Cuối phần này là Kết quả đạt được sau quá trình bồi dưỡng trong bốn năm học liền kề, thể hiện chiều hướng đi lên trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, nêu bậtkết quả khi áp dụng sáng k
Trang 1THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Tiếng Anh cấp THCS
Tác giả: Hoàng Văn Tuyến
Ngày/tháng/năm sinh: 13/10/1977
Chức vụ: Tổ phó chuyên môn
Đơn vị công tác: Tổ KHXH, Trường THCS Hưng Long
Số điện thoại: 0987680340/03203769697
Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường THCS Hưng Long,
Xã Hưng Long, Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương,
Điện thoại: 03203900186
Các điều kiện áp dụng sáng kiến: Giáo viên có lòng nhiệt huyết vớicông việc, yêu nghề mến trẻ, học sinh chủ động tiếp thu những cái mới, cơ sởvật chất đáp ứng được yêu cầu dạy và học
Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Năm học 2011-2012
VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
TÓM TẮT NỘI DUNG SÁNG KIẾN
Sáng kiến Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh gồm có ba phần: Lý do chọn đề tài, Nội dung và Kết luận
Phần Lý do chọn đề tài nêu rõ tầm quan trọng của của việc phát hiện,
Trang 2giỏi môn Tiếng Anh là công việc hàng năm, khó khăn thường nhiều hơn thuậnlợi nhưng rất có ý nghĩa đối với các nhà trường Kết quả thi về số lượng và chấtlượng học sinh giỏi là một trong các tiêu chí quan trọng, phản ánh năng lực,chất lượng dạy và học của các trường, của giáo viên và học sinh Thông qua kếtqủa này, nhà trường, các bộ môn, các thày cô, học sinh còn có thêm những kinhnghiệm quý báu, có thêm cơ sở để chia sẻ, khích lệ, tự tin, dạy tốt hơn và họctốt hơn cho khóa học hiện tại và các khóa tiếp theo Phần này cũng nêu lên mụcđích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cơ sở lý luận
và phạm vi nghiên cứu
Trang 3Phần Nội dung gồm những nội dung sau: Những điều người giáo viên
cần có, Tiến trình phát hiện và bồi dưỡng, Nội dung kiến thức, Một số lỗi họcsinh thường gặp và hướng khắc phục, Những điều cần lưu ý trong quá trình bồidưỡng, Kết quả đạt được và phạm vi áp dụng
Trong nội dung Những điều người giáo viên cần có nêu những điều mà
giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả tốt cần có, đó là trình độ chuyên
môn, tinh thần trách nhiệm, uy tín và thời gian Phần Tiến trình phát hiện và
bồi dưỡng gồm các bước phát hiện, bồi dưỡng và xác định tư tưởng cho học
sinh Trong Nội dung kiến thức đề cập 16 mảng kiến thức mà tôi thường dùng
để bồi dưỡng cho học sinh đồng thời đưa ra các dạng bài tập cơ bản cho từng
mảng kiến thức Tiếp đến tôi đề cập đến Các lỗi mà học sinh hay mắc phải
cũng như hướng khắc phục khi học sinh mắc lỗi Phần tiếp theo cung cấp cho
học sinh Cấu trúc đề thi học sinh giỏi và các dạng đề thi, những điều cần lưu ý
trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi đối với cả giáo viên và học sinh Cuối
phần này là Kết quả đạt được sau quá trình bồi dưỡng trong bốn năm học liền
kề, thể hiện chiều hướng đi lên trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, nêu bậtkết quả khi áp dụng sáng kiến đối với cả học sinh, giáo viên, tổ chuyên môn và
nhà trường Phạm vi áp dụng của đề tài là học sinh ở bậc học THCS trong đó
chú trọng đến đối tượng học sinh lớp 9 Các điều kiện áp dụng cũng đơn giản,phù hợp với đại đa số các trường và giáo viên trong huyện
Phần Kết luận một lần nữa khẳng định hiệu quả của việc áp dụng sáng
kiến đồng thời đưa ra những đề xuất, khuyến nghị với giáo viên giảng dạy, nhàtrường và các cấp quản lý về các vấn đề liên quan đến việc áp dụng và phổ biếnsáng kiến
Trang 4Vấn đề phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh trong đềtài này được áp dụng ở bậc học THCS, trong đó chú trọng đến đối tượng họcsinh lớp 9 với mục tiêu là tìm ra được nội dung, phương pháp tối ưu trong việcbồi dưỡng học sinh giỏi Mục tiêu là bồi dưỡng được những em học sinh chắc
