Đặc điểm chung của động vậtTiết 3 : Quan sát một số ngành động vật nguyên sinh.. Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS nghiên c
Trang 1Cả năm : 35 tuần x 2 tiết /tuần = 70 tiết
Học kỳ I : 18 tuần x 2 tiết /tuần = 36 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 2 tiết /tuần = 34 tiết
Tiết 1 : Thế giới động vật đa dạng phong phú
Tiết 2 : Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vậtTiết 3 : Quan sát một số ngành động vật nguyên sinh
Tiết 9 : Đa dạng của ngành ruột khoang
Tiết 10: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành ruột khoang.Tiết 11: Sán lá gan
Tiết 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp.Tiết 13: Giun đũa
Tiết 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun trònTiết 15: Giun đất
Tiết 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất
Tiết 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt.Tiết 18: Kiểm tra 1 tiết
Tiết 19: Trai sông
Tiết 20: Một số thân mềm khác
Tiết 21: Thực hành: Quan sát một số thân mềm
Tiết 22: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
Tiết 23: Tôm sông
Tiết 24: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông
Tiết 25: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác
Tiết 26: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
Tiết 27: Châu chấu
Tiết 28: Đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ
Tiết 29: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ
Tiết 30: Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
Trang 2Tiết 36: Đa dạng và đặc điểm chung lớp cá.
Tiết 37: Ếch đồng
Tiết 38: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng và trên mẩu mổ
Tiết 39: Đa dạng và đặc điểm chung lớp lưỡng cư
Tiết 40: Thằn lằn bóng đuôi dài
Tiết 41: Cấu tạo trong của thằn lằn
Tiết 42: Đa dạng và đặc điểm chung của bò sát
Tiết 43: Chim bồ câu
Tiết 44: Thực hành: Quan sát bộ xương mẫu mổ chim bồ câu
Tiết 45: Cấu tạo trong của chim bồ câu
Tiết 46: Đa dạng và đặc điểm chung lớp chim
Tiết 47: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
Tiết 48: Thỏ
Tiết 49: Cấu tạo trong của thỏ
Tiết 50: Đa dạng của lớp thú: + Bộ thú huyệt
+ Bộ thú túi
Tiết 51: Bộ dơi, bộ cá voi
Tiết 52: Bộ ăn sâu bọ
Tiết 53: Bộ móng guốc, bộ linh trưởng
Tiết 54: Thực hành: Xem băng hình
Tiết 55: Kiểm tra 1 tiết
Tiết 56: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển
Tiết 57: Tiến hoá và tổ chức cơ thể
Tiết 58: Tiến hoá về sinh sản
Tiết 59: Cây phát sinh giới thực vật
Tiết 60, 61: Đa dạng sinh học (tt)
Tiết 62: Biện pháp đấu tranh sinh học
Tiết 63: Động vật quí hiếm
Tiết 64, 65: Một số động vật có tầm quan trọng
Tiết 66: Ôn tập học kỳ II
Tiết 67: Kiểm tra học kỳ II
Tiết 68, 69, 70: Tham quan thiên nhiên
Trang 3Tiết 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ Ngày soạn :20/8/08
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chứng minh được thế giới động vật đa dạng phong phú (loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống) Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giới động vật đa dạng phong phú
2 Kĩ năng:
- Nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ thực tế , kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi
III Chuẩn bị:
Giáo viên : Tranh vẽ sự đa dạng của động vật
HS: tranh vẽ sgk phóng to
IV Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu: Động vật trong thiên nhiên rất đa dạng và phong phú về loài và số lượng cá thể Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài: “Thế giới động vật đa dạng phong phú”
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đa dạng về loài, phong phú về số lượngcá thể:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cung cấp cho HS thế giới động vật
đa dạng và phong phú
- Cho HS thảo luận sau khi quan sát
tranh 1.1; 1.2 và trả lời câu hỏi để thấy
được sự đa dạng phong phú về loài
- Hãy kể tên một số loài động vật được
thu thập khi kéo một mẻ lưới trên biển
Tát một ao cá Đơm đó qua một đêm ở
hồ, đầm Kể tên những động vật
thường gặp vào bản giao hưởng
thường cất lên suốt đêm hè trên cánh
đồng quê ở nước ta
- Cung cấp cho HS thông tin về sự
phong phú của động vật về số lượng cá
thể
- Nêu tổ tiên của gà nuôi? Đặc điểm
của gà nuôi khác với gà rừng ở điểm
nào?
- đọc thông tin I
- Quan sát hình vẽ: 1.1 ; 1.2 thảo luận nhóm về sự đa dạng phong phú về loài
để trả lời câu hỏi
- Liên hệ thực tế địa phương để trả lời các câu hỏi này
- Tổ tiên gà là gà rừng Gà nuôi đã biến đổi rất nhiều về lông, kích thước chiều cao khác với tổ tiên
Trang 4*Tiểu kết :Thế giới động vật xung quanh ta vô cùng đa dạng phong phú Chúng đa
dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.
