Câu 2Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng sự xen phủ các obitan nguyên tử trong phân tử H2S Câu 1 Viết cấu hình eletron nguyên tử của nguyên tố H Z=1 , và C Z=6 từ đó
Trang 2trườngưTHptưhươngưkhêư-ưhàưtĩnh.
Trang 3Câu 2
Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng sự xen phủ các obitan nguyên tử trong phân tử H2S
Câu 1
Viết cấu hình eletron nguyên tử của nguyên tố H ( Z=1 ), và C ( Z=6 )
từ đó viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử CH4
Trang 4C©u 2
C©u 1
H:
S:
3s2 3p4
S
920
O
104,50
O
2s2 2p4
C H
H
H H
H
C
C«ng thøc electron cña CH4
C«ng thøc cÊu t¹o cña CH4 H C H
H H
Trang 5Tiết 29 Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba (tiết 1)
I Khái niệm về sự lai hoá
1 Ví dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử CH 4
H:
C:
Trạng thái cơ bản Trạng thái kích thích
C H
H
H H
H
H H H
2s2 2p2
2s1 2p3
Công thức electron của CH4
Trang 6C H
H
Gi¶i thÝch sù h×nh thµnh liªn kÕt trong ph©n tö CH 4
Trang 72 khái niệm
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan trong một nguyên
tử , có năng l ợng gần bằng nhau để đ ợc từng ấy obitan lai hoá giống nhau nh ng định
h ớng khác nhau trong không gian
Đặc điểm của các obitan lai hoá:
- Có kích th ớc và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định h ớng trong không gian
- Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hoá
Điều kiện các obitan có thể lai hoá với nhau:
-Các obitan tham gia lai hoá thuộc cùng 1 nguyên tử
-Các obitan tham gia lai hoá phải có năng l ợng gần bằng nhau
Trang 8II Các kiểu lai hoá th ờng gặp
1 Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp?
Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 2 obitan lai hoá sp nằm thẳng hàng h ớng về 2 phía đối xứng nhau
a Khái niệm
b Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2
1 AO s + 1 AO p
của nguyên tử Be
180 0
2 AO lai hoá sp
H - Be - H
Trang 9Thế nào là lai hoá sp2?
Lai hoá sp2 là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành
3 obitan lai hoá sp 2 nằm trong một mặt phẳng định h ớng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều
a Khái niệm
b Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử BF3
1 AO s + 2 AO p 3 AO lai hoá spPhân tử BF3
2 Lai hoá sp2
120 0
Trang 10Thế nào là lai hoá sp3 ?
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 obitan lai hoá sp3 định h ớng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều
a Khái niệm
b Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
1 AO s + 3 AO p 4 AO lai hoá spPhân tử CH43
109 0 28 ’
3 Lai hoá sp3
Trang 11Các kiểu lai hoá th ờng gặp Lai hoá sp Lai hoá sp2 Lai hoá sp3
Các obitan tham gia lai hoá
Số obitan lai hoá tạo thành
Sự định h ớng của các
obitan lai hoá
Định h ớng từ tâm đến 4 đỉnh của 1 tứ diện
đều
Định h ớng từ tâm
đến 3 đỉnh của 1 tam giác đều
Định h ớng trên đ ờng thẳng nh ng ng
ợc chiều
4 AO sp 3
3 AO sp 2
2 AO sp
1AO s và 3AO p 1AO s và 2 AO p
1AO s và 1AO p
Điền thông tin vào bảng sau:
Trang 12Bµi tËp vÒ nhµ
Bµi tËp 1 4 / 80 SGK