về kiến thức, hứng thú say mê môn học, đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinhgiỏi các cấp, từ đó tiếp tục học nâng cao hoặc áp dụng những kiến thức đã họcvào cuộc sống và công việc sau này Điểm ưu việt của bài viết chính là hệthống kiến thức cơ bản và nâng cao được sử dụng trong suốt quá trình bồidưỡng, bên cạnh đó là phát hiện những lỗi mà học sinh thường mắc cũng nhưcách khắc phục, đồng thời trình bày những điểm cần lưu ý trong suốt quá trìnhbồi dưỡng để có thể đạt được hiệu quả tốt hơn
Qua thực tiễn áp dụng đề tài này trong nhà trường đã mang lại kết quảkhả quan rõ rệt Giáo viên tham gia bồi dưỡng có sự chủ động mạnh dạn, ít gặpnhững lúng túng và vướng mắc như trước khi áp dụng đề tài Giáo viên rútngắn được nhiều thời gian trong bồi dưỡng mà vẫn đảm bảo được kiến thức và
kỹ năng cần thiết cho các em tham gia kỳ thi học sinh giỏi Các em học sinh cóhứng thú tích cực học tập, tìm tòi kiến thức mới hơn, thi đạt kết quả cao hơn
MÔ TẢ SÁNG KIẾN PHẦN 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung, bồi dưỡng học sinh giỏi mônTiếng Anh nói riêng là vấn đề luôn được các cấp quản lý, các giáo viên trựctiếp giảng dạy quan tâm, trăn trở Đây là công việc hàng năm, khó khăn thườngnhiều hơn thuận lợi nhưng rất có ý nghĩa đối với các nhà trường Kết quả thi về
số lượng và chất lượng học sinh giỏi là một trong các tiêu chí quan trọng, phảnánh năng lực, chất lượng dạy và học của các trường, của giáo viên và học sinh.Thông qua kết qủa này, nhà trường, các bộ môn, các thày cô, học sinh còn cóthêm những kinh nghiệm quý báu, có thêm cơ sở để chia sẻ, khích lệ, tự tin,dạy tốt hơn và học tốt hơn cho khóa học hiện tại và các khóa tiếp theo
Trang 5Dạy học là một khoa học và cũng là nghệ thuật Không có một phươngpháp giảng dạy đúng duy nhất nào cả Để có được kết quả tốt phải có phươngpháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng trong hoàn cảnh cụ thể và điều kiệnnhất định Muốn có được sự phù hợp về phương pháp thì ngoài những vấn đề
lý luận cơ sở, nhất thiết người giáo viên phải làm chủ được một tập hợp nhữngthủ thuật, kĩ thuật giảng dạy và khả năng áp dụng chúng vào từng đối tượng,từng điều kiện cụ thể
Người Việt ta thường có câu “Văn ôn võ luyện”, trong tiếng Anh cũng
có câu tương tự “Practice makes perfects” Những câu này đề cao tầm quan
trọng trong việc ôn tập những gì đã học, đã biết, đã thực hành, đồng thời nângcao, mở rộng những phạm vi kiến thức mới Phương châm này càng đúng hơntrong việc học ngoại ngữ mà Tiếng Anh là tiêu biểu
Trong sự nghiệp của mỗi người giáo viên, còn gì hạnh phúc bằng việcbản thân mình đào tạo được nhiều thế hệ học sinh giỏi Để có được học sinhgiỏi thì ngoài năng lực, tố chất của học sinh thì công lao bồi dưỡng của ngườithầy là điều không thể phủ nhận được Là một giáo viên tiếng Anh đứng lớpgiảng dạy nhiều năm và đã tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi một số năm họctôi nhận thức rất rõ điều này Phương pháp dạy môn tiếng Anh đã được nói vàbàn luận rất nhiều từ trước đến nay Học như thế nào cho tốt? Dạy như thế nàocho thật sự có hiệu quả? Đó là điều băn khoăn trăn trở của mỗi giáo viên dạymôn tiếng Anh đứng lớp Một tiết dạy bình thường trên lớp cũng cần phảichuẩn bị bài kỹ lưỡng mới có thể dạy tốt được và mang lại hiệu quả được Mộttiết dạy bồi dưỡng học sinh giỏi còn có yêu cầu cao hơn rất nhiều Câu hỏi màbất cứ ai tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi cũng luôn đặt ra làm thế nào chothật sự đạt kết quả tốt trong khoảng thời gian ngắn? Làm sao để cho các emphát huy hết năng lực của mình trên một thời gian làm bài trong giờ ấn định?Làm thế nào để công lao thầy trò không bị uổng phí? Làm sao để mang lạiniềm vinh dự cho bản thân của các em và thành tích của nhà trường?
