1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDCD 12 (2009-2010)

113 980 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Và Đời Sống
Người hướng dẫn Lờ Ngọc Tài
Trường học Trường THPT Tân Lâm
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Tân Lâm
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 787 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.- Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình GV giảng: Ở nước ta, các quyền con người về chính trị, KT, dân sự, văn hoá và XH được tô

Trang 1

Tiết 01 Ngày soạn: 26/08/2008

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

-Nêu được khái niệm, bản chất của PL; MQH giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức.-Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội

2.Về kiõ năng:

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3.Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng PL; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Giảng bài mới:

GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống Giới thiệu bài học

GV hỏi:

Em hãy kể tên một số luật mà em biết

Những luật đó do cơ quan nào ban hành?

Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?

Nếu không thực hiện PL có sao không?

HS Thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm

trình bày.

GV giảng: Pháp luật không phải chỉ là

những điều cấm đoán, mà pháp luật bao

gồm các quy định về :

-Những việc được làm

-Những việc phải làm

I/Khái niệm pháp luật:

1) Pháp luật là gì ?

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

Trang 2

-Những việc không được làm.

VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh

theo quay định của pháp luật đồng thời có

nghĩa vụ nộp thuế

2.- Các đặc trưng của pháp luật

a.- Tính quy phạm phổ biến

GV: Thế nào là tính quy phạm phổ biến

của pháp luật? Tìm ví dụ minh hoạ?

HS trả lời.

GV giảng:

Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn

mẫu, quy tắc xử sự chung

GV: Tại sao nói, PL có tính quy phạm phổ

biến ?

HS trả lời.

GV: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là

những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi,

đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi

mối quan hệ xã hội

b/Tính quyền lực, bắt buộc chung

GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực,

bắt buộc chung? Ví dụ minh hoạ

HS trả lời.

VD: Chấp hành hiệu lệnh của người điều

khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín

hiệu, biển báo hiệu

GV: Em có thể phân biệt sự khác nhau giữa

PL với quy phạm đạo đức?

HS trả lời.

GV: Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ

yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai

vi phạm thì bị dư luận xã hội phê phán

c/Tính chặt chẽ về mặt hình thức:

GV: (Điều 64) Phù hợp với Hiến pháp ,

Luật hôn nhân gia đình năm 2000 khẳng

2) Các đặc trưng của pháp luật:

a)Tính quy phạm phổ biến : Pháp

luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

b)Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp

luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong xã hội

c/Tính chặt chẽ về hình thức:

Các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 3

định quy tắc chung “Cha mẹ không được

phân biệt đối xử giữa các con” +Điều 34

(GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ “Hệ

thống pháp luật Việt Nam” khi giảng phần

này)

GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi phân tích

các đặc trưng của pháp luật: Luật Hôn nhân

và Gia đình

Thứ nhất, về mặt nội dung:

Thứ hai, về tính hiệu lực bắt buộc thi

hành của pháp luật

Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn) Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến pháp

4/Củng cố :

GV treo sơ đồ 2 lên để nhắc lại kiến thức đã học

5/Dặn dò :

Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11

GV : Phân công 2 nhóm chuẩn bị tìm hiểu về bản chất của PL (tổ 1 – 2)

3 nhóm tìm hiểu về mối quan hệ (tổ 3 – 4 – 5 )

Trang 4

Tiết 02 Ngày soạn: 03/09/2008

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 2)

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Bài 2 – SGK/14

3 Giảng bài mới:

1/Bản chất của pháp luật

GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn để

yêu cầu HS tự phát hiện vấn đề dựa trên

việc tham khảo SGK:

Em đã học về nhà nước và bản chất của

nhà nước (GDCD11) Hãy cho biết, Nhà

nước ta mang bản chất của giai cấp nào?

Theo em, pháp luật do ai ban hành?

PL thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi ích của

giai cấp ?

Việc ban hành pháp luật nhằm mục đích

gì?

HS: 4 nhóm thảo luận theo 4 vấn đề trên

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ

sung những ý còn thiếu

GV nhận xét và kết luận:

2/Về bản chất xã hội của pháp luật

GV: Theo em, do đâu mà NN phải đề ra

PL? Em hãy lấy ví dụ chứng minh

Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận:

Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu lực và

hiệu quả nếu kết hợp được hài hoà bản chất

xã hội và bản chất giai cấp

Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường

III/Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế,

chính trị, đạo đức.

II/Bản chất của pháp luật

1)Bản chất giai cấp của pháp luật

- PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì

PL do NN – đại diện cho giai cấp cầm quyền, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện

2)Bản chất XH của PL

Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển củaxã hội

III/Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:

Trang 5

GV giảng:

Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh

tế là mối quan hệ biện chứng, hai chiều,

xâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau,

cùng thúc đẩy nhau phát triển

Trước hết, PL phụ thuộc vào KT

- Hướng tích cực : Nếu pháp luật có nội

dung tiến bộ, được xây dựng phù hợp với

các quy luật KT, phản ánh đúng trình độ

phát triển của KT thì nó có tác động tích cực

đến sự phát triển KT, kích thích KT phát

triển

- Hướng tiêu cực : Nếu pháp luật có nội

dung lạc hậu, không phù hợp với các quy

luật kinh tế thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển

của kinh tế

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh

hoạ

GV: Mối quan hệ giữa PL với chính trị

GV giảng:

Mối quan hệ giữa PL và chính trị

được thể hiện tập trung trong mối quan hệ

giữa đường lối, chính sách của đảng cầm

quyền và PL của NN Thông qua PL, đường

lối, chính sách của đảng cầm quyền trở

thành ý chí của nhà nước

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh

hoạ.

