Câu 1: Tình hình giai cấp trong xã hội Việt Nam qua 2 cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp: Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở VN có những chuyển biến
Trang 1Câu 1: Tình hình giai cấp trong xã hội Việt Nam qua 2 cuộc
khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:
Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở
VN có những chuyển biến mới:
- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hoá Một bộ phận
không nhỏ tiểu và trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và phản động tay sai.
- Giai cấp nông dân bị đế quốc phong kiến, thống trị tước đoạt
hết ruộng đất, bị bần cùng, không có lối thoát Mâu thuẫn giữa
nông dân VN với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai hết sức gay gắt Nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc
- Giai cấp tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng, họ có tinh
thần dân tộc,chống thực dân pháp và tay sai Đặc biệt bộ phận HS-SV,trí thức là tầng lớp thường nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết cách tân đất nước,nên hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc.
- Giai cấp tư sản ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất,phần
đông họ là những người trung gian làm thầu khoán, cung cấp
nguyên vật liệu hay hàng hoá,… cho tư bản Pháp Khi kiếm được
số vốn khá họ đứng ra kinh doanh riêng và trở thành những nhà tư sản.
- Giai cấp công nhân VN ngày càng phát triển, đến năm
1929,trong các doanh ngiệp người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là
ở VN, số lượng công nhân có trên 22vạn người Giai cấp công nhân
VN bị giới tư sản, nhất là bọn đế quốc thực dân, áp bức, bóc lột
nặng nề, có quan hệ mật thiết với nông dân, được thừa hưởng
truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nên đã nhanh chóng vươn lên thành một
động lực của phong trào dtdc theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.
Câu 2: Phong trào công nhân và phong trào yêu nước từ 1919 – 1930
Những năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta đang trên đà phát triển mạnh, với sự tham
Trang 2gia của nhiều tầng lớp nhân dân, dưới nhiều hình thức phong phú sôi nổi.
Giai cấp tư sản dân tộc muốn nhân đà làm ăn thuận lợi vươn lên giành lấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế VN Họ đã phát động
những phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá, đấu tranh chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kỳ của tư bản Pháp Cùng với những hoạt động kinh tế, giai cấp tư sản cũng đã dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho
mình.
Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức được tập hợp trong những tổ chức chúnh trị như VN Nghĩa Đoàn, hội Phục việt, Hội Hưng Nam, đảng Thanh niên… với nhiều hoạt động phong phú và sôi nổi
Trong cao trào yêu nước dân chủ công khai hồi đó có 2sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội
Châu(1925) và đám tang Phan Châu Trinh (1926)
Cùng với cuộc vận động yêu nước đòi tự do dân chủ , phong
trào đấu tranh của công nhân cũng có bước phát triển mới Những năm đầu các cuộc đấu tranh của công nhân tuy còn lẻ tẻ và tự phát, nhưng đã nói lên rằng ý thức giai cấp đang phát triển nhanh chóng làm cơ sở cho các tổ chức và chính trị cao hơn về sau Ngay từ năm
1920, công nhân Sài Gòn Chợ Lớn đã thành lập công hội do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
Các cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Pháp cũng như công nhân và thuỷ thủ Trung Quốc tại các cảng lớn Hương Cảng,
Áo Môn, Thượng Hải (1921) dội về cũng góp phần cổ vũ, động viên công nhân VN hăng hái đấu tranh.
Câu 3: Vai trò của lãnh tụ nguyễn ái quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng Sản VN
Nguyễn Ái Quốc là người cách mạng mới, chủ động sáng tạo, kết hợp chặt chẻ nghĩa vụ cứu nước và quốc tế.
Tìm cho cách mạng VN con đường đúng đắn để tự giải phóng mình.
Truyền bá tư tưởng cách mạng mới cho những người yêu nước
có đường đi đúng đắn.
Trang 3Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử và nội dung Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản VN (2/1930) Phân tích những nội dung của luận cương chính trị (10/1930) của Đảng.
3/2/1930: Tại Hương Cảng Trung Quốc dưới sự chỉ đạo của
Nguyễn Ái Quốc(đại diện cho quốc tế cộng sản) quyết định thành lập một đảng thống nhất lấy tên là Đảng CSVN
Quyết định cử ban chấp hành trung ương lâm thời.
Thông qua chính cương vắn tắt sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
Nội dung của luận cương chính trị 1930: Tháng 10/1930 Hội
nghị TW Đảng lần 1 vạch ra nhiệm vụ CMVN:
- Đánh đổ đế quốc Pháp, xoá bỏ phong kiến, giành ruộng đất
cho dân cày.
