàn khi làm thí - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 04 Giáo viên hướng dẫn học sinh các thao tác an toàn khi làm thí (Trang 19)
Hình 05: Học sinh làm thí nghiệm Zn + dd H 2 SO 4  loãng - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 05 Học sinh làm thí nghiệm Zn + dd H 2 SO 4 loãng (Trang 19)
Hình 06: Hiện tượng thí nghiệm Zn + H 2 SO 4  loãng - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 06 Hiện tượng thí nghiệm Zn + H 2 SO 4 loãng (Trang 20)
Hình 07: Thí nghiệm Cu + H 2 SO 4  đặc - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 07 Thí nghiệm Cu + H 2 SO 4 đặc (Trang 20)
Hình 08: Các nhóm tích cực hoạt động - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 08 Các nhóm tích cực hoạt động (Trang 21)
Hình 09: Học sinh lên bảng ghi kết quả quan sát thí nghiệm và giải thích. - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 09 Học sinh lên bảng ghi kết quả quan sát thí nghiệm và giải thích (Trang 21)
Hình 10: Học sinh trình bày bảng trong giờ học lý thuyết - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 10 Học sinh trình bày bảng trong giờ học lý thuyết (Trang 22)
Hình 11: Giờ học lí thuyết. Học sinh tích cực xây dựng bài - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 11 Giờ học lí thuyết. Học sinh tích cực xây dựng bài (Trang 22)
Hình 12: Học sinh hăng hái phát biểu xây dựng bài - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 12 Học sinh hăng hái phát biểu xây dựng bài (Trang 23)
Hình 13: Học sinh xây dựng sơ đồ tư duy về axit sunfuric và thuyết trình - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 13 Học sinh xây dựng sơ đồ tư duy về axit sunfuric và thuyết trình (Trang 23)
Hình 14:Một học sinh thuyết trình theo sơ đồ tư duy - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 14 Một học sinh thuyết trình theo sơ đồ tư duy (Trang 24)
Hình 15: Giáo viên củng cố bài. - Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh
Hình 15 Giáo viên củng cố bài (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w