Trang 6Bằng tất cả mọi nỗ lực của mình trong suy nghĩ, tìm tòi, trao đổi, thảoluận với các đồng nghiệp cùng với thực tiễn trải nghiệm công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi tiếng Anh qua một số năm, tôi mạnh dạn chia sẻ ý kiến, suy nghĩ
của mình về đề tài: “Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh”
Vấn đề phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh tôi trìnhbày sau đây được áp dụng ở bậc học THCS, trong đó chú trọng đến đối tượnghọc sinh lớp 9 với mục tiêu là tìm ra được nội dung, phương pháp tối ưu trongviệc bồi dưỡng học sinh giỏi Mục tiêu là bồi dưỡng được những em học sinhchắc về kiến thức, hứng thú say mê môn học, đạt thành tích cao trong kỳ thihọc sinh giỏi các cấp, từ đó tiếp tục học nâng cao hoặc áp dụng những kiếnthức đã học vào cuộc sống và công việc sau này Các phương pháp được sửdụng trong quá trình thực hiện trong bài viết này là phân tích, tổng hợp, đánhgiá, thống kê, khảo sát, so sánh… Điểm ưu việt của bài viết chính là hệ thốngkiến thức cơ bản và nâng cao được sử dụng trong suốt quá trình bồi dưỡng, bêncạnh đó là phát hiện những lỗi mà học sinh thường mắc cũng như cách khắcphục, đồng thời trình bày những điểm cần lưu ý trong suốt quá trình bồi dưỡng
để có thể đạt được hiệu quả tốt hơn Tôi hy vọng rằng, khi được áp dụng mộtcách bài bản và hợp lý, chất lượng công tác mũi nhọn nhất định sẽ được nânglên Với việc trình bày nội dung vấn đề này, tôi mong muốn góp phần trao đổi,chia sẻ học tập lẫn nhau với các đồng nghiệp để có được những phương pháphay, những kinh nghiệm quý, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi
PHẦN 2: NỘI DUNG
Có được đội tuyển học sinh giỏi thi đạt kết quả tốt là vấn đề không hềđơn giản Kiến thức môn học, tâm lí, phương pháp giáo dục vốn có của ngườithầy chưa đủ mà người thầy cần phải dành rất nhiều tâm sức, kinh nghiệm, sựhiểu biết, cố gắng của mình vào việc tuyển chọn, bồi dưỡng cho học sinh Songsong với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, công tác phát hiện và bồi
Trang 7dưỡng học sinh giỏi là một vấn đề rất quan trọng, không riêng gì với giáo viêngiảng dạy và học sinh mà còn là vấn đề được các nhà trường, các cấp quản lýgiáo dục ngày càng quan tâm Bên cạnh việc bồi dưỡng hiệu quả sẽ mang lạithành tích cho học sinh, cho giáo viên cho nhà trường thì quan trọng hơn chính
là đã phát hiện, bồi dưỡng được những tài năng để sau này sẽ góp phần nhiềuhơn cho xã hội, cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việc bồi dưỡng cóthành công, có hiệu quả hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lựccủa người thầy, khả năng tiếp thu của học sinh như thế nào, môi trường dạy vàhọc có thuận lợi hay không, trang thiết bị đã hoàn chỉnh chưa, nhận thức củanhà trường, gia đình, xã hội trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đến mứcnào… Theo tôi, những vấn đề trên đều rất quan trọng và nếu thiếu một yếu tốnào đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của việc bồi dưỡng Sau đây là ý kiến củabản thân tôi về những điều cần có, những việc cần làm để có thể làm tốt côngtác bồi dưỡng học sinh giỏi
2.1 Những điều người giáo viên cần có
- Trình độ chuyên môn: Đây là tiêu chuẩn hàng đầu và có tính chất
