1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hệ thống phanh khí nén trên ô tô

79 344 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngoài ra trên ô tô HYUN DAI-HD370 còn trang bị cơ cấu dẫn động phanh cơ khí, dùng để nhả phanh của lò xo tích năng khi các lò xo này tự động tác động lên cơ cấu phanh để phanh các bánh

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu : 7

Chương 1: MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI: 9

1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI: 10

Chương 2 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ XE HYUNDAI 370 11

2.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA XE Ô TÔ HYUN DAI-HD370: 13

2.2 KHÁI QUÁT CÁC HỆ THỐNG TRÊN Ô TÔ HD 370: 19

2.2.1 Động cơ: 19

2.2.2 Hệ thống bôi trơn: 20

2.2.3 Hệ thống làm mát: 20

2.2.4 Hệ thống nhiên liệu: 21

2.2.5 Hệ thống thiết bị điện: 21

2.2.6 Hệ thống truyền lực: 21

2.2.7 Săm lốp và bánh xe: 22

2.2.8 Hệ thống treo: 23

2.2.9 hệ thống lái: 24

2.2.10 Hệ thống phanh: 24

Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ HYUNDAI- HD370 25

3.1 Đặc tính kỹ thuật hệ thống phanh khí nén và sơ đồ lắp đặt phanh khí nén trên xe HD 370 26

3 2 SƠ ĐỒ CỦA HỆ THỐNG PHANH XE HYUNDAI-HD370 : 27

3.2.1 Sơ đồ hệ thống phanh 27

3.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh xe HYUNDAI-HD370: 36

a/ Phanh chính: 36

b/ Phanh dự trữ và phanh dừng: 37

c/ Phanh chậm dần: 38

Chương 4 : CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG PHANH, NGUYÊN LÝ

Trang 2

4.1 MÁY NÉN KHÍ 39

4.1.1 Nguyên lý hoạt động máy nén khí 40

4.1.2 Các nguyên nhan hư hỏng thường gặp ở máy nén khí 42

4.2 Ống mềm dẫn khí nén 43

4.3 Bộ lọc tách ẩm và xả áp 44

4.3.1 Nguyên lý làm việc bộ lọc tách ẩm 46

4.3.2 các hư hỏng chính thường gặp 46

4.4 Van bảo vệ bốn cổng: 47

4.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van bảo vệ bốn cổng 47

4.4.2 các hiện tượng hư hỏng thường gặp của van bảo vệ bốn cổng 48

4.5 Bình chứa khí nén : 50

4.5.1 Hư hỏng thường gặp ở bình chứa khí nén 51

4.6 TỔNG VAN PHÂN PHỐI 52

4.6.1 Nguyên lý làm việc tổng van phân phối 55

4.6.2 Các hư hỏng thường gặp ở tổng van phân phối 57

4.7 van relay cấp và xả nhanh 59

4.7.1 van relay cấp và xả nhanh bánh trước 59

4.7.2 van relay cấp và xả nhanh bánh sau : 60

4.8 Bầu phanh trước ( bầu phanh đơn ) 63

4.8.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động : 64

4.8.2 Hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục : 65

4.9 Bầu phanh sau ( bầu phanh kép ) 65

4.9.1 Cấu tạ và nguyên lý hoạt động 66

4.9.2 Hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục 67

4.10 Phanh tay 68

4.10.1 Cấu tạo Phanh tay 68

4.10.2 hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục : 69

4.11 Cơ cấu phanh 70

4.11.1 Cấu tạo cơ cấu phanh 71

Trang 3

4.11.2 Nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh : 72

4.11.3 Hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục : 72

4.12 Cơ cấu điều chỉnh khe hở : 76

4.12.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 76

4.12.2 Hiện tượng hư hỏng và khắc phục: 77

KẾT LUẬN 78

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Tổng quan về hệ xe HYUN DAI-HD370 11

Hình 2.2 Sơ đồ lắp đặt hệ thống treo và phanh xe HD 370 12

Hình 2.3 Xe Hyundai HD370 12

Hình 2.4 Động cơ D6CA 19

Hình 2.5 Hộp số ZF 16s151 22

Hình 3.1 Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh khí nén lắp trên xe HYUNDAI-HD370. 27