3 Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu hình 1.3 ; 1.4 và
động vật ở vùng nam cực và vùng
nhiệt đới để thấy rõ nam cực chỉ toàn
băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn
đông, loài rất phong phú đa dạng
- Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt
thích nghi với khí hậu giá lạnh vùng
cực
- Nguyên nhân nào khiến động vật
vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú
hơn động vật ở vùng ôn đới và nam
cực
- Đối với nước ta động vật có đa dạng
và phong phú không? Vì sao?
- Nghiên cứu hình 1.3 ; 1.4 ghi tên các động vật nhận biết được vào dòng để trống bằng cách thảo luận nhóm
→ Ba môi trường lớn vùng nhiệt đới:+ Dưới nước: Cá chình, mực, ốc
+ Trên cạn: Thỏ, hươu, vượn
+ Trên không: Bướm, ong, quạ
* Tiểu kết:
Động vật đa dạng về lối sống, môi trường nhờ sự thích nghi cao đối với điều kiện sống; Động vật phân bố ở khắp các môi trường như: nước mặn, nước ngọt,nước lợ, trên cạn, trên không và ngay ở vùng cực băng giá quanh năm.
V Củng cố:
- Nêu những đặc điểm chứng tỏ động vật đa dạng và phong phú?
- Liên hệ sự đa dạng phong phú đối với động vật địa phương và nhiệm vụ bảo vệ giới động vật?
VI Dặn dò:
- Học bài theo câu 1, 2 trang 8/SGK
- Chuẩn bị bài mới : “Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật” Tìm hiểu sự khác nhau giữa động vật và thực vật và
thấy tầm quan trọng của chúng
Trang 5
Tiết : 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Ngày soạn: 20/8/08
III Phương Pháp: Quan sát, hoạt động nhóm, hỏi đáp.
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những động vật ở địa phương em? Chúng có đa dạng và phong phú không?
- Động vật nước ta đa dạng và phong phú vì sao?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 hoàn
thành bảng 1 SGK/Tr 9 GV kẻ bảng 1
lên bảng để HS chữa bài
- Gọi nhiều nhóm để gây hứng thú trong
giờ học
- Ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng
- GV nhận xét và thông báo kết quả
đúng như bảng sau
- HS quan sát hình vẽ, đọc chú thích →ghi nhớ kiến thức
- Hoạt động nhóm → tìm câu trả lời
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa bài
Lớn lên và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể
Khả năng di chuyển
TKvà giác quan
Sử dụng
có sẵn
Khôg
CóKhôg Có
Trang 6* Giống nhau: Cấu tạo từ tế bào, lớn lên, sinh sản.
* Khác nhau: Di chuyển, dinh dưỡng,
hệ thần kinh, giác quan, thành tế bào
→ đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật:
-Yêu cầu HSlàm bài tập ở mục II SGK
-GV ghi câu thảo luận lên bảng và
phần bổ sung
-GV thông báo đáp án đúng 1,3,4
-HS chọn ba đặc điểm cơ bản của động vật Một vài HS thảo luận HS khác bổ sung và sửa sai
* Tiểu kết:
Những điểm phân biệt giữa động vật và thực vật
-Động vật: Có khả năng di chuyển ; có hệ thần kinh và giác quan chủ yếu là dị dưỡng.
* Hoạt động 3: Sơ lược sự phân chia giới động vật :
GV giới thiệu giới động vật chia thành
* Hoạt động 4: Vai trò của động vật :
-GV yêu cầu HS học bảng 2 động vật đối với đời
sống con người
-Kẻ sẵn bảng 2 để HS sửa chữa:
-Các nhóm trao đổi → hoàn thành bảng 2 -Nhóm khác bổ sung
1 Đ/v cung cấp nguyên liệu cho con người
Trang 7- Đọc kết luận cuối bài
- Nêu các đặc điểm chung của động vật?
- Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?
VI Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc mục: Có thể em chưa biết, chuẩn bị bài tìm hiểu đời sống động vật xung quanh Ngâm rơm, cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày, váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản.đem đến lớp vào tiết học sau
Trang 8Chương I: Ngành động vật nguyên sinh
- HS: Váng nước ao hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm trong nước 5 ngày
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh động vật và thực vật tìm ra điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng?
- Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?
- Dùng ống hút lấy 1 giọt nước ngâm
rơm (chỗ thành bình) nhỏ lên lam kính
→ rải vài sợi lông ↓ tốc độ → soi dưới
Dùng la men đậy trên giọt nước (có
trùng) Lấy giấy thấm bớt nước
Trang 9- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS
quan sát trùng giày chuyển động gợi ý
kiểu tiến thẳng, xoay tiến
15 SGK GV yêu cầu cách lấy mẫu và
quan sát tương tự như quan sát trùng
đế giày GV gọi đại diện một số nhóm
lên tiến hành như hoạt động 1
GV kiểm tra kính hiển vi của từng
nhóm
- Lưu ý HS sử dụng kính có độ phóng
đại khác nhau để nhìn cho rõ mẫu vật
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng
roi thì GV phải nêu nguyên nhân và cả
lớp góp ý,
GV yêu cầu HS làm bài tập mục ∆/16
GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục
HS quan sát hình SGK để nhận biết trùng roi
Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan sát
Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước
ao hồ hoặc rễ bèo để có trùng roi
Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK/16 trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ sung
Trang 10- HS: Ôn lại bài thực hành.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hình dạng và di chuyển của trùng giày?
