1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đổi mới phương pháp dạy học môn toán

28 3,9K 65
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) XYZ
Chuyên ngành Môn Toán
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 835 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học thông qua các hoạt động của học sinhĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỔI MỚI: 2.. BIỆN PHÁP THƯC HIỆN Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học thể hiện được đầy đủ các đ

Trang 1

1

Trang 2

HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (PPDH) MÔN

TOÁN THCS HIỆN NAY:

1 Tích cực hóa hoạt động của học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học nhằm hình thành tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo;

2 Nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;

3 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

4 Tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập

cho học sinh

Trang 3

Do đặc trưng của môn toán, viêc dạy học cần chú ý:

1 Kết hợp giữa ôn cũ và giảng mới

2.Thực hiện vừa giảng vừa luyện, kết hợp

ôn tập, từng bước hệ thống hóa kiến thức

3.Rèn luyện các kĩ năng cơ bản của phân môn :

Trang 4

1 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC ĐỔI MỚI:

2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

3 Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

4 Kết hợp đánh giá của thày với tự đánh giá của trò

Trang 5

BIỆN PHÁP THƯC HIỆN

Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học thể hiện được đầy đủ các đặc trưng nói trên, giáo viên cần kế thừa, phát huy các mặt tích cực trong phương pháp truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan, ) đồng thời mạnh dạn áp dụng các xu hướng dạy học hiện đại Hai xu hướng sau đây đang được vận dụng rộng rãi và tỏ ra có hiệu quả, thích hợp với định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Trang 6

1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Dạy học hợp tác nhóm nhỏ

Trang 7

dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề,

điểm xuất phát là tạo ra tình huống có vấn đề (tốt nhất là tình huống

gây được cảm xúc và làm cho học sinh ngạc nhiên)

1 Dạy học phát hiện và

giải quyết vấn đề

Trang 9

1 Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn

CÁC CÁCH THƯỜNG DÙNG

2 Lật ngược vấn đề

3 Xem xét tương tự

4 Khái quát hóa

5 Khai thác kiến thức cũ đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới

6 Nêu một bài toán mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới

7 Tìm sai lầm trong lời giải

Trang 10

1 Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn

Ví dụ 1

Hình thành quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

Một em bé đang đứng ở khoảng giữa của một cầu thang Nếu quy ước lên 2 bậc viết là +2, xuống 3 bậc viết là -3 Hãy nêu nhận xét về số bậc lên xuống của em bé trong các trường hợp sau:

1 Lên 2 bậc rồi lên tiếp 3 bậc

2 Xuống 2 bậc rồi xuống tiếp 3 bậc

3 Lên 2 bậc rồi xuống 2 bậc

4 Lên 2 bậc rồi xuống 3 bậc

Từ đó dẫn đến việc phát hiện ra quy tắc cộng

hai số nguyên khác dấu.

Trang 11

GV: "nhận xét gì về dấu của một số hạng khi

chuyển số hạng đó từ vế này sang vế kia của

đẳng thức?"

HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi… "phải đổi dấu số hạng đó: dấu + thành dấu – và dấu – thành dấu +."

GV: "đó chính là nội dung của quy tắc chuyển

vế."

Ví dụ 2

Trang 12

2 Lật ngược vấn đề

Đặt vấn đề nghiên cứu mệnh đề đảo sau khi

chứng minh một tính chất, một định lí

Ví dụ 1

Hình thành định lí đảo của định lí Pitago

Đặt vấn đề: “Trong tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông”

Vậy ngược lại “Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó có là tam giác vuông không?”

Trang 13

Cho hai số tự nhiên a và b ta có thể tìm được tổng

của chúng Ngược lại, biết một số tự nhiên c, ta có

thể tìm được hai số a và b sao cho a + b = c không?

Ví dụ: tìm hai số a và b sao cho a + b = 3

Trường hợp đặc biệt, c = 0, ta có khái niệm số đối

Trang 14

3 Xem xét tương tự.

Ví dụ:

Hình thành hằng đẳng thức bình phương của một hiệu hai biểu thức:

Từ hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng

hai biểu thức” có thể suy ra hằng đẳng thức “bình phương của một hiệu hai biểu thức” không?