Hình 3.2 Bàn đạp phanh 28

Hình 3.3 Tổng van phân phối 28

Hình 3.4 Van điều khiển phanh dừng 29

Hình 3.5 Van cấp xả nhanh khí nén 29

Hình 3.6 Van xả cặn và nước 30

Hình 3.7 Van rơ le đóng xả nhanh 30

Hình 3.8 Van điện từ 31

Hình 3.9 Bầu phanh trước 31

Hình 3.10 Bầu phanh sau và bầu tích năng 32

Hình 3.11 Máy nén khí 32

Hình 3.12 Bộ lắng lọc, tách ẩm và đế lọc 33

Hình 3.13 Van xã áp 33

Hình 3.14 Van an toàn 34

Hình 3.15 Đồng hồ áp kế 34

Hình 3.16 Van bảo vệ bốn ngã 34

Hình 3.17 Bình chứa khí nén 35

Hình 4.1 Máy nén khí 39

Hình 4.2 Chi tiết máy nén khí 39

Hình 4.3 Piston nén khí hoạt động tịnh tiến 41

Hình 4.4 Sự nạp không khí 41

Hình 4.5 Sự nén không khí của máy nén 41

Trang 5

Hình 4.6 xéc măng bị mòn do hoạt động lâu ngày làm nhớ lên đỉnh piston 42

Hình 4.7 Nắp máy bơm hơi 43

Hình 4.8 Đường ống dẫn khí chính 43

Hình 4.9 Ống dẫn khí mềm 44

Hình 4.10 Bộ lọc tách ẩm 45

Hình 4.11 cấu tạo bộ lọc tách ẩm 45

Hình 4.12 Sự hoạt động của bộ lọc tách ẩm 45

Hình 4.13 Bộ xả hơi bị dính dầu bôi trơn và trong thân đế lọc bị gỉ sét 46

Hình 4.14 Van bảo vệ bốn ngã 47

Hình 4.15 Cấu tạo van bảo vệ bốn ngã 47

Hình 4.16 Màng da cao su bị rách 49

Hình 4.17 Các đĩa đệm cổng chia khí nén 49

Hình 4.18 Lò xo, chén và các vòng đệm 50

Hình 4.19 Bình chúa khí nén 51

Hình 4.20 Van xả cặn và nước của bình chứa 51

Hình 4.21 Bình chứa và các đầu van nối khí nén 52

Hình 4.22 Tổng van phân phối 53

Hình 4.23 Sơ đồ cấu tạo tổng van phân phối 55

Hình 4.24 các vòng orin và pisttong, lò xo hồi vị 57

Hình 4.25 Đế , thân tổng van phân phối và bàn đạp phanh 59

Hình 4.26 Van cấp xả nhanh bánh trước 59

Hình 4.27 cấu tạo van cấp xả nhanh bánh trước 60

Hình 4.28 van cấp xả nhanh bánh sau 61

Hình 4.29 Cấu tạo van cấp xả nhanh bánh sau 61

Hình 4.30 Piston được thay vòng orin mới 62

Hình 4.31 Đệm cao su làm kính bị mòn 63

Hình 4.32 Mỡ bò wabco 63

Hình 4.33 Bầu phanh đơn 64

Hình 4.34 cấu tạo bầu phanh đơn 64

Trang 6

Hình 4.35 Sự hoạt động bầu phanh đơn 65

Hình 4.36 Màng da cao su bị lủng và rách sau thời gian dài hoạt động 65

Hình 4.37 Bầu phanh kép được gắn ở cầu giữa 66

Hình 4.38 cấu tạo bầu phanh kép 66

Hình 4.39 khí nén được cấp vào ép lò xo ở bầu tính năng 67

Hình 4.40 Khi ngắt dòng khí nén lò xo tính năng bung ra 67

Hình 4.41 phanh tay 68

Hình 4.42 chi tiết cấu tạo phanh tay 69

Hình 4.43 điểm giữ cần gặt phanh tay 69

Hình 4.44 Các đầu van cấp xã 70

Hình 4.45 Cơ cấu phanh 70

Hình 4.46 trục cam quay ,đế giữ và guốc phanh 71

Hình 4.47 Cấu tạo cơ cấu phanh 72

Hình 4.48 Cửa sổ kiểm tra guốc phanh 72

Hình 4.49 Trục cam đẩy guốc phanh 73

Hình 4.50 Trục và con lăn guốc phanh 74

Hình 4.51 Cơ cấu điều chỉnh khe hở 76

Hình 4.52 Cấu tạo cơ cấu điều chỉnh khe hở 76

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp càng ngày càng phát triển của đất nước, các ngành kinh tế của nước ta

càng phát triển, việc chuyên chở hàng hóa và hành khách bằng đường bộ ngày càng gia

tăng Vì thế các phương tiện ô tô tải ,đầu kéo càng ngày càng phát triển mạnh với nước ta

Các phương tiện vận tải phổ biến nhiều hơn, được sử dụng rộng rãi hơn để nâng cao trong

các lĩnh vực của xã hội nước ta

Trong chương trình đào tạo kỹ sư ô tô của trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố

Hồ Chí Minh, ngoài việc làm đồ án tốt nghiệp thì luận án tốt nghiệp cũng không thể thiếu,

là điều kiện để tạo thêm tính quan trọng trong tri thức mà sinh viên cần phải hoàn thành để

hiểu biết một cách chặt chẽ và nắm vững sâu về ô tô Và trong quá trình học tập, tích lũy

kiến thức, việc bắt tay vào khảo sát tính toán thiết kế một bộ phận, một hệ thống trên xe

hay tổng thể xe là việc quan trọng hơn hết Điều này củng cố kiến thức đã được học, thể

hiện sự am hiểu về kiến thức cơ bản và cũng là sự vận dụng lý thuyết vào thực tế sao cho

hợp lý; nghĩa là lúc này sinh viên đã được làm việc của một cán bộ kỹ thuật

Và trên ô tô, hệ thống phanh là hệ thống cực kỳ quan trọng nhất của ô tô khi lăn bánh trên

