Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau: - Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể đượchiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt độ
Trang 1====== ======
NGUYÔN TUÊN ANH
HOµN THIÖN C¤NG T¸C QU¶N Lý Dù ¸N
§ÇU T¦ X¢Y DùNG C¤NG TR×NH T¹I BAN QU¶N Lý
Dù ¸N §ÇU T¦ X¢Y DùNG HUYÖN L¦¥NG S¥N –
TØNH HßA B×NH
LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2====== ======
NGUYÔN TUÊN ANH
HOµN THIÖN C¤NG T¸C QU¶N Lý Dù ¸N
§ÇU T¦ X¢Y DùNG C¤NG TR×NH T¹I BAN QU¶N Lý
Dù ¸N §ÇU T¦ X¢Y DùNG HUYÖN L¦¥NG S¥N –
TØNH HßA B×NH
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 8.58.03.02.01 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG
LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ
híng dÉn khoa häc: GS.TSKH NGHI£M V¡N DÜNH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi Các số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Các đánhgiá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ côngtrình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn tớiGS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn tới Lãnh đạo Nhà trường, phòng Đào tạo Đạihọc và Sau Đại học, Khoa kinh tế trường Đại học Giao thông vận tải đã quantâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành nhiệm vụ học tập vànghiên cứu
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáothuộc Bộ môn Kinh tế xây dựng, Trường Đại học Giao thông vận tải; tới cácLãnh đạo, các cán bộ thuộc Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện LươngSơn và các bạn đồng nghiệp, những người thân đã tận tình giúp đỡ, cung cấptài liệu, số liệu và động viên, khích lệ trong quá trình học tập nghiên cứu đểhoàn thành Luận văn này
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp
đỡ quý báu của các thầy, các cô, Lãnh đạo cơ quan và các bạn đồng nghiệp.Xin chân thành cảm ơn./
Tác giả
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư 3
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 8
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.2.1 Khái quát về quản lý dự án 13
1.2.2 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLDA 25
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác quản lý dự án 30
1.3 Các hình thức tổ chức quản lý dự án 31
1.3.1 Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 32
1.3.2 Hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 33
1.3.3 Hình thức ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 33
1.3.4 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 34
1.4 Tổ chức quản lý các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 36
1.4.1 Chức năng, quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án đầu tư xâv dựng 36 1.4.2 Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 37
Trang 61.4.3 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản
lý dự án khu vực 38
1.4.4 Các mô hình vận hành Ban quản lý dự án 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 43
XÂY DỰNG HUYỆN LƯƠNG SƠN 43
2.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 43
2.1.1 Việc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 43 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 43
2.1.3 Nhân lực của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 44
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án huyện Lương Sơn 45
2.1.5 Mối quan hệ với các cơ quan trực thuộc huyện 46
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 47
2.2.1 Các loại công trình và quy mô các dự án do ban quản lý dự án huyện Lương Sơn quản lý 47
2.2.2 Thực trạng quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án 49
2.2.3 Thực trạng quản lý giai đoạn thực hiện dự án 53
2.2.4 Thực trạng quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng 69
2.3 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
2.3.2 Những tồn tại hạn chế trong cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án huyện Lương Sơn 75
2.3.3 Tồn tại hạn chế chủ yếu trong giai đoạn chuẩn bị dự án 76
2.3.4 Những tồn tại hạn chế chủ yếu trong giai đoạn thực hiện dự án 79
2.3.5 Những tồn tại hạn chế chủ yếu trong giai đoạn kết thúc xây dựng 92
Trang 72.3.6 Nguyên nhân của những tồn tại khi thực hiện công tác quản lý dự án tạiban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 92
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN LƯƠNG SƠN 97 3.1 Định hướng đầu tư xây dựng của UBND Huyện Lương Sơn đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 97 3.2 Quan điểm, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 98 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn 101
3.3.1 Căn cứ để đưa ra giải pháp 1013.3.2 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý dự án, nâng cao năng lực cán bộ
102
3.3.3 Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, cải thiện môi trường làm việc, cảithiện đời sống cho cán bộ 1063.3.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án trong từng giai đoạn đầu tư xâydựng 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân biệt hoạt động dự án và hoạt động sản xuất 4
Bảng 1.2: Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 17
Bảng 1.3: Các hình thức tổ chức quản lý dự án 32
Bảng 1.4 So sánh 3 mô hình vận hành Ban quản lý dự án 42
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp về nhân lực hiện nay của ban quản lý dự án huyện Lương Sơn 44
Bảng 2.2: Phân công nhiệm vụ thẩm định tại tỉnh Hòa Bình 51
Bảng 2.3: Tổng hợp các công việc chính trong giai đoạn thực hiện dự án 54
Bảng 2.4: Các hoạt động trong công tác quản lý chất lượng 58
Bảng 2.5: Tổng hợp một số dự án đã được kiểm tra và phát hiện sai phạm trong khâu khảo sát 78
Bảng 2.6: Một số dự án đã được kiểm tra phát hiện khối lượng thi công sai phạm trong giai đoạn 2015-2017 86
Bảng 2.7: Tổng hợp những sai phạm trong khâu lập dự toán đã bị kiểm tra phát hiện được trong các năm vừa qua 89
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Chu trình dự án xây dựng 9
Hình 1.2: Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng 12
Hình 1.3 Mối liên hệ các giai đoạn của quá trình quản lý dự án 15
Hình 1.4: Mô hình Ban quản lý dự án chuyên ngành và Ban quản lý dự án khu vực 35
Hình 1.5 Mô hình vận hành Ban quản lý dự án theo chiều ngang 39
Hình 1.6 Mô hình vận hành Ban quản lý dự án theo chiều dọc 40
Hình 1.7 Mô hình vận hành Ban quản lý dự án theo kiểu ma trận 41
Hình 2.1: Cơ cấu về độ tuổi lao động 45
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án huyện Lương Sơn 46
Hình 2.3: Trình tự công tác lựa chọn nhà thầu 55
Hình 2.4: Tiến độ giải ngân vốn các công trình thực hiện năm 2015 60
Hình 2.5: Tiến độ giải ngân vốn các công trình thực hiện năm 2016 60
Hình 2.6: Tiến độ giải ngân vốn các công trình thực hiện năm 2017 61
Hình 2.7: Tiến độ giải ngân vốn các công trình thực hiện năm 2018 61
Hình 2.8: Nguyên nhân gây chậm tiến độ công trình 65
Hình 2.9: Tỷ lệ phát hiện sai phạm khảo sát 79
Hình 2.10: Tổng hợp các hình thức đấu thầu 81
Hình 2.11: Tổng hợp các nhà thầu không đạt tiêu chí lựa chọn 82
Hình 2.12: Tỷ lệ phát hiện sai phạm thi công 89