GV: Mối quan hệ giữa PL với đạo đức

GV:

-Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù

hợp với lợi ích chung của xã hội, của tập thể

và của một cộng đồng

-Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức của

giai cấp cầm quyền, trong xã hội còn có

1)Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế: a) Các quan hệ kinh tế quyết định nội dung của pháp luật, sự thay đổi các quan hệ kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung

của pháp luật

b)Pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

2)Quan hệ giữa pháp luật với chính trị: Đường lối chính trị của đảng cầm quyền chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện pháp luật Thông qua pháp luật ,

ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành

ý chí của nhà nước Đồng thời , pháp luật còn thể hiện ở mức độ nhất định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội

3 Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến , phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã

Trang 6

quan niệm về đạo đức của các giai cấp, tầng

lớp khác

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh

hoạ

Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

GV kết luận:

+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệ kinh

tế,

+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp

thống trị, cầm quyền

+ Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà

nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo

đứccó tính phổ biến, phù hợp với sự phát

triển và tiến bộ xã hội vào trong các quy

phạm pháp luật Trong hàng loạt các quy

phạm pháp luật luôn thể hiện các quan

điểm đạo đức

hội thành các quy phạm pháp luật

Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước

4 Củng cố :

-Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức

-Chốt lại các kiến thức cơ bản

5 Dặn dò :

-Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 11

-Xem trước phần 3 : Vai trò của PL trong đời sống XH

Trang 7

Tiết 03 Ngày soạn:09/09/2008

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 3)

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Bài 3 + 4 – SGK/14

3 Bài mới:

a)Đặt vấn đề: Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật ? Nhờ có pháp luật,

nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình Để hiểu rõ hơn nội dung này, chúng ta đi vào nội dung bài học!

b)Triển khai bài:

IV.Vai trò của pháp luật trong đời sống xã

hội

1.Pháp luật là phương tiện để nhà nước

quản lí xã hội GV: cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS

lấy ví dụ minh hoạ cho phần thảo luận của

nhóm mình

-Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng

pháp luật?

-Quản lí bằng pháp luật là phương pháp

quản lí dân chủ và hiệu quả nhất, vì sao?

Hs: Thảo luận nhóm

GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS, phân

tích những mặt hợp lí, chưa hợp lí đối với

việc sử dụng phương tiện quản lí một chiều

nếu không được sử dụng phối hợp với các

phương tiện khác

GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):

-Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được

quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát

được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức,

cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

-Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến

và bắt buộc chung nên quản lí bằng pháp luật

IV/Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

1)Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

Tất cả các nhà nước đều quản lí xã

hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức,… Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

Quản lí bằng PL là phương pháp

quản lí dân chủ và hiệu quả nhất, vì:

+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ

biến và bắt buộc chung , phù hợp với

lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự

Trang 8

sẽ đảm bảo dân chủ, công bằng, phù hợp với

lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã

hội khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong

xã hội đối với việc thực hiện pháp luật

Pháp luật do nhà nước làm ra để điều

chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất

trong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức

mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực

thi hành cao

Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như

thế nào ?

Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật thì

phải làm cho dân biết pháp luật, biết quyền

lợi và nghĩa vụ của mình Do đó, nhà nước

phải công bố công khai, kịp thời các văn bản

quy phạm pháp luật…t” và “dân làm” theo

pháp luật

2.- Pháp luật là phương tiện để công dân

thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp

của mình

GV giảng:

Ở nước ta, các quyền con người về

chính trị, KT, dân sự, văn hoá và XH được

tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD,

được quy định trong HP và luật

GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ

Thảo luận tình huống :

Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã

được hai năm và hai người bàn chuyện kết

hôn với nhau Thế nhưng, bố chị Hiền thì lại

muốn chị kết hôn với anh Thanh là người

cùng xóm nên đã kiên quyết phản đối việc

này Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ

cản trở đến cùng nếu chị Hiền nhất định kết

hôn với anh Thiện

Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi !

đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật

+ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã

hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực

thi hành cao

Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa

là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội

2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

Hiến pháp quy định các quyền và

nghĩa vụ cơ bản của công dân; các luật về dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, thuế, đất đai, giáo dục, …cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể Trên cơ sở ấy, công dân thực hiện quyền của mình

Trang 9

Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2000 quy định : Việc kết hôn do nam nữ

tự nguyện quyết định, không bên nào được ép

buộc, lừa dối bên nào ; không ai được cưỡng

ép hoặc cản trở Thế bố cản trở con thì bố có

vi phạm PL không nhỉ ?

Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chị Hiền có

đúng PL không ? Tại sao chị Hiền phải nêu

ra LHNGĐ để thuyết phục bố ? Trong trường

hợp này, PL có cần thiết đối với CD không ?

Các luật về hành chính, hình sự, tố

tụng, … quy định thẩm quyền , nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

4/ Củng cố:

Em hãy trình bày nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện, phương thức tác động của đạo đức và pháp luật

Gợi ý: Kẻ bảng và điền nội dung:

Nguồn gốc

(h thành

từ đâu?)

Hình thành từ đời sống Các quy tắc xử sự trong đời sống

xã hôi, được nhà nước ghi nhận thành các quy phạm pháp luật Nội dung Các quan niệm, chuẩn mực thuộc đời

sống tinh thần, tình cảm của con người (về thiện, ác, công bằng, danh dự, nhân phẩm, nghĩa vụ,…)

Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm ,việc không được làm)

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 2

Trang 10

Tiết 04 Ngày soạn: 15/09/2008

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2.Về kiõ năng:

Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Bài 5 + 8 – SGK/15

3 Giảng bài mới:

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy

nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm

ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2

I.- Khái niệm ,các hình thức và các giai

đoạn thực hiện PL

1.- Khái niệm thực hiện pháp luật

I Khái niệm , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

Trang 11

GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn

Cùng quan sát trong SGK

Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong tình

huống thể hiện hành động thực hiện LGT

đường bộ một cáh có ý thức (tự giác), có mục

đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng ntn?

Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên vi

phạm, cảnh sát giao thông đã làm gì? (áp

dụng PL: xử phạt hành chính)

Mục đích của việc xử phạt đó là gì? (Răn đe

hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục hành

vi thực hiện đúng pháp luật cho 3 thanh

niên)

Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và

đi đến khái niệm trong SGK

GV giảng mở rộng:

Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của

cá nhân, cơ quan, tổ chức Vậy thế nào là

hành vi hợp pháp ?

Hành vi hợp pháp

-Làm những việc mà pháp luật cho phép làm

-Làm những việc mà PL quy định phải làm

-Không làm những việc mà pháp luật cấm

2.- Các hình thức thực hiện pháp luật.

GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện PL

Chia lớp thành 4 nhóm, đánh số thứ tự và

phân công nhiệm vụ từng nhóm tương ứng

với thứ tự các hình thức thực hiện PL trong

SGK

Các ví dụ minh hoạ:

+ Sử dụng pháp luật

Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại Giám

đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo nhằm

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị

vi phạm

1.Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình

hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

2 Các hình thức thực hiện pháp luật

Sử dụng pháp luật :

Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những

gì mà pháp luật cho phép làm

Thi hành pháp luật :

Trang 12

+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)

Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom

và xử lý chất thải theo tiêu chuẩn môi trường

Đây là việc làm của cơ sở sản xuất, kinh

doanh chủ động thực hiện công việc mà mình

phải làm theo quy định tại khoản 1 Điều 37

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Thông

qua việc làm này, cơ sở sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ đã thi hành pháp luật về bảo vệ môi

trường

+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)

Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng ;

không săn bắt động vật quý hiếm ; không

khai thác, đánh bắt cá ở sông, ở biển bằng

phương tiện, công cụ có tính huỷ diệt (ví dụ :

mìn, chất nổ, )

+ Áp dụng pháp luật

Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước có

thẩm quyền ban hành các quyết định cụ thể

Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử

lý người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết

tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức

GV lưu ý: Để khắc sâu kiến thức, phát triển

tư duy HS

Giống nhau: Đều là những hoạt động có

mục đích nhằm đưa PL vào cuộc sống, trở

thành những hành vi hợp pháp của người thực

hiện

+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng pháp

luật thì chủ thể pháp luật có thể thực hiện

hoặc không thực hiện quyền được pháp luật

cho phép theo ý chí của mình chứ không bị

ép buộc phải thực hiện

Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy định,

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những

gì mà pháp luật quy định phải làm

Tuân thủ pháp luật :

Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật cấm

Áp dụng pháp luật :

Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để

ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

Trang 13

công dân từ 18 tuổi trở lên có quyền điều

khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3

trở lên Khi ấy, những người đạt độ tuổi này

có thể đi xe gắn máy và có thể đi xe đạp

(không bắt buộc phải đi xe gắn máy)

GV: quan trọng của phần này là HS phải thấy

rõ được rằng PL có được thực hiện hay

không, PL có đi vào cuộc sống hay không

trước tiên và chủ yếu là do mỗi cá nhân, tổ

chức có chủ động, tự giác thực hiện đúng các

quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của

PL hay không

4.- Củng cố :

-GV yêu cầu các em phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa 4 hình thức thực

hiện pháp luật

-GV phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu

-GV chốt lịa ý chính

5.- Dặn dò :

-Làm bài tập 1 – 2 trang 23 SGK

-Xem trước phần quyền và nghĩa vụ pháp lý

Trang 14

Tiết 05 Ngày soạn: 21/09/2008

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2)

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Bài 1 – SGK/26

3.Giảng bài mới:

II.- Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí.

1.- Vi phạm pháp luật.

GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu HS

chỉ ra biểu hiện cụ thể của từng dấu hiệu của

hành vi vi phạm trong ví dụ đó

GV giảng:

Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:

°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.

+ Hành động cụ thể: Nhập cảnh, quá cảnh

động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch;…

+ Không hành động: Người kinh doanh không

nộp thuế cho Nhà nước (trái với pháp luật về

thuế); Người có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật không giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo của công dân ;

°Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm

pháp lí thực hiện.

GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào

là năng lực trách nhiệm p/ lí? Những người

II.Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

1)Vi phạm pháp luật

Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật

+ Hành vi đó có thể là hành động – làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật hoặc không hành động – không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Thứ hai, do người có năng lực trách

nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lí được hiểu là khả năng của người đã đạt

Trang 15

nào đủ và không đủ năng lực trách nhiệm

p/lí ?

GV giảng:

Năng lực trách nhiệm pháp lý : Năng lực

trách nhiệm pháp lý của con người phụ thuộc

vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý (có bị

bệnh về tâm lý làm mất hoặc hạn chế khả

năng nhận thức về hành vi của mình hay

không)

°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có

lỗi.

GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A có

biết đi xe vào đường ngược chiều là vi phạm

pháp luật không? Hành động của bố con bạn A

có thể dẫn đến hậu quả như thế nào? Hành

động đó cố ý hay vô ý?

GV giảng;

+Lỗi cố ý : Lỗi cố ý trực tiếp : Chủ thể vi

phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho

XH và cho người khác do hành vi của mình

gây ra, nhưng vẫn mong muốn điều đó xảy ra

+Lỗi cố ý gián tiếp : Chủ thể vi phạm nhận

thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho

người khác do hành vi của mình gây ra, tuy

không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho nó

xảy ra

+ Lỗi vô ý, Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ thể vi

phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã

hội và cho người khác do hành vi của mình

gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó

không xảy ra

+Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm do

khinh suất, cẩu thả mà không nhận thấy trước

hậu quả của thiệt hại cho xã hội và cho người

khác do mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy

và cần phải nhận thấy trước

một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi của mình

Thứ ba, người vi phạm pháp luật

phải có lỗi.

Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật , có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra

=> Kết luận:

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Trang 16

GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật.

Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi:

Nguyên nhân nào dẫn đến hành vi vi phạm

pháp luật?

2.- Trách nhiệm pháp lí

GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả

gì, cho ai? Cần phải làm gì để khắc phục hậu

quả đó và phòng ngừa các vi phạm tương tự?

Khi phân tích về lí thuyết, GV sử dụng

các ví dụ trong SGK, Bài đọc thêm Vết trượt

từ chiếc mũ hoặc cùng HS nêu vài vụ án đã

xét xử

GV giảng:

Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách nhiệm”

được hiểu theo hai nghĩa

-Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa là

chức trách, công việc được giao, là nghĩa vụ

mà PL quy định cho các chủ thể pháp luật

-Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được hiểu là

nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu

quả bất lợi khi không thực hiện hay thực hiện

không đúng nghĩa vụ của mình mà PL quy

định Đây là sự phản ứng của NN đối với

những chủ thể có hành vi vi phạm PL gây hậu

quả xấu cho xã hội

Trách nhiệm pháp lý trong bài học được hiểu

theo nghĩa thứ hai.

2.Trách nhiệm pháp lí

Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của

các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng

nhằm :

+ Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật

chấm dứt hành vi trái pháp luật

+ Giáo dục, răn đe những người khác

để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật

4 Củng cố :

-Cho biết các quyền và nghĩa vụ mà công dân có

-Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?