đường Nó đảm bảo an toàn cho ô tô khi lái, và giảm tốc độ cho ô tô khi chạy trên đường

Nên hệ thống phanh ô tô cần thiết bảo đảm bền vững, tin cậy, phanh êm dịu, hiệu quả phanh

cao, tính ổn định của xe, điều chỉnh lực phanh được để tăng tính an toàn cho ô tô khi vận

hành

Trong luận án tốt nghiệp khóa học này, em được giao nhiệm vụ: Tìm hiểu và sữa chữa

hệ thống phanh khí nén trên xe HYUNDAI

Mặc dù đã cố gắng hết sức, và được sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn,

nhưng do kiến thức còn hạn chế, nên có thể còn một ít sai sót trong bài luận án này Em

mong được sự góp ý của các thầy và cô

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S Nguyễn Văn Toàn đã tận tình hướng dẫn em làm

bài luận án này, và hỗ trợ em trong thời gian vừa qua

Trang 9

Chương 1: MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp về mọi mặt, đặc biệt là về mặt kỹ thuật,

ngành ô tô cũng có những bước phát triển rõ nét và có tính đặc trưng riêng Ngày nay ô tô

không chỉ đơn thuần là mục đích phục vụ đi lại nhanh, chuyên chở nhiều, tuổi thọ cao,

Mà các loại ô tô đời mới trong thời gian gần đây còn đáp ứng nhu cầu càng cao và khắt

khe của con người, như: Tính hiệu quả, tính kinh tế, tính công nghệ, tính tiện nghi, nồng

độ khí xả đối với môi trường và đặc biệt là vấn đề an toàn cho người và tài sản

Một trong những bộ phận có tính quyết định đến khả năng an toàn khi chuyển động của ô

tô là hệ thống phanh Vì nó đảm bảo cho ô tô chạy an toàn với tốc độ Nó góp phần giảm

thiểu các tai nạn nguy hiểm có thể xảy ra khi vận hành, nhờ điều khiển quá trình phanh làm

chủ được tốc độ, nhanh, chậm và dừng hẳn khi cần thiết Vì vậy đối với sinh viên ngành

cơ khí giao thông, việc khảo sát, nghiên cứu về hệ thống phanh càng có ý nghĩa thiết thực

hơn

Vì thế em chọn đề tài làm luận án là tìm hiểu và sữa chữa hệ thống phanh khí nén trên xe

HYUNDAI Với mục đích sau:

1.1 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:

- Thấy rõ hơn về hệ thống phanh khí nén trên xe Hyundai

- Nắm rõ hơn về kết cấu của hệ thống phanh khí nén trên xe Hyundai

- Tìm hiều được nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh khí nén

- Tìm ra những hư hỏng thường gặp trên hệ thống phanh Để từ đó đưa ra các biện pháp

khắc phục, sữa chữa, nâng cao tính kinh tế và tiện nghi sử dụng cũng như độ an toàn khi

làm việc của hệ thống phanh Từ đó giúp cho ta có biện pháp sử dụng hợp lý hơn, đồng

thời đánh giá được tình trạng và khả năng làm việc của hệ thống phanh

Trang 10

1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

- Giúp cho các sinh viên hiểu rõ hơn về hệ thống phanh khí nén trên xe Hyundai

- Giúp cho sinh viên hiểu được về nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh khí nén trên xe

Hyundai

- Giúp cho sinh viên biết được các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục tạm thời để xe

về được tới điểm sữa chữa Và các cách sữa chữa hệ thống phanh khí nén trên xe

- Và cuối cùng là giúp cho các mọi người hiểu được về hệ thống phanh khí nén khi chưa

tiếp xúc với các loại hệ thống phanh từ thực tế

Trang 11

Chương 2 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ XE HYUNDAI 370

Ô tô HYUNDAI-HD370 được sản xuất tại Hàn Quốc vào năm 1999 Đây là loại ô tô tải,

có thùng hàng tự đổ Nó có nhiều ưu điểm và được đưa vào sử dụng rộng rãi Các đặc tính

kỹ thuật của xe, thiết bị an toàn khi chạy xe, thao tác vận hành đảm bảo được yêu cầu cao

về vận tải ô tô trên thế giới Ô tô HYUNDAI-HD370 trên là loại ô tô có 4 cầu, hai cầu

trước dẫn hướng, hai cầu sau chủ động, công thức bánh xe là 8x4, tải trọng của xe là 23000

kg

Trên hình là sơ đồ tổng thể xe ô tô HYUN DAI-HD370:

Trang 12

Hình 2.2 Sơ đồ lắp đặt hệ thống treo và phanh xe HD 370

Hình 2.3 Xe Hyundai HD370

Trang 13

2.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA XE Ô TÔ HYUN DAI-HD370:

Các thông số kỹ thuật chính của xe ô tô HYUN DAI-HD370 được liệt kê trong bảng

sau:

Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật chính của ô tô HYUNDAI-HD370

