Mục tiêu: Học xong bài này, HS:- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ lợc đồ và trên quả - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.. Địa líđịA HìNH Và KHOáNg SảN I.Mục tiêu: Học
Trang 1I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
1.Vị trí địa lí và giới hạn 12’
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
Bớc 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nớc Việt Nam bao gồm những bộ phận nào? Chỉ vị trí phần đất liền của nớc
ta trên lợc đồ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào? Biển bao bọc phíanào phần đất liền của nớc ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta?
B ớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc GV bổ sung và hoàn thiện.
B ớc 3: - GV yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nớc ta trên quả địa cầu.
+ Vị trí của nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?
- GV kết luận:
2 Hình dạng và diện tích 15’
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
B
ớc 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong
nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu
km? Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nớc ta với một số nớc trong bảng số liệu
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm trả lời HS khác bổ sung.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời:
Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức 5’
B
ớc 1: - GV treo 2 lợc đồ, phổ biến luật chơi.
- Mỗi nhóm chọn 7 HS, Mỗi em nhận 1 tấm bìa GV hớng dẫn cách chơi:
Dán tấm bìa vào lợc đồ trống
Trang 2Địa lí
địA HìNH Và KHOáNg SảN I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bản đồ (lợc đồ) để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình,khoáng sản nớc ta
.III Hoạt động dạy – học học
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:+ Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nớc ta trên quả
ớc 1: - HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 SGK và trả lời:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ hình 1
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các dãy núi chính của nớc ta, trong đó những dãy núi nào có hớng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nớc ta
ớc 1: Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta? Nơi phân bố
+ Làm thế nào để nguồn tài nguyên khoáng sản của nớc ta không bị cạn kiệt?
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV Kết luận:
* Hoạt động 5: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản
- GV gọi từng cặp HS lên bảng GV đa ra với mỗi cặp yêu cầu
+ Chỉ trên bản đồ dãy núi Hoàng Liên Sơn
Trang 3Khí hậu
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
- Chỉ đợc trên bản đồ ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống, sản xuất của nhân dân ta
- Biết bảo vệ bầu không khí trong sạch, trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng
II Đồ dùng dạy - học
Bản đồ khí hậu Việt Nam Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt… - Kể
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
B
ớc 1: Quan sát quả địa cầu, hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm:
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu và cho biết nớc ta nằm ở đới khí hậu nào? ở đới khí hậu đó nớc ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- HS lên chỉ hớng gió vào tháng 1 và tháng 7 trên bản đồ khí hậu Việt Nam
B
ớc 3: - GV giúp HS hoàn thành sơ đồ sau SGK
* GV Kết luận.
2 Khí hậu giữa các miền có sự thay đổi
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp
B
ớc 1: - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ Việt Nam.,
- GV yêu cầu HS đựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam Cụ thể:
+ Nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 Các mùa khí hậu.+ Chỉ lợc đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và SX của nhân dân ta
- GV cho HS trng bày tranh ảnh về hậu quả do bão lụt hoặc hạn hán gây ra
- Nêu các biện pháp để giảm thiểu tác hại do thiên nhiên gây ra
Trang 4Địa lí
Sông ngòi
iI Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sông và sản xuất
- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
- Biết tham gia và vận động mọi ngời cùng tham gia giữ gìn nguồn nớc, bảo
vệ sông ngòi không bị ô nhiễm
II Đồ dùng dạy – học học : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp 1’
1 Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc 8’
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.
B
ớc1: - Dựa vào hình 1 trong SGK trả lời câu hỏi sau:
+ Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết?
+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam
+ ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung
B
ớc 2: - Một số HS trả lời câu hỏi HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam
các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, Sông Cả,… - Kể
* KL: Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nớc.
2 Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm 12’
B
ớc 1: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2,3 hoặc tranh ảnh su tầm đợc B ớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS khác bổ sung.
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV hỏi: - Em có nhận xét gì về màu nớc của con sông và mùa lũ và mùa cạn?
- Khi sông, ngòi bị ô nhiễm có tác hại gì? Làm thế nào để bảo vệ nguồn nớc ở sông ngòi?
