1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN - Ngữ văn THCS

20 656 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp xây dựng đoạn văn trong thực hành viết văn bản
Người hướng dẫn PHT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình lên lớp * Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn văn * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các cách xây dựng đoạn văn @ Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn dịch @ Bước 2: Hướng dẫn

Trang 1

DÀN Ý ĐỀ TÀI

Tên đề tài:

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN

I Đặt vấn đề

1 Lý do chọn đề tài

2 Phạm vi đề tài

II Cơ sở lý luận III Cơ sở thực tiễn

IV Nội dung nghiên cứu

- Tên đề tài

- Môn

- Lớp

1 Mục tiêu

2 Thời gian

3 Tài liệu

4 Quá trình lên lớp

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn văn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các cách xây dựng đoạn văn

@ Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn dịch

@ Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn quy nạp

@ Bước 3: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn móc xích

@ Bước 4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn song hành

@ Bước 5: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn tổng-phân-hợp

@ Bước 6: Hướng dẫn lưu ý

* Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành

Bài tập 1: Nhận diện đoạn văn

Bài tập 2: Nối các câu để trở thành đoạn văn theo yêu cầu

Bài tập 3: Xây dựng các kiểu đoạn văn theo các câu cho sẵn Bài tập 4: Luyện tập tổng hợp

V Kết quả nghiên cứu

VI Kết luận VII Đề nghị VIII Phụ lục

IX Tài liệu tham khảo

X Mục lục

@ Lời cảm ơn

Tên đề tài: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

Trang 2

TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm trở lại đây, việc đổi mới sách giáo khoa và phương pháp dạy học đ ã thực sự tạo ra một phong trào sôi nổi trong ngành Giáo dục nước nhà Trong qu á tr ình thay đổi đó, có một nội dung dạy học được đưa vào chương trình rất mới lạ mà chương trình trước đây chưa từng đề cập: Chương trình dạy học tự chọn Giáo dục ở huyện Duy Xuyên chúng ta, bắt đầu từ năm học 2006-2007 được áp dụng dạy học tự chọn rộng rãi cho nhiều môn học và cho tất cả các khối lớp ở THCS từ lớp 6 đến lớp 9 Tuy nhiên, việc thống nhất các chủ đề và nội dung giảng dạy thì còn khá nhiều bở ngỡ do chúng ta mới bắt tay vào công việc đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm này Vì vậy, mỗi một giáo viên đứng lớp luôn trăn trở và nghiên cứu rất nhiều mới đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh Người giáo viên được phân công giảng dạy các chủ đề tự chọn phải biết điều gì cần cung cấp và rèn luyện thêm cho các em để đảm bảo yêu cầu môn học mà chủ trương của ngành đã đề ra:

- Phát triển tư duy, rèn luyện và nâng cao kĩ năng, hổ trợ và đào tạo con người toàn diện

- Bổ sung và khai thác sâu chương trình kiến thức

Bản thân tôi được phân công giảng dạy chủ đề tự chọn bộ môn Ngữ văn khối lớp 9 Xét yêu cầu về kiến thức và kĩ năng còn thiếu của học sinh, tôi đã đi

vào lựa chọn và soạn thảo chủ đề Phương pháp xây dựng đoạn văn trong thực

hành viết văn bản để hướng học sinh thực hiện Đó là lí do chính để tôi lựa chọn

đề tài này

2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Áp dụng cho học sinh 2 lớp 9.3 và 9.4 học chủ đề tự chọn Ngữ văn

- Thực hiện từ tuần 2 đến tuần 7 trong năm học 2007-2008

II CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Một trong các cơ sở quan trọng của việc đổi mới giáo dục là tăng cường hơn nữa tính "phân hoá" trong giáo dục Vì vậy, giáo dục Việt Nam đã chú trọng đến việc dạy học tự chọn trong Nhà trường phổ thông Kế hoạch giáo dục THCS ban hành kèm theo quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 24 tháng 01 năm 2002 đã dành 2 tiết/ tuần cho dạy học

tự chọn ở các khối lớp 8 và 9 Đến năm học 2006-2007, quy định này được áp dụng cho cả các khối 6 và 7 Ngành giáo dục Duy Xuyên cũng đã nhiều lần mở Hội thảo chuyên đề về dạy học tự chọn

Trang 3

Như vậy, dạy học tự chọn đã trở thành hình thức dạy học có tính chất pháp quy, cần được nghiên cứu thực nghiệm và triển khai cho toàn cấp học Dạy học

tự chọn Ngữ văn cũng nằm trong quy luật đó

Mỗi thầy cô giáo đầu tư kĩ cho chủ đề dạy học tự chọn thì các năm học sau chúng ta sẽ có một hệ thống chủ đề bài bản để thực hiện trong giảng dạy mang lại hiệu quả cao Đó là mục tiêu cần sớm phải đạt được

