Rèn kĩ năng đọc- hiểu : - Nắm đợc ý nghĩa của các từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm - Nắm đợc diễn biến của câu chuyện - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải biết nhờng nhịn bạn, dũng cả
Trang 1- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời ngời kể và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó đợc chú giải ở trong bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
B/ Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại đợc từng câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt: Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng học tập
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn HD HS luyện đọc
III Đồ dùng dạy học:
Tập đọc: (1,5 Tiết)
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK- Tập I
- HS đọc 8 chủ điểm đó lên(CN)
- GV giải thích từng chủ điểm VD:
+ Măng non: Thiếu nhi
+ Mái ấm: Gia đình
+ Tới trờng: Nhà trờng
+ Cộng đồng: Xã hội
2 Dạy bài mới:(60 )’ Tiết 1 :
Trang 2a, Giới thiệu:(1 )’HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm măng non, tranh minh
hoạ truyện mở đầu chủ điểm: “Cậu bé thông minh” Sau đó, GV giới thiệu đây là câu chuyện về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của một bạn nhỏ
- Đọc nối tiếp mỗi HS 2 câu
- 3 HS nối tiếp 3 đoạn của bài
- 3 đoạn- 3 HS đọc nối tiếp (2 lần)
ớc y/c oái oăm của nhà vua, khoan thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé qua đợc thử thách
Giọng cậu bé: lễ phép, bĩnh tĩnh
Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ bực tức quát
* Đọc từng câu:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu Bài
có 22 câu Ai đọc câu đầu sẽ đọc đầu bài
Lớp bạn nào đọc câu cũng tốt Bây giờ
ta đọc tiếp theo đoạn Bài này gồm mấy
Trang 3- HS nêu chú giải: om sòm: ầm ĩ, gây
náo động
- Hai nhân vật: vua và cậu bé
+ Vua: oai nghiêm, bực tức
+ Cậu bé: lễ phép, bình tĩnh, tự tin
- Đọc lại lời nhân vật
- HS đọc đoạn 3
- GV đa từ: Trọng thởng
- 1 HS nêu chú giải
- GV viết từ vào tìm hiểu bài
- Gọi 4 HS đọc cho hay hơn
* Đọc đoạn theo cặp (nhóm 2)
* Đọc đồng thanh đoạn, bài
ghi từ lên bảng+ Đọan 2 có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?
? Lời của mỗi nhân vật thể hiện nh thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn 3
- HS nêu: Trọng thởng: Tặng cho phần thởng lớn
- HS đọc lại đoạn 3
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn nối tiếp
- Bạn thứ nhất đọc đoạn 1-3 + Bạn thứ hai đọc đoạn 2 và đổi lại
- HS đồng thanh theo đoạn, cả bài
- 3 tổ đọc đồng thanh, mỗi tổ 1 đoạn Nhận xét
- Lớp đồng thanh cả bài Nhận xét
* Củng cố cách đọc
Tiết 2:
c, Tìm hiểu bài: (15 )’
- Chúng ta đọc hay bây giờ ta tìm hiểu
cái hay của bài
+ Bài có mấy nhân vật?
? Nhà vua tìm đợc cậu bé bằng cách
nào?Bây giờ chúng ta tìm hiểu đoạn1
- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
* Tiểu kết- chuyển ý: Nhà vua đã đề
ra yêu cầu thật không thể xảy ra Vậy
dân làng có ai giải quyết đợc lệnh vua
không Cô mời lớp đọc thầm đoạn 2
Trớc khi đọc thầm cả lớp chú ý để trả
lời câu hỏi 3
- GV gọi HS trả lời câu hỏi 3
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Vua, ngời dẫn chuyện, cậu bé
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
Trang 4Tiểu kết- chuyển ý: Nhà vua đã tìm
đ-ợc cậu bé thông minh nhng nhà vua
đã tin cậu bé ngay cha? Đó là nội
dung của câu hỏi 4 Mời 1 em đọc câu
hỏi 4 và đọc thầm đoạn 3 để trả lời
câu hỏi 4
? Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
yêu cầu làm gì? Vì sao cậu bé lại yêu
cầu nh vậy?
? Câu chuyện này nói lên điều gì? ->
GV y/c hs thảo luận nhóm
- GVnhận xét, chốt lại ghi bảng
d, Luyện đọc lại (5 )’
- GVđọc mẫu lại đoạn 2
- GV tổ chức đọc truyện theo vai
- GV nhận xét
e, Kể chuyện (20 ) ’
- GVgiao nhiệm vụ:
Dựa tranh các em quan sát và bài tập
kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV hớng dẫn kể từng đoạn theo
tranh
- Nếu HS lúng túng, GVđặt câu hỏi
gợi ý cho từng tranh
Tranh 1:? Quân lính đang làm gì?
- HS thảo luận nhóm (nhóm 4)
- Đại diện nhóm trả lời:
Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- HS đọc lại nhiệm vụ
- HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn
- Khóc ầm ĩ và bảo: Bố câu mới đẻ em
bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không đợc nên bị bố đuổi đi
-> Nhà vua giận giữ quát vì cho cậu
Trang 5? Thái độ của nhà vua?
Tranh 3:? Cậu bé y/c sứ giả điều gì?