3 Vai trò của sông ngòi 9’
.Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
- HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiện Việt Nam:
Trang 5địa lí
Vùng biển nớc ta
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày đợc một số đặc điểm của vùng biển nớc ta
- Chỉ đợc trên bản đồ vùng biển nớc ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng Biết vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất
-ý thức đợc phải bảo vệ môi trờng biển và khai thác tài nguyên biển một cách hợplí
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3’
- Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp 1’
1 Vùng biển nớc ta 6’
Hoạt động 3: làm việc cả lớp GV cho HS quan sát lợc đồ trong SGK
- GV vừa chỉ trên lợc đồ hình 1 phóng to giới thiệu về vùng biển nớc ta
- GV hỏi: + Biển Đông bao bọc phần đất liền của nớc ta ở những phía nào?
- HS trả lời câu hỏi
- Kết luận: vùng biển nớc ta là một bộ phận của biển Đông.
2 Đặc điểm của vùng biển nớc ta 10’
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
B
ớc 1: HS đọc SGK và hoàn thành bảng sau (GV phát phiếu cho HS).
Đặc điểm của vùng biển nớc
ta ảnh hởng của biển đối với đời sống và sản xuấtNớc không bao giờ đóng
băng Thuận lợi cho giao thông trên biển, đánh bắt thuỷsản
Miền Bắc và miền Trung hay
có bão Gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển
Hằng ngày, nớc biển có lúc
dâng lên, có lúc hạ xuống Lợi dụng thuỷ triều để làm muối và ra khơi đánh cá.B
ớc 2: - Một số HS trình bày kết quả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời
3 Vai trò của biển.
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm 12’
- Từng nhóm thảo luận để nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta, liên hệ về vấn đề khai thác nguồn tài nguyên biển và bảo vệ môi trờng biển
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày của HS
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 3’
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 6
Địa lí
Đất và rừng
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc trên bản đồ ( lợc đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, rừngrậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới vàrừng ngập mặn Biết vai trò của đất rừng đối với đời sống con ngời
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy – học học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: 1’
1 Đất ở nớc ta 8’
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
B
ớc 1: - Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên nớc Việt Nam
B
ớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp.
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
ớc 1: Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3; đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:
+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và vùng rừng ngập mặn trên lợc đồ và nêu tác dụng của các loại rừng này
+ Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con ngời
+ Để bảo vệ rừng nhà nớc và ngời dân phải làm gì?
+ Địa phơng em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- GV phân tích giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 3’
- GV cùng HS hệ thống bài - HS đọc bài học cuối bài trong SGK
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 7Địa lí
Ôn tập
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Xác định và mô tả đợc vị trí của nớc ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơn giản
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nớc ta trên bản
đồ
II Đồ dùng dạy – học học: - Phiếu học tập có vẽ lợc đồ trống Việt nam
- Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của các loại đất chính ở nớc ta
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân 8’
B
ớc 1 : Gọi một số HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nớc ta trên lợc đồ.
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày
Hoạt động 4: Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh 7’
ớc 2 : Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ( Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Địa hình 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, 1/4 diện tích phần đất
liền là vùng đồng bằng
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi Nhiều sông nhng ít sông lớn Sông của nớc ta có lợng nớc thay
đổi theo mùa và có nhiều phù sa
Đất Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù sa ở
vùng đồng bằng
Rừng Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu ở
vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: - GV hệ thống bài 2’
- Dặn HS chuẩn bị bài sau : Dân số nớc ta.
Trang 8Địa lí
Dân số nớc ta
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nớc ta
- Biết đợc nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu đợc một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng số liệu về dân số các nớc Đông Nam á năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam Tranh về hậu quả của tăng dân số nhanh
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng của nớc ta
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
1 Dân số
Hoạt động 3: - Làm việc cá nhân 8’
B
ớc 1: HS quan sát bảng số liệu dân số các nớc Đông Nam á năm 2004 và trả lời
câu hỏi của mục 1 SGK
B
ớc 2 : HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận: Năm 2004, nớc ta có số dân là 82 triệu ngời.
- Dân số nớc ta đứng thứ 3 ở Đông Nam á và là một trong những nớc đông dân trên thế giới
- Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu ngời
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm 13’
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: 3’
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 9Địa lí
Các dân tộc, sự phân bố dân c
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân c ở nớc ta
- Nêu đợc một số đặc điểm về các dân tộc ở nớc ta
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II Đồ dùng dạy - học
Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sông của nhân dân? Lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
1 Các dân tộc.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở
đâu? Các dân tộc ít ngời chủ yếu sống ở đâu?