Trang 15

4 Khái quát hóa

Ví dụ

Hình thành hằng đẳng thức n phương của

một hiệu hai biểu thức Từ: “bình phương của

một hiệu hai biểu thức”

có thể dự đoán: “ Lập phương của một hiệu hai

biểu thức”

Trang 16

Hỏi có mấy con gà, mấy con chó?

Sau khi học sinh giải xong bằng phương pháp giả thiết tạm

đã biết, giáo viên đặt vấn đề “phiên dịch” ngôn ngữ thông thường sang ngôn ngữ Đại số, từ đó dẫn đến kiến thức mới:

“Giải bài toán bằng phương trình”

Trang 17

Thế còn đối với các phân số mà tử số và mẫu số là các

số nguyên thì sao, ví dụ: hai phân số có bằng nhau

không và làm thế nào để biết điều đó?

Đó chính là nội dung của bài học hôm nay!

Trang 18

Ví dụ 3: Hình thành khái niệm phép chia có dư

Sau khi học sinh biết thế nào là phép chia hết, giáo viên tổ

chức cho học sinh quan sát: “Hai phép chia sau:

14: 2 và 15 :2 có gì khác nhau?”

Dự kiến:

Nếu học sinh trả lời “số bị chia khác nhau” thì GV “đúng vậy”

và còn gì khác nữa?

Nếu học sinh trả lời “số dư khác nhau” thì GV “đúng vậy,

chính xác hơn là ở phép chia thứ nhất số dư bằng không còn

ở phép chia thứ hai số dư khác không”

Từ đó giới thiệu phép chia hết, phép chia có dư

Nhận xét: GV nên cho học sinh quan sát không chỉ với hai

phép chia mà càng nhiều càng tốt trong đó chia ra làm hai

loại Loại có dư và loại không có dư Biện pháp tổ chức tối ưu

là cho làm việc nhóm trong đó mỗi thành viên của nhóm tự cho một phép chia

Trang 19

Khái quát và ghi bảng:

Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho

b + x = a thì có phép trừ a – b = x

Trang 20

6 Nêu một bài toán mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới

Ví dụ 1: Hình thành phương pháp chứng minh

Bài toán: Cho A = 2000.2000 và B = 1999.2001

Hãy tìm cách nhanh nhất để so sánh hai phép tính trên

Bài toán này đòi hỏi học sinh phải phát hiện đặc điểm của các số đã cho:

Nếu đặt 2000 = n thì A = n2

còn B = (n - 1)(n + 1) = n2 - 1

Như vậy A lớn hơn B một đơn vị

Trang 21

Ví dụ 2: Hình thành phép cộng hai số nguyên khác dấu

Kiểm tra bài cũ: “Cộng hai số nguyên cùng dấu”:

Bài tập 26: “Nhiệt độ hiện tại của phòng là -5°C Nhiệt độ sắp tới tại

đó là bao nhiêu biết nhiệt độ giảm 7°C?”

Sau đó giáo viên đặt vấn đề (vừa phát biểu và dùng phấn sửa dấu trừ thành dấu cộng):

“Vậy nhiệt độ sắp tới là bao nhiêu biết nhiệt độ vẫn giảm 7°C và nhiệt

độ hiện tại của phòng là +5°C”

Muốn biết nhiệt độ sắp tới tại phòng là bao nhiêu, ta đặt phép tính gì?

Dự kiến:

Nếu học sinh trả lời: “(+5) – 7” thì GV công nhận là đúng và nói đây là phép trừ hai số nguyên, ta sẽ học sau Còn cách nào khác không? Nếu học sinh trả lời: “(+5) + (-7)” thì GV giới thiệu đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu vậy kết quả của phép cộng này bằng bao

nhiêu, đó là nội dung bài học hôm nay

GV ghi đầu bài: §5 Cộng hai số nguyên khác dấu

Trang 22

7 Tìm sai lầm trong lời giải

Ví dụ 1: Hình thành quy tắc nhân hai vế của một bất

Nếu số a là số dương thì ta có: a – 1 < a khi đó nhân

cả hai vế của bất đẳng thức này với –a ta được: -a2

+ a < -a2 và thêm a2 vào hai vế của bất đẳng thức ta

được: -a2 + a + a2 < -a2 + a2 suy ra a < 0

Vậy trong mọi trường hợp ta đều có a ≤ 0 (đpcm)

Trang 23

Dạy học toán thực chất là dạy hoạt động toán học Học sinh là chủ thể của hoạt động học, cần phải được cuốn hút vào những hoạt động học tập

do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, qua đó, học sinh

tự lực khám phá điều mình chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt Giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức

có sẵn mà hướng dẫn học sinh phát hiện và chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng thông qua các hoạt động, hình thành thói quen vận dụng kiến thức toán học vào học tập các môn học khác

và vào thực tiễn

1 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

Trang 24

Trong hoạt động dạy học theo phương pháp đổi mới, giáo viên giúp học sinh chuyển từ thói quen học tập thụ động sang tự học chủ động Muốn vậy, cần truyền thụ những tri thức phương pháp

để học sinh biết cách học, biết cách suy luận, biết cách tìm lại những điều đã quên, biết cách tìm tòi để phát hiện kiến thức mới Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, nói chung là các phương pháp có tính chất thuật toán Tuy nhiên, cũng cần coi trọng các phương pháp có tính chất tìm đoán (ví dụ phương pháp tổng quát của Polya để giải bài tập toán học) Học sinh cần được rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự, quy lạ về quen, Việc nắm vững các tri thức phương pháp nói trên tạo điều kiện cho học sinh

có thể tự đọc hiểu được tài liệu, tự làm được bài tập, nắm vững và hiểu sâu các kiến thức cơ bản đồng thời phát huy được tiềm năng sáng tạo của bản thân

Trang 25

3 Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học

tập hợp tác

Trang 26

Trong phương pháp dạy học đổi mới, để phát huy vai trò tích cực chủ động của học sinh, giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học của mình Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm của bản thân, nhận xét góp ý bài làm, cách phát biểu của bạn, phê phán các sai lầm và tìm nguyên nhân, nêu cách sửa chữa sai lầm

4 Kết hợp đánh giá của thày

với tự đánh giá của trò

Trang 27

6 Kĩ năng toán học hóa các tình huống thực

tế, giải bài toán bằng cách lập phương trình,

vẽ đồ thị

PHÂN MÔN: ĐẠI SỐ

Cần rèn luyện các kỹ năng:

Trang 28

-Biết vận dụng mối quan hệ giữa các yếu tố, đối tượng trong hình vẽ để giải bài tập

-Vận dụng các công thức tính toán để giải toán, xác định được hình khai triển của các hình đã biết

Ngày đăng: 16/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành quy tắc chuyển vế - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
Hình th ành quy tắc chuyển vế (Trang 11)
Hình thành tỉ lệ thức - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
Hình th ành tỉ lệ thức (Trang 13)
Hình  thành  hằng  đẳng  thức  bình  phương  của  một hiệu hai biểu thức: - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
nh thành hằng đẳng thức bình phương của một hiệu hai biểu thức: (Trang 14)
Hình thành hằng đẳng thức n phương của - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
Hình th ành hằng đẳng thức n phương của (Trang 15)
Hình thành phương pháp giải toán bằng phương trình  Giải bài toán: - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
Hình th ành phương pháp giải toán bằng phương trình Giải bài toán: (Trang 16)
Hình thành khái niệm hai phân số bằng nhau (lớp 6) - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
Hình th ành khái niệm hai phân số bằng nhau (lớp 6) (Trang 17)
Ví dụ 3: Hình thành khái niệm phép chia có dư - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
d ụ 3: Hình thành khái niệm phép chia có dư (Trang 18)
Ví dụ 3: Hình thành khái niệm phép trừ - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
d ụ 3: Hình thành khái niệm phép trừ (Trang 19)
Ví dụ 2: Hình thành phép cộng hai số nguyên khác dấu - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
d ụ 2: Hình thành phép cộng hai số nguyên khác dấu (Trang 21)
Ví dụ 1: Hình thành quy tắc nhân hai vế của một bất - Đổi mới phương pháp dạy học môn toán
d ụ 1: Hình thành quy tắc nhân hai vế của một bất (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w