Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi giá cả các loại hàng hóa 0uà dịch 0uụ ở một thời điểm nào đó so uới thời điểm gốc Mức lạm phát hay giảm phát được đo bằng tỷ lệ lạm phát T
Trang 2PTS DUGNG TAN DIEP
BO MON KINH TE HOC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE TP.HO CHÍ MINH
KINH TE Vi MO
TOM TAT LY THUYET BAI TAP & BAI GIAI CAU HOI TRAC NGHIEM
DE THI MAU
NHA XUAT BAN THONG KE 1998
Trang 3Chương 3 : 109 Chương 6 : 121 Chương 9 : 133
Chương 3 : 155 Chương 6 : 195 Chương 9 : 236
Chương 3 : 270 Chương 6 : 303 Chương 7: 312 Chương 6 : 814 Chương 9 : 320
Phần IV : DE THI MAU
Trang 4Phan | TOM TAT LY THUYET
Trang 5uy / 7
Churong 71
KHAI QUAT VE KINH TE Vi MO
2
I MOT SO KHAI NIEM
1 Nhu cầu - cầu
Nhu cầu là sự ham muốn của con người trong 0iệc tiêu dùng sẵn phẩm uà trong các hoạt động diễn ra hòng ngày
Cầu hay mức câu hay nhu cầu có khả năng thanh toán là
luong hang hoa va dịch vu mad moi người muốn mua (tức nó
được tạo ra bởi lượng tiền dùng để mua hàng)
Nhu cầu thường tăng nhanh hơn sản xuất Hơn nữa, nó có
khả năng tăng vô hạn
2 Nguồn tài nguyên
Khái niệm nguồn tài nguyên dùng để chỉ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất Các nhà kinh tế thường đề cập đến
bốn nguồn : đời nguyên thiên nhiên, uốn, nhân lực, trình độ kỹ
thuật (hay trình độ công nghệ) của sản xuất
Tại một thời điểm nhất định, mỗi quốc gia luôn đứng trước nguồn tài nguyên có giới hạn Sự giới hạn này còn được gọi là sự hhan hiếm nguồn tài nguyên
3 Kinh tế học
Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức con người sử
dụng nguôn tài nguyên khan hiếm để sản xuất sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cœo của xã hội
Sự ra đời của kinh tế học bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa một bên là nguồn tài nguyên có hạn với một bên là nhu cầu có khuynh hướng tăng vô hạn và tăng nhanh hơn sản xuất
Trang 68 Jim tit ly thuyél
4 Kinh tế vi mô - Kinh tế vĩ mô
Kinh tế ui mô nghiên cúu sự hoạt động của nền hình tế
bằng cách tách biệt từng bộ phận riêng l¿ Nó quan tâm chủ
yếu đến hành vi ứng xử của từng người tiêu dùng, từng người sản xuất trong từng loại thị trường khác nhau
Kinh tế uĩ mô nghiên cứu sự hoạt động của nền kùnh tế như một tổng thể thống nhất Nó quan tâm đến các biến số tổng
hợp như sản lượng quốc gia, thất nghiệp, lạm phói,
5 Kinh tế học thực chứng-Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng nhằm: mô tả 0uà giải thích nền hình tế một cách khách quan, nhằm tìm hiếm sự thật Nó trả lời cho các câu hỏi dưới dạng tại sao, như thế nào
Kinh tế học chuẩn tắc nhằm đưa ra quan điểm đánh giá hoặc sự lựa chọn cách thúc giải quyết các vdn dé kinh tế Nó giải đáp các câu hỏi dưới dạng tốt hay xấu, nên hay không
6 Lạm phát - Giảm phát
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nên kinh té
tăng lên trong một thời gian nhất định
Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền bình tế giẩm xuống trong một thời gian nhất định
Mức giá chung hay mức giá tổng quát là mức giứ trung bình của nhiễu loại hàng hóa và dịch vụ Trong thực tế, mức giá trung bình được đo bằng “chỉ số giá”
Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi giá cả các loại hàng hóa 0uà dịch 0uụ ở một thời điểm nào đó so uới thời điểm gốc
Mức lạm phát hay giảm phát được đo bằng tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phút phản ánh tốc độ thay đổi giá cả ở một thời điểm nào đó so uới thời điểm trước
7.Thất nghiệp - Nhân dụng - Lực lượng lao động
Trang 7Nhân dụng hay mức nhân dụng là múc nhân công được
sử dụng, phản ánh số người có uiệc làm trong nèn kúnh tế
Lực lượng lao động là tống cộng mức thất nghiệp 0à mức
nhân dụng
Mức thất nghiệp được đo bằng chỉ tiêu “tỷ lệ thất nghiệp”
Tỷ lệ thất nghiệp phản ánh số % lực lượng lao động bị
thất nghiệp
Xét về nguyên nhân, thất nghiệp thường được chia làm ba
dạng :
(1) Thất nghiệp cọ xót : xuất phát từ thanh phần bỏ việc
cũ tìm việc mới, mới gia nhập hoặc tái nhập lực lượng lao động, thất nghiệp do thời vụ hay do tàn tật một phần
(2) Thất nghiệp cơ cấu : xảy ra do sự thay đổi cơ cấu
ngành, do sự khác biệt giữa địa điểm cư ngụ và nơi làm việc (3) Thất nghiệp chu kỳ : xuất hiện khi nền kinh tế bị suy
thoái, sản lượng giảm xuống thấp hơn sản lượng tiềm năng (1) + (2) = Thất nghiệp tự nhiên
8 Sản lượng tiềm năng — Dinh luật Okun
Sản lượng tiềm nồng là múc sản lượng đạt được khi trong nên hinh tế tôn tại một mức thất nghiệp bằng uới “thất
nghiệp tự nhiên”
Lưu ý : sản lượng tiêm năng chưa phải là mức sản lượng
tối đa và nó có khuynh hướng tăng theo thời gian
Khi sản lượng thực tế bằng sản lượng tiêm năng ta nói nên kinh tế đạt trạng thái đoàn dụng (hữu nghiệp toàn phần)
Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiểm năng ta nói
nền kinh tế dang trong trạng thái khiếm dụng Lúc ảó thất
Trang 810 - Fim tit ⁄ thuyél
nghiép thuc té sé cao hon that nghiép tu nhién Phan cao hon (là thất nghiệp chu kỳ) có thé ước tính theo đinh luật Okun Định luật Okun được trình bày theo nhiều cách Dưới đây
là hai cách điển hình :
~ Cách 1 : bhi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiêm
năng 2% thì thất nghiệp sẽ tăng thêm 1%
~ Cách 9 : khi sản lượng thực tế tăng nhanh hơn sản lượng
tiêm năng 2,5% thì thất nghiệp sẽ giảm bớt 19%
Tương ứng với hai cách trình bày trên ta có hai công thức
tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế (Út) như sau :
Yp—Yt :
Cách I: Ut=Un+ v p 0 Cách2: U:=U(1)-0,4(y-p) 1
Un : ty 1é that nghiệp tự nhiên U(-1) ty lệ thất nghiệp thời điểm trước
