Đáp ánCâu 1: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó... ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI
Trang 2CHÀO QUÝ THẦÂY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH
Trang 3Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi
Trang 4Câu 1:
Phát biểu định luật Jun- len- xơ? Viết biểu thức của định luật?
Trang 5Câu 2:
Viết công thức tính công của nguồn điện?
Trang 6Đáp án
Câu 1:
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
Q = RI 2 t
.
Trang 7Caâu 2:
Ang= q = It
Trang 8BÀI 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI
VỚI TOÀN MẠCH
Tìm mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy trong mạch kín với điện trở trong của nguồn điện cũng như với các yếu tố khác của mạch điện
Trang 9Toàn mạch là mạch điện kín đơn giản như hình vẽ :
+ -
A B
RNI
,r
Trang 11*Kết quả thí nghiệm :
I(A) 0 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 0,35 0,40
U(V) 3,05 2,90 2,80 2,75 2,7 2,55 2,50 2,40
*Điều chỉnh biến trở R để thay đổi điện
trở mạch ngoài Với mỗi giá trị RN cho một cặp giá trị tương ứng của I và UN
Bảng 1:
Trang 123,2 3,0 2,8 2,6 2,4 2,2 O 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
U(V)
I(A)
Đồ thị:
Trang 13
-Câu hỏi 1: Nhận xét giá trị của I và U ? Dạng
đồ thị ?
II.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
-Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài
UN và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín
là:
UN = U0 – aI = - aI (1)
a là hệ số tỉ lệ dương
Trang 14Câu hỏi 2: Trong thí nghiệm ở trên, mạch điện phải như thế nào để cường độ dòng điện I = 0
=> Mạch ngoài hở
Câu hỏi 3: Tại sao khi đó U0 có giá trị lớn
nhất và bằng suất điện động của nguồn :
U0 = ?
Trang 15-Tìm hiểu ý nghĩa của hệ số a
Aùp dụng định luật Ôâm cho mạch ngoài chỉ
chứa điện trở tương đương RN,, ta có:
UN = UAB = IRN (2)
Tích cường độ dòng điện và điện trở gọi là độ giảm điện thế -> IRN là độ giảm điện thế
mạch ngoài
Trang 17RN +r : điện trở toàn phần của mạch điện kín
Định luật : Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của
Trang 18Câu hỏi 4 :Từ (4) hãy cho biết trong trường hợp
r
R
1 4
5 ,
1
=> - Mạch ngoài hở I = 0, nếu r khác 0
- Mọi trường hợp nếu r = 0
Câu hỏi 5 :Trả lời câu hỏi C3 SGK?
=> I = = = 0,3 A
Trang 19III NHẬN XÉT
1 Hiện tượng đoản mạch
Câu hỏi 6 : Ơû công thức (5), I lớn nhất khi nào?
=> I lớn nhất khi RN = 0
Khi đó nguồn điện bị đoản mạch
Trang 20Câu hỏi 7: Hãy cho biết vì sao sẽ rất nguy hiểm nếu hiện tượng đoản mạch xảy ra đối với mạng điện ở gia đình Biện pháp nào được sử dụng để
tránh không xảy ra hiện tượng này?
=> Vì r rất nhỏ nên I rất lớn, dẫn đến cháy,nổ
Biện pháp phòng tránh : dùng cầu chì, cầu dao…
Trang 212.Định luật ôm đối với toàn mạch và định luật
bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
- Công của dòng điện sản sinh ra trong mạch kín khi có dòng điện không đổi I chạy qua trong
thời gian t là:
A = It (7)
Trang 22-Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả
ra ở mạch ngoài và mạch trong là:
Trang 233 Hieäu suaát cuûa nguoàn ñieän
A
Trang 24Câu hỏi 8 : Từ công thức (9), hãy chứng tỏ rằng, trong trường hợp mạch ngoài chỉ gồm
điện trở trong r được tính bằng công thức :
R H
Trang 25Trong bài này cần nắm được:
-Định luật Ôâm đối với toàn mạch
-Tích cường độ dòng điện và điện trở gọi là độ giảm điện thế.Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở
mạch ngoài và mạch trong
-Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào?Cách
phòng tránh ?
- Định luật Ôâm đối với toàn mạch hoàn toàn