III CƠ SỞ THỰC TIỄN:

Dạy học tự chọn Ngữ văn ở Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi trong những năm qua cũng được chú trọng đúng mức Mỗi năm, nhà trường có phân công cho

tổ thực hiện dạy học cho một khối lớp Năm học 2007-2008, Nhà trường phân công cho tổ thực hiện dạy học tự chọn Ngữ văn cho khối lớp 9 Ngay từ đầu năm học, căn cứ vào tình hình học tập bộ môn của học sinh và điều kiện dạy học, các thầy cô giáo trong tổ đã bàn bạc thống nhất một số các chủ đề cần tập trung để giảng dạy cho các em trong cả năm học

Thực tế học tập bộ môn Ngữ văn của học sinh trong nhiều năm liền đã cho thấy các lỗ hổng về kĩ năng dựng đoạn khi các em thực hành xây dựng văn bản

là rất lớn Vì vậy, cần phải tập trung giúp các em rèn luyện kĩ năng dựng đoạn mới có thể giúp các em viết tốt trong các giờ thực hành viết văn cũng như sau khi ra trường

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Tên chủ đề: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN Môn: Ngữ văn

Khối lớp: 9

` 1 MỤC TIÊU:

Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và

kĩ năng sau:

- Nhận biết được các kiểu đoạn văn thường gặp trong việc tạo lập văn bản

- Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm văn

2 THỜI GIAN: 6 tiết

3 TÀI LIỆU:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9

- Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn

- Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề)

3 QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:

Tiết 1,2

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đoạn văn.

Giáo viên cho học sinh đọc bất kì một đoạn văn

nào trong phần văn bản và trả lời câu hỏi

GV: Qua việc đọc các đoạn văn đã cho, em thử

cho biết: Về mặt hình thức, các đoạn văn có gì

giống nhau?

HS: Trả lời

GV: Chốt và cho HS ghi

GV: Về mặt nội dung, các em thấy các đoạn văn

đó có chức được một ý trọn vẹn hay chưa?

HS: Trả lời

GV Chốt

GV: Giảng: Câu mang ý chính, khái quát của

đoạn văn thì gọi là câu chủ đề (còn gọi là câu

chốt) Vậy, có phải là đoạn văn nào cũng có câu

chốt hay không? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Chỉnh sửa và chốt ý

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiẻu

các cách xây dựng đoạn văn.

@ Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn

dịch.

HS: Đọc đoạn văn1

GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa

khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của

nó so với những câu khác trong đoạn

HS: Câu (1) là câu mang ý khái quát của cả

đoạn văn Nó đứng ở đầu đoạn văn

GV: Các câu còn lại trong đoạn văn có yêu cầu

gì?

HS: Các câu còn lại trong đoạn làm sáng tỏ

thêm ý cho câu 1

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch,

còn gọi là đoạn diễn dịch

GV: Vậy, cách trình bày diễn dịch là cách trình

I Đoạn văn:

- Về hình thức: Đoạn văn được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng

- Về mặt nội dung: Đoạn văn diễn đạt một ý trọn vẹn

- Đoạn văn có thể có câu chốt hoặc không có câu chốt

II Các cách xây dựng đoạn văn:

1 Trình bày đoạn văn theo cách diến dịch:

- Diễn dịch là cách trình bày đi

Trang 5

bày như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Chốt lại ý

HS: Ghi nhớ

GV: Mô hình của đoạn văn 1 có thể biểu diễn

như sau:

(1)Câu chốt

(2.a) (2.b)… (2.c) (2.d)

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách diễn

dịch có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn

văn đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

@ Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn quy

nạp.

HS: Đọc đoạn văn 2

GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa

khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của

nó so với những câu khác trong đoạn

HS: Ở đoạn văn 2, câu mang ý khái quát là câu

số (2) Câu này nắm ở cuối đoạn văn

GV: Vai trò của các câu ở trên làm gì trong

đoạn đó?

HS: TRả lời

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, còn

gọi là đoạn quy nạp

GV: Vậy, cách trình bày quy nạp là cách trình

bày như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Chốt lại ý

từ ý chung khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể, làm sáng tỏ ý chung, khái quát đó Câu mang

ý chung, khái quát đứng trước đoạn văn và có tư cách là câu chốt của đoạn văn

- Ví dụ: Đoạn 1

- Mô hình:

(1) Câu chốt

(2) (3)… (n)

2 Trình bày đoạn văn theo cách quy nạp:

- Quy nạp là cách trình bày đi

từ các ý chi tiết cụ thể , rút ra ý chung, khái quát Theo đó câu mang ý chung đứng sau câu kia

và nó có tư cách là câu chốt của đoạn văn đó

- Ví dụ: Đoạn 2

Trang 6

HS: Ghi nhớ.