Yp : sẵn lượng tiểm năng Yt : sản lượng thực tế
w tốc độ tăng của sản lượng thực tế p: tốc độ tăng của sản lượng tiểm năng
9 Chu kỳ kinh doanh (chu kỳ kinh tế)
Chu kỳ bình doanh là hiện tượng sản lượng dao động lên xuống theo thời gian, xoay quanh sản lượng tiềm năng
Sản lượng
Một chu kỳ
| Đỉnh Đỉnh
Trang 9Ching / 1]
Khi sản lượng giảm xuống thấp hơn sản lượng tiểm năng thì thất nghiệp tăng lên cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên Tình
trạng này thường được gọi là suy thoái hình tế Nếu suy thoái
kinh tế diễn ra nghiêm trọng thì có thể dẫn đến khủng hoảng
Il GIGI HAN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ BA VẤN ĐỀ
TRUNG TÂM
II.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Đường giới hạn kha nang san xuất (PPF) phan anh cdc múc sản lượng tối đu mà nên hình tế có thể dat duoc khi suv dụng toàn bộ năng lực sẳn xuất của quốc gia
Trong thực tế, do tổn — vại
tại quy luật “năng suất
biên giảm dân” nên đường !4Ƒ -~*”
du diém M) Cac diém nam
ngoài đường PPF thì Hinh 1.2 Đường giới hạn khả năng sẵn xuất (PPF)
không thể thực hiện được (ví dụ điểm N) Các điểm nằm trên đường PPF là những điểm hiệu quả, tận dụng hết khả năng sản xuất của nên kinh tế Khi nằm trên đường PPF, muốn tăng loại sản phẩm này lên đòi hỏi phải giảm bớt loại sản phẩm khác Khi nguồn lực sản xuất của quốc gia gia tăng thì đường
PPF sé dịch chuyển ra bên ngoài
II.2 Ba vấn đề trung tâm
Vì khả năng sản xuất có giới hạn trong khi nhu cấu tăng
vô hạn nên con người phải chọn lựa xem nên :
- Sản xuất sản phẩm gì, số lượng bao nhiêu ?
Trang 1012 Som lat ⁄ Mhugel
II NHƯỢC ĐIỂM CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ
VAI TRÒ KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ
Mặc dầu thị trường có nhiều ưu điểm nhưng cũng không ít nhược điểm Đó là :
- Sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
— Tạo nên các chu kỳ kinh doanh
- Có nhiều tác động hướng ngoại có hại
- Thiếu vốn đầu tư cho hàng công cộng
- Tạo ra tịnh trạng độc quyền, làm tốn hại lợi ích người
tiêu dùng
- Thông tin thị trường bị lệch lạc và tác hại về đạo ly
~ Thị trường không dẫn đắt được nền kinh tế theo hướng
phát triến,
- Một bộ phận lớn trong nông dân bị tách biệt toàn bộ
hoài một phần khỏi thị trường hàng hóa-tiền tê cua cả nước Những nhược điểm trên cho thấy thị trường không phải là mọt hệ thống hoàn hảo Vì vậy, hầu hết chình phủ các nước đều -an thiệp vào kinh tế, nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế nhưạc
em cua thị trưởng Có ba nhóm biện pháp :
Trang 11Ch Wong / 13
Muc tiĩu hiĩu qua : nĩn kinh tĩ hoat dĩng cĩ hiĩu qua
khi nó nằm trín đường PPEF tại một điểm mă xê hội mong muốn,
Mục tiíu bình đẳng : lăm giảm bót sự bất bình đắng trong phđn phối thu nhập
Mục tiíu ổn định : hạn chế chu kỳ kinh doanh, trânh hiện tượng lúc lạm phât cao, lúc thất nghiệp cao
Mục tiíu tăng trưởng : tìm câch thúc đẩy tốc độ gia tang của sản lượng quốc gia
1V.2 Cong cu
Chính sâch tăi chính 3 được thực hiện bằng câch thay đối
thu chi ngđn sâch của chính phủ:-;
Chính sâch tiín tệ : lăm thay đổi mức cung tiền bằng câc công cu mua bân chứng khoân, tỷ lệ đự-trữ bắt buộc,,
Chính sâch ngoại thương : tâc động văo xuất nhập khẩu bằng câc biện phâp như thuế quan, quota,
Chính sâch thu nhộp : qù định tiền lương bắt buộc, thuế thu nhập lũy tiến, trợ cấp cho người nghỉo,
V TONG CUNG VA TONG CAU
V.1 Khai niĩm
Tổng cung la toan b6 luong hang hoa va dich vu do cdc
doanh nghiệp trong nước sản xuất ra
Tổng cđu lă toăn bộ lượng hăng hóa 0uă dịch oụ trong nước
Mù mỌI người muốn mua
Trong nghiín cứu kinh tế vĩ mô, những người tham gia
mua hăng hóa vă địch vụ được chia lăm bốn thănh phần: hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phú, nước ngoằi
V.2 Câc đường tổng cung vă tổng cầu theo giâ
Trang 1214 Fim til bj Gauyét
Đường tổng cầu theo
gid phan anh lượng hang
hóa va dich vu ma mot
người muốn mua tương ứng
uới các mức giá khác nhau
của nên khinh tế Đường
tổng cầu (AD) dốc xuống
như trên hình 1.6
Đường tổng cung
theo giá phản únh lượng
hàng hóa uà dịch vu ma cac
tố khác với giá làm thay đổi tổng cung hoặc tổng cầu thì đường
AS hoặc AI sẽ dịch chuyển, làm cho điểm cân bằng cũng thay
đổi theo Ví dụ như hình 1.7 dưới đây
Trang 13sao cho đường tổng cầu
nằm ở vị trí AD; Tại day,
sản lượng bằng với sản
lượng tiểm năng, tránh
được hiện tượng lam phat
cao và thất nghiệp cao
~ Mục tiêu tang % %%
trưởng là tìm cách lam Hình 1.8 Mục tiêu ổn định là
cho sản lượng tiểm năng giữ cho nên kinh tế nằm tại
Trang 1416 Sim til ⁄ “hy
Chuong 2
DO LUONG SAN LUONG QUOC GIA
I MOT SO KHAI NIEM
1 Khấu hao (De)
Khấu hao /ờ phần tiên dùng để bù đếp giá trị hao mòn
của các loạt tài sản cố định (như nuáy móc, nhà xưỞng, UU )
2 Dau tu (1)
Có hai định nghĩa về đầu tư :
e |= Tién mua hang tu ban mdi + Chênh lêch tồn kho s« | = Khấu hao (De) + Đầu tư ròng
Đầu tư ròng là đầu tư tăng thêm, làm tăng giá trị hàng tư
bản và kể cả phần chênh lệch tồn kho
3 Tiêu dùng (C) và tiết kiệm (S)
Thu nhập của hộ gia đình được dùng vào nhiều việc Các
nhà kinh tế chia thành hai khoản lớn : tiêu dùng và tiết kiệm Tiêu dùng là lượng tiên dùng để mua hàng tiêu ding : quan do, luong thuc, du lich,
Tiết kiệm là phần thu nhập còn lợi sau khi tiéu ding `
5 Thuế trực thu và thuế gián thu
Nguồn thu chính của chính phủ là thuế (Tx) Có hai loại :
e Thuế trực thu (T4) : là loại thuế trực tiếp đánh uào thu nhập: thuế thu nhập, thuế lợt túc, thuế thừa kế,
ố Thuế gián thu (TỦ : là loại thuế gián tiếp đánh vao thu
nhập : thuế doanh thu, thuế trước bạ, thuế xuất nhập khẩu, .
