Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol.. Khi thủy phân chất béo trong môi truòng kiểm sẽ thu được glixerol và xà phòng.. Khi thủy phân chất béo trong
Trang 1Trường PT DTNT ĐăkHà Đề 1
Tổ KHTN
.o0o
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1
MÔN: HÓA HỌC LỚP 12 ( Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: Lớp:……
I Trắc nghiệm: 6 điểm
Khoanh tròn 1 trong các chữ cái A hoặc B, C,D để chỉ câu trả lời đúng:
Câu 1 : Chất X có công thức phân tử C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có
công thức C2H3O2Na công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3
Câu 2 : Phát biểu nào sau đây không chính xác:
A Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol.
B Khi hidro hóa chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
C Khi thủy phân chất béo trong môi truòng kiểm sẽ thu được glixerol và xà phòng.
D Khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
Câu 3 : Thủy phân hoàn toàn 8.8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M(vừa
đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là:
A Etyl propionat B Etyl axetat C Etyl fomat D Propyl axetat Câu 4 : Glucozo và fructozo:
A đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi
tác dụng với Cu(OH)2
B đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
C đều tồn tại ở dạng mạch hở D là hai dạng thù hình của cùng một chất Câu 5 : Cho các dung dịch: Glucozo, glixerol, fomanđêhit, etanol có thể dùng thuốc thử nào sau đây
để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?
A dd AgNO3/NH3 B Nước brom C Cu(OH)2 D Na kim loại Câu 6 : Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2
chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23 tên của X là
A Metyl axetat B Etyl axetat C Metyl propionat D Propyl fomat Câu 7 : Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân
Câu 8 : Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng?
A saccrozo được coi là một đoạn mạch của tinh bột.
B Saccrozo và xenlulozo đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozo.
C khi thủy phân đến cùng, tinh bột và xenlulozo đều cho glucozo.
D khi thủy phân đến cùng saccrozo, tinh bột và xenlulozo đều cho một loại monosaccrit.
Câu 9 : Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Thủy phân tinh bột thu được fructozo và glucozo.
B Cả xenlulozo và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.
C Thủy phân xelulozo thu được glucozo.
D Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử có nhóm chức CHO.
Câu 10 : Để phân biệt dung dịch glucozo, saccrozo và anđêhit axtic có thể dùng dãy chất nào sau đây
làm thuốc thử?
A Nước brom và NaOH B HNO3 và AgNO3/NH3
C AgNO3/NH3 và NaOH D Cu(OH)2 và AgNO3/NH3
Câu 11 : Hăy chọn câu đúng nhất:
A Xà phòng là muối natri, kali của axit béo B Xà phòng là muối natri hoặc kali của axit
axetic
C Xà phòng là muối của axit hữu cơ D Xà phòng la muối canxi của axit béo.
Câu 12 : Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung
dịch natri hiđroxit 4% phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng
Trang 2Câu 13 : Phát biểu nào sau đây đúng?
A Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.
B Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO-
C Sản phẩm của phản ứng giũa axit và ancol là este.
D Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este
Câu 14 : Phát biểu nào sau đây sai?
A Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa.
B Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
C Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
D Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 15 : Glucoz và fructoz phản ứng với chất nào sau đây sẽ tạo ra cùng một sản phẩm ?
A Phản ứng với H2/Ni, t0 B Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thuòng
C Phản ứng với anhidrit axetic D Phản ứng với Na.
II TỰ LUẬN: 4 điểm
1 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau( viết phương trình phản ứng minh
họa) Glucozo, glixerol, etanol
2 Để tráng một ruột phích, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozo với lượng vừa đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn a Viết phương trình phản ứng xảy ra b Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào ruột phích và khối lượng bạc nitrat cần dùng ( Cho C =12; O = 16; H = 1; Ag =108; N = 14)
Trang 3
PHIẾU SOI - ĐÁP ÁN (Dành cho giám khảo)
Môn : ĐE KT HOA 12 lan 1 HKI -2008-2009
Đề số : 1
I TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng = 0,4 điểm x 15 = 6 điểm.
II TỰ LUẬN: 4 điểm
1 Nhận biết: 2 điểm.
- Trích mẫu thử, đánh dấu từng ống nghiệm tương
ứng với mỗi lọ theo thứ tự 1,2,3
- Cho từ từ các mẫu thử vào Cu(OH)2 nếu mẫu nào
làm tan kết tủa, tạo dd màu xanh trong suốt là Glucozo,
glixerol còn lại etanol không hiện tượng nhận ra (0,5 đ)
PT
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 (C3H5(OH)2O)2Cu +2H2O (0,5đ)
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O (0,5 đ)
- Tiếp tục cho thêm vài giọt NaOH vào 2 ống còn lại, đun
nóng nhẹ nếu ống nào có kết tủa đỏ gạch là Glucozo còn
lại là glixerol
PT HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2+ NaOH t0
HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O +3H2O (0,5 đ)
2 Bài tập 2 điểm.
n C6H12O6 = 36/180 = 0,2 mol (0,5 đ)
PT
C5H11O5CH=0 + 2 AgNO3 + 3NH3 +H2O C5H11O5COONH4 + 2 NH4NO3 + 2 Ag (1) (1 đ)
0,2 mol 0,4 mol 0,4 mol
Từ PT (1) mAgNO 3= 0,4.170 = 68 (g) (0,25 đ)
mAg = 0,4.108 = 43,2 (g) (0,25 đ)
DUYỆT BGH DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN RA ĐỀ
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15