5 Dặn dò :

-Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23

-Xem trước phần : Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

Trang 17

Tiết 06 Ngày soạn: 26/09/2008

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 3)

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Bài 3 + 5 – SGK/26

3.Giảng bài mới:

III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách

nhiệm pháp lí:

GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm pháp

luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

GV giảng:

+ Vi phạm hình sự :

Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển, mua bán

trái phép chất ma tuý là vi phạm hình sự, bị coi

là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình

sự

=> Trách nhiệm hình sự Là loại trách nhiệm

pháp lý với các chế tài nghiêm khắc nhất do

Toà án áp dụng đối với những người có hành vi

phạm tội (vi phạm hình sự) Trách nhiệm hình

sự chỉ được áp dụng đối với các tội phạm được

quy định trong Bộ luật Hình sự

Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức sử

dụng trái phép chất ma tuý quy định : “Người

nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý dưới

III/Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

1 Vi phạm hình sự là những hành

vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm quy định tại Bộ

luật Hình sự

Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự , phải chấp hành hình phạt theo quy định của Tòa án Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

Trang 18

bất kỳ hình thức nào thì bị phạt tù từ hai năm

đến bảy năm”

+ Vi phạm hành chính :

Ví dụ : đi xe mô tô, xe gắn máy vào đường

ngược chiều hoặc vào đường cấm ; cửa hàng

dịch vụ Internet mở cửa cho sử dụng dịch vụ

sau 11 giờ đêm, quá giờ quy định ; người kinh

doanh lấn chiếm vỉa hè ; gây rối trạt tự công

cộng nhưng chưa gây hậu quả xấu

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc

tổ chức

=> Trách nhiệm hành chính

Ví dụ, Điều 19 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành

chính quy định : “Cá nhân, tổ chức vi phạm

hành chính phải đình chỉ ngay các hành vi vi

phạm gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch

bệnh và phải thực hiện các biện pháp để khắc

phục ; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không tự

nguyện thực hiện thì bị áp dụng các biện pháp

cưỡng chế Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu

mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp

cưỡng chế”

+ Vi phạm dân sự :

Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã tự ý sửa chữa

cửa hàng không đúng với thoả thuận trong hợp

đồng ; người thuê xe ô tô không trả cho chủ xe

đúng thời hạn thoả thuân hoặc làm hư hỏng xe

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân

hoặc tổ chức.

Trách nhiệm dân sự Là loại trách nhiệm

pháp lý do TA áp dụng đối với cá nhân,

tổ chức vi phạm dân sự Chế tài trách

nhiệm dân sự chủ yếu là bồi thường thiệt

hại hoặc thực hiện các nghĩa vụ dân sự

mà các bên đã thoả thuận

+ Vi phạm kỷ luật

2.- Vi phạm hành chính là hành vi

vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước

Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật Người từ 14 đến 16 tuổi

bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý ; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành

chính do mình gây ra

3/Vi phạm dân sự là hành vi vi

phạm pháp luật , xâm phạm tới các quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhân thân, không thể chuyển giao cho người khác

Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật

Trang 19

Ví dụ : Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày

mà không có lý do chính đáng ; cán bộ, công

chức thường xuyên đi làm muộn

=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách nhiệm

pháp lý do thủ trưởng cơ quan, giám đóc doanh

nghiệp, áp dụng đối với cán bộ, công chức,

viên chức, nhân viên thuộc quyền quản lý của

mình khi họ vi phạm kỷ luật LĐ, vi phạm chế

độ công vụ nhà nước

Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là : khiển

trách, cảnh cáo, điều chuyển công tác khác, hạ

bậc lương, cách chức, buộc thôi việc (sa thải)

hoặc chấm dứt hợp đồng LĐ trước thời hạn Ví

dụ : Theo Điều 85 Bộ luật lao động năm 1994

(sửa đổi, bổ sung năm 2006)

GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi phạm hình

sự vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất và

trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí

nghiêm khắc nhất mà Nhà nước buộc người vi

phạm phải gánh chịu

4.Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp

luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước … do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ

4 Củng cố : Nhắc lại kiến thức toàn bài.(qua sơ đồ chung )

ï Thực hiện PL là gì? Em hãy phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL

Gợi ý: Các điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức thực hiện pháp luật:

Trang 20

5 Dặn dò:

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 3

Bài 3: CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật

- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

2.Về kiõ năng:

- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế

- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật

3.Về thái độ:

Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Aùp dụng PLChủ thể Cá nhân,

tổ chức

Cá nhân,tổ chức

Cá nhân,tổ chức

Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền

Chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm)

Không làm những việc

bị cấm

Cơ quan nhà nước chủ động

ra quyết định hoặc thực hiện hành vi pháp luật theo đúng chức năng, thẩm quyền được trao

Cách thức

thực hiện Nếu pháp luật không quy định thì cá nhân, tổ chức có thẩm quyền lựa chọn,

thoả thuận (ví dụ:các bên có thể tự thoả thuận cách ký hợp đồng mua bán tài sản, cách thức trao tài sản, thời gian giao trả tiền và tài sản, địa điểm thực hiện)

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ do pháp luật quy định

Trang 21

- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật.

III PHƯƠNG PHÁP:

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo, có kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà nước của dân, do dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ?

GV giảng:

Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con người

và quyền cơ bản nhất của quyền con người

Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ đã

khẳng định : “Tất cả mọi người đều sinh ra có

quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền

không ai có thể xâm phạm được; trong những

quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và

quyền mưu cầu hạnh phúc”

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi

công dân đều bình đẳng trước pháp luật, phụ

nữ bình đẳng với nam giới về mọi phương diện,

các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

đều bình đẳng với nhau, các thành phần kinh tế

trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa ở Việt Nam đều bình đẳng

Đơn vị kiến thức 1:

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Trang 22

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ

Chí Minh trong SGK cuối trang 27 Sau đó, GV

hỏi:

Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của

công dân trong lời tuyên bố trên của Bác?