Trang 15hay dịch uụ nào đó Chẳng hạn như chỉ xây dựng đường sd, cong
viên, chi trả lương, mua sắm vũ khí,
se Chỉ chuyển nhượng (T'?) : là những khoản chỉ tiêu cua chính phú hhông đòi hỏi phái đáp ứng lạt bằng hàng hoa va
địch cụ Chẳng hạn như trợ cấp hưu trí trơ cấp khó khăn trơ cấp học bổng cho sinh viên
7 Xuất khẩu - Nhập khẩu
Theo nghĩa hẹp :
Xuất khẩu (Ä) là lượng hàng hóa va dich vu tw trong nước bún ra nước ngoài
Nhập khẩu (M) là lượng hàng hóa 0à dịch pụ từ nước
ngoài được mua 0uào trong nước
Theo nghĩa rộng :
Xuất khẩu và nhập khẩu được hiểu theo hai dạng :
._—= Xuất nhập khẩu hàng hóa va dịch vu (ký hiệu X và M) Đây chính là khái niệm xuất nhập khẩu theo nghĩa hẹp
- Xuất nhập khẩu các yếu tố sản xuất : vốn, lao động, bằng phát minh sáng chế
8 Tiền lương, Tiền thuê, Tiền lãi, Doanh lợi
Tiên lương (W) là thu nhập do cung cếp súc lao động Tiên thuê (r) là thu nhập do cho thuê tài sản
Tién lai (i) la thu nhép do cho vay
#
Trang 1618 Fim ti by “1 Ot
Doanh lợi (Pr) là phần tiên còn lại của các doanh nghiệp
sau khi tri di chi phí sản xuất
9 Xuất lượng
Xuất lượng của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị thành
phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra -
`
Xuất lượng của nên binh tế hay Tổng xuất lượng lò toàn
bộ lượng hàng hóa uò dịch uụ được sản xuất bdi tất cả các
doanh nghiệp của một nước
Tổng xuất lượng được chia làm hai phần : sản phẩm trung -_ gian và sản phẩm cuối cùng
10 Sản phần trung gian và sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm trung gian là những loại sản phẩm dùng để
sản xuất sản phẩm khác uà chỉ sử dụng một lần trong quá trình
sẵn xuất: nguyên, nhiên, uật liệu,
Trong một doanh nghiệp, chi phí để mua các loại sản
phẩn trung gian được gọi là chỉ phí trung gian
San phẩm cuối cùng là những sản phẩm dùng để đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối cùng của nền bình tế, đó là nhu cầu
tiêu dùng, đâu tư, uà xuất khấu
II KHÁI QUÁT VỀ HAI CHỈ TIÊU GDP VÀ GNP
GDP và GNP la hai chỉ tiêu cơ bản trong hệ thống các chỉ tiêu thống kê nhằm đo lường mức sản xuất của một quốc gia iI.1 Phân biệt GDP và GNP
GDP (Gross Domestic Product-Tổng sản phẩm quốc nội) là
chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ lượng sản phẩm
cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ một nước, thường tính
trong một năm
GNP (Gross National Product-Tổng sản phẩm quốc dân)
là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền cúa toàn bộ lượng sản
Trang 17Chitong 2 19
phẩm cuối cùng do công dân một nước sản xuốt ra, thường tính trong một năm
- Giống nhau : Cả hai chỉ tiêu điều nhằm đo lường lượng
sản phẩm cuối cùng, không tính phần sản phẩm trung gian Mục đích là để tránh hiện tượng tính trùng
~ Khác nhau : GDP tính theo lãnh thổ một nước, còn GNP
tính theo quyển sở hữu của công dân một nước, tức tính theo
quốc tịch Như vậy thu nhập được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
thì tính vào GDP của Việt Nam., thu nhập do những người mang quốc tịch Việt Nam tạo ra thì tính vào GNP của Việt Nam
II.2 Giá ca dung dé tinh GDP va GNP
Có bốn loại giá được sử dụng trong SNA, tạo thành hai cặp
giá tương ứng như sau :
a) Giá hiện hành và giá cố định
Tính theo giá hiện hành nghĩa là tính cho năm nào thì
sử dụng giá của năm đó
Tính theo giá cố định nghĩa là phải chọn giá của một năm nào đó làm gốc để tính cho tất cả các năm
Chỉ tiêu tính theo giá hiện hành được gọi là chỉ tiêu danh
nghĩa, tính theo giá cố định được gọi là chỉ tiêu thực Chỉ tiêu thực dùng để so sánh mức sản xuất qua các năm
Trong thực tế, chỉ tiêu thực được tính từ chỉ tiêu đanh nghĩa nhờ vào chỉ số giá (xem chỉ số giá trong chương 1)
——— GNP thực = ——
Chỉ số giá Chỉ số giá
GDP thực =
b) Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất
Chỉ tiêu tính theo giá thị trường có chứa thuế gián thu
Chỉ tiêu tính theo giá yếu tố sản xuất không có thuế
gián thu
Trang 1820 dim tal ⁄ “huuyef
Néu ding ky hiéu fe (factor cost) dé chi giá yếu tố sản xuất
va ky hiéu mp (market price) dé chỉ giá thị trường thì ta có :
HI.3 Các chỉ tiêu dùng để so sánh $€
Có hai nhóm chỉ tiêu cơ bản :
a) Chỉ tiêu bình quân đầu người : Muốn tính chỉ tiêu bình quân đầu người ta lấy chỉ tiêu đó chia cho dân số Ví dụ :
NP
Dân số
GNP bình quân đầu người =
b) Tốc độ tăng trưởng binh tế (%) : Muốn đánh đúng tốc
độ tăng trưởng kinh tế cần dựa vào chí tiêu thực Thường sử dụng hai loại tốc độ : ¿ốc độ tăng hàng năm (v,) và tốc độ tăng bình quán (v) Lấy chỉ tiêu GDP làm ví dụ, ta có :