- Trình bày sự di chuyển của trùng roi? Vì sao trùng roi có màu xanh lá cây?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ĐVNS rất nhỏ bế đã được chúng ta quan sát ở bài trước Hôm nay chúng ta tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản trùng roi và đại diện là trùng roi xanh
b Hoạt động 1:
I Trùng roi xanh:
GV yêu cầu nghiên cứu SGK, vận
dụng kiến thức bài trước
+ Cấu tạo chi tiết trùng roi+ Cách di chuyển nhờ roi+ Các hình thức dinh dưỡng
- Các kiểu sinh sản vô tính, chiều dọc
cơ thể
- Khả năng hướng về phía có ánh sáng
* Đại diện nhóm ghi kết quả lên bảng.Nhóm khác bổ sung
HS theo dõi và tự sửa chữa
Trang 11- Trình bày quá trình sinh sản của trùng
HS dựa vào hình 4.2 SGK trả lời Lưu
ý nhân phân chia trước rồi đến các phần khác
- Nhờ có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánh sáng
Đáp án bài tập: Roi; điểm mắt, quang hợp, diệp lục
HS các nhóm nghe → nhận xét bổ sung
HS theo dõi và tự sửa chữa
1 Cấu tạo Là 1 tế bào (0,05 mm) hình thoi, có mắt, hạt diệp lục,
hạt dự trữ, không bào co bóp
2 Di chuyển Roi xoáy vào nước → vừa tiến, vừa xoay
3 Dinh dưỡng Tự dưỡng và dị dưỡng
4 Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
5 Tính hướng sáng Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ sáng
Sau khi theo dõi phiếu GV kiểm tra số
2 - Dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng và tự dưỡng.
- Hô hấp qua màng cơ thể
- Bài tiết: nhờ không bào co bóp.
3 - Sinh sản: vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
4 * Tính hướng sáng nhờ điểm mắt và roi
b Hoạt động 2:
II Tập đoàn trùng roi:
Nghiên cứu SGK Quan sát
hình 43/18
- Hoàn thành bài tập mục
∆/19
- Tập đoàn Vôn Vốc dinh
dưỡng như thế nào? Hình
Cá nhân tự nhận kiến thức Trao đổi nhóm Hoàn thành bài tập Yêu cầu chọn: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào
Đại diện nhóm trình bày kết quả Một vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn thành
- Trong tập đoàn một số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi đến khi sinh sản, một số tế bào chuyển vào trong phân chia tập đoàn mới
- Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của
Trang 12thức sinh sản của tập đoàn
Vôn Vốc
mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào
Tiểu kết:
Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, có roi liên kết với nhau tạo thành, bước đầu
có sự phân hoá chức năng.
Học sinh đọc kết luận chung trong SGK.
V.Củng cố:
- Có thể gặp trùng roi ở đâu? Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?
- Trùng roi di chuyển như thế nào?
Trang 13Tiết : 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY Ngày soạn: 30/8/08
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày → đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Phương pháp: Hoạt động nhóm
III Chuẩn bị:
- Giáo viên : Tranh phóng to 5.1; 5.2; 5.3
- Học sinh : tư liệu về ĐVNS kẻ phiếu vào vở
IV Hoạt động dạy học:
-GV quan sát phiếu học tập của các
nhóm để hướng dẫn thêm cho học sinh
-GV phân tích để HS lựa chọn lại
-GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức
chuẩn cho HS sắp mục □ trang 20
-GV lưu ý giải thích 1 số vấn đề cho
HS
-KBTH ở ĐVNS là hình thành khi lấy
thức ăn vào cơ thể
-Trùng giày: Tế bào mới chỉ có sự
phân hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh
-Cá nhân đọc thông tin SGK trang 20,21
Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK/20,21 -Các nhóm lên bảng điên vào phiếu cần nêu được
-Cấu tạo: cơ thể đơn bào-Di chuyển :nhờ bộ phận cơ thể lông bơi , chân giả
- Dinh dưỡng : nhờ không bào tiêu hoá thải bả nhờ KB co bóp
- Sinh sản :Vô tính và hữu tính
Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời , nhóm khác theo dõi nhận xét
HS theo dõi phiếu chuẩn tự sửa chữa Đáp án đúng: 2, 1, 3, 4
Trang 14miệng và hầu chứ không giống như ở
cá
-Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình
thức tăng sức sống cho cơ thể và ít khi
sinh sản hữu tính
-GV cho HS tiếp tục trao đổi
+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu
hoá mồi của trùng biến hình
+ KBCB ở trùng giày khác với trùng
biến hình ?
+ Số lượng nhân và vai trò của nhân
quá trình tiến hoá ở trùng giày và trùng
biến hình khác nhau ở điểm nào ?