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE TẢI TỰ ĐỔ HYUNDAI

1 1 THÔNG SỐ KÍCH THƯƠC, TRỌNG LƯỢNG

Trang 15

Công suất max (ps/rpm) Euro 2 380/1900

Bơm nhiên liệu Hệ thống Delphi EUI

Trang 17

Mâm 12R22.5 – 16PR

Trang 18

Kiểu loại Dạng chữ H, bố trí các tà - vẹt tại các

Liên kết Cabin & Thân

Trang 19

2.2 KHÁI QUÁT CÁC HỆ THỐNG TRÊN Ô TÔ HD 370:

2.2.1 Động cơ:

Động cơ ô tô HYUNDAI-HD370 có những đặc điểm kết cấu và những thông số kỹ

thuật như sau:

Hình 2.4 Động cơ D6CA

- Sự dụng động cơ D6CA động cơ thẳng hàng 4 kỳ, làm mát bằng phun nước, phun

nhiên liệu trực tiếp, động cơ diesel

- Số lượng xi lanh: 6

- Thứ tự làm việc của các xi lanh:1 – 5 – 3 – 6 – 2 – 4

- Thân xi lanh làm bằng gang, có các ống lót ướt để tháo, ngoài ống lót còn có các

áo nước để làm mát

- Chốt piston được chế tạo bằng thép

Trang 20

- Trục khuỷu: được chế tạo bằng thép, có 5 gối đở cổ trục Trên trục khuỷu có bố trí

các đối trọng Trong trục khuỷu có chứa các đường dầu bôi trơn để dẩn dầu đi bôi trơn các

khuỷu và cổ trục khuỷu

- Thanh truyền:Làm bằng thép, tiết diện ngang có dạng chử I Trong thân thanh truyền

có đường dầu để dẫn dầu từ cổ khuỷu đi lên bôi trơn chốt khuỷu Đầu nhỏ thanh truyền có

bạc lót bằng đồng thanh

- Bánh đà có dạng hình chậu, vật liệu chế tạo bằng gang Trên bánh đà có vành răng

bằng thép để truyền động từ bộ khởi động sang động cơ để khởi động động cơ

2.2.2 Hệ thống bôi trơn:

Dùng phương pháp bôi trơn cưỡng bức nhờ bơm dầu tạo ra áp lực để đưa dầu đi bôi

trơn và làm mát các bề mặt ma sát

Bơm dầu: Dùng bơm bánh răng, được dẫn động từ trục cam động cơ

Bầu lọc: Dùng bầu lọc li tâm hoàn toàn, bầu lọc được lắp nối tiếp với mạch dầu từ

bơm dầu bơm lên Do đó toàn bộ dầu nhờn do bơm dầu cung cấp đều đi qua bầu lọc Một

phần dầu nhờn phun qua lổ phun làm quay rôto của bầu lọc rồi về lại cacte còn phần lớn

dầu nhờn được lọc sạch rồi đi theo đường dầu chính để đi bôi trơn và làm mát các bề mặt

ma sát

Bộ tản nhiệt: Để làm mát dầu nhờn sau khi dầu nhờn đi bôi trơn và làm mát các bề

mặt ma sát Bộ tản nhiệt dạng ống, làm mát bằng không khí được lắp trước bộ tản nhiệt

dùng nước Dầu sau khi được làm mát được trở lại cacte động cơ

2.2.3 Hệ thống làm mát:

Dùng chất lỏng (nước) để làm mát động cơ Người ta sử dụng phương pháp làm mát

tuần hoàn cưởng bức một vòng kín Nước từ két nước được bơm nước hút vào động cơ

để làm mát Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa trở lại két nước để làm mát

- Bơm nước kiểu li tâm truyền động từ trục khuỷu qua dây đai hình thang

Trang 21

- Két làm mát nước được đặt trước đầu của ô tô để tận dụng lượng gió qua két để

làm mát nước

2.2.4 Hệ thống nhiên liệu:

Hệ thống cung cấp nhiên liệu thuộc loại cưỡng bức nhờ bơm nhiên liệu để chuyển nhiên

liệu từ thùng chứa đến bơm cao áp

- Thùng nhiên liệu có dung tích 380 lít

2.2.5 Hệ thống thiết bị điện:

Hệ thống điện trong ôtô có hiệu điện thế là 24 V

Hệ thống gồm bình ắc qui, máy phát điện, các đồng hồ đo, đồng hồ kiểm tra được lắp ở

bên trong, phía trước lái xe Gồm hệ thống cung cấp năng lượng, khởi động động cơ và

các thiết bị chiếu sáng bên trong và bên ngoài, hệ thống âm thanh và thông gió, các thiết

bị điện phụ trợ và hệ thống gạt nước, hệ thống khoá vi sai và đèn gầm, các đèn kiểm tra

thông báo cho biết các chế độ làm việc của từng hệ thống không đảm bảo yêu cầu, cho

phép người lái kịp thời đưa ra những biện pháp cần thiết để khắc phục hỏng hóc

2.2.6 Hệ thống truyền lực:

2.2.6.1 Ly hợp:

Ly hợp loại một đĩa ma sát khô, có bộ triệt tiêu dao động xoắn kiểu đàn hồi bằng lò xo

màng vành mặt trời

Đĩa ma sát có đường kính trong là 250mm và đường kính ngoài 430mm

Đĩa ép làm bằng gang, có 12 lò xo trụ bố trí xung quanh để ép đĩa tỳ sát vào đĩa ma sát

ly hợp dẫn động thủy lực được trợ lực bằng khí nén

2.2.6.2 Hộp số:

Trên xe HYUNDAI-HD370 người ta lắp hộp số ZF 16S151

Trang 22

Sử dụng các bộ đồng tốc trong hộp số làm cho việc chuyển số được dể dàng và êm diu