quyết định trong quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, bởi lẽ muốn học trògiỏi trước tiên người thầy phải giỏi, nguồn kiến thức ấy được ví như “thức ăn”
mà các em học sinh cần, do vậy để các em ăn được no thì người thầy cần cungcấp đủ “thức ăn”, tránh trường hợp trò còn muốn ăn mà thầy thì hết nguồn cungcấp
- Tinh thần trách nhiệm: Để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có kết quả,
người dạy phải có trách nhiệm đối với thành tích học tập của học sinh mình,trách nhiệm đối với sự tin tưởng của cấp lãnh đạo và đồng nghiệp, phải đặttrách nhiệm lên hàng đầu và có tấm lòng hy sinh, không tính toán, luôn xemthành tích của học sinh là niềm vui trong việc giảng dạy của mình
- Uy tín: Việc học bồi dưỡng học sinh giỏi là phần học thêm của các em,
do vậy để các em nhiệt tình theo học người thầy phải tạo được lòng tin nơi các
em, cho các em thấy được việc học bồi dưỡng là quyền lợi, là vinh dự của các
Trang 8em và được theo học người thầy ấy là niềm tự hào của chúng Muốn được nhưthế người thầy phải có được uy tín đối với học sinh Uy tín của người thầykhông những chỉ thể hiện ở lĩnh vực chuyên môn mà theo tôi uy tín ấy phảiđược thể hiện ở lĩnh vực đạo đức nghề nghiệp.
- Thời gian: Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là việc dạy ngoài chương
trình chính khoá, do đó vấn đề thời gian cũng là một yêu cầu rất quan trọng,nếu người giáo viên không có đủ thời gian thì việc bồi dưỡng cũng không thểđảm bảo kết quả khả quan được
Phẩm chất, uy tín, năng lực của người giáo viên có ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình học tập và rèn luyện của học sinh Thầy cô là yếu tố hàng đầuđóng vai trò quyết định trong việc bồi dưỡng năng lực học tập, truyền dạy hứngthú, niềm say mê môn học cho các em Để dạy được học sinh có khả năng vàphương pháp tự học thì bản thân thầy cô cũng phải tự đào tạo, cố gắng hoànthiện về phẩm chất và năng lực chuyên môn, tâm huyết với công việc, yêuthương học trò, giúp đỡ đồng nghiệp Để đạt hiệu quả như mong muôn, ngườithầy phải không ngừng rèn luyện để trở thành thầy giỏi ở góc độ tâm huyết vànăng lực, ở sự am hiểu về đối tượng học trò và kiến thức chuyên sâu, ở phươngpháp truyền đạt khoa học, sáng tạo và logic Các phương pháp dạy học truyềnthống và hiện đại phải được sử dụng linh hoạt và nhuần nhuyễn, phải nhằm vàoviệc phát huy được khả năng tự học, tự nghiên cứu của học trò, tích cực tronglĩnh hội kiến thức Coi đây chỉ là vấn đề lý thuyết sẽ không thành công Giáoviên phải rất cố gắng và nghiêm túc với chính mình trong trong các khâu củaquá trình tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi, trong đó có khâu chuẩn bị thiết
kế bài giảng
2.2 Tiến trình phát hiện và bồi dưỡng
2.2.1 Phát hiện
Ngay từ khi các em mới vào lớp 6, bắt đầu làm quen với môn học, tôi
đã sớm quan sát về việc học tập của các em Phát hiện xem khả năng hoà nhậpvào một môn học mới này của các em ở mức độ nào, nhanh hay chậm, cũng
Trang 9như quan sát xem các em có năng khiếu về môn học này hay không Trongviệc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi thì năng khiếu là một phẩm chấtkhông thể thiếu được Tiếp đến tôi quan sát xem ở các em có sự hứng thú caokhi học tập môn học này không Như các bạn đều biết khi chúng ta thích mộtviệc gì đó thì chúng ta thường đạt được kết quả cao khi tiến hành công việc đó.