- Tốc độ tăng của GDP ở năm t (so với năm trước)
GDP năm t - GDP năm (t- 1)
GDP năm (t-†1)
- Tốc độ tăng binh quân của GDP (trong n năm)
tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế : hộ gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ, nước ngoài Để cho sơ đồ được đơn giản, ta chỉ giữ lại luồng tiền tệ, bỏ qua luồng hàng hóa và dịch vụ
Trang 19Hinh 2.5 So dé chu chuyén kinh té
e GDP do các doanh nghiệp sản xuất (ví dụ 10000) chỉ tính phần sản phâm cuối cùng, bỏ phần sản phẩm trung gian
e Lượng GDP được phân phối dưới các dạng thu nhập : De, W.R.I,Pr, T¡ (tạo thành luổng thu nhập)
e Các thành phần kinh tế chỉ mua hàng hóa và dịch vụ dưới dang C, I, G, X, M (tạo thành luồng chỉ tiêu)
VA, la gia tri tăng thêm của doanh nghiệp ¡, được xác định bởi :
VÀ; = Xua: lượng của doanh nghiệp ¡_- Chi phí trung gian của doanh nghiệp !
b) Phương phap phân phổi
Trang 2022 Fim tit ly Mhuyél
Cộng toàn bộ các khoản thu nhập của các thành phần có
tham gia vào việc tạo ra GDP,
Với Pr*°"? là đoanh lại không chia và nộp cho chính phủ
se Thu nhập khả dụng (Disposable Income)
DI = PI - Thuế cá nhân
aly
`
Trang 21Chuan G 3
Chutong 3
LY THUYET CAN BANG SAN LUONG
Chương này sẽ nghiên cứu lý thuyết cân bằng sản lượng đơn giản với giả định nền kinh tế đóng cửa và không có chính phú, xem như chỉ có hai thành phần tham gia hoạt động kinh
tế: hộ gia đình và doanh nghiệp
I TIÊU DÙNG, TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ
1.4 Cac khái niệm
e Thu nhập khả dụng là thu nhập cuối cùng mà hộ gia đình có toàn quyền sử dụng
Nhờ một số giả định, ta có thể viết công thức tính thu
nhập khả dụng dưới dạng đơn giản :
Yd=Y-Tx + Tr
Trong đó : Yd là thu nhập khả dụng ; Y là thu nhập hay sản lượng quốc gia
Tx là thuế ; Tr là chỉ chuyển nhượng
Chương này vì giả định không có chính phủ nên:
Yd=Y
Với lượng thu nhập khả dụng (Yd) sẵn có, hộ gia đình dùng vào hai việc là tiêu dùng () và tiết kiệm (S) Nhu vậy :
C+S=Yd Khi thu nhập khả dung thay đổi, lượng tiêu dùng và tiết kiệm tha#đổi theo Mối quan hệ phụ thuộc này được mô tả bằng
các ham C va S theo Yd (mục I.2)
« Tiêu dùng biên hay khuynh hướng tiêu dùng biên (Cm) phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả
dung thay déi mét don vi
pipe
Trang 2224 Som lit ⁄ Mhayel
e Tiét kiém bién hay khuynh hướng tiết kiém bién (Sm)
phản ánh lượng thay đổi của tiết kiệm khi thu nhập hhủú dụng thay đối một đơn UỊ
Từ định nghĩa ta có công thức :
Cm =
Trong đó : AC, AS, AYd là lượng thay đổi của tiêu
dùng, của tiết kiệm, của thu nhập khả dụng
Từ hai công thức trên ta được hệ quả:
Cm +Sm=1
« Chang han véi Cm=0,8 va Sm= 0,2 ta nói : khi Yd /tang thêm 1 thì C tang thêm 0,8 và S tang thém 0,2 ; khi Yd giam
bớt 1 thì C giảm bớt 0,8 và S giảm bớt 0,9
Lưu ý phân biệt khuynh hướng tiêt: dùng (tiết kiệm) biên
với hhuynh hướng tiêu dùng (tiết biệm) trung bình
se Khuynh hướng tiêu dùng (tiết biệm) trung bình thực
chat la ty trong cua tiêu dùng -(tiết kiệm) trong thu nhập khả
dụng Nó phản dinh lượng tiêu dùng (tiết biệm) tính trên 1 đồng thu nhập khả dụng
1.2 Ham C va S theo Yd
Thông thường, khi thu nhập khả dụng tăng lên thì tiêu
dùng và tiết kiệm đều tăng, nhưng tiêu dùng có khuynh hướng tăng chậm hơn thu nhập khả dụng, còn tiết kiệm thì tăng
Trang 23Hình 3.4 Hàm tiêu dùng và Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng
I.3 Hàm đầu tư theo sản lượng | = f (Y)
Để đơn giản trong việc
tìm hiểu ý nghĩa kinh tế, ta |
giả sử đầu tư của các doanh =I,
nghiệp không phụ thuộc ào
sản lượng Như vậy xem như
đường đầu tư nằm ngang như Hình 3.6b- Hàm I=f(Y) được
trên hình 3.6b (Lh vid định là môi hàm hàng
() Thực tế dau từ có thể đồng biến với sản lượng Laic đó tá sử dụng hàm đâu tư dạng I=k+n.Ÿ tím
là mức đầu tư biện? Xem thêm trường hợp này trong phần phú lục của giío trình chính
Trang 2426 Tim tit ⁄ “⁄f
II XÁC ĐỊNH MỨC SẢN LƯỢNG CÂN BĂNG
Có hai phương pháp xác định sản lượng cân bằng : dựa vào
đô thị tổng cầu và dựa vào đồ thị “bơm uào — rut ra”
Điểm cân bằng trên đồ thị tổng cầu
Tổng câu (AD) do tổng chỉ
tiêu tạo thành Nếu chỉ có hộ
gia đình và doanh nghiệp thì :
Con số 0,75 được gọi là mức
chỉ tiêu biên hay khuynh
hướng chỉ têu biên, phản ánh
lượng thay đổi của tổng cầu
(tức của chi tiêu) khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị
Hình 3-7 Điểm cân bằng sản lượng trên đồ thị tổng cầu
Trên hình 3.7, sản lượng ứng với giao điểm giữa đường tổng cầu C+l với đường 45° là mức sản lượng cân bằng
Từ đồ thị ta rút ra phương trình cân bằng sản lượng :
điểm giữa đường đầu tư I cR