Đồng tốc làm việc theo nguyên lí ma sát

Gồm hệ thống chuyển tần

Hình 2.5 Hộp số ZF 16s151 2.2.6.3 Các đăng:

Các đăng được nối giữa hộp số và cầu chủ động sau Trên các đăng có 2 khớp nổi

chử thập và một khớp nối bằng then hoa

Trong khớp nối chử thập có lắp các ổ bi kim Khớp nối then hoa dùng để thay đổi

chiều dài trục các đăng khi dầm cầu sau dao động tương đối so với khung xe

Xe HYUNDAI-HD370 có ba trục các đăng và năm khớp nốichử thập

2.2.6.4 Vi sai -bán trục:

Vi sai của ôtô HYUNDAI-HD370 là vi sai có dạng bánh răng côn với 4 bánh răng

hành tinh Số răng của bánh răng vi sai là 10

2.2.7 Săm lốp và bánh xe:

Lốp bánh xe ôtô HYUNDAI-HD370 như sau:

Trang 23

Lốp trước: 12R22.5 – 16PR

Lốp sau: 12R22.5 – 16PR

Đường kính mayơ bánh xe: DM = 22,5 inch

- Áp suất cho phép trong lốp khi chạy trên đường cứng:

Bánh trước : 8,5 (kg/cm2) Bánh sau: 8,4 (kg/cm2) Bánh dự trữ có áp suất: 8,4 (kg/cm2)

2.2.8 Hệ thống treo:

- Hệ thống treo trước: Là hệ thống treo phụ thuộc, phần tử đàn hồi loại nhíp, bộ

giảm chấn dùng bằng thuỷ lực kiểu ống tác dụng thuận nghịch

Có 4 lá nhíp, có biên dạng hình chử nhật, không có nhíp phụ Nhíp được bắt chặt vào gầm

cầu bằng 2 bulông hình chữ U Trong phần trước của nhíp có các tai nhíp tháo được, trong

lổ của tai nhíp có ép các ống lót Mút sau của nhíp được bắt di động trên khung xe bằng

liên kết bản lề

Chiều rộng lá nhíp: 88 (mm) Chiều dày lá nhíp: 23 (mm) Chiều dài của lá nhíp dài nhất: 1470 (mm) Bán kính cong của nhíp : 90 (mm)

- Hệ thống treo sau: Gồm có nhíp chính không có nhíp phụ, hệ thống treo loại cân

bằng, các lá nhíp ở phần treo sau có hai đầu trượt tự do Nhíp có 11 lá, nhíp được bắt chặt

vào dầm cầu sau bằng bulông chữ U

Chiều dài của lá nhíp dài nhất: 1300 (mm) Chiều rộng các lá nhíp: 90 (mm)

Trang 24

Chiều dày các lá nhíp: 20 (mm) có 3 lá nhíp 18 (mm) có 8 lá nhíp Bán kính cong của lá nhíp: 34 (mm)

2.2.9 Hệ thống lái:

Cơ cấu lái trên ôtô HYUNDAI-HD370 là loại liên hợp: Trục vít- êcu bi -thanh răng -

cung răng, có bộ trợ lực lái bằng thuỷ lực Dẫn động hệ thống lái thông qua trục lái, khớp

các đăng và các khâu khớp trong hình thang lái, cơ cấu lái và trợ lực lái được bố trí chung

thành một cụm, cơ cấu lái được bắt chặt vào khung xe và nối với trục lái bằng khớp các

đăng Bơm dầu trợ lực lái là bơm cánh gạt tác dụng kép ,số cánh gạt là 10 cánh, trên thân

bơm có bố trí van an toàn Hình thang lái được bố trí phía sau cầu trước

2.2.10 Hệ thống phanh:

Ô tô HYUNDAI-HD370 được trang bị các loại hệ thống phanh chính, hệ thống phanh

dừng, phanh phụ trợ Cơ cấu phanh bánh xe kiểu tang trống, có hai má phanh với đầu cố

định cùng phía Dẫn động hệ thống phanh chính bằng khí nén, có hai đường phanh riêng

biệt cho các cơ cấu phanh Khi đỗ, ôtô được phanh nhờ cơ cấu phanh các bánh sau dưới

tác dụng của lực lò xo trong các bầu phanh Cơ cấu phanh phụ trợ được đặt ở đường ống

xả Phanh phụ trợ hoạt động theo nguyên lý chắn lưu lượng dòng khí xả và giảm lượng

nhiên liệu cung cấp Trường hợp hệ thống phanh chính bị hỏng ta có thể dùng phanh dừng