-Trùng biến hình : đơn giản -Trùng giày : phức tạp -Trùng biến hình : 1 nhân dinh dưỡng
và một nhân sinh sản -Trùng biến hình khác trùng giày : Trùng giày đã có EnZim để biến đổi thức ăn
-Hai không bào co bóp; không bào tiêu hoá rãnh miệng, hầu.-Lông bơi xung quanh cơ thể
2 Di chuyển -Nhờ chân giả do CNS
dồn về một phía
-Nhờ lông bơi
3 Dinh dưỡng -Tiêu hoá nội bào
-Bài tiết: chất thừa dồn
→KBCB → thải ra ngoài
ở mọi nơi
Thứcăn→miệng→hầu→KBTH (Biến đổi thức ăn nhờ enzim)-Chất thải được đưa đến KBCB
- Học bài theo phiếu học tập và kết luận SGK
- Nghiên cứu bài mới, kẻ bảng so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét vào vở bài soạn
Trang 15
Tiết : 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT Ngày soạn: 01/9/08
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét phù hợp với lối sống ký sinh HS chỉ rõ những tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập kiến thức thông qua kênh hình, khả năng phân tích tổng hợp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường , cơ thể
II Phương pháp: Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm
III Chuẩn bị:
* Giáo viên : Phiếu học tập bảng 1/24 Tranh phóng to 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 SGK
* Học sinh : Tìm hiểu bệnh sốt rét.vở bài soạn
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản trùng biến hình ?
- Nêu đặc điểm về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản trùng giày?
2 Giới thiệu bài: Trong thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người như Trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
I Trùng kiết lỵ và trùng sốt rét:
* Cấu tạo, dinh dưỡng và phát triển:
GV yêu cầu HS nghiên cứu Quan sát
Trang 16TT Tên
Đặc điểm
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng -Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
-Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
3 Phát triển - Trong môi trường → Kết
bào xác → vào ruột người
→ chui ra khỏi bào xác → bám vào thành ruột
Trong tuyến nước bọt của muỗi → vào máu người
GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến
1 Trùng kiết lỵ:
- Có chân giả ngắn, không có không bào.
- Dinh dưỡng: nuốt hồng cầu.
- Phát triển: Trong môi trường → kết bào xác → vào ruột người → chui ra khỏi bào xác → bám vào thành ruột.
2 Trùng sốt rét:
- Không có cơ quan di chuyển, không có các không bào.
- Dinh dưỡng: Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.
- Phát triển: Trong tuyến nước bọt của muỗi→ vào máu người → phá vỡ hồng cầu
Nơi ký sinh Tên
Ruột người Kiết lỵ Viêm loét ruột,
mất hồng cầuTrùng
Sốt rét Phá huỷ hồng
cầu, thiếu máu
Trang 17GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng
1 kết hợp với hình 6.4 SGK
GV hỏi:
- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?
- Tại sao người bị kiết lỵ đi ngoài ra
II Bệnh sốt rét ở nước ta:
GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với
thông tin thu thập được
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam
hiện nay như thế nào?
- Cách phòng chống bệnh sốt rét trong
cộng đồng?
+ GV thông báo: chính sách của nhà
nước ta trong công tác phòng chống
bệnh sốt rét?
* Tuyên truyền: ngủ có màng
* Dùng thuốc diệt muỗi, nhúng màng
miễn phí
* Phát thuốc chữa bệnh cho người
Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục “Em có biết”
- Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn
có ở một số vùng miền núi
- Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
* Liên hệ thực tế: Nêu các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét ở gia đình hay địa phương em ?
Tiểu kết:
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán.
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi.
V Củng cố:
- HS đánh dấu X vào câu trả lời đúng:
1 Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên?
3 Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a Qua ăn uống
b Qua hô hấp
c Qua máu
V Dặn dò:
- Học bài cũ: Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra
- Nghiên cứu bài 7
Trang 18- Kẻ bảng 1, 2 vào vở bài soạn
- Giáo dục ý thức học tập giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân
II Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm
III Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ một số loại trùng Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
- HS: Kẻ bảng 1; 2 vào vở Xem bài trước
IV Hoạt động dạy học:
H/vi Lớp 1 tế
bào
Nhiều
tế bào1
Trang 19vụn hữu cơ
Vi khuẩnHồng cầuHồng cầu
Chân giả
Tiêu giảm
tiếp hợp.Phân đôi
Phân đôi,phânnhiều
Thảo luận nhóm trả lời
- Một bộ phận tiêu giảm, dinh dưỡng hoại sinh Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh
- Cấu tạo một tế bào nhưng về chức năng là 1 cơ thể độc lập
Tiểu kết:
* Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi, roi bơi hay tiêu giảm.
- Sính sản: Vô tính hay hữu tính.
