1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SU LAI HOA OBITAN

16 914 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo phân tử CH4 và liên kết C-H
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Trí
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hữu TríCHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN TIẾT HỌC HÔM NAY..... KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Viết công thức electron, công thức cấu tạo của CH4... Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp hay “trộ

Trang 1

GV Nguyễn Hữu Trí

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN

TIẾT HỌC HÔM NAY

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Viết công thức electron, công thức cấu tạo của CH4 Dựa vào độ âm điện hãy cho biết liên kết C-H thuộc loại liên kết gì?

C H

H

H

H

H

H H

Hiệu độ âm điện = 2,55 – 2,2 = 0,35

Trang 3

Vậy, trong phân tử

CH4 có những kiểu

xen phủ obitan nào?

Có hai kiểu xen phủ obitan: 3 xen phủ s-p và 1

xen phủ s-s

Vậy độ dài các liên kết C-H

sẽ như thế nào?

Xét phân tử CH4

C H

H H

H

Trang 4

H C

H

Sự xen phủ giữa AO s

của C và AO s của H

Sự xen phủ giữa AO p của C và AO s của H

Liên kết không giống nhau !!!

Trang 5

H C

H

HÌNH DẠNG PHÂN TỬ CH 4

109,28 o

Phân tử CH 4 có cấu tạo hình tứ diện đều

C

Nguyên tử C nằm ở trung tâm

Bốn liên kết đều như nhau, góc 109 o 28’

Trang 6

Linus Pauling (1901 – 1994) Nobel hoá học

(1954) Nobel hoà bình

(1962)

Bài 18

SỰ LAI HOÁ CÁC

OBITAN NGUYÊN TỬ

Trang 7

Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp hay

“trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng

định hướng khác nhau trong không gian.

I - ĐỊNH NGHĨA

Trang 8

Đặc điểm của AO lai hoá

- AO lai hoá có một đầu nở

rộng và một đầu thu hẹp.

- Số AO lai hoá bằng số AO

tham gia lai hoá.

VD: 1AO s + 3 AO p  4 AO lai hoá

- Các AO chỉ lai hoá được với nhau khi năng lượng của chúng gần bằng nhau.

Trang 9

II – CÁC KIỂU LAI HOÁ

* Kiểu lai hoá:

* Góc liên kết:

109,28 o

* Hình dạng:

1 AO s + 3 AO p  4 AO lai hoá sp 3

định hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều

109 o 28’

Trang 10

VD: Sự hình thành phân tử CH 4

Trang 11

2 Lai hoá sp 2

* Kiểu lai hoá:

* Góc liên kết:

120 o

* Hình dạng: định hướng về 3 đỉnh của 1 tam giác đều

1 AO s + 2AO p  3 AO lai hoá sp 2

120 o

Trang 12

VD: Sự hình thành phân tử BF 3

B (Z= 5): 1s 2 2s 2 2p 1 F (Z= 9): 1s 2 2s 2 2p 5

B

F F

F

120 o

↓↑ ↓↑ ↑↓ ↑

Trang 13

3 Lai hoá sp

* Kiểu lai hoá:

* Góc liên kết:

* Hình dạng: định hướng về 2 phía đối xứng nhau

180 o

1 AO s + 1 AO p  2 AO lai hoá sp

180 o

Trang 14

VD: Sự hình thành phân tử BeH 2

Be (Z= 4): 1s 2 2s 2 H (Z= 1): 1s 1

Be H

H 180

o

Trang 15

III – NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ

- Thuyết lai hoá có vai trò giải thích dạng

hình học của phân tử.

- Vì vậy ta chỉ có thể dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử khi đã biết dạng hình học của nó từ thực nghiệm.

Trang 16

CỦNG CỐ

- Nắm được các dạng lai hoá và cấu trúc

hình học của chúng

Ngày đăng: 15/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH DẠNG PHÂN TỬ CH 4 - SU LAI HOA OBITAN
4 (Trang 5)
Hình học của phân tử. - SU LAI HOA OBITAN
Hình h ọc của phân tử (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w