Một điều không thể thiếu được khi chúng ta phát hiện học sinh giỏi bộmôn ngoại ngữ đó là tính cần cù của học sinh Học ngoại ngữ nói chung đòi hỏingười học phải thực sự cần cù vì lượng kiến thức lớn mà chủ yếu là ngữ pháp
và từ vựng nên các em phải thường xuyên học mới, ôn cũ Hơn nữa càng thựchành thì các em càng khắc sâu được kiến thức Để hoạt động học của học trò cóhiệu quả thì không khí thân mật, lắng nghe chia sẻ giữa thầy và trò là vô cùngquan trọng Cốt lõi trong vấn đề này là “đãi cát tim vàng” Nếu không cố gắng,tâm huyết với công việc thì khó thể phát hiện được học trò có tố chất “trò xuấtsắc” Không phát hiện được học trò có tố chất “trò xuất sắc” thì việc bồi dưỡnghọc sinh giỏi sẽ rất gian nan Yếu tố trò xuất sắc được hiểu là có tố chất học tập
và nghiên cứu môn học, có tinh thần say mê, ham học hỏi, có khả năng biến
quá trình được thầy cô đào tạo thành quá trình tự đào tạo và đặc biệt phải có
khả năng và phương pháp tự học.
Tuy không cần sự sáng tạo ở mức độ cao như khi chúng ta tuyển chọncác em học sinh ở các bộ môn tự nhiên như Toán, Vật lý, Hoá học…, mônngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng cũng đòi hỏi các em cần có sựsáng tạo Có sáng tạo thì việc vận dụng các kiến thức vào các kỹ năng mớinhanh và có hiệu quả được Những em học sinh hợp đủ các phẩm chất trên thìchúng ta có thể tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường
2.2.2 Bồi dưỡng
Nếu như ở lớp 6 nhiệm vụ chính của chúng ta chỉ phát hiện và địnhhướng thì ngay từ khi lên lớp 7 chúng ta phải có kế hoạch bồi dưỡng các em.Như chúng ta đã biết, chương trình tiếng Anh các lớp 6, 7, 8, 9 được thiết kếtheo hình xoắn ốc có nghĩa là những ngữ liệu được học ở lớp dưới sẽ được ôn
Trang 10tập và mở rộng ở chương trình lớp trên do đó việc quyết định chọn lớp 7 làmthời điểm bắt đầu ôn tập là phù hợp Lúc này các em đã có được vốn kiến thứckhá về từ vựng và cấu trúc do vậy việc đưa ra các bài tập nâng cao cho các emthực hành cũng dễ dàng hơn.