Hình 2.13: Tỷ lệ phát hiện sai phạm lập dự toán 91
Hình 3.1: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án huyện Lương Sơn 102
Hình 3.2: Mô hình chuyên môn hóa bộ máy quản lý 103
Hình 3.3: Quy trình thực hiện công tác khảo sát thiết kế 110
Hình 3.4: Sơ đồ theo dõi kế hoạch công việc của nhà thầu thi công 113
Hình 3.5: Quy trình nghiệm thu các hạng mục xây dựng tại Ban quản lý dự án 114
Trang 10Hình 3.6: Sơ đồ mô hình hóa thông tin liên lạc giữa các đơn vị có liên quantrong hoạt động thi công xây dựng 116Hình 3.7: Sơ đồ quy trình thanh toán vốn đầu tư 117Hình 3.8: Sơ đồ quy trình quyết toán dự án đầu tư xây dựng hoàn thành 119
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lương Sơn là một huyện đang trên đà phát triển do đó đầu tư, hoànthiên mạng lưới giao thông, hạ tầng, công trình xã hội đang là một công tácđược chú trọng, nhằm đẩy mạnh khuyến khích và lựa chọn các ngành, cáclĩnh vực và các nhà đầu tư hợp lý vào địa bàn, tạo bước đột phá về chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá để đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên có một số dự án chưa đảm bảo đượchiệu quả khi đã đầu tư mà một phần nguyên nhân chính là do khâu quản lý dự
án đầu tư xây dựng không tốt Vì vậy, Đối với một Ban quản lý dự án trựcthuộc UBND huyện Lương Sơn, được đảm nhiệm phụ trách quản lý nhiều dự
án quan trọng của huyện, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện LươngSơn cần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý dự án để nâng cao hiệu quả các
3 Phương pháp nghiên cứu
Trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoahọc kinh tế, trong đó chủ yếu là phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý dự án đầu tư
Trang 13xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại BanQuản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn trong giai đoạn 2015 –2017
6 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dungluận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư
1.1.1.1 Dự án
Có nhiều cách định nghĩa dự án Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh mộtkhía cạnh nào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án:cách hiểu "tĩnh" và cách hiểu "động" Theo cách hiểu "tĩnh" thì dự án là hìnhtượng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu
"động" có thể định nghĩa dự án như sau [12]:
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Như vậy, theo định nghĩa này thì: (1) Dự án không chỉ là một ý định phácthảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; (2) Dự án không phải là mộtnghiên cứu trừu tượng mà sẽ tạo nên một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch
Từ những định nghĩa khác nhau có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của dự án như sau:
Dự án có mục đích, kết quả xác định Tất các các dự án đều phải có kết
quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một toà nhà, một cây cầu vượtnhịp lớn hay là một chương trình phát triển sản phẩm mới Mỗi dự án lại bao
Trang 15gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại
có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụhình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệthống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau đểthực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung
về thời gian, chi phí và chất lượng hoàn thành
Dự án có tính trình tự, có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tạihữu hạn Dự án là một sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũngtrải qua các giai đoạn mang tính trình tự từ khi bắt đầu hình thành, phát triển,rồi kết thúc Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự ánđược chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán
Mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động, chu kỳ hoạt động của dự ánbao gồm nhiều giai đoạn khác nhau
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khácvới quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả cuả dự án không phải làsản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Kể cả một quá trìnhsản xuất liên tục cũng có thể được thực hiện theo dự án ví dụ như dự án phục
vụ một đơn hàng đặc biệt, hay một dự án nâng cấp các tòa nhà liền kề… sảnphẩm của dự án này dù được sản xuất hàng loạt nhưng vẫn có sự khác biệt( về đơn đặt hàng, về chất lượng sản phẩm, về vị trí sản xuất…) Có thể nóisản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại về vịtrí , công nghệ, kỹ năng chuyên môn
Bảng 1.1: Phân biệt hoạt động dự án và hoạt động sản xuất
Hoạt động dự án Hoạt động sản xuất
Tạo ra một sản phẩm xác định Cho ra cùng một sản phẩm
Có ngày khởi đầu và ngày kết thúc Liên tục
Đội ngũ nhiều chuyên môn khác nhau=> Khó
trao đổi => Ngại chia sẻ thông tin
Các kỹ năng chuyên mônhóa
Đội hình tạm thời, khó xây dựng ngay một lúc
tinh thần đồng đội, đồng thời khó có điều kiện
Tổ chức ổn định- Có điềukiện đào tạo, nâng cấp các
Trang 16Hoạt động dự án Hoạt động sản xuất
đào tạo các thành viên trong nhóm, trong khi
cần phải sẵn sàng ngay thành viên trong nhóm
Dự án chỉ làm 1 lần Công việc lặp lại và dễ
hiểuLàm việc theo kế hoạch trong một chi phí
được cấp
Làm việc trong một kinhphí thường xuyên hàngnăm
Bị huỷ nếu không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu Phải đảm bảo làm lâu dàiNgày kết thúc và chi phí được tính theo dự
kiến và phụ thuộc vào sự quản lý
Chi phí hàng năm đượctính dựa trên kinh nghiệmtrong quá khứ
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham giacủa nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tưvấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất của dự án vàyêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khácnhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thườngxuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức
độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, cácnhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phậnquản lý khác
Môi trường hoạt động "va chạm" Quan hệ giữa các dự án là quan hệchia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án "cạnh tranh" lẫnnhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiếtbị Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có
"hai thủ trưởng" nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trựctiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau Do đó, môi trường quản lý dự án
có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Người ủy quyền riêng của dự án: Mỗi dự án đều có người ủy quyền chỉ
Trang 17định riêng hay còn gọi là khách hàng Đó chính là người yêu cầu về kết quả
dự án và cũng là người cung cấp nguyên vật liệu để thực hiện dự án Họ cóthể là một người, một tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức có chung nhucầu Khi một công ty xây dựng xây một tòa nhà cho một cơ quan nào đó thì
cơ quan này chính là người ủy quyền của dự án, một ban quản lý dự án quản
lý các hoạt động xây dựng cho một cơ quan hành chính cấp huyện hoặc cấptỉnh thì cơ quan hành chính này là người ủy quyền dự án Tuy nhiên trongmột số trường hợp người ủy quyền dự án cũng chính là người được ủy quyền