và đường tiết kiệm 8 Tại — i
đây, đầu tư theo dự biến o pt Y bằng với tiét kiém theo du a Yo
hiến (điểm Y, trên hình Hình 3-8 Điểm cân bằng sản lượng
3.8) trên đồ thị tiết kiệm và đầu tư
Trang 25Chiting 3 27
Từ đồ thị ta có phương trình cân bằng sản lượng :
I=sS
Vế trái của phương trình còn được gọi là khoản “bơm vào”,
vế phải là khoản “rút ra” (hay “ro ri”) Các khái niệm này gắn liền với sơ đồ chu chuyển kinh tế
Ý nghĩa của điểm cân bằng sản lượng
- Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó tổng cung bằng với tổng cầu
- Mọi mức sản lượng khác với sản lượng cân bằng đều không tên tại lâu đài, chúng luôn có khuynh hướng chạy về mức cân bằng
Nói rõ hơn, sản lượng thực tế có thể nhỏ hơn Y,, nhưng tại
đó xảy ra tình trạng thiếu hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ tự
điều chỉnh theo hướng sản xuất nhiều hơn (tức chạy về Y,) Ngược lại, nếu sản lượng thực tế lớn hơn Ÿ, thì hàng hóa thừa ế, hàng tổn kho tăng lên quá nhiều, các doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh theo hướng giảm bớt sản lượng (tức cũng chạy về Ÿ,) Ill SO NHAN CUA TONG CAU
Số nhân của tổng cầu (k) C+I
là hệ số phản ánh lượng thay
đổi của sản lượng cân bằng khi :
tổng cầu thay đổi một đơn 0ị AD,
Như vậy, khi sản lượng
đang nằm ở vị trí cân bằng, nếu †
i
Ị
1
Ị }
|
tổng cầu tăng thêm 1 đơn vị thì AY =k AAD sản lượng tăng thêm k đơn vị, ———",S Y nếu tổng cầu giảm bớt 1 đơn vị Yị Y2
thì sản lượng giảm bớt k đơn vị Hình 3.14 : Mô hình số nhân
Tổng quát : nếu tổng cầu tăng
thêm (hoặc giảm bớt) một lượng là AAD thì sản lượng sẽ tăng
thêm (hoặc giảm bớt) :
Trang 2628 Yim bit ⁄ Mhuyel
tăng thêm một lượng ban đầu là XAD “'”
IV TÁC ĐỘNG CỦA TIẾT KIỆM
Nghịch lý của tiết kiệm
Hình 3.19 mô
tả nghịch lý của tiết vn
kiệm là : mong
muốn gia tăng tiết
kiệm của mọi người
cuối cùng vẫn không
làm tăng được lượng
tiết kiệm trong nên Hinh 3-19 Mitc tế! kiệm tại Y› là doan Y>E3
kinh tế Lý do : việc © vẫn bằng mức tiết kiệm ban đầu là đoạn ¥;E)
tăng tiết kiệm làm
cho sản lượng cân bằng giảm đến mức mà ở đó tiết kiệm lại
bằng với mức đầu tư như cũ Vậy phải chăng tiết kiệm là không
có lợi ?
ado
Giai quyét nghich ly
e Néu san lượng chưa đạt mức toàn dụng, nhiều người bị thất nghiệp, thì việc gia tăng tiết kiệm làm cho nên kinh tế
l I
l— Cm ~ Im Sm ~ Im
(Trong qua trinh san lugng cdn bang tang tu Y, lén Y,, tong cầu tiếp tục tăng thêm một lượng AAD' Điều đó được thể hiện bằng sự di chuyển đọc theo đường tổng cầu từ D, đến E,
trên hình 3.14, bởi lẽ lượng tăng này là đo sản lượng gây ra Nó khác với lượng tăng lúc đầu
là \AD có tác dụng làm dịch chuyển đường tổng cầu và tạo ra số nhân Tổng cộng hai lượng
tang \AD va AAD' phải bằng đúng lượng tăng của tổng cung VY khi sản lượng đạt điểm cạn
bằng mới tại Ÿ,
Œ) Nếu hàm đầu tư đạng I=l,+Im.Y thì công thức tíh số nhân là : k =
Trang 27©€, ⁄ t7 s2 iv ol
càng suy thoái, thất nghiệp càng cao (hình 3.19) -Tiết kiệm không có lợi
e Nếu đồng thời
với việc gia tăng tiết
kiệm, đầu tư cũng tăng
tương ứng thì sản
lượng cân bằng sẽ
không đổi Nhưng điều
này hầu như chỉ xảy ra
có lợi vì trong dài hạn việc tăng đầu tư làm tăng khả năng sản
xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
e Ngoài ra, khi có lạm phát cao, việc gia tăng tiết kiệm sé
có tác dụng giảm bớt áp lực lạm phát
als
“
Trang 2830 Fim tél ớ/ “ze/
Chitong 4
CHINH SACH TAI CHINH
VA NGOAI THUONG
I CAC YEU TO CUA TONG CAU
I.1 Chính phủ trong luồng chu chuyển kinh tế
Nguồn thu của chính phủ giả định chỉ có thuế (Tx)
Chỉ tiêu của chính phủ còn gọi là chi tiêu công, bao gồm chỉ chuyển nhượng (Tr) va chi mua hang hoa va dich vu (G)
Tương quan thu chi tạo thành ngân sách chính phủ Ngân
sách chính phủ có thế thang du, tham hut hay cận bằng
Nếu gọi T = Tx - Tr la thué ròng thì thu nhập khả dụng :
Yd =Y-Tx+Tr= Y-T
I.2 Hàm G và T theo Y
Chi mua hang hóa va dich vu cua chính phủ không phụ
thuộc vào sản lượng, cho nên hàm chỉ mua hàng hóa và dịch vụ
G = £(YŸ) là một hàm hằng, đường G nằm ngang như hình 4.1
Hình 4.1 Chỉ mua hàng hóa và dịch vụ của Hình 4.7 Thuế ròng đồng biến
chính phủ không phụ thuộc vào sản lượng với sẵn lượng
Trang 29uy 4 31
Trong khi đó, lượng thuế ròng chính phủ thu được lại gia tăng theo sản lượng, tức hàm thuế ròng T = o(Y) là một hàm đồng biến, đường T đi lên như hình 4.7
I.3 Thuế ròng và sự dịch chuyển đường C
Chúng ta đã xây dựng hàm tiêu dùng dạng :
C = Co + Cm ¥d
Bién s6 6 day la Yd Muén xac dinh sản lượng cân bằng thì phải đổi thành biến số Y bang cach thay Yd = Y~-T vào hàm C Khi chuyển đổi như vậy đường C sẽ dịch chuyên xuống