HS trả lời:

Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập

tới quyền bầu cử và ứng cử của công dân

Quyền bầu cử và ứng cử của công dân không

bị phân biệt bởi nam, nữ, giàu, nghèo, thành

phần dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội Mọi công

dân Việt Nam đều bình đẳng trong việc hưởng

quyền bầu cử và ứng cử

GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung

trong mục 1, SGK:

HS trình bày các ý kiến của mình

GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng một

điều kiện như nhau, công dân được hưởng

quyền và làm nghĩa vụ như nhau Nhưng mức

độ sử dụng các quyền đó đến đâu phụ thuộc

vào khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi

người

GV giảng mở rộng:………

2 Hiến pháp quy định: Công dân đủ 18 tuổi

trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở

lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội

đồng nhân dân theo quy định của pháp luật”

(Điều 54 Hiến pháp năm 1992)

Theo quy định, những người sau không được

ứng cử đại biểu Quốc hội:

1- Người đang bị tước quyền bầu cử là người

đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang

bị tạm giam và người mất năng lực hành vi dân

sự

2- Người đang bị khởi tố về hình sự;

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Một là : Mọi công dân đều được hường quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,…

Hai là : Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội

Trang 23

3- Ngươi đang phải chấp hành bản án, quyết

định hình sự của Toà án;

4- Người đã chấp hành xong bản án, quyết

định hình sự của Toà án nhưng chưa được xoá

án

5-Người đang chấp hành quyết định xử lý hành

chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại

cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị

quản chế hành chính

(Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội )

II.- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp

GV nêu tình huống có vấn đề:

HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết

GV nhận xét các ý kiến của HS

GV nêu một vụ án điển hình: Vụ án Trương

Văn Cam Trong vụ án này, có cán bộ trong cơ

quan bảo vệ pháp luật, cán bộ cao cấp trong

các cơ quan đảng, nhà nước có hành vi bảo kê,

tiếp tay cho Năm Cam và đồng bọn: Bùi Quốc

Huy, Phạm Sỹ Chiến, Trần Mai Hạnh,…Bộ

chính trị, Ban bí thư đã chỉ đạo Đảng uỷ công

an, ban cán sự Đảng các cấp, các ngành nhanh

chóng xử lí nghiêm túc, triệt để những cán bộ,

đảng viên sai phạm.

GV giảng :

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

được hiểu là :

- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu

trách nhiệm pháp lý, không phân biệt đó là

người có chức, có quyền, có địa vị xã hội hay

là một công dân bình thường, không phân biệt

giới tính, tôn giáo…

- Việc xét xử những người có hành vi vi phạm

pháp luật dựa trên các quy định của pháp luật

về tính chất, mức độ của hành vi vi phạm chứ

II/Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật

Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự,

kỉ luật)

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau , không phân biệt đối xử

Trang 24

không căn cứ vào dân tộc, giới tính, tín

ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội của

người đó

GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình

đẳng trước PL trên cở sở nào?

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên

phiếu học tập:

Theo em, để công dân được bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ, Nhà nước có nhất thiết

phải quy định các quyền và nghĩa vụ của công

dân trong Hiến pháp và các luật không? Vì

sao?

Bản thân em được hưởng những quyền và thực

hiện nghĩa vụï gì theo quy định của pháp luật?

(Nêu ví dụ cụ thể)

Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và

hoàn thiện hệ thống pháp luật?

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục 3

SGK:

GV nhấn mạnh:

Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước

pháp luật, Nhà nước quy định quyền và nghĩa

vụ công dân trong Hiến pháp và luật Không

một tổ chức, cá nhân nào được đặt ra quyền và

nghĩa vụ công dân trái với Hiến pháp và luật

GV giảng:

Theo Điều 51 Hiến pháp 1992: “Quyền và

nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật

quy định” Quy định như vậy nhằm bảo đảm

quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân,

không cho phép bất kỳ một tổ chức, cá nhân

nào được đặt ra quyền và quy định các nghĩa

vụ cho công dân

GV kết luận:

Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều kiện

bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình

III/Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật

Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

Trang 25

ủaỳng trửụực phaựp luaọt.

- Giaỷi quyeỏt caực caõu hoỷi vaứ baứi taọp trong SGK

- Sửu taàm caực tử lieọu coự lieõn quan ủeỏn baứi (hỡnh aỷnh, baứi vieỏt, )

- ẹoùc trửụực baứi 4

KIEÅM TRA 1 TIEÁT (Thụứi gian: 45 phuựt)

I/ Mục tiêu: Làm cho học sinh nắm đợc

- Thái độ độc lập, sáng tạo trong thi cử kiểm tra

- Phê phán hành vi gian lẫn trong thi cử

II/ Phơng pháp:

- Trắc nghiệm

- Tự luận

Trang 26

2 KiÓm tra c¸c tµi liÖu cê liªn quan ®Õn nĩi dung kiÓm tra

§¸p ¸n: Hôc sinh chôn ®óng c¸c c©u ®óng sau mìi c©u ®óng ®îc 0,5 ®iÓm

I/PhÌn tr¾c nghiÖm: VÝ dô m· ®Ò 175 (caùc ñeă khaùc chôn c©u ®óng töông töï )

Cđu A B C D Cđu A B C D Cđu A B C D Cđu A B C D

-Hóc sinh laôp bạng so saùnh ñieơm gioẫng vaø ñieơm khaùc giöõa phaùp luaôt vaø ñáo ñöùc.

-Laây troôm tieăn cụa ngöôøi khaùc laø vi phám cạ ñáo ñöùc vaø vi phám phaùp luaôt.