Ví dụ một tập đoàn doanh nghiệp bỏ vốn để thành lập một nhóm dự ánchuyên nghiên cứu sản xuất một loại sản phẩm mới với mong muốn trongvòng một năm, tổ dự án có thể cho ra sản phẩm đó trong trường hợp này tậpđoàn doanh nghiệp này vừa là người ủy quyền vừa là người được ủy quyềncủa dự án
Tính bất định và độ rủi ro cao: mỗi dự án đều có tính không xác địnhcủa nó, Tức là trong khi thực hiện dự án cụ thể do sự tác động của hoàn cảnhbên trong và bên ngoài nên việc thực hiện đó có sự thay đổi so với kế hoạchban đầu Dự án có thể hoàn thành trước thời gian hoặc có thể bị kéo dài thờihạn thi công Cũng có thể do sự biến đổi về điều kiện kinh tế nên giá thànhthực hiện dự án cũng cao hơn giá dự kiến ban đầu, thậm chí kết quả thực hiện
dự án cũng không giống như kết quả dự định Những hiện tượng trên đều làtính không xác định của dự án, hoặc là theo chiều hướng xấu đó là tính rủi rocủa dự án Vì thế trước khi thực hiện dự án cần phân tích đầy đủ các nhân tốbên trong và bên ngoài mà chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến dự án Trong quátrình thực hiện mục tiêu dự án cần tiến hành công tác quản lý, kiểm tra, giámsát thực hiện một cách sát sao nhằm phát hiện sớm những sai sót có thể sảyra
1.1.1.2 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
Trang 18được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượngsản phẩm hoặc dich vụ trong khoảng thời gian xác định [11]
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm
sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiếtthực cho nhà đầu tư và cho xã hội
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể đượchiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt đượcmục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình
cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạtđược những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sửdụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thựchiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứcho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sựphân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữacác chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tựnhiên
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể,
có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất địnhtrong tương lai
Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bêntrong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư:
Trước hết , dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể mục
tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay mục tiêu
Trang 19trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua những chỉ tiêu kinh
tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Cònmục tiêu dài hạn có thể là lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phảimang lại
Hai là, Nguồn lực và cách thức để đạt mục tiêu Nó bao gồm các biện pháp
vật chất để thực hiện như vốn, công nghệ, nhân lực…
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và
cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái niệm
Theo luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 thì:
“ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đếnviệc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửachữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ởgiai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báocáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.” [8]
- Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm 2 nộidung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xâydựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhấtđịnh ( bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) gọichung là tài nguyên dự án Do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:
Dự án xây dựng = Kế hoạch+ Tiền+ Thời gian+ Tài nguyên dự án
- Dự án đầu tư xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần, cần
có một lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các giai đoạn theo một trình
tự nhất định Dự án đầu tư xây dựng có những đặc trưng cơ bản sau:
- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệnội tại chịu sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng
Trang 20- Hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo các mục tiêu đặt ra về thờigian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh, bảo vệ môi trường… sản phẩmcông trình của dự án xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải làsản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục hàng loạt
- Dự án xây dựng có chu kỳ trình (Project cycle) trải qua các giai đoạnhình thành phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắtđầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi côngtrình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, hoặc hiểu theo nghĩa rộng của từquản lý dự án là khi công trình dự án hết niên hạn khai thác và chấm dứt tồntại
Hình 1.1: Chu trình dự án xây dựng
- Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư,người quyết định đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhàcung cấp, các cơ quan hữu quan…Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau,quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác Môi trường làm việc của dự án xâydựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể
- Dự án đầu tư XDCT thường đòi hỏi diện tích sử dụng lớn Điều này cóánh hưởng tới nhiều bên liên quan do phải đền bù giải phóng mặt bằng vànhững phương án tái định cư Do đó công tác giải phóng mặt bằng và phương
án tái định cư có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án
- Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực,công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho
Trang 21- Dự án xây dựng có tính bất định và rủi ro cao: Dự án đầu tư xây dựngthường xuyên yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện thườngkéo dài, chịu ảnh hưởng tác động của môi trường, thời tiết, khí hậu, đặc trưngvùng miền nên có tính bất định và rủi ro cao
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014 của Quốc hội và Khoản 1 Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày
18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo
đó các dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo 2 cách sau [3], [8]:
Theo quy mô và tính chất, loại công trình xây dựng gồm: Dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chíquy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015của Chính phủ
Theo nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, dự
án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, và các nguồn vốn khác (Điều 4Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ[3]
1.1.2.3 Trình tự đầu tư xây dựng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014 của Chính phủ và Điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng
06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Trình tự đầu