dưới một lượng là (Cm.To+Tm.Y) Chúng ta phải sử dụng đường
C mới để biểu diễn trên đồ thị xác định sản lượng cân bằng
I.4 Xuất nhập khẩu và cán cân ngoại thương
a) Các hàm xuất nhập khẩu theo sản lượng
Hàm xuất khẩu theo sản lượng X = f(Y) phan ánh lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước mà nước ngoài muốn mua tương
ứng với các mức sản lượng khác nhau
Hàm nhập khẩu theo sản lượngÈM = o(Ÿ) phản ánh lượng hàng hóa và dịch vụ mà người trong nước muốn mua từ nước ngoài tương ứng với các mức sản lượng khác nhau
Trong khi đó, sản lượng tăng thì người trong nước có
khuynh hướng muốn mua hàng của nước ngoài nhiều hơn Vì
Trang 3032 Yim tél “ ⁄ th ye 7
vậy, nhập khẩu đồng biến với sản lượng Đường M= ọ(Y) đi lên
như hình 4.10
b) Cán cân ngoại thương
Cán cắn ngoại thương phản úónh sự chênh lệch giữa xuất
bhẩu uà nhập bhẩu Nó được thể hiện bằng lượng xuất khdu
rong (NX = X - M)
Có ba trường hợp :
«e NX»0tứcX>»>M: cán cận ngoại thương thặng dư
«e NX<0tứceX<M:cán cân ngoại thương thâm hụt
« NX=0tứcX=M: cán cân ngoại thương cân bằng
I.5 Tổng cầu (AD)
Tổng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước mà mọi người muốn mua Bốn thành phần tham gia mua hàng hóa và
dịch vụ trong nước là hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, và nước ngoài Do đó ta có :
AD=€C+l+G+Xx-IM
Sở dĩ phải trừ bớt nhập khẩu là bởi vì một phần tién trong
C, 1, G được dùng để mua hàng của nước ngoài, không tạo thành sức cầu đối với hàng hóa trong nước
_XIIL XÁC ĐỊNH MỨC SAN LƯỢNG CÂN BANG
Chúng ta sử dụng hai
phương pháp thông dụng: trên Ab
đô thị tổng câu và đỗ thị bơm
Đờo — rút rd ? ¬ * ˆ 2 CH4GEX-M 78°
Điểm cân băng trên đồ thị
tổng cầu
Tương tự chương 3, sản
lượng cân bằng được xác định
tại giao điểm giữa đường AD
với đường 45° Ở đây đường:
AD là đường C+I+G+X—M Do
Y
‘ +—-~e
Yo
Hinh 4.12 Y, la muc san lượng cân bằng
Trang 3134 Fim til ⁄ “uy c7
Ở đây vì đã bỏ hai giả định nên kính tế đóng uà không có
chính phủ nên cách xác định AAD và k khác với chương 3 Ta
IV.1 Các số nhân cá biệt
Số nhân cág biệt phản ánh lượng thay đổi của mức sản lượng cân bằng khi một yếu tố nào đó thay đổi một đơn vị Ví
dụ: số nhân cửa thuế phản ánh lượng thay đối của mức sản tượng cân bằng hhi thuế thay đối một đơn 0ị
Gọi kf, kÌ, k°, kÝ", kh, kh, kỶ lần lượt là số nhân của tiêu
dung (C), dau tu (1), chi mua hang héa va dich vụ của chính phủ (G), xudt khau rong (X-M), thué (Tx), chi chuyén nhuong (Tr), thuế ròng (T) thì ta có các mô hình số nhân cá biệt :
IV.1 Chính sách gia tăng xuất khẩu
Nếu có chính sách kích thích nước ngoài mua hàng trong nước nhiều hơn, làm cho cầu về hàng xuất khẩu tăng một lượng
AX thì tổng cầu tăng tương ting AAD = AX/ Từ đó sản lượng tăng
Trang 32Vế trái của phương trình là các khoản “bơm vào”, vế phải
là các khoản “rút ra” (Khái niệm “bơm vào” và “rút ra” gắn với
sơ đồ chu chuyển kinh tế-xem hình 4.13 trong giáo trình chính)
Ý nghĩa của điểm cân bằng sản lượng (Xem lại chương 3)
HI MÔ HÌNH SỐ NHÂN
_ !H.1 Số nhân của tổng cầu
Tương tự chương 3, mô hình số nhân của tổng cầu có dạr |
AY =k AAD
a
Ý nghĩa của mô hình này là : khi sản lượng đang ở,
cân bằng, nếu tổng cầu tăng hoặc giảm một lượng là AAD
sản lượng cân bằng sẽ tăng hoặc giảm một lượng gấp
nhiều hơn
Trang 33Chuang 4 35
gấp k lan nhiều hơn Như vậy, việc tăng xuất khẩu làm gia tăng sản lượng, giảm thất nghiệp
Mặt khác, khi sản lượng tăng thì nhập khẩu cũng tăng Tuy nhiên, với hàm đầu tư theo sản lượng | = Y) là một hàm hằng thì ta có thể chứng minh được rằng lượng tăng của nhập
khẩu ít hơn lượng tăng của xuất khấu Nhờ vậy mà cán cân ngoại thương được cải thiện (Trường hợp Ï = f(Y) là một hàm
đồng biến được trình bày trong phụ lục 4.2 của giáo trình chính)
IV.2 Chính sách hạn chế nhập khẩu
Khi hạn chế nhập khẩu thì mức cầu của nền kinh tế được đáp ứng bằng lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước Nhờ vậy sản lượng trong nước sẽ tăng lên Đồng thời, vì xuất
khẩu không bị giảm sút trong quá trình gia tăng sản lượng nên cán cân ngoại thương cũng được cải thiện
Tuy nhiên, thực tế có thể xuất khẩu bị giảm do nước ngoài trả đũa lại hành động cắt giảm nhập khẩu của chúng ta Nếu điểu này xảy ra thì chính sách hạn chế nhập khẩu sẽ thất bại
Trang 3436 3 Jim tél ty Ohuyel
hon sản lượng tiềm năng, bị thất nghiệp cao, thì tăng tổng cầu bằng cách tăng (G), giảm (T) Tổng cầu tăng làm tăng sản lượng, giảm thất nghiệp
e Nếu sản lượng lớn hơn mức tiềm năng, bị lạm phát cao,