-> Vua biết đã tìm đợc ngời tài nên trọng thởng cho cậu bé, gửi cậu vào trờng học để cậu bé rèn luyện
- HS kể theo đoạn Nhận xét: Nội dung, diễn đạt, cách thể hiện
- GVnhận xét, khen ngợi những HS hết sáng tạo
3 Củng cố, dặn dò: (Tập đọc, kể chuyện)
+ Trong câu chuyện này, em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
-> HS phát biểu: em thích nhân vật cậu bé thông minh làm cho nhà vua phải thán phục
+ GV khen ngợi, động viên những u điểm
+ Dặn dò: - Về nhà kể lại chuyện cho ngời khác nghe
- Chuẩn bị bài: “Hai bàn tay em”
-0o0 -Thứ 5 ngày 8 tháng 9 năm 2006
Trang 6- Đọc trôi chảy cả bài: Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hởng của
địa phơng: nằm ngủ, cạnh lòng Các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2/ Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Nắm đợc nghĩa và hiểu cách dùng các từ mới đợc giải nghĩa ở sau bài học
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: “Hai bàn tay em” rất
đẹp, rất có ích và đáng yêu
3/ Học thuộc lòng bài thơ:
II Đồ DùNG HọC TậP:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết những dòng thơ luyện đọc và htl
III
/ CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :
A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GVgọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3
đoạn của câu chuyện cậu bé thông
minh và trả lời câu hỏi về nội dung
của 3 đoạn
- GVnhận xét+ đánh giá
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 )’
- Mỗi con ngời sinh ra đều có đôi bàn
tay Để biết đôi bàn tay đáng yêu,
đáng quý ntn chúng ta sẽ tìm hiểu qua
bài thơ: Hai bàn tay em
tự nhiên thể hiện tình cảm qu giọng
- 3 HS kể lại 3 đoạn và trả lời câu hỏi nd
Trang 7- Cả lớp đã đọc bài rất tốt Bây giờ
chúng ta tìm hiểu cái hay, cái đẹp của
bài thơ
- Hai bàn tay của bé đợc so sánh với
gì?
- GV: Hai bàn tay của bé đợc so sánh
với những h/a rất đúng, rất đẹp Hai
bàn tay đó thân thiết với bé ntn? Lớp
nh những bông hoa, cánh hoa
- HS đọc thầm 4 khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi
- Buổi tối ngủ cùng bé, kề má, ấp lòng bé Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc Khi học bàn tay giúp bé làm cho hàng chữ
nở hoa Khi một mình, bàn tay là bạn để
bé thủ thỉ, tâm sự
- HS tự do phát biểu suy nghĩ VD:
+ Khổ 1: Vì hai bàn tay tả đẹp nh nụ hoa+ Khổ 2: Vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em
+ Khổ 3: Có h/a đẹp: răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh mai
+ Khổ 4: h/a hai bàn tay làm nở hoa trên giấy là h/a rất đẹp
+ Khổ 5: h/a bạn nhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là h/a rất vui, rất thú vị
Trang 8- GV treo bài thơ đã chép sẵn vào
bảng phụ
- GV xoá dần các từ, cụm từ
- Chỉ giữ lại đầu dòng thơ và để lại
những dòng đầu của mỗi khổ thơ
5 Củng cố dặn dò: (4 )’
+ Các con có suy nghĩ gì khi đọc bài
thơ: “Hai bàn tay em”
- GVnhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ
- Hai, ba HS thi đọc thuộc cả bài
Trang 9(1 tiết)
I/ Yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng
+ Các từ ngữ có vần khó: khuỷu tay, nguệch ra
+ Các từ ngữ dễ phát âm sai: nắn nót, nổi giận, lát nữa
+ Các từ ngữ phiên âm tên nớc ngoài: Cô- rét- ti, En- ri- cô
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấy phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu :
- Nắm đợc ý nghĩa của các từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm
- Nắm đợc diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải biết nhờng nhịn bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót c xử không tốt với bạn
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II/ Đồ DùNG HọC TậP
- Tranh minh hoạ bài đọc và kể chuyện sgk
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
III/ CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Truyện đọc mở đầu tuần 2 kể cho các em nghe câu chuyện về 2 bạn Cô- rét-
ti và En- ri- cô Hai bạn chỉ vì một chuyện nhỏ mà cáu giận nhau, chúng lại rất sớm làm lành với nhau Điều gì khiến 2 bạn sớm làm lành với nhau, giữ đợc tình bạn?
Đọc truyện này các em sẽ hiểu điều đó
2 Luyện đọc:
a, GVđọc bài văn:
Trang 10+ Đoạn 4+ 5: nhấn giọng các từ: ngạc nhiên, ngây ra,
Lời Cô- rét- ti dịu dàng Lời bố nghiêm khắc
- Cho HS quan sát tranh
b, Luyện đọc+ giải nghĩa từ:
- GV uốn nắn t thế đọc
- GV ghi tiếng khó lên bảng
- GVnhận xét khi HS phát âm sai
? Bài này chia mấy đoạn?
- Gọi HS luyện từng đoạn giúp HS
? Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau?
- HS nghe+ quan sát tranh sgk
* Đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc thầm: Cô- rét- ti, En- ri- cô, khuỷu tay, nghệch ra, lát nữa
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc nối tiếp 2 câu
* Đọc từng đoạn
- HS nêu 5 đoạn và từng đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- HS luyện từng đoạn và nêu chú giải-> Cho rằng mình hơn ngời khác, coi th-ờng ngời khác
-> Buồn, tiếc vì lỗi lầm của mình-> Không sợ đau, không sợ xấu hổ, nguy hiểm
-> Đờ ngời ra, không biết nói gì, làm gì? Chúng em ngây ngời trớc sự tài giỏi của chú diễn viên nhào lộn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS luyện đọc theo cặp + Ba nhóm nối tiếp nhau đọc ĐTNhận xét
- HS đọc thầm toàn bài và từng đoạn và trao đổi ND bài, và trả lời câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1+2 Trả lời CH:
-> En- ri- cô và Cô- rét- ti-> Cô- rét- ti vô ý chạm vào khuỷu tay En- ri- cô làm En- ri- cô viết hỏng En- ri- cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô- rét- ti, làm hỏng hết trang viết của Cô- rét- ti
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
Trang 11- Gọi HS đọc đoạn 3
? Vì sao En- ri- cô hối hận? Muốn xin
lỗi Cô- rét- ti?