tư xây dựng gồm có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án; thực hiện dự án, và kếtthúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng [3], [8]
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phêduyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báocáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để
Trang 22xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khácliên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đấthoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếucó); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phépxây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi côngxây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khốilượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao côngtrình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các côngviệc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trìnhxây dựng
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyếtđịnh đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đốivới các hạng mục được quy định
Trang 23Hình 1.2: Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng
1.1.2.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo quy định tại Điều 51 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014 của Chính phủ [8]
Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải
dự án vào khai thác
sử dụng
1 Thi tuyển kiến trúc (nếu có)
2 Chọn đơn vị tư vấn lập dự án (hoặc báo cáo KT-KT) đủ điều kiện năng lực
3 Lập dự án (hoặc lập báo cáo KT-KT)
4 Thẩm định, phê duyệt dự án (hoặc báo cáo KT-KT)
1 Chuẩn bị trước khi xây lắp
- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu
- Chọn đơn vị cung cấp thiết bị công nghệ
- Chọn đơn vị khảo sát
- Chọn đơn vị TV thiết kế
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Xin giấy phép xây dựng (nếu có)
- Chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu lắp đặt…
- Chọn nhà thầu tư vấn giám sát (giám sát thi công, giám sát thiết bị)
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
2 Tiến hành xây lắp
- Kiểm tra các điều kiện khởi công
- Tiến hành thi công xây dựng
- Lắp đặt thiết bị công nghệ, thiết bị công trình
3 Các công tác chính về QLDA giai đoạn xây lắp
- Quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn, môi trường.
- Quản lý chi phí
- Quản lý hợp đồng trong xây dựng
1 Nghiệm thu, hoàn công
2 Kiểm định công trình
3 Bàn giao công trình đưa vào sử dụng
4 Báo cáo quyết toán - kiểm tra
5 Thẩm định, phê duyệt quyết toán
6 Bảo hành công trình
Trang 24đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchphát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tạiđịa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sửdụng công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quảkinh tế - xã hội của dự án
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái quát về quản lý dự án
1.2.1.1 Khái niệm
Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định
Để đưa dự án qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc
cách khác, quản lý được nó Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự
án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngânsách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượngsản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [11].Quản lý dự án đòi hỏi áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và
kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được hoặc vượt caohơn những nhu cầu và mong đợi của người quyết định đầu tư cho dự án.Trong thực tế quản lý dự án luôn gặp không ít khó khăn trong công tác quản
lý và điều hành vì những lý do về quy mô của dự án, thời gian hoàn thành, chiphí và chất lượng
Trang 25Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải đượchoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí đượcduyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi.
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng ( kết quả hoàn thành) là nhữngmục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy mốiquan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ củamột dự án, nhưng nói chung để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thườngphải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Do vậy trong quá trình quản lý dự
án các nhà quản lý hy vọng được kết hợp tối ưu nhất giữa các mục tiêu của dự
án
1.2.1.2 Các giai đoạn của quản lý dự án
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu: Đó là việc lập kế hoạch, điềuphối thực hiện và giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêuxác định [11]
Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn nhân lực cần thiết đế thực hiện dự án và là quá trình phát triểnmột kế hoạch hành động thống nhất, theo logic, có thể biểu diễn dưới dạngcác sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian Nội dung này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng côngviệc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trítiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tácđánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rútkinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án
Trang 26Hình 1.3 Mối liên hệ các giai đoạn của quá trình quản lý dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năngđộng từ việc lập kế hoạch đến điều phối cho việc tái lập kế hoạch dự án
1.2.1.3 Nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ đã đưa ra các nguyên tắcsau [3]:
- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trươngđầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựngnăm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan (như đã trìnhbày tại mục 1.1.2.4)
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, củangười quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đếnthực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tưxây dựng:
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý
Điều phối thực hiện
- Bố trí tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các hoạt động
- Khuyến khích động viên
Trang 27chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chấtlượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - PrivatePartner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốnnhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhànước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thựchiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng,quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệmquản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP và cácquy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý vềmục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môitrường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
1.2.2 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.2.1 Nội dung quản lý dự án xét theo các lĩnh vực của quản lý dự án
Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều nội dung khác nhau, dựa trênmục tiêu, góc độ khác nhau và được quy định chi tiết tại Điều 66, Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 “Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.” [8].