Cađu 2 (2ñ):

-Hóc sinh laôp bạng so saùnh söï gioẫng vaø khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính -Ñöa ra ñöôïc ví dú ñuùng

Cađu 3 (3ñ):

YÙ nghóa cụa vieôc Nhaø nöôùc bạo ñạm cho cođng dađn bình ñaúng veă quyeăn, nghóa vú vaø TNPL

ÑEĂ KIEƠM TRA 1 TIEÂT- GDCD- LÔÙP 12

Hó vaø teđn: ……… Lôùp: ………… Ñieơm: Maõ ñeă: 175

Cđu A B C D Cđu A B C D Cđu A B C D Cđu A B C D

I/ Traĩc nghieôm: (3ñ)

Cađu 1: Phaùp luaôt nöôùc Coông hoøa XHCN Vieôt Nam theơ hieôn yù chí cụa:

a) Caùn boô cođng chöùc nhaø nöôùc b) Giai caâp cođng nhađn vaø nhađn dađn lao ñoông c) Taăng lôùp trí thöùc d) Giai caâp cođng nhađn

Cađu 2: Chư ra ñađu laø vaín bạn quy phám phaùp luaôt?

a) Noôi quy cụa tröôøng b) Ñieău leô cụa Ñoaøn TNCS HCM

c) Ñieău leô cụa Hoôi Luaôt gia Vieôt Nam d) Luaôt hođn nhađn gia ñình

Cađu 3: Trong caùc loái vaín bạn PL döôùi ñađy vaín bạn naøo coù hieôu löïc phaùp lyù cao nhaât ?

a) Leônh , chư thò b) Nghò quyeât , nghò ñònh

Trang 27

c) Hiến pháp d) Quyết định , thông tư

Câu 4: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:

a) Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật

b) Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội

c) Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ , công bằng

d) Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước

Câu 5: Cơ quan (người) nào có quyền ban hành Hiến pháp, Luật:

a) Chủ tịch nước b) Thủ tướng

c) Chính phủ d) Quốc hội

Câu 6: Trong các quy tắc sau đây , quy tắc nào là quy phạm pháp luật?

a) Đến giao lộ gặp đèn đỏ , phải dừng lại b) Phải biết yêu thương , giúp đỡ bạn bè c) Phải biết kính trên , nhường dưới d) Phải biết giúp đỡ những người nghèo

Câu 7: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau vì :

a) Cả pháp luật và đạo đức đều bảo vệ cái thiện , chống cái ác

b) Cả pháp luật và đạo đức đều thể hiện sự công minh , công bằng , lẽ phải

c) Các qui tắc của pháp luật cũng là các qui tắc của đạo đức

d) Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

Câu 8: Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?

a) Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh

b) Để bảo đảm công bằng xã hội

c) Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả

d) Để bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân

Câu 9: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

a) Vi phạm pháp luật hành chính b) Vi phạm pháp luật hình sự.

c) Vi phạm pháp luật dân sự d) Cả a, b, c.

Câu 10: Pháp luật là:

a) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

b) Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

c) Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.

d) Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Câu 11: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

a) Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b) Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c) Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 12: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

a) Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b) Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.

c) Công dân nào vi pham pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ

Trang 28

lập ra.

d) Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

II/ Tự luận: (7đ)

Câu 1 (2đ): Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và có gì khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm

tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

Câu 2 (2đ): Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính? Nêu ví dụ.

Câu 3 (3đ): Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm pháp lý?

Bài làm:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- GDCD- LỚP 12

Họ và tên: ……… Lớp: ………… Điểm:

Câu 1: Cơ quan (người) nào có quyền ban hành Hiến pháp, Luật:

a) Chủ tịch nước c) Thủ tướng

b) Chính phủ d) Quốc hội

Câu 2: Trong các quy tắc sau đây , quy tắc nào là quy phạm pháp luật?

a) Đến giao lộ gặp đèn đỏ , phải dừng lại c) Phải biết yêu thương , giúp đỡ bạn bè b) Phải biết kính trên , nhường dưới d) Phải biết giúp đỡ những người nghèo

Câu 3: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau vì :

Trang 29

a) Cả pháp luật và đạo đức đều bảo vệ cái thiện , chống cái ác

b) Cả pháp luật và đạo đức đều thể hiện sự công minh , công bằng , lẽ phải

c) Các qui tắc của pháp luật cũng là các qui tắc của đạo đức

d) Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

Câu 4: Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?

a) Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh

b) Để bảo đảm công bằng xã hội

c) Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả

d) Để bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân

Câu 5: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

a) Vi phạm pháp luật hành chính b) Vi phạm pháp luật hình sự.

c) Vi phạm pháp luật dân sự d) Cả a, b, c.

Câu 6: Pháp luật là:

a) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

b) Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

c) Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.

d) Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Câu 7: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

a) Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b) Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c) Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 8: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

a) Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b) Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.

c) Công dân nào vi pham pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ lập ra.

d) Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

Câu 9: Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thể hiện ý chí của:

a) Cán bộ công chức nhà nước c) Giai cấp công nhân và nhân dân lao động b) Tầng lớp trí thức d) Giai cấp công nhân

Câu 10: Chỉ ra đâu là văn bản quy phạm pháp luật?

a) Nội quy của trường c) Điều lệ của Đoàn TNCS HCM

b) Điều lệ của Hội Luật gia Việt Nam d) Luật hôn nhân gia đình

Câu 11: Trong các loại văn bản PL dưới đây văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ?

a) Lệnh , chỉ thị c) Nghị quyết , Nghị định

b) Hiến pháp d) Quyết định , thông tư

Câu 12: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:

Trang 30

a) Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật

b) Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội

c) Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ , công bằng

d) Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước

II/ Tự luận: (7đ)

Câu 1 (2đ): Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và có gì khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm

tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

Câu 2 (2đ): Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính? Nêu ví dụ.

Câu 3 (3đ): Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm pháp lý?

Bài làm:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- GDCD- LỚP 12

Họ và tên: ……… Lớp: ………… Điểm:

Câu 1: Pháp luật là:

a) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

b) Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.

c) Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

d) Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

Câu 2: Trong các quy tắc sau đây , quy tắc nào là quy phạm pháp luật?

Trang 31

a) Phải biết yêu thương , giúp đỡ bạn bè b) Phải biết kính trên , nhường dưới

c) Phải biết giúp đỡ những người nghèo d) Đến giao lộ gặp đèn đỏ , phải dừng lại

Câu 3: Chỉ ra đâu là văn bản quy phạm pháp luật?

a) Điều lệ của Đoàn TNCS HCM b) Điều lệ của Hội Luật gia Việt Nam

c) Luật hôn nhân gia đình d) Nội quy của trường

Câu 4: Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thể hiện ý chí của:

a) Giai cấp công nhân và nhân dân lao động b)Tầng lớp trí thức c) Giai cấp công nhân d) Cán bộ công chức nhà nước

Câu 5: Trong các loại văn bản PL dưới đây văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ?

a)Lệnh , chỉ thị b) Nghị quyết , nghị định

c) Quyết định , thông tư d) Hiến pháp

Câu 6: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:

a) Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội

b) Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ , công bằng

c) Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước.

d) Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật

Câu 7: Cơ quan (người) nào có quyền ban hành Hiến pháp, Luật:

a) Thủ tướng b) Chính phủ

c) Quốc hội d)Chủ tịch nước

Câu 8: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau vì :

a) Cả pháp luật và đạo đức đều bảo vệ cái thiện , chống cái ác

b) Cả pháp luật và đạo đức đều thể hiện sự công minh , công bằng , lẽ phải

c) Các qui tắc của pháp luật cũng là các qui tắc của đạo đức

d) Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

Câu 9: Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?

a) Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh

b) Để bảo đảm công bằng xã hội

c) Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả

d) Để bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân

Câu 10: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

a) Vi phạm pháp luật hành chính b) Vi phạm pháp luật hình sự.

c) Vi phạm pháp luật dân sự d) Cả a, b, c.