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Hai bạn đã làm lành với nhau ra
- Một HS đọc lại đoạn 4 Lớp đọc thầm
- Tan học, đi bạn đi một mình, En- ri- cô nghĩ là bạn đánh mình nên rút thớc cầm tay Nhng bạn lại đề nghị làm thân nhau
nh trớc, En- ri- cô ngạc nhiên, rồi vui ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành với bạn
-> Lời trách của bố đúng vì ngời có lỗi phải xin lỗi trớc En- ri- cô không đủ can
đảm để xin lỗi bạn-> En- ri- cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết thơng bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm
động, ôm chầm lấy bạn-> Cô- rét- ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn và độ lợng nên chủ động làm lành với bạn
- HS rút ra ý nghĩa: Biết quý trọng tình bạn Biết xin lỗi bạn khi mình làm sai trong tình bạn
- HS đọc mẫu đoạn 2-3
- 2 nhóm đọc phân vai
- Nhận xét nhanh bạn đọc, bình chọn nhóm đọc, cá nhân đọc hay
- HS nêu nhiệm vụ sgk: Dựa vào tranh kể lại câu chuyện: “Ai có lỗi” bằng lời của
Trang 12- GVnhận xét
Kể chuyện
1 GVnêu nhiệm vụ :
- GVgọi HS nêu nhiệm vụ
2 H ớng dẫn HS kể :
- GVnhắc HS: Câu chuyện vốn đợc
theo lời cảu em En- ri- cô Bài yêu
cầu bằng lời của em, nên cần đọc ví
dụ về cách kể của sgk
- GVuốn nắn nếu HS này kể cha đợc
thì gọi HS khác kể lại đoạn đó
- Quan sát 5 tranh minh hoạ và biết:
+ En- ri- cô mặc áo xanh + Cô- rét- ti mặc áo nâu
-> Bạn bè phải biết nhờng nhịn nhau
- Về nhà kể lại cho ngời thân nghe
-0o0 -Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2006
Tập đọc:
Khi mẹ vắng nhà
Trang 13- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng từ mới đợc giải nghĩa: Buổi, quang
- Hiểu tình cảm thơng yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ: Bạn tự nhận là mình cha ngoan vì cha làm mẹ hết vất vả, khó nhọc
3 / Học thuộc lòng bài thơ:
II/ đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
- Bảng phụ để viết khổ thơ cần luyện đọc
Iii/ các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS kể lại chuyện: Ai có lỗi
- GVnhận xét, đánh giá
- 5 HS tiếp nối kể lại 5 đoạn chuyện: “Ai
có lỗi” bằng lời của mình
- Nhận xét
B Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài :
Trong các tiết học từ đầu chủ điểm Măng non, các em đã biết thiếu nhi chúng mình rất thông minh, đáng yêu, biết quý tình bạn Bài thơ khi mẹ vắng nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa sẽ cho ta biết thêm: Thiếu nhi Việt Nam ta biết yêu thơng, giúp đỡ cha mẹ
- 1 HS đọc đoạn 2, nêu chú giải từ:
-> Khoảng giữa buổi sáng (Nói tắt)-> Sạch, hết vớng víu
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc nhóm 2
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc bài thơ
Trang 14- HS đọc thầm khổ thơ 2
- 2 HS đọc khổ thơ 2-> Mẹ về, việc đã xong: khoai chín, gạo trắng, cơm dẻo, ngon, cỏ sạch
-> Mẹ khen bạn nhỏ rất ngoan-> HS trao đổi nhóm 2 rồi phát biểu suy nghĩ của mình: Bạn nhỏ cha thấy ngoan vì cha giúp mẹ đợc nhiều để mẹ đỡ vất vả, khó nhọc ngày đêm
- HS thi đọc thuộc bài thơ:
+ Hai tổ thi đọc tiếp sức từng dòng thơ
Tổ nào nhanh, đúng là thắng+ Thi đọc từng khổ thơ với chữ đầu của mỗi khổ thơ
Trang 15I/ MụC ĐíCH YÊU CầU:
ii/ đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
iii/ các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GVkiểm tra bài thơ:
“Mẹ vắng nhà”
? Bạn nhỏ có ngoan không? Vì sao?