Sang chương trình lớp 8, khả năng sử dụng ngôn ngữ của các em vàocác kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết được nâng lên Lúc này phần nào chúng
ta có thể kiểm tra khảo sát toàn diện về trình độ của học sinh thì ngoài việc tiếptục ôn tập củng cố kiến thức cho các em, cần giúp các em hoàn thành nhữngkiến thức về lý thuyết ở chương trình THCS Đến năm học lớp 9, chúng ta tiếnhành lựa chọn những em học sinh nổi trội nhất để đưa vào đội tuyển chính thứccủa trường chuẩn bị cho kỳ thi cấp huyện, cấp tỉnh Ở lớp 9 khi các em chuẩn
bị tham gia các kỳ thi thì chúng ta tiến hành ôn tập các em ở mức độ cao hơn.Lúc này khi các em hầu như đã nắm hết các kiến thức về lý thuyết thì chúng ta
đi sâu vào việc thực hành của các em
2.2.3 Xác định tư tưởng cho học sinh
Việc tham gia ôn thi học sinh giỏi khiến học sinh phải bỏ ra rất nhiềuthời gian cho môn học này do đó ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến các môn học khác
Đã không ít học sinh có ý định bỏ cuộc giữa chừng khi các em đang tham gia
ôn tập Để các em có thái độ tích cực ngoài giờ học tôi thường tâm sự phân tíchcho các em hiểu về lợi ích sau này của việc ôn thi học sinh giỏi chứ không đơnthuần là ôn tập để thi là xong Môn Tiếng Anh sẽ còn theo các em rất lâu trongquá trình học tập cũng như lợi ích của nó đối với công việc trong tương lai củacác em Từ đó các em thấy được tầm quan trọng của môn học và có thái độ tíchcực hơn trong khi ôn tập Ngoài ra để tạo điều kiện cho các em tham gia cácmôn học khác được tốt tôi tường bố trí thời gian học và ôn phù hợp cho các emtránh sự quá tải về thời gian cũng như việc nhồi nhét kiến thức Do vậy như đãnói ở trên, việc tiến hành ôn tập, bồi dưỡng được tôi tiến hành ngay từ các lớpdưới
2.3 Nội dung kiến thức
Trang 11Chuẩn bị nội dung ôn tập là phần việc cơ bản nhất Đó chính là hệ
thống ngữ pháp và các loại hình bài tập thực hành Về ngữ pháp cần khai tháckiến thức cơ bản, trọng tâm song phải nâng cao so với chương trình hàng ngàytrên lớp, từ đó khơi nguồn sáng tạo của học sinh Đồng thời cung cấp đa dạngcác loại hình bài tập nhằm củng cố nội dung ngữ pháp đã học cũng như làmcho học sinh chủ động, tự tin, không bị bối rối, choáng ngợp trước sự đa dạngcủa đề thi Sau đây là hệ thống kiến thức cơ bản và nâng cao cũng như các loạihình bài tập mà tôi thường áp dụng trong quá trình bồi dưỡng của mình
2.3.1 SUBJECT & VERB AGREEMENT
* Special notes: Cần chú ý chia động từ hòa hợp với chủ từ (danh từ) theo các quy tắc sau:
1 Noun phrases có dạng (N1)-(N2) chia theo (N1)
- Ex: The study of languages is interesting
2 (S1) as well as (cũng như là) (S2)
together with chia theo (S1) along with
accompanied by (được áp dụng với)
Ex: The actress, along with her manager and some friend is going to the party.
3 Either (S1) or (S2) chia theo (S2)
Neither nor
- Ex: Neither John nor his friends are going to school today
4 Either (S) chia Vít
Neither
- Ex: Neither of his pen is able to use.
5 Each/ Every (Nít) chia Vít
- Ex: Each boy and girl has a text book.
6 Đại từ bất định: someone, nobody, everybody chia Vít
Ex: No one is here.
7 Khoảng thời gian, tiền bạc, khoảng cách… chia Vít
Trang 12News, physics, maths…
Army, police, cattle, poor… chia Vnhiều
- Ex: 5,000 dollars is not for us.
8 No/ None Nít chia Vít
Nnhiều chia Vnhiều
- Ex: None of students have got finished the test yet.
9 The number of (Nnhiều) chia Vít
A number of (someone / Nnhiều) chia Vnhiều
- Ex: The number of days in a week is 7 A number of hours in a day are 24 2.3.2 PASSIVE VOICE
* Special notes:
1 Mệnh đề chính thường gặp: say (said), think (thought), believe, report…
(+clause)
- Ex: 1 People say the price of gold is going up.
It is said the price of gold is going up
The price of gold is said to be going up.