Câu 11: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

a) Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b) Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.

c) Công dân nào vi pham pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ lập ra.

d) Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

Câu 12: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

Trang 32

a) Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b) Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c) Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

II/ Tự luận: (7đ)

Câu 1 (2đ): Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và có gì khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm

tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

Câu 2 (2đ): Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính? Nêu ví dụ.

Câu 3 (3đ): Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm pháp lý?

Bài làm:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- GDCD- LỚP 12

Họ và tên: ……… Lớp: ………… Điểm:

Câu 1: Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?

a) Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh

b) Để bảo đảm công bằng xã hội

c) Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả

d) Để bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân

Câu 2: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

Trang 33

a) Vi phạm pháp luật hành chính b) Vi phạm pháp luật hình sự.

c) Vi phạm pháp luật dân sự d) Cả a, b, c.

Câu 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

a) Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b) Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.

c) Công dân nào vi pham pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ lập ra.

d) Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

Câu 4: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

a) Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b) Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c) Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Công dân nào do thiếu hiểu biết về PL mà VPPL thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 5: Pháp luật là:

a) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

b) Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.

c) Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

d) Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

Câu 6: Trong các quy tắc sau đây , quy tắc nào là quy phạm pháp luật?

a) Phải biết yêu thương , giúp đỡ bạn bè b) Phải biết kính trên , nhường dưới

c) Phải biết giúp đỡ những người nghèo d) Đến giao lộ gặp đèn đỏ , phải dừng lại

Câu 7: Chỉ ra đâu là văn bản quy phạm pháp luật?

a) Điều lệ của Đoàn TNCS HCM b) Điều lệ của Hội Luật gia Việt Nam

c) Luật hôn nhân gia đình d) Nội quy của trường

Câu 8: Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thể hiện ý chí của:

a) Giai cấp công nhân và nhân dân lao động b) Tầng lớp trí thức

c) Giai cấp công nhân d) Cán bộ công chức nhà nước

Câu 9: Trong các loại văn bản PL dưới đây văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ?

a) Lệnh , chỉ thị b) Nghị quyết , nghị định

c) Quyết định , thông tư d) Hiến pháp

Câu 10: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau:

a) Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội

b) Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ , công bằng

c) Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước.

d) Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật

Câu 11: Cơ quan (người) nào có quyền ban hành Hiến pháp, Luật:

a) Thủ tướng b) Chính phủ

c) Quốc hội d)Chủ tịch nước

Câu 12: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau vì :

a) Cả pháp luật và đạo đức đều bảo vệ cái thiện , chống cái ác

Trang 34

b) Cả pháp luật và đạo đức đều thể hiện sự công minh , công bằng , lẽ phải

c) Các qui tắc của pháp luật cũng là các qui tắc của đạo đức

d) Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

II/ Tự luận: (7đ)

Câu 1 (2đ): Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và có gì khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm

tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

Câu 2 (2đ): Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính? Nêu ví dụ.

Câu 3 (3đ): Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm pháp lý?

Bài làm:

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CƠNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (TIẾT1)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh

2.Về kiõ năng:

Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực

Trang 35

hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh.

3.Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Bình đẳng trong lao động

- Bình đẳng trong kinh doanh

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó

I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân

và gia đình?

GV giải thích cho HS Mục đích của hôn nhân

là xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện các

chức năng sinh con, nuôi dạy con và tổ chức

đời sống vật chất, tinh thần của gia đình

GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng trong

I/Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

1.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng trong hôn nhân và gia

đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình

Trang 36

hôn nhân và gia đình:

GV nhận xét, chốt ý:

+ Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ

và chồng là những quyền và nghĩa vụ mang

yếu tố tình cảm gắn liền với bản thân vợ,

chồng, không thể chuyển giao cho người khác

được, như vợ

+ Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và

chồng bao gồm: quyền sở hữu tài sản chung

(chiếm hữu,sử dụng, định đoạt), có quyền có

tài sản riêng (có trước khi kết hôn hoặc được

thừa kế riêng, được tặng, cho riêng), quyền

thừa kế, quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng,

GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm:

GV chia nhóm và giao câu hỏi:

Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn nhân

thường là phụ nữ và trẻ em là vấn đề đang

được quan tâm ở nhiều quốc gia, trong đó có

Việt Nam Theo em, đây có phải là biểu hiện

của bất bình đẳng không?

Một người chồng bán xe ô tô (tài sản chung

của vợ - chồng đang sử dụng vào việc kinh

doanh của gia đình) đã không bàn bạc với vợ

Người vợ phản đối, không đồng ý bán Theo

em, người vợ có quyền đó không? Vì sao?

Đại diện các nhóm trình bày.

GV nhận xét và kết luận: Vợ, chồng bình đẳng

trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

2 Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a Bình đẳng giữa vợ và chồng

Trong quan hệ thân nhân: Vợ,

chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; …

Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng

có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện

ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt…

Trang 37

với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về

mọi mặt trong gia đình

b.- Bình đẳng giữa các thành viên của gia

đình

GV giảng:

Quan hệ giữa các thành viên trong gia

đình: quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa ông,

bà và cháu; giữa anh, chị, em với nhau được

thực hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, đối xử

với nhau công bằng, dân chủ, cùng nhau chăm

lo đời sống chung của gia đình

GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:

Trong thực tế, em đã nghe kể hoặc thấy trường

hợp nào cha mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép

buộc con làm việc trái đạo đức, trái pháp luật

chưa? Nếu rơi vào hoàn cảnh đó, theo em phải

làm gì?