Trang 28Bảng 1.2: Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý rủi ro Quản lý hệ thống thông tin công trình
Các nội dung khác
Quản lý phạm vi dự án đầu tư xây dựng: Tiến hành khống chế quá trình
quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án
Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi
dự án …
Quản lý kế hoạch công việc: là công việc cần thiết để đảm bảo các
thành tố của dự án được liên kết một cách hiệu quả với nhau Tổ chức dự ántheo một trình tự lôgíc, chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những côngviệc cụ thể và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đónhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án được kết hợp mộtcách chính xác và đầy đủ
Đơn vị QLDA đầu tư xây dựng phải lập được các kế hoạch:
- Kế hoạch phạm vi: Chỉ rõ phạm vi của dự án từ mục tiêu đến phươngdiện tài chính, thời gian, nguồn lực của dự án
- Kế hoạch chi phí: Dự tính tổng vốn đầu tư, chi phí cho các công việc trựctiếp và gián tiếp cho từng thời gian
- Kế hoạch nhân lực: Dự tính số lao động các loại của dự án, kế hoạchtuyển dụng, đào tạo, tiền lương, thưởng…
- Kế hoạch quản lý chất lượng: Làm rõ những chất lượng cần đạt đối với
Trang 29từng hạng mục, công việc, các biện pháp và công cụ kiểm soát chất lượng dựán.
- Công tác lập kế hoạch dự án phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Lập danh mục và mã hóa công việc
- Phân tách các công việc hay chia nhỏ các công việc của dự án để dễ dàngkiểm soát và quản lý
- Xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án, biểu diễn mối quan hệ giữa các côngviệc bằng các phương pháp theo thứ tự công việc và theo mũi tên
- Lập lịch trình thực hiện dự án, thực chất là lập kế hoạch tiến độ dự án chỉ
rõ khi nào bắt đầu khi nào kết thúc, độ dài thực hiện từng công việc…
- Lập kế hoạch kinh phí và phân bổ nguồn lực
Quản lý khối lượng công việc: là quá trình quản lý nhằm đảm bảo công
trình dự án được thực hiện theo khối lượng thiết kế đã được duyệt, từ đó làm
cơ sở cho công tác nghiệm thu thanh toán
Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, khi triển khai thực hiện đã xácđịnh khối lượng sẽ phải thực hiện trong phạm vi của dự án Khối lượng côngviệc được thiết lập theo vòng đời của dự án Trình tự thủ tục thực hiện đượcquản lý theo đúng kế hoạch đã định
Nếu có khối lượng công việc hoặc khối lượng thi công phát sinh, ban quản
lý dự án xem xét và phân tích xem có ảnh hưởng gì đến kế hoạch cũng nhưtiến độ của dự án không Từ đó đề xuất phương án giải quyết
Quản lý chất lượng xây dựng:
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự
án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà dự án đặt ra Nó baogồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đếnviệc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến
Trang 30sự ổn định của xã hội Để đảm bảo các yêu cầu đó, phải tuân thủ các quy địnhcủa NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng của chính phủ.
Công tác quản lý chất lượng có tốt hay không được thể hiện ở việc tổ chứcgiám sát chất lượng từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thicông, giai đoạn nghiệm thu xây dựng, giai đoạn bảo hành công trình Tronggiai đoạn khảo sát chuẩn bị đầu tư cần giám sát để đảm bảo chất lượng củanguồn thông tin, số liệu thu thập được để lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khảthi có độ chính xác cao Đây là khâu rất quan trọng làm tiền đề cho nhữngkhâu tiếp theo, nếu thông tin không chính xác thì có thể dẫn đến quyết địnhđầu tư sai, đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí, thiệt hại đối với CĐT và sựphát triển kinh tế xã hội; Trong giai đoạn thiết kế, giám sát chất lượng về mặtthiết kế kỹ thuật, đảm bảo độ bền vững công trình, phù hợp với yêu cầu vàmục đích sử dụng; Trong giai đoạn thi công nhà thầu thi công XDCT phải có
hệ thống QLCL để thực hiện nội dung QLCL thi công XDCT Chủ đầu tư phải
tổ chức giám sát thi công XDCT theo quy định, trường hợp CĐT không có tổchức TVGS đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiệnnăng lực HĐXD thực hiện, CĐT tổ chức nghiệm thu CTXD Nhà thầu TKXD
cử người có đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quátrình TCXD
Quản lý tiến độ thực hiện: là quá trình quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó baogồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động,
bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
CTXD trước khi triển khai phải có tiến độ TCXD Tiến độ thi công XDCT
do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được CĐT chấpthuận Đối với CTXD có quy mô và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xâydựng được lập theo từng giai đoạn theo tháng, quý, năm CĐT, nhà thầuTCXD, tư vấn giám sát TCXD và các bên có liên quan có trách nhiệm theo
Trang 31dõi, giám sát tiến độ TCXD công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợptiến độ TCXD ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnhhưởng đến tiến độ tổng thể của dự án Trường hợp tiến độ tổng thể của dự án
bị kéo dài thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điềuchỉnh tiến độ tổng thể của dự án
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Chi phí đầu tư XDCT là toàn bộ chi
phí cần thiết để hoàn thành dự án bao gồm các công việc: quản lý dự án, khảosát thiết kế, thiết kế xây dựng, thẩm tra, thẩm định, đền bù giải phóng mặtbằng, thi công xây lắp, mua sắm thiết bị…, được biểu thị qua các chỉ tiêu:Tổng mức đầu tư, dự toán XDCT, giá trị thanh quyết toán vốn đầu tư Chi phíđầu tư XDCT được lập theo từng dự án cụ thể, phù hợp với giai đoạn ĐTXD,các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của nhà nước Việc lập
và quản lý chi phí đầu tư XDCT phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả, tínhkhả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹthuật, mặt bằng giá thị trường, cơ chế thị trường… và tuân thủ quy định vềlập và quản lý chi phí đầu tư XDCT tại thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày10/03/2016 và NĐ số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ Đơn