- Tiến hành cách mạng XHCN.
Lực lượng cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân Gccn làm nhiệm vụ lãnh đạo CM.
Thành lập hội phản đế đồng minh Đông Dương,quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương.
Câu 5: Cao trào cách mạng 1930 – 1931, đỉnh cao xô viết nghệ tĩnh
Nạn khủng hoảng kinh tế thế giới làm chho CNTB gặp khó
khăn, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế VN.
Thực dân Pháp tăng cường bóc lột và đàn áp, nhân dân vô cùng căm phẫn.
Sự ra đời của Đảng CSVN đã chỉ cho nông dân và công nhân con đường tư cứu mình.
Họ đã vùng dậy đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN.
Trang 4- Phong trào đầu tiên kỷ niệm ngày quốc tế lao động,phong trào công nhân, nông dân diễn ra sôi nổi khắp cả nước (Bắc – Trung – Nam) Đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Phong trào XVNT:
1/5: Tiêu biểu là diêm cưa Bến Thuỷ, có nhân dân , Thanh
Chương đòi giảm thuế, bỏ tô
12/9: Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên
Tháng 9 và 10: Nhân dân phá bỏ bộ máy phong kiến, thi hành nhiều biện pháp cải thiện đời sống: Chia ruộng đất cho dân cày, giảm tô, giảm thuế… thực hiện quyền tự do dân chủ.
- Phát động xây dựng đời sống mới, bài trừ mê tín, đồi truỵ
- Giữa năm 1931 phong trào tạm thời lắng xuống.
Câu 6: Cao trào đấu tranh dân chủ (1936 – 1939) So với cao
trào cách mạng 1930 – 1931
Tháng7/1936, hội nghị BCH TW ĐCSĐD, do Lê Hồng Phong chủ trì, họp ở Thượng Hải Hội nghị dựa trên Nghị Quyết Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản, căn cứ vào tình hình cụ thể của
VN để định ra đường lối và phương pháp đấu tranh.
Tạm gác chống đế quốc phong kiến, thực hiện người cày có
ruộng, đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống, bảo
vệ hoà bình thế giới, chống phản động và phát xít.
Thành lập mặt trận dân chủ nhân dân với mục đích tập hợp lực lượng tiến bộ bảo vệ dân chủ hoà bình.
Các cuộc vận động: Đông Dương đại hội,báo chí tiến bộ,những cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân.
So với 30 – 31 thì 36 – 39 là phong trào quần chúng rộng lớn, có
tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD, trong quá trình đấu
tranh ĐCSĐD đã tích luỹ nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, kinh ngnhiệm tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp… đồng thời, Đảng thấy được những hạn chế của mình trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc… Có thể nói, phong trào dân chủ 1936 – 1939 như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng 8 sau này.
Trang 5Câu 7: Hội nghị trung ương 8 (5/1941) so sánh với hội nghị TW 6 (11/1939)
Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo
cách mạng Sau một thời gian chuẩn bị, người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 BCH trung ương Đảng tại Pác Bó từ ngày 10 đến 19/5/1941 Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách
mạng là giải phóng dân tộc,tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng Hội nghị chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế quốc pháp - nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước VNDCCH Hội nghị quyết định thành lập mặt trận VN độc lập đồng minh
thay cho mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương, thay
tên các hội phản đế thành hội cứu quốc và giúp đỡ việc lập mặt trận
ở các nước Lào, Cam puchia.
Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi
từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
Hội nghị TW 8 đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ hôị nghị
TW 6 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.
Câu 8: Nội dung chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động
của chúng ta” (12/3/1945) Tác dụng của cao trào kháng Nhật cứu
nước.
Sau khi tiếng súng đảo chính của Nhật vừa bắt đầu nổ, Ban
thường vụ TW Đảng đã họp mở rộng Sau khi phân tích nhận định
tình hình mới, hội nghị đã ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và
hành động của chúng ta”.
Chỉ thị xác định kẻ thù chính cụ thể trước mắt và duy nhất của nhân đân Đông Dương lúc này là phát xít Nhật Vì vậy phải thay
khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩu hiệu
“Đánh đuổi phát xít Nhật” và đưa ra khẩu hiệu “Thành lập chính
Trang 6quyền cách mạng” để chống lại chính phủ bù nhìn thân Nhật Hội
nghị quyết định phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước
mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
Cao trào kháng Nhật tiền khởi nghĩa làm tê liệt đế quốc, làm tê liệt bộ máy chính quyền bù nhìn do Phát xít Nhật dàn dây, tạo khí thế sẵn sàng khởi nghĩa.
Câu 10: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học thời
cơ của cách mạng tháng 8:
- Ý nghĩa: Đối với dân tộc ta, CM tháng 8 thành công đã lật đổ
ách đô hộ thực dân đế quốc và chế độ quân chủ phong kíên.
Mở ra một kỷ nguyên độc lập tự do cho đất nước, đưa nhân dân
ta từ địa vị nô lệ lên địa vị làm chủ.
Đối với phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới : Tạo
điều kiện cho phong trào chống đế quốc, giải phóng dân tộc ở
Campuchia và Lào.
Góp phần thúc đẩy giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
-Nguyên nhân:
Khách quan: Pháp bị đại bại ở chính quốc, bị phát xít Nhật gạt
bỏ khỏi Đông Dương.
Nhật bị đồng minh đứng đầu là Liên Xô đánh gục
Chủ quan: Có sự chuẩn bị lực lượng kiên trì, phối hợp được
trong cả nước, đều khắp và khẩn trương, vì thế nên đã tận dụng được thời ccơ thuận lợi giành thắng lợi nhanh chóng trong tổng
khởi nghĩa.
Sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình cuả Đảng và Chủ tịch HCM.
- Bài học kinh nghiệm: Đảng phải có đường lối đúng đắn, trên
cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn
CMVN; nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ
trương, biện pháp CM phù hợp.
-Đảng tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất - Mặt trận Việt Minh, trên cơ sở khối liên minh công – nông; phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù , tiến tới đánh bại chúng.
Trang 7Trong chỉ đạo khởi nghĩa , Đảng linh hoạt kết hợp đấu tranh
chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần , chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Câu 11: Những khó khăn và thuận lợi của nuớc ta (Từ 2/9/1945 đến 19/12/1946) Chủ trương và biện pháp của Đảng ta để giải
quyết khó khăn và giữ vững chính quyến CM.
Khó khăn phức tạp: Nạn đói năm 1944, 1945, lũ lụt, mất mùa,
ngân quỹ trống rỗng , giá cả đắt đỏ, đời sống khó khăn.
Nạn dốt: 95% mù chữ, tệ nạn thất nghiệp, bệnh tật, mê tín dị đoan, trộm cắp, mại dâm cũng trầm trọng.
Nạn ngoại xâm
3khó khăn có quan hệ mật thiết với nhau, đất nước đứng trước
thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Tuy nhiên thuận lơi của chúng ta lúc bấy giờ là rất cơ bản Nhân
dân ta đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng quyền lợi do chính quyền cách mạng đưa lại nên rất phấn khởi, gắn bó với chế
độ CM nước ta có Đảng, đứng đầu là chủ tịch HCM sáng suốt lãnh đạo Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành,
phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
Chủ trương và biện pháp : Thi đua tiết kiệm, nhường cơm sẻ áo, tăng gia sx Noi gương Bác Hồ Năm 1946 đã khắc phục được nạn đói.
Thành lập nha bình dân học vụ, toàn dân xoá mù chữ.
Khắc phục được nạn đói, nâng cao uy tín của chính phủ lâm
thời.Nhân dân tiếp thu đường lối, chính sách của Đảng dễ dàng
hơn
1/1946: Bầu cử quốc hội khoá I.
Quốc hội họp phiên đầu tiên tại Hà Nội, Nhất trí bầu Bác Hồ
làm chủ tịch Tiếp đó đã bầu cử HĐND các cấp.
Trang 8Bộ máy nhà nước được hình thành từ TW đến địa phương.
10/1946: Hiến pháp được thông qua trong kỳ họp quốc hội lần thứ 2.Đó chính là đạo luật cơ bản về quyền tổ chức nhà nước, về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.
Câu 12: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta trong những
ngày đầu toàn quốc kháng chiến.
Mặc dù đã ký hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nuớc ta một lần nữa.
Ngày 19/12/1946: Hội nghị bất thường BTV TWĐCSĐD mở
rộng, quyết định phát động cả nước kháng chiến Vạch ra phương hướng chống Pháp Cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện, lâu dài,
tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính.
20h ngày 19/12/1946: HN nổ súng, cả thành phố mất điện là tín hiệu tiến công, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chcủ tịch HCM được truyền đi khắp cả nước.
Câu 13: Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch biên giới, kế hoạch Nava
và chủ trương của ta trong chiến cục đông xuân 1953 – 1954, chiến dịch ĐBP.
Chiến dịch Việt Bắc:
Âm mưu của địch: Tạo ra 9quyền bù nhìn ở cơ sở, lừa bịp lôi
kéo quần chúng nhân dân.
Dồn lực lượng ra Bắc hòng đè bẹp cơ quan đầu não của ta
Chủ trương của ta: Đảng ta dự đoán đúng tình hình và chuẩn bị
đối phó
Diễn biến:….
Chiến dịch biên giới:
Trang 91949 Pháp tăng thêm lực lượng quyết khoá chặt biên giới, cô lập khu căn cứ nói riêng và cả miền Bắc nói chung.
Ta buộc phải mở chiến dịch biên giới, mục đích là thông đường với nước bạn, mở rộng căn cứ Việt Bắc, tiêu hao sinh lực địch.
Diễn biến:….
Chiến cuộc đông xuân:
Giữa năm 1953: Địch thất bại liên tiếp, gặp nhiều khó khăn bế tắc, để cứu nguy, Pháp dựa hẳn vào Mỹ.
Cử tướng Nava làm tổng chỉ huy quân sự ở Đông Dương
Tăng quân nguỵ, xây dựng binh đoàn cơ động mạnh, trang bị hiện đại
Chủ trương của ta: Tìm cách phân tán lực lượng địch ra mà
đánh, nhằm chổ hở mà tiến công.
Tiêu hao sinh lực địch bằng chiến tranh du kích.
Đấu tranh với địch về mặt ngoại giao và củng cố hậu phương thông qua luật cải cách
Diễn biến:….
Chiến dịch ĐBP:
Lực lượng cuả địch chia làm 3 cụm 8 phân khu.
Phân khu Bắc: Đồi Độc Lập, Him Lam, Bản Kéo.
Phân khu trung tâm: Trung tâm Mường Thanh, tập trung 2/3 lực lượng địch
Phân khu Nam: Cụm cứ điểm có trận địa pháo và sân bay Hồng Cúm.
mỗi cứ điểm đều được trang bị hiện đại và tông số quân đổ vào
ĐB là 16200 tên.Đông nhất và mạnh nhất chưa từng có ở Đông
Dương.
Quyết tâm của ta là tiêu diệt quân địch ở ĐBP.
Thành lập ban chỉ huy chiến đấu do đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy, chuẩn bị lực lưọng, lương thực, đạn dược.
3/1954 ta chuẩn bị xong.
Diễn biến:….
Trang 10Câu 14:Tình hình 2 miền Nam, Bắc nước ta sau hiệp định
Giơnevơ (1954) Nhiệm vụ chiến lược của 2 miền Nam, Bắc và mối quan hệ giữa 2nhiệm vụ chiến lược đó.
Hiệp định Giơnevơ được ký kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược 3 nước VN, Lào, Campuchia của thực dân Pháp, có sự giúp sức của đế quốc Mĩ.
Đất nước ta tạm thời chia cắt làm 2 miền, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, bộ đội ta tiếp quản thủ đô, miền Nam tạm thời sống
dưới ách đô hộ của thực dân, đế quốc.
Nhiệm vụ mới: Miền Bắc XD CNXH vững mạnh có sức lực để
chi viện cho miền Nam.Miền Nam đấu tranh thi hành đầy đủ hiệp định Giơnevơ, đòi quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống, duy trì
và phát triển lực lượng cách mạng,bảo vệ cho miền Bắc xd CNXH Nhiệm vụ của 2 miền có nối quan hệ mật thiết với nhau không tách rời, sự lớn mạnh của miền Bắc đã khích lệ thêm cho Miền
Nam đấu tranh thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ ở cả 2 miền thì đất nước VN mớiđược độc lập thống nhất.
Câu 15: Thắng lợi cơ bản của nhân dân Miền Bắc từ 1954 –
1965 Nhiệm vụ chiến lược của miền Bắc thay đổi như thế nào từ
1965 – 1975, tại sao có sự thay đổi đó.
Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957).
Cải tạo quan hệ SX, bước đầu phát triển Kinh tế - Xã hội (1958 – 1960)
Kết quả: Công cuộc cải cách ruộng đất cơ bản hoàn thành tuy cò
mắc 1số sai lầm, đạt nhiều thành tích về CNN, TN, GTVT, xoá bỏ
tư hữu TLSX, xoá bỏ bóc lột, xoá bỏ SX nhỏ, nghèo nàn, lạc hậu, nền kinh tế cuả tập thể của nhà nước và bước đầu chăm lo phát
triển kinh tế xã hội.
Nhiều năm Mĩ có ý đồ xâm lược MB nhưng không thực hiện
được, Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại MB nhằm mục đích ngăn chặn sự chi viện của MB với MN, phá hoại công cuộc XD CN ở
MB Do đó nhiệm vụ chiến lược của MB từ 1965 – 1975 là vừa
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sx