HS trao đổi tìm hướng giải quyết vấn đề.

GV giảng:

Trong thực tế đã có những trường hợp

cha mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép buộc con

làm việc trái đạo đức, trái pháp luật Nếu rơi

vào hoàn cảnh đó, cần tới sự giúp đỡ của

những người thân trong gia đình như ông, bà,

cô, chú; của thầy, cô, bạn bè; của chính quyền

địa phương, các tổ chức đoàn thể;…

GV kết luận: Các thành viên trong gia đình có

quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau

và có nghĩa vụ quan tâm, chăm lo đời sống

chung của gia đình

b Bình đẳng giữa các thành viên của gia đình

*Bình đẳng giữa cha mẹ và con

Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con; cùng nhau thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con,…

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con (kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

ïBình đẳng giữa ông bà và cháu

Ông bà có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu; cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà

ï Bình đẳng giữa anh, chị, em Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có

Trang 38

3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo

đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia

đình

GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm.

Câu hỏi thảo luận:

Chế độ phong kiến trước đây công nhận chế

độ đa thê: “Nam thì năm thê bảy thiếp, gái

chính chuyên chỉ lấy một chồng”

Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình chỉ cho

phép và bảo vệ chế độ một vợ một chồng,

nhưng tư tưởng “đa thê” có còn ảnh hưởng tới

nam giới không? Biểu hiện ra sao? Theo quy

định của pháp luật thì người vi phạm bị xử lí

như thế nào?

HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày.

GV giảng:

Thực tế, nước ta hiện nay còn ảnh

hưởng của tư tưởng phong kiến, vẫn còn hiện

tượng nam giới vi phạm pháp luật, lấy hai, ba

vợ nhưng không đăng kí kết hôn Vì vậy, để

các quy định của PL hôn nhân và gia đình được

thực hiện, Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng

GV kết luận: Nhà nước bảo đảm cho

quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên

trong gia đình được thực hiện Cùng với Nhà

nước, các thành viên cần tự giác thực hiện

quyền và nghĩa vụ của mình để xây dựng gia

đình hoà thuận, ấm no, tiến bộ, hạnh phúc

điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

3.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình,

Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình

4.Củng cố :

-GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này

-Để có một gia đình hạnh phúc hoà thuận bền vững chúng ta phải làm sao ?

-Thế nào là kết hôn đúng PL? (đúng tuổi – tự nguyện – tình yêu chân chính…)

-Thế nào là KHH GĐ?

5.Dặn dò :

-Học bài

Trang 39

-Chuẩn bị trước phần bình đẳng trong lao động.

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CƠNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (TIẾT2)

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

II.- Bình đẳng trong lao động

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Vai trò của lao động đối với con người và

II/Bình đẳng trong lao động 1.Thế nào là bình đẳng trong lao động?

Trang 40

xã hội?

Bình đẳng trong lao động là gì?

Ý nghĩa của việc pháp luật nước ta thừa

nhận sự bình đẳng của công dân trong lao

động?

GV giảng:

-Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định : “Lao

động là quyền và nghĩa vụ của CD”

-Nguyên tắc cơ bản của pháp luật LĐ xác

định rõ quyền bình đẳng trong LĐ của công

dân, được thể hiện trên các phương diện:

Bình đẳng giữa các CD trong việc thực

hiện quyền LĐ;

Bình đẳng người sử dụng LĐ và người LĐ

trong quan hệ LĐ;

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động

nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và

trong phạm vi cả nước

2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng

trong lao động

GV:

Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại nhận

lao động nữ vào làm việc, vì vậy, cơ hội tìm

việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao

động nam Em có suy nghĩ gì trước hiện

tượng trên?

Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu gì

khi tuyển dụng lao động? Vì sao?

2.Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

a) Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

Mọi người đều có quyền làm việc, tự

do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không

bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế

Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước

b)Công dân bình đẳng trong giao kết

Ngày đăng: 16/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Söu taăm caùc tö lieôu coù lieđn quan ñeân baøi (hình ạnh, baøi vieât,..) - Ñóc tröôùc baøi 3. - GDCD 12 (2009-2010)
u taăm caùc tö lieôu coù lieđn quan ñeân baøi (hình ạnh, baøi vieât,..) - Ñóc tröôùc baøi 3 (Trang 20)
Cađu 2 (2ñ): Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính? Neđu ví dú. - GDCD 12 (2009-2010)
a đu 2 (2ñ): Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính? Neđu ví dú (Trang 28)
Cađu 2 (2ñ): Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính? Neđu ví dú. - GDCD 12 (2009-2010)
a đu 2 (2ñ): Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính? Neđu ví dú (Trang 30)
Cađu 2 (2ñ): Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính? Neđu ví dú. - GDCD 12 (2009-2010)
a đu 2 (2ñ): Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa vi phám hình söï vaø vi phám haønh chính? Neđu ví dú (Trang 32)
Boô luaôt Hình söï ñaõ daønh moôt chöông, chöông XII (töø Ñieău 93 - Ñieău 122) quy ñònh veă caùc toôi xađm phám tính máng, söùc  khoẹ, nhađn phaơm, danh döï cụa con ngöôøi, ñoăng thôøi coøn coù  caùc ñieău khoạn khaùc ôû chöông XIV quy ñònh tröôøng trò c - GDCD 12 (2009-2010)
o ô luaôt Hình söï ñaõ daønh moôt chöông, chöông XII (töø Ñieău 93 - Ñieău 122) quy ñònh veă caùc toôi xađm phám tính máng, söùc khoẹ, nhađn phaơm, danh döï cụa con ngöôøi, ñoăng thôøi coøn coù caùc ñieău khoạn khaùc ôû chöông XIV quy ñònh tröôøng trò c (Trang 68)
- Söu taăm caùc tö lieôu coù lieđn quan ñeân baøi (hình ạnh, baøi vieât,..) -Chuaơn bò caùc noôi dung ñaõ hóc ñeơ tieât sau ngoái khoaù. - GDCD 12 (2009-2010)
u taăm caùc tö lieôu coù lieđn quan ñeân baøi (hình ạnh, baøi vieât,..) -Chuaơn bò caùc noôi dung ñaõ hóc ñeơ tieât sau ngoái khoaù (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w