- GVnhận xét
B Dạy bài mới:
1,Giới thiệu bài : Khi còn nhỏ ai cũng
trò chơi đóng vai mà các em a thích
trong bài: “Cô giáo tí hon” các em
hoàn cảnh rất đặc biệt: Ba má bạn ấy
mình trông em, cùng các em bày trò
- GVđọc bài: Giọng vui, thong thả,
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Bạn nhỏ rất ngoan, vì bạn biết làm việc giúp mẹ
- Nhận xét
thích trò chơi đóng vai Một trong
đó là đóng vai thầy, cô giáo Bạn Béhọc hôm nay đóng vai cô giáo trong tham gia chiến đấu, Bé ở nhà một chơi lớp học
- HS đọc CN, ĐT
- HS đọc theo 3 đoạn nh sau:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chào cô
+ Đoạn 2: Tiếp đến đánh vần theo + Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- 1 HS đọc chú giải_ Lớp thầm-> Thong thả, nhẹ nhàng
Trang 16-> Cây cùng họ với cây bàng, mọc nhiều
ở NB-> Căng tròn, rung rinh khi cử động
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS trao đổi với nhau về cách đọc
- Các nhóm nối tiếp nhau ĐT từng đoạn
- Lớp ĐT cả bài
- HS đọc thầm từng đoạn trả lời nd của bài
- HS đọc thầm đoạn 1-> Bé và 3 đứa em là: Hiển, Thanh, Anh-> Chơi trò chơi lớp học Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò
- Đọc thầm bài văn-> Thích cử chỉ của Bé ra vẻ ngời lớn Bắt chớc cô giáo dạy học
-> Làm y hệt các trò thật: đứng dậy, khúc khích cời, ríu rít đánh vần
Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em
- 2 HS khá đọc nối tiếp toàn bài
Trang 18- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc lời nhân vật với lời ngời dẫn chuyện Biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gởi cảm: Lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu
2, Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Nắm đợc diễn biến câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhờng nhịn nhau, thơng yêu, quan tâm đến nhau
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,
kể tiếp lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
Tiết 1: A/ kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài
? Vì sao Lan ân hận?
? Nêu ý nghĩa bài: “Cô giáo tí hon”
- 2 HS đọc bài “Cô giáo tí hon” và trả lời câu hỏi:
-> Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
-> Một trò chơi có ích, yêu mến thầy cô giáo
- Nhận xét bạn đọc bài và TL câu hỏi
- GVnhận xét
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
Hôm nay, chúng mình chuyển sang một chủ điểm mới Chủ điểm Mái ấm Dới mỗi mái nhà, chúng ta đều có gia đình và những ngời thân với bao tình cảm ấm
áp Truyện chiếc áo len mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về tình cảm mẹ con, anh em dới một mái nhà
- GVcho HS quan sát tranh chủ điểm và bài học
Trang 19b Luyện đọc+ giải nghĩa từ:
* HD đọc câu:
- GV: Bài này có 29 câu, mỗi em đọc
nối tiếp 2 câu cho đến hết bài em đọc
câu đầu sẽ đọc đầu bài
- GV viết tiếng khó lên bảng
- GV nhận xét
* HD đọc đoạn
? Bài này chia làm mấy đoạn?
- GV gọi đọc nối tiếp
- Khi HS đọc nhắc nhớ nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Cho HS đọc lại từng đoạn, nhắc lại
nghĩa những từ khó trong bài:
? Lan nói với mẹ ra sao?
* TK: Aó đẹp, Lan muốn mẹ mua cho
nhng mẹ nói ntn chúng ta sang phần 2
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
TK:
Lan dỗi mẹ vì mẹ không thể mua
áo Anh Tuấn đã giải quyết ra sao, đó
chính là nội dung của đoạn 3 1 HS
đọc câu hỏi đoạn 3?
nũng nịu, giọng Tuấn thì thào nhng mạnh
mẽ, thuyết phục Giọng mẹ: Lúc bối rối, khi cảm động, âu yếm
- HS đọc nối tiếp mỗi HS 2 câu Câu của nhân vật 1 em đọc liền
- Lớp đọc nối tiếp 2 lần
- HS đọc thầm tiếng khó: Lạnh buốt, phụng phịu, bối rối
- Đọc cá nhân, ĐT
- HS đọc nối tiếp lần 3
- Bài này chia làm 4 đoạn (sgk)
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS đọc từng đoạn và ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng ngữ điệu của câu văn
- Kết hợp nhắc lại nghĩa của một số t tơng ứng của từng đoạn
-> Túng túng, không biết làm thế nào-> Nói rất nhỏ
- Hôm nay, vì không thuộc bài nên cô giáo gọi em thật sự bối rối
-> Aó màu vàng, có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm-> Em muốn có áo len nh của bạn Hoà
- HS đọc thầm đoạn 2-> Vì mẹ nói rằng không thể mua áo đắt tiền nh vậy
- HS đọc câu hỏi: Anh Tuấn đã nói với mẹ những gì?
Trang 20- Để trả lời câu hỏi này cả lớp đọc
thầm đoạn 3
TK: Nghe anh Tuấn nói với mẹ, thái
độ của Lan ra sao đó chính là câu hỏi
- Hãy đặt tên khác cho bài?
- GV trao đổi với HS để HS phát biểu
đến mình, không nghĩ đến anh+ Vì cảm động trớc tấm lòng yêu thơng của mẹ và sự nhờng nhịn độ lợng của anh
- Anh em biết nhờng nhịn, yêu thơng, quan tâm đến nhau
- Có khi nào em dỗi 1 cách vô lý không?
- Em có nhận ra mình sai và xin lỗi không?
Tự nhận xét các hành vi trên rồi trả lời
- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS nhóm 4 tự phân vai: Ngừơi dẫn chuyện, Tuấn, Lan, Mẹ để đọc theo vai
- Các nhóm thi đọc theo vai
- Nhận xét nhóm bạn đọc: Giọng phù hợp với lời thoại cha?