vị QLDA chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự ánđến khi kết thúc xây dựng, nghiệm thu sử dụng và quyết toán hoàn thành dự
án phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, tránhthất thoát lãng phí Chi phí thực tế luôn phải thấp hơn chi phí dự toán, nếuvượt dự toán thì cần có giải trình hợp lý với CĐT để CĐT cân nhắc có chithêm dự toán bổ sung hay không
Tóm lại quản lý chi phí đầu tư xây dựng là quá trình quản lý Tổng mứcđầu tư, dự toán, định mức, đơn giá xây dựng, quản lý chi phí giá thành dự ánnhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó baogồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng: bao gồm
- Quản lý an toàn về công nghệ xây dựng: Mỗi dự án xây dựng sử dụng
Trang 32loại công nghệ xây dựng khác nhau, vì thế lựa chọn và quản lý công nghệ đó
là cần thiết
- Quản lý an toàn công trình xây dựng là quản lý mức độ an toàn của côngtrình xây dựng, sử dụng công nghệ xây dựng nào, biện pháp thi công nào chocông trình xây dựng nhằm đảm bảo an toàn
- Quản lý an toàn lao động là quản lý các biện pháp an toàn cho người vàcông trình trên công trường xây dựng, nhà thầu TCXD phải lập các biện pháp
an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công
Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khaitrên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; Những vị trí nguyhiểm trên công trường phải được bố trí hướng dẫn cảnh báo đề phòng tai nạn.Nhà thầu TCXD phải bố trí cán bộ chuyên trách hay kiêm nhiệm có chứng chỉbồi dưỡng nghiệp vụ an toàn lao động thục hiện các biện pháp đôn đốc an toànlao động trên toàn công trường
Nhà thầu TCXD, tư vấn giám sát TCXD, CĐT và các bên liên quan phảithường xuyên kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng và báo cáocấp trên để tìm phương hướng giải quyết
Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng: Quản lý môi trường của dự
án là quản lý môi trường trong thi công xây dựng, quản lý môi trường lênquan đến công nghệ của dự án Nhà thầu TCXD phải thực hiện các biện phápđảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môitrường xung quanh theo quy định của luật bảo vệ môi trường bao gồm biệnpháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải, thu dọn hiện trường Đối với nhữngCTXD trong khu đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phếthải đưa đến đúng nơi quy định, trong quá trình vận chuyển phế thải phải cóbiện pháp bao che
Nhà thầu TCXD có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêmnhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh môi trường Chủ đầu tư, tư vấn giám sát
Trang 33xây dựng, nhà thầu TCXD , cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểmtra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng Trường hợp nhà thầuTCXD ko thực hiện đúng các biện pháp đảm bảo môi trường thì CĐT cóquyền đình chỉ TCXD và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng các biện pháp bảo
vệ môi trường
Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng: Sau khi dự án đã
được phê duyệt lúc này đã có thiết kế cơ sở của dự án được phân chia thành cáchạng mục và nội dung công việc Dựa vào thiết kế và sự phân chia thành cáchạng mục công trình này, Ban QLDA sẽ đại diện cho chủ đầu tư tổ chức đấuthầu từng hạng mục cho các nhà thầu có đủ năng lực triển khai Tùy tính chất,mức độ quan trọng của dự án, tổng mức đầu tư của dự án mà ban QLDA có thể
áp dụng hình thức đấu thầu công khai, hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnhtranh theo yêu cầu của chủ đầu tư và theo quy định của Pháp luật tại luật đấuthầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày12/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấuthầu về lựa chọn nhà thầu Trong trường hợp ban QLDA hạn chế về trình độchuyên môn và nguồn lực tổ chức đấu thầu thì có thể thuê đơn vị tư vấn đấuthầu dưới sự giám sát của CĐT và ban QLDA [4], [7]
Sau khi đã lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực thực hiện dự án banQLDA tiến hành ký HĐ và quản lý thực hiện HĐ, Các công việc chủ yếu là:lập kế hoạch, lập tiến độ, tổ chức thực hiện, bố trí vốn cho dự án, thực hiện đền
bù giải phóng và bàn giao mặt bằng, tổ chức theo dõi việc thực hiện HĐ muasắm, khảo sát thiết kế thi công xây lắp, kiểm tra các bản vẽ thi công, các kếtquả thí nghiệm, giám sát chất lượng thi công theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, điềuphối và đôn đốc các chủ thể khác thực hiện HĐ nhằm đưa dự án đến đích
Quản lý rủi ro: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng
tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân
tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi
ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
Trang 34 Quản lý hệ thống thông tin công trình: là biện pháp quản lý mang tính
hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lýcác tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thôngtin, báo cáo tiến độ dự án
Các nội dung khác theo quy định: quản lý giao nhận dự án, quản lý
Để làm được điều này cơ quan giao nhiệm vụ quản lý dự án phải làm tốtcông việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch, lập báo cáo đầu tư ( dự ánnhóm quan trọng Quốc gia), lập dự án đầu tư, thiết kế, lựa chọn nhà thầu,hoàn tất thủ tục để đủ điều kiện khởi công, quản lý thi công, thanh toán vốnđầu tư, đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi dự án doquy mô tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau có sự phốihợp với các cơ quan ban ngành khác nhau
Nội dung QLDA theo quá trình đầu tư xây dựng bao gồm các giai đoạn:Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình của dự ánvào khai thác sử dụng (Như đã trình bày tại hình 1.2 T22)
Giai đoạn chuẩn bị dự án
Chủ đầu tư chuẩn bị lập hồ sơ dự án theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư
- Nghiên cứu thị trường tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất,xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư, và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Trang 35- Lập dự án đầu tư.