+ Kể tên một số dân tộc ít ngời ở nớc ta
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Mật độ dân số.
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
+ Dựa và SGK em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
- GV hớng dẫn HS tính mật độ dân số
Cho HS thực hành tính mật độ dân số của huyện A:
+ Dân số của huyện A là 30 000ngời Diện tích đất tự nhiên của huyện A là 300
km2
Mật độ đợc tính nh sau: 30 000 ngời : 300 km2 = 100 ngời/km2
- HS quan sát bảng mật độ dân số và nêu nhận xét về mật độ dân số nớc ta so vớimật độ dân số thế giới và một số nớc châu á
3 Phân bố dân c.
Hoạt động 5: Làm việc theo cặp
- HS quan sát lợc đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản (buôn) + Dân c nớc ta tập trung đông đúc ở những vùng nào?
- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vung đông dân, tha dân
* Kết luận: Dân c nớc ta phân bố không đều.
- GV nêu câu hỏi: Dân c nớc ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? Tại sao?
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò 2’
- HS đọc bài học GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 10
Địa lí
Nông nghiệp
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất
- Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây CN, cây ăn quả ở nớc ta
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4’
Nêu đặc điểm sự phân bố dân c ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
+ Cho biết loại cây nào đợc trồng nhiều hơn cả?
- HS trình bày kết quả , GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận: Nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều nhất, các
cây CN và cây ăn quả ngày càng đợc trồng nhiều
- Gv nêu câu hỏi:
+ Vì sao cây trồng nớc ta chủ yếu là cây xứ nóng?
+ Nớc ta đã đạt đợc thành tích gì trong việc trồng lúa gạo?
- GV tóm tắt: Việt nam đã trở thành nớc xuất gạo hàng đầu thế giới
Hoạt động 5: Làm việc cá nhân HS quan sát hình 1
+ Hãy cho biết lúa gạo, cây CN lâu năm đợc trồng chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên hay đồng bằng?
- HS trình bày, chỉ bản đồ vùng phân bố một số cây trồng chủ yếu ở nớc ta
* Kết Luận: 2 Ngành chăn nuôi 12’
Hoạt động 6: Làm việc cả lớp GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao số lợng gia súc, gia cầm ngày càng tăng?
Trang 11Địa lí Lâm nghiệp và thuỷ sản
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản
- Biết đợc các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản
- Nêu đợc tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và các nguồn lợi thuỷ sản
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Hãy kể một số loại cây trồng ở nớc ta Loại cây nào đợc trồng nhiều nhất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
1 Lâm nghiệp 14’
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi trong SGK:
Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp
* Kết luận: lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và
các lâm sản khác
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp HS quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi.
+ Nêu nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nớc ta
- HS trình bày kết quả , GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời:
GV : Tổng diện tích rừng = Diện tích rừng tự nhiên + diện tích rừng trồng
* GV kết luận:
- GV: Trồng rừng, khai thác rừng có ở những đâu? (Chủ yếu ở miền núi, trung du
và một phần ven biển)
2 Ngành thuỷ sản 13’
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm GV phát phiếu học tập.
- HS thảo luận theo câu hỏi trong phiếu học tập:
+ Kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết
+ Nớc ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Hãy so sánh sản lợng thuỷ sản của nớc ta năm 1990 và năm 2003
+ Hãy kể một số loài thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở nớc ta
- HS trình bày kết quả
* Kết luận: + Ngành thuỷ sản gồm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
+ Sản lợng thuỷ sản ngày càng tăng, trong đó sản lợng nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh hơn sản lợng đánh bắt
+ Các loại thuỷ sản đang đợc nuôi nhiều
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò 3’
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét giờ học
- HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau
Trang 12Địa lí
CÔNG NGHIệP I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu đợc vai trò của ngành công nghiệp và thủ ông nghiệp
- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?
+ Nớc ta có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành thuỷ sản?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Các ngành công nghiệp: 15’
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
- HS làm các bài tập ở mục 1 trong SGK
- HS trình bày kết quả, GV giúp HS trình bày câu trả lời
* Kết luận:
- Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp
- Sản phẩm của từng ngành cũng rất đa dạng
- Gv nêu câu hỏi: ngành công nghiệp có vai trò nh thế nào đối với đời sống và sản
xuất? 2 Nghề thủ công 13’
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp HS trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK:
+ Hãy kể tên một số nghề thủ công nổi tiếng ở nớc ta mà em biết?