2 They thought Mary had gone
Mary was thought to have gone
* Nếu ở 2 mệnh đề bị lệch thì cần dùng have + V 3
2 Đối với các (V) tri giác: notice, smell, feel, watch, see, hear, make, let…
(+V-ing/ bare inf)
- Ex: a I saw her come in She was seen to come in
b He let me go out I was let to go out
* Dùng to-inf sau các (V) tri giác
3 Đối với các (V) sai khiến: advise, ask, beg, order, urge… (+ clause)
- Ex: He advised me to put my money in the bank.
He advised me my money should be put in the bank.
*Giữ nguyên các (V) sai khiến, chỉ thay đổi cấu trúc trong mệnh đề sau đó
4 Thể truyền khiến: (A) Have sbd do st (P) Have st done by sbd
Trang 13- Ex: I have Paul repair my bike I have my bike repaired by Paul
5 Câu mệnh lệnh: Dùng cấu trúc Let + O + be + V 3 trong câu bị động
- Ex: Write your name here Let your name be written here.
6 Nếu (S) chỉ vật thì không dùng by mà dùng with.
- Ex: Smoke filled the room The room was filled with smoke
- Làm các bài tập vận dụng như:
+ Dạng bài tập 1: Chuyển những câu sau sang bị động/ chủ động:
Ex: 1- They speak English all over the world.
2- Have they been made to clean the floor by their mother?
+ Dạng bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu/ đoạn văn sau:
Ex: She is having her son cooked dinner now.
2.3.3 COMMON CLAUSES
* LOẠI 1: Mệnh đề tính ngữ
Mệnh đề tính ngữ: có chức năng của một tính từ, nghĩa là được dung
để phẩm định cho danh từ đứng trước nó Các mệnh đề này bắt đầu bằng cácđại từ liên hệ như: who, whom, that, whose… hoặc các phó từ liên hệ nhưwhy, where, when
a Các đại từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ
Những từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who, whom, which…) đượcgọi là các đại từ liên hệ vì chúng được thay cho danh từ đứng trước và chỉ vềmột đối tượng với danh từ
- Who: dùng thay cho danh từ đi trước, làm chủ từ
The man who saw the accident yesterday is my neighbour
- Whom: dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ
The man whom I saw yesterday is John
- Which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật, con vật, sự vật, làm chủ ngữ
hoặc tân ngữ
The horse which I recently bought is an Arab
- Whose: được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước
Trang 14A child whose parents are dead is called an orphan.
- Of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ vật đứngtrước, không dùng cho
người:
This is the dictionary the cover of which has come off
- That: có thể dùng để thay thế who, whom, which Đặc biệt trong các trường
hợp sau đây, that thường được dùng hơn:
+ Khi đi sau các hình thức so sánh cực cấp
+ Khi đi sau: all, same, any, the first, the last, và đôi khi sau It is/ It was+ Khi đi sau các đại từ bất định: no one, nobody, nothing, something,somebody, someone, anybody…
+ Khi danh từ đi trước bao gồm cả người lẫn vật
- Such as là đại từ liên hệ, khác với such as trong “Big cities such as London,
Tokyo, New York…”
b Các đại từ liên hệ với các giới từ: Trong những câu có chứa mệnh đề tính
- where = in/ at which - when = at/ on which - why
d Mệnh đề tính ngữ giới hạn và không giới hạn
Trang 15Mệnh đề trạng ngữ làm chức năng của một trạng từ hay phó từ, mệnh
đề trạng ngữ có các loại sau đây:
a Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích
- So that: She dresses like that so that everyone will notice her
- In order that: Some people eat so that they may live Others seem to live inorder that they may eat
- For fear that: I am telling you this for fear that you should make a mistake
- In case: We had better take an umbrella in case it should rain
b Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Because: He sold the car because it was too small
- As: As he was tired he sat down
- Since: Since we have no money we can’t buy it
- Seeing that: Seeing that you won’t help me, I must do the job myself
c Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Where: I will go where you tell me
- Wherever: Sit wherever you like
d Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
- When: When it rains, I usually go to school by bus
- While: I learned a lot of Japanese while I was in Tokyo
- Before: She learned English before she came to England
- After: He came after night had fallen
- Since: I have not been well since I returned home
- As: I saw her as she was leaving home
- Till/until: I’ll stay here till/until you get back
- As soon as: As soon as John heard the news he wrote to me
- Just as: Just as he entered the room I heard a terrible explosion
- Whenever: I’ll discuss it with you whenever you like
e Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức
- As: The fought as heroes do
Trang 16- As if/ as though:
+ Diễn tả việc người nói tin có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
It looks as if it’s going to rain
+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở hiện tại
He looked at me as if I were mad
+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở quá khứ
You look as if you had seen a ghost
f Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
- So + tính /tính từ + that: The coffee is so hot that I can not drink it
- Such (a) + danh từ + that: It was such a hot day that I took off my jacket
No matter how = however No matter who = whoever
No matter where = wherever No matter what = whatever
- As: Rich as he is, he never gives anybody anything
Trang 172.3.4 WISH CLAUSE
S 1 + WISH + S 2 + V
IF ONLY
1 Present wish: S1 + wish + S2 + V (past subj)
- Ex: He isn’t here now I wish he were here now.