- Thẩm định dự án đầu tư
- Phê duyệt dự án đầu tư
Một dự án được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị dự án đáp ứngđược các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế-
xã hội
Giai đoạn thực hiện dự án
Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt chủ đầu tư tiến hành các công việctiếp theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng,phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra
Giai đoạn thực hiện dự án, gồm những công việc sau:
- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng côngtrình
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, và tổng dự toán xây dựng côngtrình
- Lựa chọn nhà thầu theo luật đấu thầu
- Đền bù thực hiện GPMB
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện dự án đáp ứngđược những yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chi phí
Giai đoạn kết thúc xây dựng
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng, gồm những công việc sau:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình
- Hướng dẫn sử dụng công trình và hoàn thành công trình
- Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư
- Bảo hành, bảo trì công trình
Trang 36Một dự án được coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận cáccông việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng cácquy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng.
Trong phạm vi của luận văn này, tại Chương 2 sẽ xem xét đánh giá côngtác quản lý dự án của Ban QLDA huyện Lương Sơn theo các giai đoạn trênđây Trong mỗi giai đoạn lại xem xét cụ thể các lĩnh vực ( đối tượng) quản lýnhư chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí v v
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLDA
Một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác Quản lý dự án tại nước tahiện nay như:
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2015 ( Thay thế luật xây dựng số 16/2003/QH11), là hành langpháp lý rõ ràng, cơ bản nhất đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu
tư xây dựng Thể hiện tính chất bao quát, quản lý vĩ mô, có các văn bản dướiluật là Nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết về việc triển khai và áp dụngluật
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2014 Thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Luật có nộidung chính quy định quản lý Nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm cùa các bên
có liên quan và các hoạt động đấu thầu
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc Hội ban hành ngày18/06/2014 quy định việc quản lý, sử dụng vốn, quản lý Nhà nước, quyền,nghĩa vụ và trách nhiệm cùa cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến
Trang 37hoạt động đầu tư công Luật đầu tư công mới nhất có hiệu lực từ ngày01/01/2015.
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 cùa Chính phủ về quản
lý chi phí đấu tư xây dựng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 và thaythế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 cùa Chính phủ về Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) [1]
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 và Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013)
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đẩu tư xây dựng công trinh (hiệu lực từ ngày 05/8/2015 thay thếNghị định 12/2009/NĐ-CP, 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 [8]
Luật Xây dựng năm 2014 được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực từ1/7/2015 được coi như bước ngoặt đánh dấu sự đổi mới kế tiếp về quyền,nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nướctrong hoạt động đầu tư xây dựng
Hệ thống văn bàn pháp luật quy định cùa Nhà nước về hoạt động đầu tưxây dựng, các văn bản liên quan đến hoạt động quản lý công trình xây dựng,hoạt động đấu thầu, quản lý chất lượng, quản lý chi phí được thay đổi và cậpnhập thuờng xuyên để phù hợp với môi trường phát triển Hệ thống văn bảnpháp luật được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin, chính vì vậy
mà phải chú trọng tới việc cập nhập các văn bản pháp luật, áp dụng và thựcthi theo văn bản pháp luật mới nhất, tránh trường hợp văn bản đã hết thời hạnvẫn được đem ra sử dụng
Thực tế cho thấy, công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án nếu đượcquản lý chặt chẽ ngay từ đầu sẽ hạn chế được nhiều bất cập trong công tácquản lý các dự án đầu tư xây dựng Để làm được điều này Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định rõ từ công tác lập, thẩm
Trang 38định, phê duyệt dự án thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng cũng như hình thức và nội dung quản lý dự ánđầu tư xây dựng Những quy định chặt chẽ này sẽ góp phần tăng cường côngtác quản lý vốn nhà nước, đảm bảo chất lượng các dự án đầu tư xây dựng,đồng thời tăng cường chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước về xâydựng và các Sở để phù hợp với thực tế của các địa phương
1.2.3.2 Môi trường dự án
Nhìn chung hoạt động QLDA là hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực nên nócàng chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố kinh tế, văn hóa, của địa phương,khu vực nơi mà dự án diễn ra
Môi trường của dự án quyết định sự thành bại của dự án, ở những nơi pháttriển về cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, giao thông, nhà ở, thì hoạtđộng xây dựng công trình ở đó càng phát triển, ở đó sẽ có nguồn vốn đầu tưlớn, chi phí dồi dào, công tác QLDA ở khu vực này có điều kiện phát triển,được trang bị kiến thức, kỹ năng, chuyên môn đầy đủ hơn, nhiều kinh nghiệmhơn so với những khu vực kém phát triển Thực tế cho thấy hầu hết nhữngcông trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do các ban của huyện làm chủđầu tư đều được xuất phát từ những nhu cầu và nguyện vọng bức thiết của bàcon nhân dân và sự xem xét cân đối nguồn ngân sách và mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội toàn dân
- Ngoài ra việc xây dựng công trình phục vụ cho khu dân cư như: trườnghọc, bệnh viện hội trường, công trình phụ trợ cũng cần quan tâm tới cộngđồng xung quanh Phải tiếp thu ý kiến của khu dân cư sử dụng, chú ý tới tậptục văn hóa tại nơi xây dựng
Trang 391.2.3.3 Sự quan tâm của các cấp chính quyền đến công tác QLDA
Sự quan tâm của các cấp chính quyền ở TW, tỉnh và địa phương đến côngtác quản lý dự án ảnh hường đến sự phát triển và hoạt động QLDA Sự quantâm này thể hiện ở thái độ và sự nhận định về tầm quan trọng của công tácQLDA đối với dự án đẩu tư, từ đó các cơ quan này ban hành văn bản phápluật, các văn bản hướng dẫn đối với công tác QLDA để hoạt động này đượcdiễn ra trơn tru, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý dự án đồng thờiđẩu tư các nguồn lực về con người và vật chất nhằm nâng cao chất lượng
công tác QLDA Giúp các đơn vị QLDA ngày càng phát triển, tiến bộ.