- GV kết luận: Nớc ta có rấ nhiều nghề thủ công
Trang 13Địa lí
CÔNG NGhIệP (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ trên bản đồ sự phân bố một số ngành CN của nớc ta
- Nêu đợc tình hình phân bố một số ngành CN
- Xác định dợc trên bản đồ vị trí các trung tâm CN lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu,… - Kể
- Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm CN Thành phố HCM
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về một số ngành CN Phiếu học tập
II Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Kể tên một số ngành CN ở nớc ta
+ Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò và đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
3 Phân bố các ngành CN 12’
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp HS trả lời câu hỏi trong mục 3 SGK.
+ Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi có các ngành CN khai thác than, dầu mỏ,a-pa-tít, CN nhiệt điện, thuỷ điện
- HS trình bày, chỉ trên bản đồ nơi phân bố của một số ngành CN
- HS gắn các bức ảnh lên bản đồ hoặc tìm trên bản đồ những địa điểm tơng ứngvới các bức ảnh thể hiện một số ngành CN
*Kết luận: - CN phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển.
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu học tập 7’
- HS dựa vào SGK và hình 3, Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
1 Điện (nhiệt điện)
2 Điện (thuỷ điện)
3 Khai thác khoáng sản
4.Cơ khí, dệt may, thực phẩm
a ở nơi có khoáng sản
b ở gần nơi có than, dâu khí
c ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, ngời mua hàng
d ở nơi có nhiều thác ghềnh
4 Các trung tâm CN lớn ở nớc ta 11’
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm HS làm các bài tập của mục 4 SGK.
- HS trình bày, chỉ trên bản đồ các trung tâm CN lớn ở nớc ta Hà Nội, Thành phố
Trang 14
Địa lí
Giao thông vận tải
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện GT Loại hình vận tải đờng ô tô cóvai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới GT của nớc ta
- Xác định đợc trên bản đồ GT Việt Nam một số tuyến đờng GT, các sân bay quốc
tế và cảng biển lớn
- Có ý thức bảo vệ các đờng GT và chấp hành luật GT khi đi đờng
II Đồ dung dạy - học
- Bản đồ Giao thông Việt Nam Tranh ảnh về loại hình và PT GT Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 4’
+ CN khai thác KS tập trung ở đâu, những ngành CN khác tập trung chủ yếu ở
đâu?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
1 Các loại hình giao thông vận tải 15’
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp HS trả lời câu hỏi ở mục 1 trong SGK.
+ Hãy kể tên các loại hình GT vận tải trên đất nớc ta mà em biết
+ Loại hình vận tải nào quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá
- HS trình bày câu hỏi, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận:
- Yêu câu HS kể tên các phơng tiện GT thờng đợc sử dụng
- GV: Vì sao loại hình vận tải đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất?
2 Phân bố một số loại hình giao thông 12’
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân HS làm bài tập ở mục 2 trong SGK.
- GV: Khi nhận xét sự phân bố, các em chú ý quan sát xem mạng lới giao thôngcủa nớc ta phân bố toả khắp đất nớc hay tập trung ở một số nơi Các tuyến đờngchính chạy theo chiều Bắc - Nam hay theo chiều Đông - Tây?
- HS trình bày kết quả
* Kết luận:
- Nớc ta có mạng lới giao thông toả đi khắp đất nớc
- Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc – học Nam
- Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc - Nam là tuyến đờng ô tô và đờng sắt dài nhất, chạydọc theo chiều dài đất nớc
- Sân bay quốc tế: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chi Minh), Đà Nẵng
- Những thành phố có cảng biển lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
- GV hỏi thêm: Hiện nay nớc ta đang xây dựng tuyến đờng nào để phát triển kinh
tế - xã hội ở vùng núi phía Tây của đất nớc? (Đờng Hồ Chí Minh)
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò 3’
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 15thơng mại và du lịch I.Mục tiêu:
- HS biết sơ lợc về khái niệm: thơng mại, nội yhơng, ngoạih thơng ; vai trò của ngành thơng mại trong đời sống và sản xuất
- Nêu đợc các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu ở nớc ta Các điều kiện thuận lợi
để phát triển ngành du lịch
- Xác định trên bản đồ các trung tâm thơng mại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
và các trung tâm du lịch lớn của nớc ta
II.Đồ dùng dạy học:
Bản đồ hành chính Việt Nam
Su tầm tranh ảnhvề các trung tâm thơng mại và du lịch
III.Hoạt động dạy – học hoc:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ: 4’
Kể tên các loại hình giao thông ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
1.Hoạt động thơng mại 15’
Hoạt động 3 (HS làm việc cá nhân)
* HS dựa vào SGK và trả lời câu hỏi sau:
- Thơng mại gồm những hoạt động nào?