- Bình xét nhóm đọc hay nhất: đọc đúng, thể hiện tình cảm nhân vật rõ nét
Trang 21+ Kể theo lời kể của Lan
b, Kể đoạn 1: Chiếc áo đẹp
- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý
-> Kể theo nhập vai, ngời kể đóng vai Lan phải xng tôi, mình hoặc em
- 1 HS đọc 3 gợi ý của đoạn 1
- Lớp đọc thầm
- Gọi 1 HS nhìn gợi ý kể đoạn 1.VD:
Mùa đông năm nay đến sớm Gío lạnh buốt Mấy hôm nay, mình thấy bạn Hoà ở lớp mặc chiếc áo thật đẹp, màu vàng, mặc
ấm ơi là ấm Đêm hôm ấy, mình nói với mẹ: “Mẹ mua cho con chiếc áo nh bạn Hoà”
- Từng cặp HS lập kể nhóm 2
- Gọi HS kể trớc lớp
- HS lập kể đoạn 2, 3, 4
- HS tập kể theo gợi ý các đoạn
- HS kể tiếp nối theo 4 đoạn
- GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- CB bài sau: “Quạt cho bà ngủ”
Trang 22
- Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai: Lặng, lim dim
- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Trang 232 / Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng từ mới đợc giải nghĩa trong bài
- Hiểu T/c yêu thơng, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài “Chiếc áo len”
? Qua câu chuyện, em hiểu ra điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tiếp tục chủ đề Mái ấm, bài thơ
thấy tình cảm của một bạn nhỏ với bà
- Đọc từng đoạn giúp HS hiểu nghĩa
- 2 HS kể tiếp nhau chuyện “Chiếc áo len” theo lời kể của Lan và trả lời câu hỏi
- Anh em trong nhà phải biết thơng yêu, nhờng nhịn, quan tâm đến nhau
Nhận xét bạn kể, trả lời câu hỏi
“Quạt cho bà ngủ” sẽ giúp các em
Trang 24của từ mới: Thiu thiu
? Đặt câu có từ thiu thiu?
- Nhận xét
3 Tìm hiểu bài:
? Bạn nhỏ trong bài thơ làm gì?
? Cảnh vật trong nhà, ngoài vờn ntn?
? Bé nói với chích choè ntn? Vì sao bé
lại bảo chích choè nh vậy?
- Giải nghĩa từ: Lặng?
? Khi bé quạt cho bà ngủ, bà mơ thấy
gì?
? Vì sao có thể đoán bà mơ nh vậy
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của
cháu đối với bà ntn?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- Đọc thầm bài, trả lời: Quạt cho bà ngủ-> Mọi vật đều im lặng, đang ngủ: Ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tờng Cốc chén nằm im, hoa cau, hoa khế ngoài vờn chín lặng lẽ Chỉ có chim chích choè đang hót->Bé nói với chim: Chim đừng hót nữa, vì
bà ốm, lặng cho bà ngủ-> Lặng: Lặng im, không gây ra tiếng
động dù nhỏVì: Bé thơng bà, muốn bà đợc nghỉ ngơi
- Đọc thầm khổ thơ cuối
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hơng thơm tới
- HS trả lời VD:
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trớc khi
bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt
+ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy
h-ơng thơm của hoa cam, hoa khế
- HS đọc thầm cả bài thơ, nêu ý nghĩa bài
đọc-> Cháu rất hiếu thảo, yêu thơng, chăm sóc bà
- HS đọc ý nghĩa cá nhân
- HS đọc nhóm, cá nhân, tổ theo cách ớng dẫn của GV
h HS đọc
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ:
+ 4 HS đại diện 4 nhóm đọc tiếp nối, nhóm nào đọc đúng, nhanh, hay là thắng+ Thi đọc theo hình thức hái hoa (4 tiếng
đầu của mỗi khổ thơ là 1 bông hoa)+ HS thi đọc cá nhân cả bài thơ
+ Lớp bình chọn bạn thắng cuộc
- GV nhận xét
5 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Trang 25- Y/c HS về nhà tiếp tuc HTL cả bài thơ
- Đọc thuộc lòng cho ông bà, cha mẹ nghe
- CB bài sau: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: bằng lăng, nở, nằm viện, sẻ non
- Đọc đúng các câu cảm, câu hỏi Phân biệt đợc lời dẫn chuyện và lời nhân vật
bé Thơ
2 / Rèn kĩ năng đọc- hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới: bằng lăng, chúc (xuống)
Trang 26- Nắm đợc cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Tình cảm đẹp đẽ, cảm động
mà cây bằng lăng và sẻ non đã dành cho bé Thơ
ii/ đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk Một cành bằng lăng thật
- Bảng lớp trình bày 2 cột: Luyện đọc, tìm hiểu bài
- Bảng giấy viết sẵn câu văn: “Mùa hoa này, bằng lăng nở hoa bạn Hoa phải nằm viện”
- Bảng phụ chép sẵn khổ thơ 3, 4 để luyện đọc lại
iii/ Các hoạt động dạy- học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (4 )’
- GV KT bài: “Quạt cho bà ngủ”
bà ngủ thiếp đi
- Nhận xét
- GVnhận xét
B/ Dạy bài mới:
1 , Giới thiệu bài: (1’ )
Bài thơ “Quạt cho bà ngủ” đã nói lên tình cảm ấm cúng giữa những ngời thân trong gia đình Dới mái ấm gia đình, bên cạnh tình thơng yêu của ngời thân, chúng mình còn có cả tình cảm ấm áp của những ngời bạn trong nhà Truyện “Chú
sẻ và bông hoa bằng lăng” sẽ cho chúng mình cảm động trớc tình cảm ấm áp ấy
- GV viết bài lên banng, dán tranh
minh hoạ
2 , Luyện đọc: (14 )’
a GVđọc diễn cảm toàn bài: (1 )’
GVchỉ tranh: Tranh vẽ bé Thơ ở viện
về đang nằm trên giờng Ngoài cửa sổ
- Bài có 16 câu Đọc tiếp nối từng câu
2 câu cuối ở cuối bài 1 bạn đọc
? Câu nói của bé Thơ là câu gì? Cách
đọc ntn?