1.2.3.4 Cơ cấu tổ chức và con người làm công tác QLDA
Bộ máy tổ chức
Việc kiện toàn hoặc thành lập đơn vị QLDA bao gồm công tác lựa chọn,tuyển dụng cán bộ, nhân viên trong đơn vị QLDA, tiêu chuẩn hóa, bổ nhiệm,quy chế hoạt động, phân định trách nhiệm, phối kết hợp trong lãnh đạo, điềuhành Thường xuyên củng cố bộ máy, trình độ nghiệp vụ chuyên môn củađơn vị QLDA theo đúng các quy định của văn bản pháp luật Cử cán bộ, nhânviên tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, học tập và lấy các chứng chỉ nghiệp
vụ phục vụ cho công tác quản lý dự án
Bộ máy quản lý dự án cần phân rõ phòng ban, gán trách nhiệm trong từnggiai đoạn của dự án lên từng phòng ban, từng người Điều này giúp cho việcphân công công việc rõ ràng hơn, chuyên trách một công việc giúp cho việcthành thạo và năng lực của cán bộ nhân viên được nâng cao Tránh những saisót trong các khâu của dự án
Vấn đề cán bộ và chất lượng cán bộ là vấn đề hết sức quan trọng, nó ảnhhưởng trực tiếp đến tất cả các hoạt động của đơn vị QLDA bởi con ngườiđóng vai trò quan trọng trong công tác QLDA, bố trí người đúng vị trí côngviệc, đúng khả năng, phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lý Việc tuyển dụngđội ngũ nhân viên trong đơn vị QLDA cần tuyển những người có năng lực cóchuyên môn cao, có kinh nghiệm trong công việc và có tính tiến thủ, chăm chi
Trang 40học tập trau đồi kinh nghiệm Đặc biệt là sự phối hợp cùng tiến bộ giữa cácthành viên đơn vị QLDA sẽ giúp cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ đạt đượcmục tiêu đề ra.
Nhân tố con người trong đơn vị QLDA
Thực tiễn chỉ ra rằng, ban lãnh đạo đơn vị QLDA nào quan tâm đến côngtác quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường, tạo động lực tốt,tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện cho cán bộ bồi dưỡngnăng lực, tham gia các khóa học nâng cao nghiệp vụ, thì năng lực của đội ngũcán bộ, nhân viên ở đó được nâng cao và năng lực QLDA cũng được pháthuy
Nhân tố con người là nhân tố cực kỳ quan trọng trong công tác QLDA Vìvậy mỗi người cần có ý thức nâng cao năng lực, kiến thức của bản thân vềquản lý dự án, các hoạt động xây dựng Phấn đấu không ngừng học hỏi đápứng được yêu cầu công việc, không nề hà vất vả, khó khăn, sao sát trong cáckhâu của công việc từ trình tự thủ tục hồ sơ đến bám sát công trường thực tếnơi mình quản lý, tự rút kinh nghiệm cho bản thân trong từng công trình Từ
đó hoàn thiện mình và đương đầu với những khó khăn trong công việc Từngcán bộ, nhân viên, có tố chất sẵn có, có lịch sử đào tạo tốt, kinh nghiệm, có ýthức vươn lên không ngừng, ham học hỏi, lại được sự động viên, hỗ trợ nguồnlực, bố trí tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, được giao việc mang tínhthử thách thì chắc chắn năng lực quản lý sẽ được nâng cao Ngoài ra, sựđoàn kết giúp đỡ nhau nâng cao năng lực của cán bộ, nhân viên trong đơn vịcũng giúp cho công tác được hoàn thiện, cùng giúp nhau trong công việc, chia
sẻ kinh nghiệm, khó khăn cùng nhau vượt qua, cùng nhau giải quyết
1.2.3.5 Nhân tố tài chính - kinh tế
Nguồn chi phí của BQL được lấy theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày15-02-2017 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng Theo đó chi phí quản lý dự án được tính bằng tỉ lệphần trăm nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa tính thuế