GV: Mô hình của đoạn văn 2 có thể biểu diễn

như sau:

(1.a) (1.b) (1.c )

(2) Câu chốt

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách quy nạp

có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn

đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

@ Bước 3: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn móc

xích.

HS: Đọc đoạn văn 3

GV: Trong đoạn văn trên, các câu có mối liên hệ

như thế nào với nhau?

HS: Trong đoạn văn 3, ý của câu sau được lấy

lại một phần đã có ở ý câu trước

GV: Em hãy chỉ ra sự lặp lại đó

HS: Trả lời

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách móc xích

còn gọi là đoạn móc xích

GV: Vậy, cách trình bày móc xích là cách trình

bày như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Chốt lại ý

HS: Ghi nhớ

GV: Mô hình của đoạn văn 3 có thể biểu diễn

như sau:

(1)

(2)

(3)

- Mô hình:

(1) (2) (n-1)

(n) Câu chốt

3 Trình bày đoạn văn theo cách móc xích:

- Móc xích là cách sắp xếp ý nọ tiếp ý kia theo lối ý sau móc nối vào ý trước ( qua những từ

cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trứơc

- Ví dụ: Đoạn 3

Trang 7

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách móc

xích có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn

văn đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách móc

xích có câu chốt hay không?

HS: Phát biểu

GV: Chốt: Đoạn văn móc xích có thể có hoặc

không có câu chốt

- Mô hình:

(1)

(2) (n)

- Đoạn văn trình bày theo cách móc xích có thể có hoặc không

có câu chốt

Tiết 3,4

@ Bước 4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn song

hành

HS: Đọc đoạn văn 4

GV: Đoạn văn trên có câu nào mang ý chung,

khái quát của toàn đoạn văn không? Có chi tiết

nào ở câu trước được lặp lại ở câu tiếp theo

không?

HS: Trả lời: Đoạn văn tren không có câu nào

mang ý chung, khái quát

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách song hành

còn gọi là đoạn song hành

GV: Vậy, cách trình bày song hành là cách

trình bày như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Chốt lại ý

HS: Ghi nhớ

GV: Cho thêm ví dụ

GV: Mô hình của đoạn văn 4 có thể biểu diễn

như sau:

(1) (2) (3) (4) (5) (6)

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách song

hành có số lượng là (n) câu thì mô hình cho

đoạn văn đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

4 Trình bày đoạn văn theo cách song hành.

- Song hành là cách trình bày đoạn văn sắp xếp các ý ngang nhau, không có hiện tượng ý này bao quát ý kia hoặc ý này móc nối vào ý kia

- Ví dụ: đoạn 4

- Mô hình:

(1) (2) (n)

Trang 8

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa.

GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách

song hành có câu chốt hay không?

HS: Phát biểu

GV: Chốt: Đoạn văn song hành không có câu

chốt

@ Bước 5: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn tổng

-phân -hợp.

HS: Đọc đoạn văn 5

GV: Em hãy cho biết trong đoạn văn đó, có câu

nào mang ý chúng, khái quát của đoạn văn hay

không?

HS: Câu đầu và câu cuối đều là câu mang ý

chung, khái quát

GV: Em hãy xét vị trí các câu còn lại so với 2

câu đó

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét: Các câu còn lại làm sáng tỏ

thêm cho ý của câu đầu và câu cuối đoạn

GV: Kiểu xây dựng đoạn văn trên là sự kết hợp

của cách xây dựng đoạn diễn dịch và quy nạp

Đó là đoạn văn tổng - phân - hợp

GV: Vậy, cách trình bày tổng - phân - hợp là

cách trình bày như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Chốt lại ý

HS: Ghi nhớ

GV: Cho thêm ví dụ

HS: Phân tích ví dụ

GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách này

câu chốt nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?

HS: Phát biểu

GV: Chốt: Đoạn văn tông - phân - hợp có 2 câu

chốt nằm ở đầu và cuối đoạn văn

GV: Mô hình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn

như sau:

(1) Câu chốt 1

- Đoạn song hành không có câu chốt

5 Trình bày đoạn văn tổng -phân - hợp:

- Đoạn văn tổng - phân - hợp là cách trình bày nội dung đoạn văn đi từ ý chung, khái quát rồi đến các ý chi tiết, cụ thể, sau

đó tổng hợp thành ý khái quát cao hơn

- Đoạn văn trình bày theo cách này có 2 câu chốt là câu đầu đoạn văn và câu cuối đoạn văn

Trang 9

(2) (3) (4)

(5) Câu chốt 2

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày tổng - phân - hợp

có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn

đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

@ Bước 6: Hướng dẫn lưu ý.