- HS đọc đề bài, quan sát tranh:
Cách đọc:
Đoạn 1, 2: Chậm rãi, nhẹ nhàng
Đoạn 3: Giọng hồi hộp
Đoạn 4: Nhanh vui, lời bé Thơ là tiếng reo
- HS quan sát tranh
- Quan sát cành bằng lăng và đọc phần chú giải
-> Bằng lăng là loại cây thân gỗ, hoa màu tím hồng
- HS lắng nghe
-> Ôi! Đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia? Đọc cao giọng ở cuối câu hỏi
Trang 27- GV ghi từ “Chúc” vào cột tìm hiểu
bài, y/c HS nêu chú giải
- GV cho HS đọc bài theo nhóm 2
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- GV cho đọc đồng thanh, từng đoạn,
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần 1
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu văn ngắt nghỉ nh sau:
Mùa hoa này,/ bằng lăng nở hoa mà không vui/ vì bé Thơ,/ bạn của cây/ phải nằm viện
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc đoạn 3
- 1 HS nêu chú giảiChúc: Chúi xuống thấp
-> Dành bông hoa cuối cùng cho bé Thơ
- Vì bé Thơ bị ốm, phải nằm viện suốt mùa hoa nở
- HS đọc thầm đoạn 2-> Vì bé Thơ không nhìn thấy bông hoa nào trên cây Bông hoa cuối cùng nhng ở trên cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy nó
Trang 28? Ai đã giúp bé Thơ nhìn thấy bông
hoa cuối cùng của bằng lăng?
? Sẻ non làm ntn để giúp bạn của
mình?
- GV: S ẻ non đã cách làm dũng cảm,
thông minh, giúp bé Thơ nhận quà
của cây, giúp cây thực hiện đợc mong
? Vì sao đọc giọng hồi hộp?
- GV viết bảng từ hồi hộp ở đoạn 3
đáp xuống Cành hoa chao đi, chao lại Sẻ non cố đứng vững Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa sổ
- HS nhắc lại câu trả lời
- HS theo dõi
- HS thảo luận trả lời: Cây bằng lăng tốt vì
để dành hoa cho bé Thơ vui
- HS nhắc lại ý nghĩa
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn 3-> Hồi hộp
Vì sẻ non cha bay vững mà dũng cảm
đáp xuống cành bằng lăng Nếu không khéo, sẻ non có thể rơi xuống đất
- 1 HS đọc đoạn 4
- Nhanh, vui
- HS đọc và nhấn giọng, ngắt, nghỉ:
Nó chắp cánh, bay vù về phía bằng lăng mảnh mai Nó nhìn kĩ cành hoa rồi
đáp xuống Cành hoa chao qua, chao lại
Sẻ non cố đứng vững Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa sổ
- 2 HS thi đọc (nhìn bảng) Nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài sgk
- Tình bạn mà bằng lăng và sẻ non dành cho bé Thơ thật cảm động
Trang 29- Biết đọc phân biệt giọng ngời kể chuỵên với giọng các nhân vật (bà mẹ, thần
đêm tối, bụi gai, hồ nớc) Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: bằng lăng, nở, nằm viện, sẻ non
Trang 30- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
1, Giới thiệu bài:
- An- đéc- xen là nhà văn nổi tiếng thế giới Ông viết cho thiếu nhi nhng cả
ng-ời lớn cũng say mê đọc Ông viết về tình cảm của những ngng-ời mẹ Chúng ta tìm hiểu thông qua câu chuỵên: “Ngời mẹ”
- GV nhấn giọng các TN: Hớt hải,
thiếp đi, nhanh hơn gió, chẳng bao giờ
trở lại, khẩn khoản cầu xin
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đoạn 4
cho HS luyện đọc
Tiết 2:
3, Tìm hiểu bài:
? Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?
