1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ung dung tinh don dieu _LTĐH

4 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tính đơn điệu của hàm số
Tác giả ThS. Nguyễn Dương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần 1 I- Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.. Bài giải: Tập xác định D= R.. Vậy hàm số fx đồng biến trên R.

Trang 1

(phần 1)

I- Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.

Ví dụ 1:

Giải phương trình 3x = 4 - x

Bài giải:

Tập xác định D= R Phương trình tương đương với 3x + x - 4 = 0

Xét hàm số f(x ) = 3x + x - 4 Hàm số xác định và liên tục trên R

f’(x) = 3x.ln3 + 1 > 0 ∀ x ∈R Vậy hàm số f(x) đồng biến trên R ⇒ phương trình (1) có không quá một nghiệm mà f(1) = 0 ; vậy x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình

ví dụ 2 :

4x− +1 4x − =1 1

bài giải :

điều kiện : 4 2 1 0 1

2

x

x x

− ≥

⇔ ≥

xét hàm số f x( )= 4x− +1 4x2−1 xác định và liên tục trong nửa đoạn 1;

2

+∞÷

x

f x

1 2

x

∀ ≥ ; vậy hàm số đồng biến trên nửa đoạn 1;

2

+∞÷

phương trình (1) không có quá một nghiệm mặt khác ( ) 11 1

f = ⇒ là nghiệm duy nhất của phương trình

Ví dụ 3:

7x+ +7 7x− +6 2 49x +7x−42 181 14< − x (1)

Bài giải :

(1)⇔ 7x+ +7 7x− +6 2 49x2+7x−42 181 14− + x<0

Đặt t= 7x+ +7 7x− ⇒ =6 t2 14x+2 49x2+7x−42 (t≥0)

Phương trình trở thành : 2

t + −t < ⇔ − < <t kết hợp điều kiện (t≥0)

ta được : 0≤ ≤ ⇒t 13 (1)⇔ 7x+ +7 7x− <6 13 (2) ; điều kiện 6;

7

x∈ 

+∞÷

http:chuyentoan.wordpress.com

1) Định lí 1:

Nếu hàm số f(x) luôn đồng biến và liên tục trên D thì phương trình f(x) = m không có quá một

nghiệm D

Chứng minh:

Giả sử phương trình f(x) = m có nghiệm x = x nghĩa là 0 f x( )0 =m

Nếu x x> 0 thì f x( )> f x( )0 =m ⇒ phương trình vô nghiệm

Nếu x x< 0 thì f x( )< f x( )0 =m ⇒ phương trình vô nghiệm

Chú ý :

Nếu hàm số ( )f x luôn nghịch biến và liên tục trên D thì phương trình f(x) = m không có quá một

nghiệm D

Cách chứng minh hoàn toàn giống với định lí được phát biểu ở trên

Trang 2

xét hàm : ( )f x = 7x+ +7 7x−6 ; hàm số xác định và liên tục trên 6;

7

x∈ +∞÷

ta có '( ) 1 1 0 ; ( ;6 )

7

+ − hàm số đồng biến trên

6

; 7

x∈ +∞÷ ; mặt khác

(6) 13

f = nên ( ) 13f x < ⇔ <x 6 vậy nghiệm của bất phương trình là 6 6

7≤ ≤x hay 6.6

7

x∈ 

÷

 

Ví dụ 4:

giải bất phương trình x+ −6 7− ≥x 1

bài giải:

Tập xác định D = [- 6; 7] Xét hàm số f(x) = x+ −6 7−x

2 x 6 +2 7 x >

+ − ∀ x ∈ (- 6; 7)

Vậy hàm số f(x) đồng biến trên đoạn [- 6; 7]

Mặt khác f(3) = 1 Do đó bất phương trình tương đương với f(x) ≥ f(3) ⇔ x ≥ 3

Bài Tập áp dụng

bài tập 1: Giải phương trình x− +1 x+ =2 3

bài tập 2: Giải phương trình : x− = − −1 x3 4x+5

bài tập3: Giải phương trình: logx= −11 x

bài tập 4: Giải phương trình: 2 2 2 2

9x (13 ).3x 9x 36 0

x

bài tập 5 :Giải bất phương trình x+ +9 2x+ >4 5

bài tập 6: Giải bất phương trình x2−2x+ −3 x2−6x+ >11 3− −x x−1

bài 8 : Giải bất phương Trình 2x+ > −1 7 x

Bài tập 9: Giải bất phương trình x3 +3x2 +6x+16 <2 3+ 4−x

Bài tập 10 : Giải bất phương trình 6 8 6

3 x + 2 x <

Ví dụ 1 :

Giải phương trình :

2

2

3

x

Bài giải:

Tập xác định D = R Phương trình đã cho tương đương với

log (x + + +x 3) (x + + =x 3) log (2x +4x+ +5) (2x +4x+5) (*)

http://chuyentoan.wordpress.com

Định lý 2 : cho hàm số y= f t( ) ; xác định trên D

Nếu y= f t( ) là hàm luôn đồng biến ( hoặc luôn nghịch biến ) , với ,x y D

Nếu x> ⇒y f x( )> f y( ) phương trình ( )f x = f y( )

Nếu x y< ⇒ f x( )< f y( ) phương trình ( )f x = f y( )

Vậy để ( )f x = f y( ) thì x= y ( khi y= f t( ) là hàm luôn nghịch biến làm hoàn toàn tương tự)

Trang 3

Xét hàm số f(t) = log t t3 + .Hàm số xác định và liên tục trên khoảng(0;+ ∞)

f’(t) = 1 1

.ln 3

t + > 0 ∀t > 0 Vậy hàm số f(t) đồng biến trên khoảng(0;+ ∞)

Phương trình (*) ⇔ f(x2 +x + 3) = f(2x2 + 4x + 5)

⇔ x2 +x + 3 = 2x2 + 4x + 5 ⇔ 2 1

2

x

x

= −

Ví dụ 2 :

Giải phương trình : 2x− 1−2x2 −x = −(x 1)2 (1)

Bài giải :

(1) ⇔2x− 1−2x2 −x =x2−2x+ ⇔1 2x− 1−2x2 −x=(x2− − − ⇔x) (x 1) 2x− 1+ − =(x 1) 2x2 −x+(x2−x)xét hàm trung gian : ( ) 2f t = +t t ; t R

'( ) 2 ln 2 1 0f t = t + > ∀t , vậy ( )f t là hàm đồng biến

vậy f x( − =1) f x( 2− ⇔ − =x) x 1 x2− ⇔x x2−2x+ = ⇔ =1 0 x 1

Bài Tập Áp Dụng

Bài tập 1: Giải hệ phương trình

4

x 2x

y



Bài tập 2: Giải hệ phương trình

1

x 3x

y



Bài tập 3: Giải hệ phương trình 3 10 5



Bài tập 4 : Tìm m để hệ phương trình có nghiệm

x



Bài tập 5 : giải phương trình 2009sin 2x−2009cos 2x=cos2x

Bài tập 7 : giải và biện luận theo m : 5x2 + 2mx+ 2−52x2 + 4mx m+ + 2 =x2+2mx m+

Bài tập 8 :Giải hệ Phương Trình

1



Bài tập 9 : Giả hệ phương trình

3

y x

 − = −

Bài giảng này gồm tất cả 10 phần trên đây là phần 1 , các phần tiếp theo tôi tiếp tục đăng trên trang web của tôi để các bạn tham khảo

http://chuyentoan.wordpress.com Nha trang 8/2009

Ngày đăng: 16/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w