GV: Có phải khi trình bày một đoạn văn chúng

ta chỉ được pháep dùng một trong các cách trên

hay không?

HS: Trả lời

GV: Lưu ý Khi viết đoạn văn có thể kết hợp

nhiều cách trình bày nội dung trong cùng một

đoạn văn, chứ không nhất thiết là mỗi đoạn văn

có một cách trình bày riêng lẽ

- Mô hình (1) Câu chốt 1

(2) (3) (n-1)

(n) Câu chốt 2

@ Lưu ý Khi viết đoạn văn có

thể kết hợp nhiều cách trình bày nội dung trong cùng một đoạn văn, chứ không nhất thiết

là mỗi đoạn văn có một cách trình bày riêng lẽ

Tiết 5,6

* Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành.

Bài tập 1: Nhận diện đoạn văn.

Đọc các đoạn văn từ đoạn 6 đến đoạn 16 và

cho biết chúng được trình bày theo cách nào?

Vẽ mô hình cho các đoạn văn đó

III Bài tập:

Bài tập 1: Nhận diện đoạn văn Đoạn 6:

(1) (2) (3) Câu chốt 1 Câu chốt 2

 Đoạn tổng-phân-hợp

Đoạn 7:

(1) Câu chốt

(2) (3)

 Đoạn diễn dịch

Đoạn 8:

(1) (2) (3)

(4) Câu chốt

 Đoạn quy nạp

Trang 10

Đoạn 9:

(1) (2) (3) (4)

 Đoạn song hành

Đoạn 10:

(1)

(2)

(3)

 Đoạn móc xích

Đoạn 11:

(1)Câu chốt

(2) (3)…(4) (5) (6)

 Đoạn diễn dịch

Đoạn 12:

(1)Câu chốt

(2) (3)… (4)

 Đoạn diễn dịch

Đoạn 13:

(1)

(2)

(3)

 Đoạn móc xích

Đoạn 14:

(1) (2) (3) (4)

 Đoạn song hành

Đoạn 15:

(1) Câu chốt

Trang 11

Bài tập 2: Nối các câu để trở thành đoạn văn

theo yêu cầu

1 Nối các câu ở Phần II - Câu 1, để thành

đoạn văn diễn dịch

2 Nối các câu ở Phần II - Câu 2, để thành

đoạn văn quy nạp

3 Nối các câu ở Phần II - Câu 3, để thành

đoạn văn quy nạp

4 Nối các câu sau để thành đoạn văn song

hành:

a Gió nam thổi nhẹ

b Hằng hà sa số những vì sao lấp lánh trên

trời cao

c Phông màn rực rỡ trong ánh điện sáng

trưng

d Đúng bảy rưỡi, đêm biểu diễn bắt đầu

Bài tập 3: Xây dựng các kiểu đoạn văn theo

các câu cho sẵn

1 Cho một số ý sau, hãy viết thành câu và sắp

xếp chúng trong một đoạn văn Cho biết cách

trình bày đoạn văn đó

- Chiều mùa đông

- Bầu trời u ám

- Người đi làm (việc gì đó ) về nhà

- Gió rét

- Không khí ấm cúng của gia đình

2 Hãy viết một đoạn văn lấy câu sau đây làm

câu chốt và trình bày đoạn văn theo cách diễn

dịch hoặc quy nạp

a Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến

vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân

dân ta

b Học tập là việc cần thiết trong cuộc

đời mỗi con người

3 Xây dựng đoạn văn theo kiểu song hành

hoặc móc xích với chủ đề mùa xuân

(2) (3)

 Đoạn diễn dịch

Đoạn 16:

(1) (2) (3) (4)

 Đoạn song hành

Bài tập 2: Nối các câu để trở

thành đoạn văn theo yêu cầu Câu 1, đoạn văn diễn dịch

d-a-c-b Câu 2, đoạn văn quy nạp

a-c-b-d Câu 3, đoạn văn quy nạp

b-c-d-e-a Câu 4, đoạn văn song hành a-b-c-d

Bài tập 3+4:

HS làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Ngày đăng: 15/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Mô hình của đoạn văn1 có thể biểu diễn như sau: - SKKN - Ngữ văn THCS
h ình của đoạn văn1 có thể biểu diễn như sau: (Trang 5)
GV: Mô hình của đoạn văn 2 có thể biểu diễn như sau: - SKKN - Ngữ văn THCS
h ình của đoạn văn 2 có thể biểu diễn như sau: (Trang 6)
HS: Lên bảng thực hiện. - SKKN - Ngữ văn THCS
n bảng thực hiện (Trang 7)
GV: Mô hình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn như sau: - SKKN - Ngữ văn THCS
h ình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn như sau: (Trang 8)
HS: Lên bảng thực hiện. - SKKN - Ngữ văn THCS
n bảng thực hiện (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w