- HS đọc đề bài, ghi bài
- HS theo dõi
- Mỗi HS nối tiếp 2 câu
- HS đọc thầm tiếng: lạnh lẽo, lã chã, khẩn khoản
- HS CN, DDT
- HS đọc nối tiếp mỗi HS 2 câu lần 2
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS đọc thầm đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập
- HS đọc CNvà nêu chú giải từ khẩn khoản, mấy đêm ròng, thiếp đi (sgk)
* Đoạn 2, 3: Giọng đọc thiết tha
Bà cầu xin Thần đêm tối chỉ đờng cho bà
đuổi theo Thần chết Thần đêm tối đã chỉ
Trang 31GT: Hớt hải: hoảng hốt, vội vàng
? Ngời mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông tuyết giá
- HS đọc thầm toàn bài
- HS thảo luận: HS phát biểu theo sgk
- Ngời mẹ làm tất cả vì con
HS nhắc lại
- Các nhóm thảo luận (3 nhóm) cứ ra mỗi nhóm 3 em tự phân vai đọc diễn cảm thể hiện đúng lời nhân vật
- Phân vai theo toàn bài đọc trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
Kể chuyện:
1, GV giao nhiệm vụ:
Các em kể chuyện dựng lại câu
chuyện theo cách phân vai
2, HD dựng lại câu chuyện:
- GV: Nói lời nhân vật mình đóng vai
theo trí nhớ, không nhìn sách kèm cử
chỉ, điệu bộ
- GV HD nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hay nhất hấp dẫn,
- HS nhắc lại nhiệm vụ: Kể chuyện phân vai
- HS tự lập nhóm, phân vai
- Thi dựng lại câu chuyện theo vai
Trang 32sinh động nhất
5, Củng cố dặn dò:- Về nhà tập kể chuyện, kể cho ngời thân nghe, Khuyến
khích HS đọc chuyện của An- đéc- xen- CB bài sau: Mẹ vắng nhà ngày bão
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Bão nổi, chặn lốc, no bữa
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ: nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Tranh minh hoạ bài học sgk
- Bảng phụ để viết những vần thơ cần luyện đọc
iii/ các hoạt động dạy- học:
1, Giới thiệu bài:
- Trong gia đình, ngời mẹ có vai trò
sao? Bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão
sẽ cho các em biết 3 bố con một bạn
đúng vào những ngày bão, tâm trạng
- HS đọc đề bài
- HS theo dõi
- HS đọc từng câu thơ tiếp nối 2 lần
- HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
- HS ngắt nghỉ hơi đúng VD:
Nhng/ chị vẫn hái lá
Trang 33? Vì sao mẹ vắng nhà ngày bão?
? Ngày bão vắng mẹ, 3 bố con vất vả
? Qua bài em thấy tình cảm của
những ngời trong nhà nh thế nào?
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm+ 5 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT+ Lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc thành tiếng khổ thơ 1, trả lời câu hỏi:
-> Vì mẹ về quê gặp bão, ma to, gió lớn làm mẹ không về nhà đợc
- Lớp đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4
- Giờng có 2 chiếc, 1 chiếc bị nớc ma ớt Củi mùn bị ớt 3 bố con phải thay mẹ làm việc: nuôi thỏ, chăm đàn ngan, bố đi chợ, nấu cơm
-> 3 bố con nằm chung một giờng vẫn thấy trống: thiếu mẹ nên nằm ấm vẫn không ngủ đợc.Ơ quê, mẹ cũng không ngủ đợc vì thơng bố con vụng về
- HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối-> Mẹ về nh nắng mới làm cả gian nhà sáng ấm lên
- Thi đọc theo chữ đầu của mỗi khổ thơ
- 3 HS thi nhau đọc bài thơ
- Nhận xét, khen động viên
5, Củng cố dặn dò:
Những ngời sống trong 1 nhà phải ntn
với nhau? - Quan tâm, yêu thơng nhau
- Về nhà học bài cho thuộc
- CB bài sau: Ông ngoại
Trang 34
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài: Loang lổ
- Nắm đợc nội dung của bài, hiểu đợc tình cảm của ông cháu rất sâu nặng Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông Ngời thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng cửa của trờng tiểu học
ii/ đồ dùng dạy học:
- Tranh bài TĐ
- Bảng phụ để ghi đoạn văn cần hớng dẫn
iii/ hoạt động dạy- học:
1, Giới thiệu bài:
- Trong gđ, ngoài tình yêu thơng
- Cho HS quan sát tranh bài TĐ
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi nd:
-> Giờng ớt, củi ớt, làm mọi việc thay mẹ
- Mẹ về nh nắng mới, sáng cả nhà
- Nhận xét
của bố mẹ, chúng ta còn có tình yêungoại” cho ta thấy tình cảm của thơng cháu, và lòng biết ơn của
- HS đọc đầu bài, ghi bài
- HS theo dõi
- HS quan sát tranh vẽ
Trang 35- GV cho HS đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ mới tơng ứng từng đoạn
3, Tìm hiểu bài :
- GV gọi HS đọc bài
- Y/c HS đọc đoạn 1- TLCH
? Thành phố sắp vào thu có gì đẹp
GV: Thành phố vào thu thật đẹp, mùa
thu là mùa khai trờng, vậy ông ngoại
? Tìm h/a đẹp mà em thích nhất trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trờng
- HS đọc tiếp nối mỗi HS 2 câu
- HS đọc thầm: Cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ
- HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài
- HS đọc từng đoạn, nêu nghĩa của từLoang lổ: Có nhiều mảnh màu đen xen lộn xộn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đồng thanh bài văn
- 1 HS đọc to, rõ ràng, lớp theo dõi sgk
- HS cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi-> Trời sắp vào thu, không mát dịu, trời xanh ngắt trên cao, xanh nh dòng sông trong trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
- HS theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút, HD bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- HS theo dõi
- 1HS đọc to đoạn 3, lớp theo dõi sgk-> HS phát biểu ý kiến:
+ Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ để đèo bạn nhỏ đế trờng+ Ông dẫn bạn nhỏ đi khắp các căn lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi trờng cuối hè
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên cho bạn gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống tr-ờng
- HS đọc thầm
Trang 36- Y/c HS đọc phần còn lại của bài
? Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
ng-ời thầy đầu tiên
? Em nghĩ gì về tình cảm của 2 ông
cháu trong bài tập đọc
- GV nhắc bài, Ghi nội dung chính lên
-> Vì ông là ngời dạy bạn những chữ cái
đầu tiên, ngời dẫn bạn đến trờng và cho bạn gõ thử trống để nghe tiếng trống đầu tiên của đời đi học
-> Tình cảm ông cháu thật sâu nặng Ông hết lòng yêu thơng cháu Cháu luôn biết
ơn ông
- HS đọc cá nhân nd chính của bài
- 1 HS đọc- lớp đọc thầm
- HS đọc bài trong nhóm 4 Mỗi HS đọc 1
đoạn cho nhóm cùng nghe Nhóm rất kinh nghiệm để đọc cho tốt
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Cây mía, thủ lĩnh, lỗ hổng,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài và bớc đầu biết đọc phù hợp với giọng các nhân vật trong chuyện
2/ rèn kĩ năng đọc- hiểu :
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài: Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, nghiêm trọng,
Trang 37- Hiểu cốt chuyện và điều câu chuyện muốn nói: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi là ngời dũng cảm
ii/ đồ dùng dạy học:
- Tranh bài TĐ
- Bảng phụ để ghi đoạn văn cần hớng dẫn
iii/ hoạt động dạy- học:
tiết 1:
Tập đọc:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “ Ông ngoại” và TLCH
? Tình cảm giữa ông và cháu trong bài
nh thế nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy bài mới:
1
Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm tới trờng
Những bài học này nói về HS và nhà
tr-ờng Truyện mở đầu cho chủ điểm này là
bài “ Ngời lính dũng cảm”
Em hãy đọc chuyện và cùng tìm hiểu
xem: Ngời nh thế nào là ngời dũng cảm?