thì giảm tổng câu bằng cách giảm G, tăng T Lúc đó phải chấp
nhận mất một ít sản lượng, bù lại sẽ chống được lạm phát cao
Nguyên lý nêu trên được mô tả trên hình 4.18
V.2 Định lượng cho chính sách tài chính
Vận dụng nguyên lý trên, có thể đặt ra hai loại mục tiêu : a) Loại mục tiêu thứ nhất : Kéo sản lượng trở vé mite tiêm năng
Khi sản lượng bị lệch so với sản lượng tiểm năng một lượng AY nào đó thì phải thay đổi tổng cầu một lượng
- AAD=AY/k, đủ để cho sản lượng bằng với sản lượng tiểm năng
AG
Cm
AT =
Trang 35€, hong 4 37
V.3 Cân bằng ngân sách và mục tiêu ổn định
Ngân sách cân bằng khi thu chi bằng nhau, tức là :
T=G
Theo quan niệm truyền thống, ngân sách cân bằng luôn là diéu tốt Tuy nhiên, một số nhà kinh tế phản đối quy tắc nghiêm ngặt, cứng nhắc về cân bằng ngân sách Có ba lý do :
- Thứ nhất : thâm hụt hoặc thặng dư ngân sách có thể góp phần ổn định nền kinh tế Còn cân bằng ngân sách một cách cứng nhắc có thể làm cho nền kinh tế càng bất ổn hơn
- Thứ hai : trong thực tế cần duy trì chính sách thuế ổn định Điều đó có nghĩa là phải chấp nhận thâm hụt khi suy thuái hoặc khi nhu cầu chi tiêu cao bất thường (như chiến tranh)
~ Thứ ba : một số khoản chỉ tiêu hiện tại là dành cho thế
hệ tương lai thụ hưởng Vì vậy, có thể chấp nhận thâm hụt ngân sách hiện tại để thế hệ tương lai bù đấp trở lại
Nhiều nhà kinh tế cho rằng : trong ngắn hạn thì tùy tình
huống mà có kế hoạch ngân sách thích hợp ; trong dài hạn thì
cần hướng đến sự cân bằng giữa thu và chi, tránh tình trạng ngân sách thâm hụt liên tục trong nhiều năm
V.4 Các nhân tố ổn định tự động
Đó là những nhân tố có tác dụng hạn chế phần nào sự dao động của sản lượng như thuế thu nhập lũy tiến, trợ cấp thất nghiép, Chang han khi suy thoái, thuế lũy tiến làm giảm nguồn thu của chính phủ nhanh hơn đồng thời trợ cấp thất
nghiệp tăng, có tác dụng kìm hãm bớt sự sụt giảm của tổng cầu,
giảm bớt mức độ suy thoái Khi lạm phát cao thì tình hình diễn
ra ngược lại
Trang 3638 Fim lit ty Ihayel
Chucng 5
TIEN TE, NGAN HANG
CHINH SACH TIEN TE
I TIEN TE
I.1 Khái niệm
Tiên là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để
lam trung gian cho viéc mua ban hang hoa
I.2 Chức năng của tiền
Chức năng làm phương tiện trao đổi
Day là c¡i ức năng cơ bản nhất, mà nếu thiếu nó thì
“tiền” sẽ không còn là tiền nữa
Chức năngặcất trữ giá trị
Đây là chức năng làm điều kiện cho chức năng thứ
nhất Nếu tiền không cất trữ được giá trị thì chẳng ai đồng ý bán hàng hóa để lấy đồng tiền đó cả
Chức năng phương tiện thanh toán
Nhờ chức năng này mà có hoạt động tín dụng, một hoạt
động rất quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa-tiển tệ như
ngày nay
Chức năng làm đơn vị hạch toán
Dùng để tính toán thu nhập, chỉ phí, lời, lỗ trong sản
xuất kinh doanh cũng như trong các hoạt động kinh tế nói chung
Trang 37Ch wong 2 - 39
I.3 Các hình thái của tiền tệ
a) Tiền bằng hàng hóa
Là một loại hàng hóa nào đó được nhiều người công nhận
để làm vật trung gian trao đối các loại hàng hóa khác
Tiền bằng hàng hóa có hai loại : hàng hóa không phải kim
loại và hàng hóa là kim loại Hàng hóa không phải là kim loại
khi được dùng làm tiền có nhiều nhược điểm Do đó, chúng dần dần được thay thế bằng hàng hóa là kim loại, trong đó vàng và
bạc có khuynh hướng được ưa chuộng hơn
b) Tiền qui ước
Tiền qui ước khác với tiền bằng hàng hóa ở chỗ :
- Tiền bằng hàng hóa : giá trị cúa tiền bằng uới giá trị của
uật dùng làm tiền
— Tiền qui ước : gid tri ciia tiền lớn hơn giá trị của uật
dùng làm tiền -
Tiền qui ước có hai dang : tién kim loai va tién gidy
Tiền giấy có hai loại : khủ hoán và bất khả hoán Tiền giấy khả hoán là loại tiền có thể đổi ra vàng hoặc bac theo qui
định của chính phủ
Ngày nay, tiền giấy chúng ta đang sử dụng là loại tiền bất khả hoán, tức không có quyền yêu cầu chính phú đổi ra vàng hay bạc Và do đó, khi phát hành tiền chính phủ không nhất thiết phải có dự trừ vàng hay bạc như trong chế dộ tiển giấy
Khả hoán
Tiên qua ngân hàng hay tiền ký thác không hỳ hạn sử dụng séc là những con số mà ngân hàng ghi nợ khách hang
dướt dạng tài khoản séc
Khi mở tài khoản séc tại ngân hàng là 10 triệu thì điều đó
cũng có nghĩa là bạn đã tạo ra một lượng tiển qua ngân hàng
đúng bằng 10 triệu
Trang 3840 Fim lil by thayél
Đặc điểm của tiền qua ngân hàng là nó có khả năng nở lớn gấp bội so với số tiền ký thác lần đầu vào hệ thống ngân
hàng trung gian Việc nở lớm này được thực hiện nhờ vào nghiệp vụ cho vay và nhận ký thác của ngân hàng