- Những địa phơng nào có hoạt động thơng mại phát triển nhất nớc ta?
- Nêu vai trò của ngành thơng mại
- Kể tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nớc ta
* HS trình bày kết quả kết hợp chỉ bản đồ
* GV kết luận: Thơng mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá, bao gồm:
Nội thơng: buôn bán ở trong nớc
Ngoại thơng: buôn bán với nớc ngoài
Hoạt động thơng mại phát triển nhất ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.Vai trò của thơng mại: cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
Xuất khẩu: khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thuỷ sản… - Kể
Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu
* HS nhắc lại
2.Ngành du lịch 13’
Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm)
* HS dựa vào SGK, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi:
- Vì sao những năm gần đây, lợng khách du lịch đến nớc ta ngày một tăng lên?
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nớc ta?
* HS trình bày kết quả và chỉ bản đồ
* GV kết kuận: Nớc ta có diều kiện phát triển du lịch Số lợng khách du lịch hàng
năm tăng lên do đời sống đợc năng cao, các dịch vụ du lịch phát triển… - Kể
Hoạt động 5 : Củng cố dặn dò: 2’
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại các bài đã học để giờ sau ôn tập
Trang 16Địa lí
Ôn tập I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ đơn giản
- Xác định đợc trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nớc ta
- Giáo dục HS ham thích học bộ môn
Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm) 20’
- GV cho cả lớp làm các bài tập trong SGK
- Các nhóm trình bày bài, các nhóm khác, nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
- HS chỉ bản đồ về sự phân bố dân c và một số ngành kinh tế của nớc ta
Câu 2:
Các câu đúng:
- ở nớc ta, lúa gạo là loại cây đợc trồng nhièu nhất
- Trâu, bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi: lợn và gia cầm đợc nhiều ở đồng bằng
- Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thơng mại phát triển nhất cả nớc
Các câu sai:
- Dân c nớc ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên
- Đờng sắt có cai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nớc ta
Câu 3:
- Sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng… - Kể
- Thành phố có cảng lớn nhất ở nớc ta: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 4:
Cho HS chỉ trên bản đồ đờng sắt Bắc – học Nam và quốc lộ 1A
Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Những ô chữ kì diệu 7’
- GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi
Trang 17Ôn tập học kì i I.Mục tiêu:
Học sinh đợc củng cố những kiến thức đã học trong học kì I để chuẩn bị cho kiểm tra định kì
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: 4’
Học sinh kể tên các sân bay quốc tế của nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài : Trực tiếp 1’
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp 28’
Cho học sinh nhắc lại các bài địa lí mà các em đã học trong học kì I vừa qua
Giáo viên làm câu hỏi cho học sinh bốc thăm
Giáo viên nêu nhiệm vụ của giờ ôn tập
Học sinh bốc thăm đợc câu hỏinào thì trả lời câu hỏi đó Nếu không trả lời
đợc thì đổi câu hỏi khác nhng phải bị trừ điểm
Cho học sinh bốc thăm câu hỏi để trả lời câu hỏi, Cả lớp theo dõi, nhận xét
Câu hỏi gợi ý:
1)Nêu vị trí, giới hạn, hình dạng và diện tích của nớc ta?
2)Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta?
3)Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?
4)Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
5)Biển có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống?
6)Nớc ta có mấy loại đất chính?
7)Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta?
8)Dân số tăng gây ra hậu quả gì?
9)Nêu những điều kiện để phát triển du lịch ở nớc ta?
10)Nớc ta có những loại hình giao thông vận tải nào?
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò : 2’
Giáo viên hệ thống bài học
Dặn dò học sinh về nhà ôn bài để chẩn bị cho giờ sau kiểm tra học kì