để phanh xe tạm thời

Trang 25

Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN

Ô TÔ HYUNDAI- HD370

Hệ thống phanh trang bị trên ô tô HYUNDAI-HD370 là loại hệ thống phanh khí nén

Trong hệ thống phanh có bốn loại phanh, là: Phanh chính, phanh dự trữ, phanh dừng và

phanh chậm dần Tuy các loại phanh trên có một số bộ phận chung nhưng chúng làm việc

độc lập và đảm bảo hiệu quả phanh cao ở bất cứ điều kiện sử dụng nào

- Phanh chính: Có công dụng để giảm bớt tốc độ chuyển động của ôtô hoặc dừng

hẳn ôtô Phanh này cho phép dừng hẳn ôtô một cách nhanh chóng và đáng tin cậy mà không

phụ thuộc vào điều kiện chuyển động, tốc độ và tải trọng Cơ cấu phanh trong hệ thống

phanh chính lắp trên cả 12 bánh xe ôtô Dẫn động hệ thống phanh chính là loại dẫn động

khí nén hai dòng

- Phanh dự trữ sử dụng loại bầu phanh với lò xo tích năng: Có công dụng để giảm

bớt tốc độ từ từ hoặc dừng hẳn ôtô đang chuyển động trong trường hợp toàn bộ hoặc một

phần hệ thống phanh chính bị hỏng

- Phanh dừng đậu đỗ: Đảm bảo cho ôtô đứng yên so với mặt đường khi ôtô đứng

trên dốc hoặc khi không có người lái Hệ thống phanh dừng được chế tạo liền với phanh

dự phòng

- Phanh chậm dần: Có công dụng giảm bớt tải và nhiệt độ của cơ cấu phanh chính

Khi mở để hệ thống này làm việc, tiết diện đường ống xả của động cơ sẽ thu nhỏ lại và

nhiên liệu bị đóng giảm dần để giảm công suất động cơ

- Ngoài ra trên ô tô HYUN DAI-HD370 còn trang bị cơ cấu dẫn động phanh cơ khí,

dùng để nhả phanh của lò xo tích năng khi các lò xo này tự động tác động lên cơ cấu phanh

để phanh các bánh xe do bị rò rỉ khí nén trên đường ống

- Hệ thống tín hiệu sự cố và kiểm tra gồm có hai phần:

+ Tín hiệu ánh sáng và âm thanh: Các công tắc kiểu điện từ khí nén được bố trí ở các

Trang 26

các công tắc này sẽ làm kín mạch hệ thống đèn phanh ở đằng sau Các công tắc điện, hơi

bắt ở trong các bình khí nén là dạng công tắc thường đóng, khi chưa đủ áp lực, khí nén

chưa ngắt mạch đèn lắp trên bảng đồng hồ ở trong cabin và mạch tín hiệu mạch đèn sẽ sáng

và còi sẽ kêu

+ Các van nằm ở các đầu kiểm tra, nhờ nó mà chúng ta có thể chẩn đoán được tình

trạng kỹ thuật của đường dẫn động và khi cần có thể trích lấy khí nén

3.1 Đặc tính kỹ thuật hệ thống phanh khí nén và sơ đồ lắp đặt phanh khí nén trên xe

HD 370

Các thông số kỹ thuật của hệ thống phanh lắp trên xe HYUNDAI-HD370 được liệt kê

trong bảng sau:

Bảng 3.1 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống phanh xe HYUNDAI-HD370

Trang 27

09 Máy nén khí Kiểu piston, 02 xy

Trên hình 3.1 là hệ thống phanh khí nén lắp trên xe ô tô HYUN DAI- HD370:

Hình 3.1 Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh khí nén lắp trên xe HYUNDAI-HD370

7

16 14

19

15

8 8

8

7

9 9

10

Trang 28

1.Bàn đạp phanh; 2 Tổng van phân phối khí nén hai khoang; 3 Van điều khiển phanh

dừng; 4 Van cấp nhanh khí nén; 5 Van xả cặn; 6 Van cấp và xã nhanh; 7 Van điệntừ; 8

Các bầu phanh trước; 9 Các bầu phanh sau và bầu tích năng; 10 Máy nén khí; 11 Bộ lắng

lọc và tách ẩm; 12 Bình xả; 13 Van an toàn; 14 Áp kế không khí; 15 Van bảo vệ bốn

ngã; 16 Bình chứa khí nén; 17 Bình chứa khí nén cung cấp cho các bầu phanh trước; 18

