MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNGtiết 2 I MỤC TIÊU: -Kiến thức: Học sinh hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì?. Củng cố các hệ thức giữa cạnh và góc trong t
Trang 1c b
B
A
86 cm
34°
C
B
A
Ngày soạn: 02/10/2005 Ngày dạy: 04/10/2005
Tiết: 11 §4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG(tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì? Củng cố các hệ thức giữa
cạnh và góc trong tam giác vuông
-Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trên vào giải tam giác vuông thành thạo.
-Thái độ: Học sinh thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế, rèn
học sinh tư duy, lôgíc trong giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: Chuẩn bị kĩ bài giảng, thước thẳng, bảng phụ.
-Học sinh : Oân lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác, máy
tính hoặc bảng số, thước kẻ, êke, thước đo độ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(6’)
HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.(có vẽ hình minh
hoạ)
HS2: Chữa bài tập 26 trang 88 SGK.(tính cả chiều dài đường xiên của tia nắng từ đỉnh tháp tới mặt
đất)
Đáp án:
HS1: Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:
-Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề
-Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề
Viết các hệ thức:
b = a sinB = a cosC; c = a sinC = a cosB; b = c tgB = c cotgC; c = b tgC = b cotgB
HS2: Ta có AB = AC.tg340 ⇒ AB = 86.tg340
≈ 86.0,6745≈ 58 (m)
cosC = AC BC ⇒ BC =
cos
AC
C =
86 cos34° ≈ 0,829086 ≈ 103,73 (m).
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Trong tam giác vuông nếu cho biết trước hai cạnh hoặc một cạnh và một góc thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại của nó Bài toán đặt ra như thế gọi là bài toán “giải tam giác vuông”, để hiểu rõ vấn đề này chúng ta vào bài mới
Các hoạt động:
14’ Hoạt động 1: Giải tam giác
vuông
GV: Để giải tam giác vuông cần
biết mấy yếu tố? Trong đó số
cạnh phải như thế nào?
HS: Để giải tam giác vuông cần
biết 2 yếu tố, trong đó phải có ít nhất một cạnh
Trang 2GV: Lưu ý cho hs cách lấy kết
quả khi tính toán:
- Số đo góc làm tròn đến độ
- Số đo độ dài làm tròn đến chữ
số thập phân thứ ba
GV: Giới thiệu hs VD3 trang 78
SGK Đưa hình vẽ lên bảng phụ
GV: Để giải tam giác vuông ABC
ta cần tính cạnh nào, góc nào?
GV: Nêu cách tính cạnh BC, góc
B và góc C?
GV Gợi ý: Có thể tính được tỉ số
lượng giác của góc nào? Cạnh BC
tính như thế nào?
GV: Yêu cầu hs làm ?2 SGK:
Hãy tính cạnh BC mà không áp
dụng định lí Pitago
GV: Giới thiệu hs VD4, hình vẽ
gv vẽ sẵn trên bảng phụ
H: Để giải tam giác vuông OPQ
ta cần tính cạnh nào, góc nào?
H: Hãy nêu cách tính các cạnh và
góc nói trên?
GV: Yêu cầu hs làm ?3 SGK:
Trong VD4 hãy tính cạnh OP, OQ
qua côsin của góc P và góc Q
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Giới thiệu VD5 trang 87
SGK (gv đổi số µM = 500, LM =
2,5) Hình vẽ vẽ sẵn trên bảng
phụ, gọi 1 hs lên bảng thực hiện
lời giải
GV: Chúng ta có thể tính MN
bằng cách nào khác? Hãy so sánh
với cách tính trên về thao tác và
tính liên hoàn?
GV: Yêu cầu hs đọc nhận xét
trang 88 SGK
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 27
trang 88 SGK bằng hoạt động
1HS đọc to VD3 SGK.
HS vẽ hình vào vở.
HS: Cần tính cạnh BC, µ µB C ,
HS:
BC = AB AC2+ 2 = 5 82+ ≈2 9,434 tgC = AB AC = =58 0,625
µC
⇒ ≈320 ⇒µB = 900 – 320 ≈580
HS: Tính µ µB C trước ta có: ,
µB ≈ 580, µC ≈ 320
Ta có sinB = AC BC sinAC
8 sin 58
BC
° 9,434 (cm)
HS: Cần tính µQ , cạnh OP, OQ.
HS: µQ = 900 – 360 = 540
OP = PQ.sinQ = 7.sin540 ≈ 5,663.
OQ = PQ.sinP = 7.sin360 ≈ 4,114.
HS: OP = PQ.cosP = 7.cos360
≈ 5,663
OQ = PQ.cosQ = 7.cos540
≈ 4,114.
1HS lên bảng tính:
N = ° −M = 900 – 500 = 390.
LN = LM.tgM = 2,5.tg500 ≈ 2,979.
Ta có LM = MN.cos500
2,5 cos50 cos50
LM MN
° ° ≈3,889.
HS: Sau khi tính xong LN, có thể
tính MN bằng cách áp dụng định lí Pitago Tuy nhiên nếu áp dụng định lí Pitago các thao tác sẽ phức tạp hơn, không liên hoàn
HS: Đọc to nhận xét trang 88 SGK
VD3: SGK
8
5 C
B A
VD4: SGK
7 36°
Q
P
O
VD5: SGK
2,5 50° N
M L
Trang 3nhóm như sau: Phân lớp thành 4
nhóm và mỗi nhóm thực hiện 1
câu, thời gian hoạt động nhóm là
5 phút
GV kiểm tra hoạt động của các
nhóm
GV yêu cầu hs các nhóm nhận
xét, đánh giá sau đó gv đánh giá
chung và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Qua việc giải tam giác vuông
hãy cho biết cách tìm:
-Góc nhọn?
-Cạnh góc vuông?
-Cạnh huyền?
HS: Thực hiện trên nhóm phải có
các nội dung:
-Vẽ hình, điền các yếu tố đã cho lên hình
-Tính toán cụ thể
Kết quả:
a) µB = 600, c ≈ 5,774(cm), a ≈ 11,547(cm)
b) µB = 450, b = c = 10(cm), a ≈ 11,142(cm)
c) µC = 550, b ≈ 11,472(cm), c ≈ 16,383(cm)
d) tgB = 67⇒ ≈Bµ 410, µC ≈ 490,
a ≈ 27,437(cm)
HS: Nhận xét bài làm các nhóm.
HS:
- Để tìm góc nhọn trong tam giác vuông:
+Nếu biết một góc nhọn α thì góc nhọn còn lại bằng 900 - α .
+Nếu biết hai cạnh thì tìm một tỉ số lượng giác của góc rồi tìm góc đó
-Để tìm cạnh góc vuông ta dùng hệ thực giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
-Tìm cạnh huyền từ hệ thức :
b = a.sinB = a.cosC
b
a = sinB cos
b C
Nhận xét: SGK Bài tập 27 (SGK)
a)
30°
B
A
b)
45°
10
C
B
A
c)
20
35°
C
B A
d)
21 18
C
B A
4.Hướng dẫn về nhà:(3’)
-Nắm vững các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để vận dụng vào rèn kĩ năng giải tam giác
-Làm lại bài 27 vào vở bài tập, bài 28, bài 29, bài 30 SGK trang 88, 89
HD:Bài 29: Ta có cosα = 250
320 = 0,78125 ⇒ ≈α 390
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 4