* Hoạt động 2:
III Vai trò thực tiễn:
Yêu cầu nghiên cứu SGK và quan sát
hình 7.1 7.2; SGK/27
-Hoàn thành bảng 2 HS chữa bài trên
bảng của nhóm
Khuyến khích các nhóm kể đại diện
GV thông báo thêm 1 số loài gây bệnh
cho người và động vật HS quan sát
-Gây bệnh cho người.
-Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình.
-Trùng tầm gai, cầu trùng.
-Trùng kiết lỵ, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ.
Trang 20c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể
g Sống dị dưỡng chất hữu cơ sẵn có
h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả.
Đáp: b, c, g, h
VI Dặn dò: -Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Đọc mục em có biết
- Kẻ bảng 1, cột 3,4/30 SGK vào vở bài tập
Trang 21CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG
- Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn
II Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
- Nêu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh?
- GV yêu cầu xem hình 8.1; 8.2 Đọc
thông tin SGK/29 trả lời câu hỏi: Trình
bày hình dạng cấu tạo ngoài của thuỷ
tức?
- Các phần trên cơ thể có đặc điểm gì?
- Quan sát H 8.2 hãy nêu các cách di
- Cơ thể đối xứng toả tròn có các tua ở
lỗ miệng
- Di chuyển: Sâu đo, lộn đầu
Tiểu kết:
* Có dạng hình trụ dài.
- Phần dưới là đế → bám vào giá thể.
- Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng.
- Đối xứng toả tròn.
* Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu
Trang 22b Hoạt động 2:
II Cấu tạo trong:
GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc
của thuỷ tức, đọc thông tin bảng 1 →
hoàn thành trong vở bài tập
- Khi gọi tên loại tế bào dựa vào đặc
điểm nào?
GV thông báo đáp án: 1 tế bào gai, 2
tế bào sao (tế bào thần kinh), 3 tế bào
sinh sản, 4 tế bào mô cơ tiêu hoá, 5 tế
- Đọc thông tin về chức năng từng loại
tế bào → ghi nhớ kiến thức Thảo luận nhóm thống nhất
- Tên gọi tế bào
Yêu cầu: Xác định vị trí tế bào trên cơ thể
- Quan sát kỹ hình tế bào thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng
- Các nhóm đọc kết quả, nhóm khác bổ sung
Tiểu kết:
Thành cơ thể có hai lớp tế bào.
- Lớp ngoài: gồm tế bào mô bì cơ, tế bào thần kinh.
- Lớp trong: tế bào mô cơ tiêu hoá.
* Giữa hai lớp là tầng keo mỏng.
* Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá.
c Hoạt động 3:
III Dinh dưỡng:
GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ
tức bắt mồi , đọc thông tin SGK/31
thảo luận câu hỏi:
- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng
cách nào?
- Thuỷ tức thải bả bằng cách nào?
- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thuỷ
tức mà mồi được tiêu hoá
Cá nhân tự quan sát tranh chú ý tua miệng, tế bào gai, đọc thông tin SGK.Trao đổi nhóm:
- Đưa mồi vào miệng bằng tua
- Lỗ miệng thải bả
- Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi
Tiểu kết:
+ Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng Quá trình tiêu hoá thực hiện trong khoang tiêu
hoá ( ruột túi) nhờ dịch từ tế bào tuyến Sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể.
d Hoạt động 4: IV Sinh sản:
HS quan sát tranh “Sinh sản của thuỷ
tức” thảo luận câu hỏi: Thuỷ tức có
HS quan sát H8.1
- Chú ý chồi mọc trên cơ thể thuỷ tức
Trang 23những kiểu sinh sản nào? mẹ
Tiểu kết:
- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi; sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái.
- Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới.
Thuỷ tức có khả năng tái sinh cao là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hoá
V Củng cố: Đánh dấu vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức.
1 Cơ thể đối xứng hai bên
2 Cơ thể đối xứng toả tròn
3 Bơi nhanh trong nước
4 Thành cơ thể có hai lớp ngoài và trong
5 Cơ thể chưa có lỗ miệng
6 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám
Đáp án: 2,4,6
VI Dặn dò:
- Học bài cũ Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” Kẻ bảng 1/ 33 , bảng 2/ 35vào vở
- Nghiên cứu bài 9
Trang 24Tiết : 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH
III Hoạt động dạy học:
1 Mở bài: Ngành ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài, trừ 1 số nhỏ sống ở nước ngọt như thủy tức còn hầu hết sống ở biển, các đại diện thường gặp như : Sứa, hải quì, san hô Đây là bài đa dạng đầu tiên về động vật Sự đa dạng thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển
a Hoạt động 1:
I Sự đa dạng của ruột khoang:
1 Sứa:
GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các
thông tin bài Quan sát hình 9.1 hoàn
Bằng dù
Trang 25thông tin/34 cấu tạo, di chuyển, lối sống của hải quì.
HS quan sát hình 9.3 đọc thông tin/34
HS thảo luận nhóm Hoàn thành bài tập so sánh san hô với sứa
Đ/điểm Kiểu tổ chức
cơ thể
Lối sống Dinh dưỡng Các cá thể liên
thông với nhauĐơn
độc
Tập đoàn
Bơi lội Sống
bám
Tự dưỡng
Dị dưỡng
-Nêu cách di chuyển của sứa trong nước?