Bình chứa khí nén cung cấp cho các bầu phanh sau và bầu tích năng; 19 Van đóng đường

xã động cơ; 20 Đường khí nén dùng phụ trơ các việc khác

Hình 3.2 Bàn đạp phanh

Hình 3.3 Tổng van phân phối

Trang 29

Hình 3.4 Van điều khiển phanh dừng

Hình 3.5 Van cấp xả nhanh khí nén

Trang 30

Hình 3.6 Van xả cặn và nước

Hình 3.7 Van rơ le đóng xả nhanh

Trang 31

Hình 3.8 Van điện từ

Hình 3.9 Bầu phanh trước

Trang 32

Hình 3.10 Bầu phanh sau và bầu tích năng

Hình 3.11 Máy nén khí

Trang 33

Hình 3.12 Bộ lắng lọc, tách ẩm và đế lọc

Hình 3.13 Van xã áp

Trang 34

Hình 3.14 Van an toàn

Hình 3.15 Đồng hồ áp kế

Hình 3.16 Van bảo vệ bốn ngã

Trang 35

Hình 3.17 Bình chứa khí nén

3.2.2 Cấu tạo của hệ thống phanh xe HYUN DAI-HD370:

Hệ thống phanh HYUNDAI-HD370 có bốn đường dẫn động phanh riêng biệt Trong

bốn đường phanh của hệ thống phanh có các bộ phận chung, là: Máy nén khí 10, bộ lắng

lọc và tách ẩm 11, bình xả 12, van an toàn 13, đồng hồ báo áp suất 14, van bảo vệ bốn ngả

15, các ống dẫn và nối giữa các cơ cấu phanh

a/ Phanh chính: Gồm có hai đường phanh

Đường phanh I: Dẫn động phanh bánh trước gồm hai bình chứa khí nén 17 (có dung

tích 48 lít), một ngả của van bảo vệ bốn ngả 15, ngăn dưới của tổng van phân phối hai ngăn

số 2, van cấp và xả nhanh khí nén 6a, van xả nhanh khí nén 4, bốn bầu phanh của bốn cơ

cấu phanh trước 8, các ống dẫn, ống nối giữa các cơ cấu

Đường phanh II: Dẫn động cụm phanh bánh sau gồm một ngả của van bốn ngả 15,

hai bình chứa khí nén 18 (có dung tích 48 lít), ngăn trên của tổng van phân phối hai ngăn

số 2, van cấp nhanh khí nén 6b, bốn bầu phanh sau 9 của bốn cơ cấu phanh trên các bánh

xe của hai cầu chủ động phía sau, ống dẫn và nối giữa các cơ cấu

b/ Phanh dừng và phanh dự trữ:

Trang 36

Đường phanh III: Dẫn động phanh dừng gồm bình chứa khí nén16(dung tích 24lít)

có van xả cặn 5 và cảm biến sụt áp suất trong bình, van phanh tay 3, van cấp và xả nhanh

6b, bốn bầu phanh lốc kê 9, bên trong các bầu phanh có các lò xo tích năng

c/ Phanh chậm dần:

Đường phanh IV: Gồm có van điện từ 7, một ngả của van bảo vệ bốn ngả 15, bình chứa

khí nén 16 (dung tích 24 lít) , van đóng cửa xả động cơ 19, xy lanh piston 21 liên kết với

thanh tắt máy tác động làm cho thanh này có xu hướng chạy theo chiều đóng nhiên liệu

của thanh răng bơm cao áp

3.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh xe HYUNDAI-HD370:

a/ Phanh chính:

- Khi chưa phanh:

Khí nén đi từ máy nén 10, qua bộ lắng lọc và tách ẩm không khí 11 và đuợc làm mát nhờ

bộ làm mát không khí 12, đến bình chứa khí nén 16, sau đó đi vào van bảo vệ bốn ngả 15,

van này chia khí nén vào các bình chứa khí nén 17,18 và các đường khí nén độc lập I, II,

III, IV Lúc này khí nén từ bình chứa theo các đường ống chờ sẵn trước tổng van phân phối

hai ngăn số 2, tổng van lúc này vẫn chưa làm việc nên dòng khí nén chưa thông được qua

van này để vào các đường ống nối ở phía sau tổng van, lúc này các van 6a và van 4 ở tư

thế đóng kín, không nối thông đường hơi có áp lực hơi với đường thông để đi đến các bầu

phanh

- Khi phanh:

Người lái tác dụng lên bàn đạp phanh ấn bàn đạp số 1 đi xuống, tác dụng lên tổng van phân

phối hai ngăn số 2, lúc này tổng van làm việc mở đường thông cho dòng khí nén đi qua

đến các đường ống nối phía sau tổng van và hai dòng phanh được làm việc như sau:

-Từ ngăn trên của tổng van phân phối hai ngăn số 2 đưa hơi có áp lực đến van cấp nhanh

khí nén 4, điều khiển van này mở ra, hơi được thông từ bình chứa khí nén 18 qua ngăn trên

của tổng van 2, qua van 4 theo đường ống đi đến các bầu phanh sau 9, để phanh các bánh

xe trên hai cầu chủ động phía sau

-Từ ngăn dưới của tổng van phân phối hai ngăn số 2, đưa hơi có áp lực đến van cấp và xả

Trang 37

nhanh khí nén 6a, điều khiển van này mở ra, mở đường thông cho khí nén đi từ hai bình

chứa 17 đi đến các bầu phanh 8 để phanh các bánh xe trên hai cầu dẫn hướng phía trước