Ở Việt Nam, tiền giấy vẫn chiếm giữ vị trí tuyệt đối Tiền qua ngân hàng chỉ mới bắt đầu hình thành từ năm 1995 và cho đến nay vẫn còn giữ một tỷ lệ hết sức khiêm tốn
I.4 Khối lượng tiền tệ
2
Khái niệm “khối tiền tệ” được biểu theo nhiều nghĩa Ở đây ta sử dụng định nghĩa khối tiền theo nghĩa hẹp, bao gồm các khoản “tiền” đúng nghĩa là tiền, thường được gọi là khối tiền giao dịch Đó là những khoản tiền có thể trực tiếp dùng để mua hàng hóa và dịch vụ hay thanh toán nợ nan véi nhau
Gọi M là khối tiên tệ theo nghĩa hẹp, ta có :
M = Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền ký thác không kỷ hạn sử dụng séc
Il NGAN HANG
H.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân
hàng
Theo ghi nhận của một số tác giả, các hoạt động gửi tiền
và cho vay đã xuất hiện từ thời xa xưa, cách hàng mấy ngàn
năm trước công nguyên Các hoạt động này trải qua bao phen
thăng trầm, cuối cùng mới dẫn đến sự ra đời của ngân hàng thương mại Có tài liệu xác nhận rằng ngân hàng thương mại đầu tiên đã ra đời từ những tiệm kim hoàn, khi mà hoạt động
nhận tiền gửi và cho vay mang lại nhiều thu nhập hơn việc kinh doanh vàng bạc
Tuy nhiên, thời kỳ thành lập các ngân hàng chính thức với các nghiệp vụ tương đối hoàn thiện, các qui chế tổ chức tương
đối có chuẩn mực chỉ mới diễn ra vào khoảng thế kỷ 17-18 Những ngân hàng điển hình có thể kể đến là ngân hàng
Amsterdam ở Hà Lan (1609), ngân hàng nước Anh (Bank of
Trang 39Chitng 5 4]
England 1694), ngan hang My (1791), wv Đặc biệt, sau cuộc cải
tiến hệ thống ngân hàng Mỹ vào năm 1913 với sự ra đời của quỹ dự trữ liên bang (Fed), mô hình hệ thống ngân hàng hiện
đại đã được hình thành
II.2 Hệ thống ngân hàng hiện đại
Hệ thống ngân hàng hiện đại được tổ chức theo kiểu hai cấp : ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian
a) Ngân hàng trung gian
Ngân hàng trung gian bao gồm tất cả các ngân hàng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tức là kiếm thu nhập bằng cách hưởng chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Đó là các ngân hàng dưới tên gọi : ngân hàng thương mại, ngân
hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng phục vụ người nghèo, vv
Hoạt động của ngân hàng trung gian được đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng trung ương theo qui chế hoạt động chung do ngân hàng trung ương đưa ra
b) Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương ra đời từ ngân hàng phát hành, do
quyết định của chính phủ, nhằm thực hiện chức năng chính là
quản lý tiền trong nền kinh tế
Trong mối quan hệ với chính phủ, một mặt ngân hàng trung ương là một ngân hàng của chính phủ, nhưng mặt khác nó
có quyền độc lập nhất định với chính phủ trong việc đưa ra các chính sách tiền tệ
Đối với ngân hàng trung gian, một mặt ngân hàng trung ương buộc các ngân hàng trung gian phải hoạt động theo qui chế
đã định, mặt khác nó có trách nhiệm cứu vớt, ngăn chặn sự sụp
đổ của hệ thống ngân hàng trung gian khi cần thiết
[I.3 Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Ngân hàng quốc gia Việt Nam được thành lập năm 1951 ở
miễn Bắc, sau đó được đổi tên thành Ngân hàng nhà nước Việt
Trang 40nhiên, đến năm 1990, những cải cách đó mới được xem là tạm
hoàn chỉnh Có mấy điểm chính như sau :
- Đầu năm 1990 ngân khố được tách ra khỏi ngân hàng (trước đây ngân hàng nhà nước tham quản lý cả ngân khố)
- Hệ thống ngân hàng được tổ chức theo kiểu hai cấp với hai chức năng được phân định rõ ràng và đầy đủ hơn :
e Ngân hàng nhà nước : thực hiện chức năng quản lý
tiên Ñó có quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động của các tổ chức tín dụng, đồng thời phải có trách nhiệm cứu vớt, đảm bảo sự an toàn cho cả hệ thống khi có nguy cơ bị đổ vỡ
se Các tổ chức tín dụng : thực hiện chức năng kính doanh tiền, bao gồm các ngân hàng chuyên doanh (ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển, ) ; các hợp tác xã
tín dụng và các công ty tài chính
Với những cải cách này, cơ cấu tố chức hệ thống ngần hàng Việt Nam đã giống với hệ thống ngân hàng hiện đại các nước trên thế giới Sự hoạt động của nó đảm bảo an toàn hơn, đồng thời ngân hàng trung ương cũng có khả năng đưa ra các chính sách tiền tệ có tính chất vĩ mô để điều tiết nền kinh tế
II.4 Hoạt động kinh doanh và dự trữ của ngân hang Kinh doanh
Ngân hàng trung gian nhận tiền gửi dưới nhiều dạng : tiền
ký thác không kỳ hạn sử dụng séc, tiền gửi tiết kiệm có và không có kỳ hạn, Số tiền này có thể được kinh doanh bằng
cách cho vay, đầu tư Tuy nhiên, để cho mô hình phân tích được
đơn giản ta giả định nguồn tiền gửi chỉ có loại tiền ký thác