-So sánh sự khác nhau về sinh sản giữa thuỷ tức và san hô?
-Cành san hô thường dùng để trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
VI Dặn dò:
HS trả lời câu hỏi SGK Đọc mục em có biết
Tìm hiểu vai trò của ruột khoang , kẻ bảng trang 37 vào vở bài tập
Trang 26
Tiết : 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
GV cho HS xem bảng kiến thức chuẩn
Cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại kiến thức đã học vế sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô.TĐN: Thống nhất ý kiến
để hoàn thành bảng
Yêu cầu: kiểu đối xứng; cấu tạo cơ thể; cách bắt mồi; d/ dưỡng; lối sống Đại diện nhóm ghi kết quả
Đ/điểm
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu, co
bóp bằng dù
Không di chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai
Trang 27Tiểu kết:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có hai lớp tế bào.
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
b Hoạt động 2:
Vai trò:
GV yêu cầu HS đọc SGK → Thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và trong đời sống Nêu
rõ tác hại của ruột khoang
* Liên hệ: Làm thế nào để bảo vệ các
loài có ích?
Cá nhân đọc thông tin SGK/38 kết hợp tranh ảnh sưu tầm → ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu: Lợi ích; Tác hại
- Nêu cách bảo vệ
Tiểu kết:
* Lợi ích:
- Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp tự nhiên, có ý nghĩa sinh thái đối với biển.
- Đối với đời sốngcon người:
+ Làm thực phẩm: sứa.
+ Làm đồ trang trí, trang sức, cung cấp nguyên liệu sản xuất vôi: san hô.
+Hoá thạch san hô giúp nghiên cứu địa chất.
* Tác hại:- Gây độc, ngứa cho người: (sứa)
- Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ.
V Củng cố:
1 Đặc điểm ruột khoang sống bám và sống tự do là gì?
2 San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không?
VI Dặn dò:
Học bài cũ Trả lời câu hỏi
Đọc mục: “Em có biết”
Kẻ phiếu học tập vào vở
Trang 28Giáo viên :Tranh sán lông, sán lá gan, tranh vòng đời của sán lá gan
Học sinh : kẻ phiếu học tập vào vở
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
- Nêu vai trò của ngành ruột khoang?
3 Bài mới:
Động vật đa bào có cơ thể cấu tạo phức tạp hơn so với thuỷ tức đó là giun dẹp hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
a Hoạt động 1:
I Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan:
GV yêu cầu HS quan sát hình trang
- GV ghi ý kiến bổ sung
- GV cho HS theo dõi phiếu chuẩn
Trang 29Đ/điểm Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi
tiêu hóaSán
lông
2 mắt ở
đầu
Nhánh ruột chưa có hậu môn
Bơi nhờ lông bơi xung quanh
cơ thể
- Lưỡng tính
- Đẻ kén có trứng
Bơi lội tự do trong nước
Cơ quan di chuyển tiêu giảm; Giác bám phát triển thành cơ thể có khả năng chun giãn
- Lưỡng tính
- Cơ quan sinh dục phát triển
- Đẻ nhiều trứng
- Kí sinh
- Bám chặt vào gan ruột
- Luồn lách trong môi trường kí sinh
Tiểu kết:
1 Sán lông: (xem sách)
2 Sán lá gan:
a Nơi sống, cấu tạo, di chuyển
-Ký sinh ớ gan, mật trâu bò.
-Cơ thể dẹp, dài 2-5cm.
- Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
-Di chuyển: chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh.
II Vòng đời ký sinh của sán lá gan:
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan
-Kén sán bám vào rau bèo nhưng trâu
bò không ăn phải
* Sán lá gan thích nghi với sự phát tán
nòi giống như thế nào?
-Muốn tiêu diệt sán ta phải làm gì?
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập
-Không nở thành ấu trùng
-Ấu trùng chết
-Ấu trùng không phát triển
-Kén sán hỏng không nở được thành sán
* Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ
-Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén
Tiểu kết:
Trang 30Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.Ấu trùng chui vào ký sinh trong ốc ruộng và sinh sản cho ra nhiều ấu trùng có đuôi.Ấu trùng có đuôi bám vào cây cỏ,bèo sau đó rụng đuôi kết vỏ cứng trở thành kén sán.Trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sẽ bị nhiễm sán lá gan
V Củng cố:
-Cấu tạo sán lá gan thích nghi đời sống ký sinh như thế nào?
-Trình bày vòng đời sán lá gan
VI Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi SGK
-Tìm hiểu bệnh sán lá gan gây nên ở người và động vật
- Nghiên cứu bài mới, kẻ bảng trang 45 vào vở bài soạn
Tiết :12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁCVÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP Ngày soạn: 15/9/08
Trang 31Trả lời câu hỏi:
-Kể tên một số giun dẹp ký sinh?
-Giun dẹp thường ký sinh ở bộ phận
nào trong cơ thể người và động vật? Vì
sao?