Khi phanh với cường độ nhỏ Người lái chỉ tác dụng một lực nhẹ lên bàn đạp lúc này bàn

đạp 1 chỉ đi xuống môt phần, tỳ nhẹ lên tổng van 2, lúc này van 2 sẽ mở ra (nhưng mở

không hoàn toàn) cho một phần khí nén đang chờ phía trước đi qua theo đường ống đi đén

các bầu phanh để giảm dần vận tốc của xe

Khi phanh với cứờng độ lớn: Lúc này người lái phải tác động một lực lớn lên bàn đạp 1,

ấn bàn đạp 1 đi xuống hoàn toàn tác động lên tổng van 2, đẩy van này đi xuống hoàn toàn

để mở cho khí nén từ trước tổng van thông qua phía sau đi đến các bầu phanh để phanh xe

lại, giảm vận tốc của xe một cách nhanh chống:

- Khi nhả phanh:

Người lái thôi tác dụng lên bàn đạp 1, bàn đạp trở về vị trí củ, thôi tác dụng lên tổng van

phân phối hai ngăn số 2, van này trở về vị trí ban đầu (trạng thái không làm việc), do đó

ngắt dòng hơi có áp lực đến van 6a và van 4 nên hai van này củng đóng lại Đồng thời áp

lực hơi từ các bầu phanh quay trở về van 4 và xả ra khí quyển

b/ Phanh dự trữ và phanh dừng:

- Khi chưa phanh:

Khí nén từ bình chứa 16, theo đường ống qua van điều khiển phanh tay 3, qua van 6b, cho

khí nén theo đường ống đi đến các bầu phanh lốc kê 9, đẩy bát phanh đi lên nén các lò xo

tích năng ở ngăn trên trong bầu phanh lại (xe chuyển động)

- Khi phanh:

Người lái ấn công tắc phanh tay số 3, đóng van phanh lại ngắt không cho dòng khí nén từ

bình chứa đến van 6b nên xảy ra hiện tượng sụt áp ở phần điều khiển làm van này mở cửa

thông với khí quyển đưa dòng khí có áp lực từ phần dưới bầu phanh ra ngoài, lúc này các

lò xo trong các bầu phanh không chịu nén nữa và được trả lại, lực trả của lò xo tác dụng

vào thanh đẩy làm cho thanh đẩy chuyển động sang trái truyền đến cần dẫn động cam, làm

quay cam phanh đẩy các guốc phanh bung ra ép má phanh tỳ sát vào trống phanh  các

bánh xe được phanh lại

Trang 38

- Khi nhả phanh:

Người lái kéo công tắc phanh tay số 3 về vị trí ban đầu, van này mở ra cho dòng khí nén

đi từ bình chứa đi đến van 6b điều khiển đóng đường thông khí nén ra khí quyển và mở

đường thông cho dòng khí nén có áp lực đi đến các bầu phanh lốc kê 9, đẩy bát phanh đi

lên nén các lò xo tích năng lại, kéo thanh đẩy chuyển động sang trái kéo cần dẫn động cam

về theo Dưới tác dụng của lò xo hồi vị bên trong guốc phanh, hai guốc phanh được thu về,

tách má phanh ra khỏi trống phanh (xe chuyển động)

c/ Phanh chậm dần:

- Khi chưa phanh:

Van điện từ 7 lúc này ở trạng thái đóng, khí nén từ bình chứa 16, đến van bảo vệ bốn ngả

15, đến van điện từ 7 Tại đây dòng khí qua cửa xả trên van điện từ 7 thoát ra khí quyển

- Khi phanh:

Người lái bật công tắc điện, điều khiển van điện từ 7 đóng cửa thông ra khí quyển lại, đồng

thời mở cửa thông cho dòng khí qua van theo đường ống đi đến tác động vào van xả khí

thải động cơ 19, làm xoay van này đóng lại hạn chế dòng khí xả từ động cơ ra ngoài nên

công suất động cơ giảm xuống Do đó làm cho công suất động cơ giảm xuống

- Khi nhả phanh:

Người lái bật công tắc điện trở về vị trí ban đầu, van điện từ 7 lúc này lại đóng lại đồng

thời cửa thông ra khí quyển trên van này lại được mở ra, khí nén từ van xả 19 đi ngược trở

lại và ra khí quyển theo cửa xả trên van 7, van xả khí xả động cơ 19 lại mở ra khí xả từ

động cơ đựơc thải ra ngoài động cơ làm việc bình thường

Trang 39

7 6 5

4

3

2

1

Chương 4 : CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG PHANH, NGUYÊN LÝ

HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG ,CÁCH KHẮC PHỤC

4.1 MÁY NÉN KHÍ

Trên xe HYUNDAI-HD370 sử dụng máy nén khí kiểu piston hai xy lanh, được dẫn động

qua bộ truyền bánh răng

Hình 4.1 Máy nén khí

1 Van đầu ra của khí nén ; 2 Van đầu ra khí nén ;3 Piston nén khí ;4.trục khuỷu

Hình 4.2 Chi tiết máy nén khí

1

2

3

4

Ngày đăng: 10/12/2019, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w