- GV ghi bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a) Đọc bài mẫu:
- GV đọc toàn bài một lần, giọng hơi
nhanh với giọng các nhân vật:
+ Giọng chú lính: Lúc đầu rụt rè, đến
cuối chuyện dứt khoát, kiên định
+ Giọng viên tớng: Dứt khoát, rõ ràng, tự
2 HS đọc tiếp nối bài và TLCH của bài
-> Tình cảm giữa ông và cháu sâu nặng,
ông hết lòng yêu thơng cháu, cháu biết
ơn ông
- HS quan sát tranh chủ điểm và tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc tiếp nối từ đầu đến hết bài
1 câu, đọc 2 vòng
- HS đọc cá nhân, đồng thanh: Cây nứa,
lỗ hổng,
Trang 38+ Em hiểu nghiêm trọng là nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối lần 2
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- GV chia nhóm 4, đọc nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trớc lớp, - chú ý nghỉ giọng ở các dấu chấm, ngắt ở dấu phẩy và khi đọc lời nhân vật:
- Vợt rào,/ bắt sống lấy nó!
- Chỉ những thằng hèn mới chui
- Về thôi!( Giọng tớng ra lệnh dứt khoát, rõ ràng)
- Chui vào à? – Ra vờn đi!( Giọng ngập ngừng, rụt rè)
- Nhng nh vậy là hèn!( Giọng quả quyết, khẳng định)
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào/ và luống hoa)( Giọng khẩn thiết, bao dung)
- HS quan sát thanh nứa tép
- HS quan sát hình minh hoạ để hiểu từ
- Thầy giáo hỏi bằng giọng nghiêm khắc
- 4 HS đọc tiếp nối nhau cả bài, lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Viên tớng ra lệnh gì khi không tiêu
diệt đợc máy bay địch?
? Khi đó chú lính nhỏ đã làm gì?
? Vì sao chú làm nh vậy?
? Việc leo rào của các bạn đã gây ra
hậu quả gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
? Thầy giáo mong chờ điều gì ở HS
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK-> Chơi trò đánh trận giả trong vờn trờng
- HS đọc thầm-> Viên tớng ra lệnh treo qua hàng rào để bắt sống nó
-> Chú quyết định không leo qua hàng rào
mà chui qua lỗ hổng dới chân hàng rào-> Vì chú sợ làm hỏng hàng rào của trờng-> Hàng rào bị đổ, tớng sĩ ngã đè lên
- HS đọc thầm đoạn 3-> Thầy mong HS của mình dũng cảm nhận lỗi
-> Run lên vì sợ-> HS phát biểu: Vì chú quá hối hận;
Vì chú đang rất sợ; Vì chú cha quyết định
Trang 39- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
? Chú lính nhỏ đã nói điều gì với viên
tớng khi ra khỏi lớp?
? Chú làm gì khi viên tớng ra lệnh “
Về thôi!”?
? Lúc đó, thái độ của viên tớng và
mấy ngời lính nh thế nào?
? Ai là ngời dũng cảm trong chuyện
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu
cầu HS luyện đọc lại bài theo các vai
- Nhận xét và tuyên dơng nhóm đọc
nhận lỗi hay không nhận lỗi,
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi SGK-> Chú lính khẽ nói: “Ra vờn đi”
-> Chú nói: “ Nhng nh vậy là hèn”, rồi quả quyết bớc về phía vờn trờng
-> Mọi ngời sững lại nhìn chú rồi đội lính bớc theo chú nh một ngời chỉ huy dũng cảm
-> Chú lính chui qua hàng rào là ngời dũng cảm vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi-> Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- HS nhắc lại nội dung ý nghĩa
Trang 40-0o0 -Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2006
Tập đọc :
cuộc họp của chữ viết
i/ mục đích yêu cầu:
1/Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, ( đặc biệt nghỉ hơi đúng ở các đoạn chấm câu sai) Đọc đúng các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu cảm,
- Đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời các nhân vật( Bác chữ A, đám đông, dấu chấm)
2/ Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung(
đợc thể hiện dới hình thức khôi hài) Đặt câu sai sẽ làm sai lạc nội dung khiến câu
và đoạn văn rất buồn cời