-Đề phòng giun sán ký sinh cần phải
ăn uống giữ vệ sinh như thế nào?
-Các nhóm phát biểu Đọc mục em có
biết
-Sán ký sinh gây hại như thế nào?
-Em phải làm gì để giúp mọi người
tránh nhiễm giun sán?
HS tự quan sát tranh SGK/ 44Ghi nhớ kiến thức Thảo luận nhóm- thống nhất ý kiến TLN
Câu hỏi:
-Kể tên: Bộ phận ký sinhMáu, ruột, gan, cơ Vì những cơ quan này nhiều chất dinh dưỡng
-Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật Giữ vệ sinh môi trường
-Lấy chất dinh dưỡng của vật chủ làm cho vật chủ gầy yếu
-Tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm: không ăn thịt lợn gạo
Trang 32Yêu cầu nghiên cứu thảo luận hoàn
thành bảng 1/45
- GV kẻ bảng 1 để HS chữa bài
- GV gọi HS chữa bài điền bảng 1.GV
ghi lần lượt phần bổ sung
- GV cho HS xem bảng chuẩn kiến
thức
Cá nhân đọc thông tin/45 nhớ kiến thức cũ → Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1
Cần chú ý lối sống có liên quan đến một số đặc điểm cấu tạo
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả của nhóm
Sán lá gan(Kí sinh)
Sán dây(Kí sinh)
GV yêu cầu HS thảo luận đặc điểm
chung của ngành giun dẹp
- Nhóm thảo luận yêu cầu nêu được đặc điểm chung cơ bản
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
Tiểu kết:
Giun dẹp dù sống tự do hay kí sinh đều có đặc điểm chung Cơ thể dẹp đối xứng
hai bên; Phân biệt được đầu đuôi lưng bụng Ruột phân nhiều nhánh Chưa có ruột sau và hậu môn Một số có thêm giác bám; Cơ quan sinh sản phát triển Ấu trùng phát triển qua các vật chủ trung gian.
Trang 33Giáo viên : Tranh một số giun tròn
Học sinh : Kẻ bảng đặc điểm vào vở
III Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, trực quan
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm đặc trưng của sán dây sống kí sinh?
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Giun đũa sống kí sinh ở ruột non người → gây tắc ruột → ống mật
b Hoạt động 1:
I Cấu tạo ngoài :
- Giun đũa sống ở đâu? Có cấu tạo
ngoài như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin/47
quan sát hình 13.1 và thảo luận nhóm
HS nghiên cứu thông tin SGK Quan sát hình ghi nhớ kiến thức
Tiểu kết:
- Cơ thể hình trụ dài 25 cm.
- Lớp cuticun bao bọc bên ngoài làm căng cơ thể.
c Hoạt động 2:
II Cấu tạo trong và di chuyển:
- Giun đũa có đặc điểm gì về cấu tạo
- Khoang cơ thể có đặc điểm gì? Giun
đũa di chuyển bằng cách nào?
- HS tự đọc thông tin và yêu cầu nêu được cấu tạo trong của giun đũa
- Thành cơ thể
- Khoang cơ thể
- Khả năng di chuyển
Tiểu kết:
- Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển.
- Có khoang cơ thể chưa chính thức.
- Ống tiêu hóa thẳng, có lỗ hậu môn.
- Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc.
* Di chuyển: rất hạn chế, cơ thể cong duỗi để chui rúc.
Trang 34d Hoạt động 3:
III Dinh dưỡng:
GV cho HS thảo luận nhóm Thảo
luận câu hỏi SGK/48
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi → nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thảo luận câu hỏi
Cá nhân tự đọc thông tin SGK Thảo luận câu hỏi
Một vài HS trình bày → HS khác bổ sung
2 Vòng đời của giun đũa:
Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình
13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi:
- Trình bày vòng đời của giun đũa
bằng sơ đồ?
- Rửa tay trước khi ăn có liên quan gì
đến bệnh giun đũa?
- Tại sao y học khuyên mỗi người nên
tẩy giun 1-2 lần/năm
Trứng theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng ấu trùng
trong trứng Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi ) đến ruột non ấu trùng chui ra, vào máu đi qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non lần thứ hai mới chính thức kí sinh ở đấy.
V Củng cố:
- Nêu tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người?
- Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa?
- Đọc mục "Em có biết"
VI Dặn dò:
- Kẻ bảng trang 51 vào vở bài tập
- Nghiên cứu bài mới
Tiết :14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC Ngày soạn: 20/9/08
thụ tinh trong
Trang 35ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
- Giáo viên : Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh
-HS : Kẻ bảng đặc điểm của ngành giun tròn vào vở bài học
III Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở
người?
- Do thói quen nào ở trẻ em mà giun
kim khép kín được vòng đời nhanh
nhất?
Cá nhân đọc thông tin + hình vẽ → ghi nhớ kiến thức
- HS trả lời cá nhân 3-5 em
Đại diện nhóm trình bày Thói quen ngậm tay bẩn
Tiểu kết:
- Đa số giun tròn sống kí sinh: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ.
- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột người và động vật Ngoài ra còn kí sinh ở rễ thân quả (thực vật) → gây nhiều tác hại.
- Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh giun
2 Hoạt động 2: II Đặc điểm chung:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn
2 Cơ thể hình trụ thun hai
Trang 36ngành giun tròn nhóm khác bổ sung
Tiểu kết:
- Cơ thể hình trụ có vỏ cuticun bao bọc, thun hai đầu.
- Có khoang cơ thể chưa chính thức.
- Cơ quan tiêu hóa dạng ống bắt đầu từ miệng kết thúc ở hậu môn.
V.Củng cố:
So sánh giun kim và giun móc câu
-Giun móc câu nguy hiểm hơn vì chúng ký sinh ở tá tràng, nhưng phòng chống giun móc câu lại dễ dàng hơn giun kim chỉ cầu đi giày dép, khi tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng của giun móc là đủ
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn
Trang 37I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS được đặc điểm cơ bản về cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cho ngành giun đốt; Chỉ rõ đặc điểm tiến hóa hơn của giun đất so với giun tròn
- Giáo viên : Tranh phóng to H 15.1,2
- Học sinh : Vở bài soạn
III Phương pháp: Hoạt động nhóm + hỏi đáp.
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của giun kim và vòng đời của giun kim?
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1:
I Hình dạng ngoài:
GV yêu cầu HS đọc SGK quan sát
hình 15.1 Trả lời câu hỏi
- Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp
với lối sống chui rúc trong đất như thế
nào?
- GV giảng giải bổ sung
Thành cơ thể có đặc điểm gì?
Giảng đai sinh dục và lỗ sinh dục
- Cá nhân đọc thông tin, quan sát hình
vẽ SGK
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
Yêu cầu nêu được: hình dạng cơ thể, vòng tơ ở mỗi đốt
di chuyển của giun đất
- GV thông báo kết quả đúng: 2, 1, 4,
3 Giun đất di chuyển từ trái qua phải
- Cá nhân đọc thông tin quan sát hình ghi nhận kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập:
Yêu cầu: Hướng di chuyển, vai trò của vòng tơ
Nhóm khác bổ sung
Tiểu kết:
- Di chuyển bằng cách phình duỗi cơ thể.
Trang 38- Dùng toàn thân, vòng tơ làm chỗ tựa kéo dài cơ thể về một phía.
c Hoạt động 3:
III Cấu tạo trong:
- Cho HS quan sát hình 15.2; 15.3;
15.4 SGK
- So sánh giun tròn và giun đất tìm cơ
quan và hệ cơ quan mới xuất hiện ở
giun đất
- Dạ dày giun đất có thành cơ dày để
co bóp thức ăn
- Hệ thần kinh: Tập trung chuỗi hạch
- Hệ tuần hoàn: Vẽ sơ đồ sự di chuyển
- Có khoang cơ thể chính thức chứa dịch.
1 Hệ tiêu hóa phân hóa rõ:
Miệng → hầu→thực quản→ diều→ dạ dày cơ→ ruột → ruột tịt →hậu môn.
2 Hệ tuần hoàn:
Mạch lưng→ mạch bụng → vòng hầu (tim đơn giản) Hệ tuần hoàn kín.
3 Hệ thần kinh: Chuỗi hạch thần kinh (hạch bụng, hạch não, vòng hầu).
d Hoạt động 4:
IV Sinh sản:
- Quan sát hình 15.6 trả lời câu hỏi:
+ Giun đất sinh sản như thế nào?
+ Tại sao giun đất lưỡng tính mà sinh
sản lại ghép đôi?
- Cá nhân thu nhận kiến thức
- Yêu cầu miêu tả hình thể ghép đôi tạo kén
Yêu cầu nghiên cứu SGK đọc □
thảo luận nhóm nêu được:
- Quá trình tiêu hóa của giun đất?
- Vì sao mùa mưa giun đất chui lên
khỏi mặt đất?
- Màu đỏ trong cơ thể giun đất là chất
gì? Tại sao có màu đỏ?
Cá nhân đọc thông tin □ ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm hoàn thành câu hỏi
- Nhờ hoạt động của dạ dày và vai trò của enzim
Tiểu kết:
- Hô hấp qua da
Trang 39- Thức ăn → lỗ miệng → hầu→thực quản→ diều (chứa thức ăn)→ dạ dày → ruột
→hậu môn.
V Củng cố:
- Trình bày cấu tạo giun đất phù hợp với đời sống chui rúc trong đất
- Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tiến hóa hơn so với ngành động vật trước
Trang 40IV Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- GV kiểm tra , hướng dẫn
Cá nhân tự đọc thông tin → ghi nhớ kiến thức
Cử 1 người tiến hành
b Quan sát cấu tạo ngoài:
- Yêu cầu các nhóm quan sát
+ Tìm đai sinh dục và lỗ sinh dục dựa
trên đặt điểm nào?
Đại diện nhóm lên chữa bài
Các nhóm theo dõi
2 Hoạt động 2: II Quan sát cấu tạo trong:
a Cách mổ giun đất: