Mục tiêu : 1.Kiến thức: - Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra, biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được í nghĩa của các cụm từ "số
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn :2/1/2009 Tiết 41: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ-TẦN SỐ
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra, biết xác
định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được í nghĩa của các cụm từ "số các giá trị dấu hiệu" và "số các giá trị khác của dấu hiệu", làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống
2.Kĩ năng:
- Biết các ký hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó, tần số của một giá trị
- Biết lập các bảng đơn giản đề ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
• Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thống kê như SGK
• Hoạt động 2: Thu thập số liệu bảng số liệu thống kê ban đầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát bảng thống kê 1 ở
bảng phụ
-Việc làm của người điều tra và được ghi
vào bảng đươc gọi là bảng thống kê số
liệu ban đầu
- Em có thể thống kế số bạn nghỉ học
hằng ngày trong một tuần của lớp mình
được không?
-Nêu cách tiến hành và cấu tạo bảng ntn?
-Giáo viên giới thiẹu bảng 2 thông qua
bảng phụ
I Thu thập số liệu, bảng số liệu thống
kê ban đầu
- Thu thập số liệu ghi lại trong 1 bảng
- Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì?
-Giáo viên giới thiệu Số cây trồng của
mỗi lớp là dấu hiệu
- Mỗi lớp là 1 đơn vị điều tra
-Vậy Dấu hiệu là gì?
II Dấu hiệu
-Đó là Số cây trồng được của mỗi lớp
1) Dấu hiệu, đơn vị điều tra.
- Dấu hiệu: Vấn đề người điều tra quan
tâm tìm hiểu
Trang 2-Giáo viên nêu ký hiệu của dấu
hiệu:X,Y
-Trong bảng 1có bao nhiêu đơn vị điều
tra
-Mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, số
liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu
- Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số
các đơn vị điều tra được kí hiệu: N
- Dấu hiệu X ở bảng 1 có bao nhiêu giá
trị?
- Các giá trị ký hiệu chữ x ở cột 3 gọi là
dãy giá trị của dấu hiệu x
-Hãy đọc dãy giá trị của x
-Vậy ta nói Tần số của 30 là 8
-Vậy ta nói tần số của 28 là bao nhiêu?
-Vậy tần số của mỗi giá trị ?
-Tần số của giá trị ký hiệu là n
-Chú ý: Cần phân biệt n và N; x và X
Làm ?7
III Tần số của mỗi giá trị
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu
-Có 4 giá trị khác nhau là 35, 30,28,50.-Có 8 lớp trồng được 30 cây
-Học sinh trả lời theo sgk
• Hoạt động 5: Chú ý
Chú ý SGK
• Hoạt động 6: Củng cố - Luyện tập
- Bài tập 2 SGK (sinh hoạt nhóm)
-Giáo viên treo bài tập 2 trên bảng phụ để học sinh quan sát
-Phân công nhóm và gợi ý cách làm trên bảng nhóm
-Sinh hoạt nhóm trong 5 phút
-Thu bảng nhóm treo lên để gọi đại diện nhóm trình bày và gải thích
-Gọi đại diện nhóm khác nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
*Đáp án: a Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là Thời gian cần thiết hằng ngày bạn An
Trang 3Mỗi nhóm về nhà kẻ trên bảng phụ theo nội dung ?1 bài tần số để tiết sau học.
TUẦN 20 Ngày soạn :2/1/2009 Tiết 42: BẢNG "TẦN SỐ " CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- HS hiểu được bảng "tần số" là một hình thức thu gọn của bảng số liệu thống kê ban
đầu giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
2.Kĩ năng:
- Biết cách lập bảng "tần số" từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
3.Thái độ : - Ham học toán hơn,tự giác học tập cao.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên Bảng phụ kẻ bảng 7;8;9.sgk,giáo án.thước thẳng.
2 Học sinh : sgk,thước thẳng,bảng nhóm kẻ nội dung ?1 sgk
III
Phương pháp dạy học :Thực hành+Vấn đáp
IV.Tiến trình dạy học:
• Hoạt động 1: Kiểm tra:Gọi học sinh làm Bài tập 4/9 sgk
-Gọi 2 học sinh nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại và ghi điểm
*Giới thiêụ bài:Bảng 7 cho ta số liệu thống kê ban đầu rất nhiều số liệu Khối lượng
của 30 hộp chè được liệt kê nhưng quá rườm ra và gây khó khăn cho việc nhận xét về việc lấy giá trị của dấu hiệu Vậy có cách nào trình bày một cách gọn ghẽ hơn, hợp lý hơn, dễ nhận xét hơn mà vẫn phản ảnh theo nội dung bảng 6 hay không?Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này
98 99 100 101 102
Tần số
3 4 16 4 3
N = 30Đây là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu,còn gọi là bảng tần số
x 28 30 35 50
y 2 8 7 3 N=20
Trang 4Tần số (n) 2 4 17 5
2
N = 30a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình
b) Nhận xét: Số con của mỗi gia đình trong thôn từ 0 -> 4
Số gia đình có 2 con chiếm tỷ lệ cao nhất (hợp với chủ trương về phát triển dân số của Nhà nước)
Bài tập 7/11: Gọi học sinh lên bảng thực hiện
-Gọi học sinh khác nhận xét,sửa sai nếu có giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
Số tuổi nghề của mỗi
công nhân(x)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số (n) 1 3 1 6 3 1 5 2 1 2
N = 30a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân
b) Nhận xét: Tuổi nghề thấp nhất là 1
Tuổi nghề cao nhất là 10Khó có thể nói tuổi nghề của công nhân chọn vào khoảng nào?
- Thời gian giải bài toán ngắn nhất 3'
- Thời gian giải bài toán dài nhất 10'
- Số bạn giải bài toán từ 7 - 10' chiến tỷ lệ cao
Trang 5TUẦN 21 Ngày soạn :8/1/2009 Tiết 43: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Củng cố lại các khái niệm: Bảng số liệu thống kê,dấu hiệu,đơn vị điều tra,giá trị của
dấu hiệu,tần số của mỗi giá trị.Lập được bảng tần số và nêu nhận xét từ kết quả bảng tần số
2.Kĩ năng:
- Lập bảng tần số nhanh và tính chính xác trong khi đếm,nêu nhận xét
3.Thái độ : - Ham học toán hơn,tự giác học tập cao.
• Hoạt động 1: Kiểm tra qua phần luyện tập
-Gọi 1 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi sau:Số liệu thống kê là gì? Giá trị của số hiệu.Tần số của mỗi giá trị? Áp dụng làm bài tập 3/7
Gọi 2 học sinh nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
2 3 6 5 2
2048,7 9 9,2 9,3
3 5 7 5
* Hoạt động 2: Luyện tập 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và ghi bảng Bài tập 8 trang 11:
-Giáo viên treo bảng phụ nội dung bài
8 sgk và gọi 1 học sinh đọc đề
-Gọi 1 học sinh trả lời tại chỗ câu a
-Gọi học sinh lên bảng làm câu b
-Gọi 2 học sinh nhận xét,sửa sai nếu
có
-Giáo viên giúp học sinh nêu nhận xét
và chốt lại,học sinh ghi vở
Tần số(n)
*Nhận xét: Điểm số thấp nhất: 7-Điểm số cao nhất: 10
-Số điểm 8-9m chiếm tỉ lệ cao
Trang 6-Treo bảng phụ nội dung bài 9 sgk
-Phân công nhóm,giao nhiệm vụ nhóm
*Bước 2: Làm việc theo nhóm:
-Nhóm trưởng phân công cá nhân làm
việc
-Phân công ghi bảng nhóm,thảo luận
và thống nhất cử đại diện giải thích
Bước 3: Thảo luận,tổng kết:
-sau 5 phút thu bảng nhóm treo lên để
học sinh quan sát và gọi đại diện giải
thích
-Gọi đại diện khác nhận xét,sửa sai nếu
có
-Giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
-Học sinh làm việc theo nhóm
Đáp án: Dấu hiệu: Thời gian giải 1 bài toán của mỗi học sinh tính theo phút
Số các giá trị: 35
b Bảng tần số:
Thời gian(x)
0Tần
• Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
-Xem lại tất cả các bài tập giải mẫu
-Tiết 44 học bài biểu đồ
-Xem bài vẽ đồ thị của dại 7 hk 1
-Chuẩn bị thước có chia khoảng,bảng nhóm vẽ biểu đồ
Trang 78 7 3 2
50 35 30 28 0
TUẦN 21 Ngày soạn :8/1/2009 Tiết 44: BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-Hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
- "Đọc" các biểu đồ đơn giản
2.Kĩ năng:
- Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số
3.Thái độ : - Ham học toán hơn,Vẽ biểu đồ cẩn thận và chính xác.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên Bảng phụ kẻ bảng tần số được lập từ bảng 1và bài tập ? sgk,đề bài kiểm
tra giáo án.thước thẳng
2 Học sinh : sgk,thước thẳng,bảng nhóm
III
Phương pháp dạy học :Phát hiện và giải quyết vấn đề -Thực hành
IV.Tiến trình dạy học:
• Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Lập bảng tần số từ bảng 1 sgk nêu nhận xét về dấu hiệu,giá trị của dấu hiệu.giá trị khác nhau
-Ngoài cách biểu diễn giá trị và tần số của giá trị bằng bảng này, người ta còn sử dụng bảng nào để dễ dàng thay và dễ so sánh? (Biểu đồ) -> Bài mới
• Hoạt động 2: Biểu đồ đoạn thẳng
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
*Giáo viên treo bảng phụ nội dung ? sgk để
học sinh quan sát và trả lời theo câu hỏi trên
ngang là trục biểu diễn gì?
a) Dấu hiệu: điểm kiểm tra toán HK1 của mỗi
Trang 80 1995 96 97 98
• Hoạt động 4: Củng cố - Luyện tập bài 10 sgk
Cho học sinh sinh hoạt nhóm trong thời gian 5 phát vã biểu đồ bài 10-Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
-Nhóm 1,2,3 vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Nhóm 4,5,6 vẽ biểu đồ HCN
*Bước 2: Làm việc theo nhóm:
-Các thành viên phân công và làm việc cá nhân
-Cử đại diện vẽ bảng nhóm
-Cử đại diện giải thích khi cần
*Bước 3: Thảo luận,tổng kết:
-Thu bảng nhóm treo lên đẻ học sinh quan sát và nhận xét,sửa sai nếu có -Giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
Trang 9ĐÃ SỬA ĐẾN ĐÂY RỒI
TUẦN 22 Ngày soạn :15/1/2009 Tiết 45: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng "tần số" và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời
gian
2.Kĩ năng: - Đọc, vẽ được biểu đồ đoạn thẳng, hình chữ nhật.
3.Thái độ : - Ham học toán hơn,Vẽ biểu đồ cẩn thận và chính xác.
• Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý nghĩa của biểu đồ và qui trình vẽ biểu đồ đoạn thẳng - Bài tập 11
a) Bảng tần số: Số con của 1 hộ gia đình (x), 0 1 2 3 4
Tần số n 2 4 17 5 2 N = 30b) Biểu đồ đoạn thẳng:
? Cho biết dấu hiệu?
(to trung bình hằng tháng ở 1 địa phương)
b) Biểu đồ đoạn thẳng
Bài tập 10/5 SBTa) Mỗi đội phải đá 18 trận trong suốt giải
b)
c) Có 2 trận đội bóng đó không ghi được bàn thẳng Không hể nói đội
Trang 10này đã thẳng 16 bàn.
• Hoạt động 3: Hướng dẫn hoạt động nhà
- Hỏi bài Bài tập 13/15
- Chuẩn bị bài "Số trung bình cọng"
Tiết 47 SỐ TRUNG BÌNH CỌNG Ngày giảng:
A MỤC TIÊU:
- Biết cách tính số trung bình cọng theo quy tắc lập bảng.
- Biết sử dụng số trung bình cọng để làm đại diện cho dấu hiệu trong 1 số TLT để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại
- Biết tìm mốt và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
B CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng 21/18
C TIẾN TRÌNH:
• Hoạt động 1: Kiểm tra
- Tính điểm trung bình môn toán đợt 3 của HS A: 7, 8, 10
văn 3 HS B: 7, 8, 6, 8, 7, 8
- Cả 3 lớp cùng học toán với 1 GV Để biết xem lớp nào làm toán tốt hơn thì phải làm sao
(Y/c tính số trung bình cọng làm đại diện -> so sánh)
• Hoạt động 2: Số trung bình cọng của các giá trị
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng cách
I Số trung bình của các giá trị
1 Bài toán:
2 Lập bảng tần số
Điểm sốx
Tần sốn
Các tích(nx)2
345678910
323389921
6612154863721810
II Ý nghĩa SGK
* Chú ý: Lúc đó số trung bình cọng không thể là "đại diện cho các giá trị
Trang 11chênh lệch lớn thì có thể nói gì về số trung
Ở đây người ta ghép các chiều cao theo từng lớp
Ví dụ: 110 - 120 ở lớp này có 7 em -> người ta gọi đây là bảng phân phối ghép lớp
b) Muốn tính phải làm sao?
- Tính trung bình cọng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi lớp
VD: Trung bình cọng của khoảng 110 - 120 là 115
- Nhân các số trung bình vừa tìm được và tần số tương ứng
Trang 12TUẦN 24 Ngày soạn :
A MỤC TIÊU:
- Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cọng (các bước
và ý nghĩa của các ký hiệu)
Đưa ra 1 bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cọng mốt của dấu hiệu
B TIẾN TRÌNH:
• Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu các bước tính số trung bình cọng của 1 dấu hiệu? Nêu công thức tính và giải thích các ký hiệu - Bài tập 17a/20
- HS2: Nêu ý nghĩa của số trung bình cọng? Thế nào là mốt của dấu hiệu - Bài tập 17b/20
• Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Bài tập 12/6 SBT
- HS quan sát đề bài trên bảng phụ
- Hãy cho biết để tính điểm trung bình
Yêu cầu hoạt động nhóm
(GV kiểm tra hoạt động của các nhóm)
trị (x)
Tần số (n)
Các tích
Giá trị (x)
Tần
số (n)
Các tích 8
9 10
5 6 9
40 54 90
6 7 9 10
2 1 5 12
14 7 45 120 N=120 Σ =184 N=20 Σ =184
18 19 20 21 22 24 26 28 30 31
3 7 3 2 3 2 3 3 1 1 2 N=30
51 126 57 40 63 44 72 78 28 30
62 30
651
= 2,17
Vậy số trung bình cọng là: X= 21,7Mốt là Mo = 18
C/cao Gtrị
TB Tần số Các tích 105
110-105 115
1 7
105 805
Trang 13+ Tính số trung bình của giá trị lớn nhất
và giá trị nhỏ nhất thay cho giá trị x
VD: Trung bình của lớp: 110-120 là
2
120
+ Nhân số TB cọng với tần số tương ứng
+ Cộng tất cả các tích vừa tìm được chia
cho số các giá trị của dấu hiệu
120 121- 131 132- 142 143- 153 155
126 137 148 155
35 45 11 1
4410 6465 1628
155 X= 100
1326
≈ 132,68 (cm)
N=100 13268
* Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị TB
Xtrong bài toán thống kê (10')
Trở lại với bài tập 13/6 SBT
Xạ thủ A: X =
k 2
1
k k 2
2 1 1
m
m m
x m
x m x m
+ + +
+ + +
X = 5.85++6.69++99.10Tính trên máy (HS làm dưới sự chỉ dẫn của GV)
b) Tìm số trung bình cọng điểm kiểm tra của lớp
c) Tìm mốt của dấu hiệu
- Làm 4 câu hỏi ôn tập chương /22 SGK
- Bài tập 20/33 SGK 14/7 SBT
Trang 14TUẦN 25 Ngày soạn :
Tiết 49 ÔN TẬP CHƯƠNG III Ngày giảng:
A MỤC TIÊU:
- Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kỹ năng cần thiết trong chương
- Ôn lại các kiến thức và kỹ năng cơ bản của chương như dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cọng, mốt, biểu đồ
- Làm một số dạng toán cơ bảng của chương
B TIẾN TRÌNH:
• Hoạt động 1: Ôn lý thuyết
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, em
phải làm gì?
- Làm thế nào để so sánh, đánh giá dấu hiệu
đó
- Để có h/c cụ thể về dấu hiệu, em làm gì?
(GV đặt câu hỏi, HS trả lời -> Bảng tóm tắt)
- Hãy nêu mẫu của bảng số liệu ban đầu
- Em đã biết những loại biểu đồ nào?
- Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống
chúng ta
- Lập bảng số liệu ban đầu
- Tìm các giá trị khác
- Tìm tần số của mỗi giá trị
STT Đơn vị Số liệu điều tra
n x n
x1 1+ 2 2+ + k k
(Biết được tinhf hình hoạt động, diễn biến hiện tượng , từ đó dự đoán khả năng xảy ra -> góp phần phục vụ con người)
• Hoạt động 2: Ôn tâp bài tập.
Điều tra về một dấu
của dấu hiệu
Ý nghĩa của thống kê trong đời sống
Trang 15Chọn 4 câu trả lời đúng trong các câu sau:
a) Tổng các tần số của dấu hiệu là:
20253035404550
1379641
207521031524018050
X=
31 1090
• Hoạt động 3: Hoạt động nhà (2')
- Ôn tập lý thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập/22 SGK
- Làm các dạng bài tập của chương
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 16TUẦN 26 Ngày soạn : Tiết 51 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Ngày giảng:
• Hoạt động 1: Giới thiệu chương (2')
• Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức (5')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi
- Ở lớp dưới ta đã biết các số nối
nhau bởi phép tính, +; -; x; :; lũy
thừa làm thành 1 biểu thức
- Hãy cho VD về biểu thức
- Những biểu thức trên gọi là biểu thức
I Nhắc lại về biểu thức
• Hoạt động 3: Khái niệm về biểu thức đại số (25')
Viết biểu thức biểu thị chu vi hình
chữ nhật có 2 cạnh là 5(cm) và a
(cm)
Trong bài toán trên ta đã dùng chữ a
để viết thay cho một số nào đó
Trong các BTĐS các chữ đại diện
cho những số tùy ý nào đó gọi là
Diện tích: a(a+2) (cm2)
4x; 2(5+a);
2 x
a) 30x (km)b) 5x + 35y (km)Biểu thức a(a+2) có a
VD: 4x; 2(5x+a);
2 x
* Chú ý: SGK
• Hoạt động 4: Củng cố - Luyện tập (12')
- HS đọc phần "Có thể em chưa biết" - Làm bài tập 1/26
- Trò chơi: GV đưa 2 bảng phụ có ghi Btập 3/26 SGK tổ chức trò chơi nối nhanh Có 2 đội chơi mỗi đội gồm 5 HS Luật chơi như các lần trước
Trang 17e) Hiệu của x và y
Trang 18TUẦN 26 Ngày soạn :
Tiết 52 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Ngày giảng:
• Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề (12')
- HS1: Sửa bài tập 4/27 SGK và chỉ rõ các biến trong biểu thức
- HS2: Sữa bài tập 5/27 SGK: a) 3a + m(đồng)
b) 6a - n (đồng)
- GV: Nếu với lương 1 tháng = 500.000đ và thưởng m = 1.000.000 đồng, còn phạt n = 50.000đ Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận được ở câu a và b trên
HS: a) 3a + m = 3.500.000 + 100.000 = 1.600.000 (đồng)
b) 6a - n = 6.500.000 + 50.000 = 2.950.000 (đồng)
- GV: Ta nói 1.600.000đ là giá trị của biểu thức 3a + m tại a = 500.000 và
m = 100.000 => Bài mới
• Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức (5')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi
-> Để tính giá trị của BTĐS khi biết
giá trị của các biến trong biểu thức
Đọc SGK
Thay x = 1 và biểu thức : 3x2 - 5x + 1 Ta có: 3(-1)2 - 5(-1)+1 = 3 + 55 + 1 = 9Thực hiện tương tự
Thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện
1 Giá trị của một BTĐS
VD1: SGJKVD2: Tính giá trị của biểu thức:3x2 - 5x + 1 tại x = 4; x =
2 1
+ Thay x = 1 vào biểu thức trên Ta có:
3(-1)2 - 5 (-1) + 1
= 3 + 5 + 1 = 9Vậy giá trị của biểu thức tại x = -1 là 9
* Thay x =
2
1
vào biểu thức Ta được:
4 4
10 4
3
−
= +
−
-
4 3
là giá trị của biểu
Trang 19ta làm như thế nào? phép tính thức:
3x2 - 5x + 1 tại x =
2 1
Muốn tính giá trị BTĐS khi biết giá trị của các biến trong biểu thức ta thay giá trị của biến vào rồi thực hiện phép tính
• Hoạt động 3: Áp dụng (6')
- Làm ? 1
?2
- HS lên bảng thực hiện
- HS ở dưới làm vào giấy
2 Áp dụng (Làm vào vở)
• Hoạt động 4: Củng cố - Luyện tập (12')
- Tổ chức trò chơi ô chữ,
- GV đưa 2 bảng phụ lên bảng
Thể lệ thi: + Mỗi đội cử 9 người xếp hàng lần lượt 2 bên
+ Mỗi đội 1 bảng, 2 học sinh tính giá trị 1 biểu rồi điền các chữ tương ứng vào ô trống ở dưới, đội nào tính nhanh thắng