2 Past wish: S1 + wish + S2 + V (past perfect: had + pp)
- Ex: I didn’t go to Vung Tau last week I wish I had gone there last week.
3 Future wish: S1 + wish + S2 + could/ would + V (B.I)
- Ex: You won’t come here soon I wish you would come here soon.
* Special notes (đối với TH3)
- S2 là I, we V2 : could + B.I Ex: She wishes I could come here soon.
- S1 = S2 V2 : could + B.I Ex: He wishes he could come here soon.
- Mệnh lệnh, phàn nàn, bực mỡnh: V2 : would + B.I
- Ex: You’re always talking in class I wish you wouldn’t talk in class.
- Làm các dạng bài tập vận dụng phù hợp nh:
+ Dạng bài tập 1: Chia đúng động từ cho sẵn trong ngoặc đơn
Ex: I wish he (pass) his exam last year.
+ Dạng bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
Ex: I wish I would not have to come there.
+ Dạng bài tập 3: Hoàn thành các mệnh đề còn thiếu
2- They wished ……… now.
2.3.5 CONDITIONAL SENTENCES
1 Real condition (type 1)
If clause: present simple
Main clause: - future simple: việc sẽ xảy ra
- present simple: sự thật hiển nhiờn
- (can/ may) + B.I: mệnh lệnh
Ex: - If the weather is good, I’ll play football.
Trang 18- If you pour oil to water, it floats.
- If you need her phone number, ask me.
2 Unreal in the present condition (type 2): ngược lại, trái với sự thật ở hiện tại
If clause: past subj.
Main clause: would/ could/ might + B.I
- Ex: If he were here, I would take him to the cinema.
3 Unreal in the past condition (type 3): muốn chuyện không xảy ra, không cóthật trong quá khứ
If clause: had + pp
Main clause: would have + pp
- Ex: If the weather had been good yesterday, I would have gone to the movie.
* Special notes: Mixed condition
- Ex: a He is not a good student, so he took part in the flight last night
If he were a good student, he wouldn’t have taken part in the flight
last night
b My father drank so much wine, so he feels tired
If my father hadn’t drunk so much wine yesterday, he wouldn’t feel
tired
- Có các dạng bài tập vận dụng phù hợp như:
+ Dạng bài tập 1: Chia đúng động từ cho sẵn trong ngoặc đơn
Ex: If he had worked harder, he (pass) his exam.
+ Dạng bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
Ex: If I am you, I would not come here.
+ Dạng bài tập 3: Hoàn thành các mệnh đề còn thiếu
Ex: 1- If he had learned hard,……….
2- I would not have come there……….
2.3.6 REPORTED SPEECH
* Special notes:
1 Deny (từ chối) : + V-ing
Trang 19+ (that) clause
- Ex: “No, it isn’t true I didn’t steal that money’
He denied he hadn’t stolen that money
stealing that money
2 Suggest (đề nghị): + V-ing
+ (that) clause S + B.I
S + should + B.I
- Ex: “If I were you, T would take a rest”
He suggested I (should) take a rest
6 Apologise/ apologize (xin lỗi) + to sbd + for doing + sth
- Ex: “I’m awfully sorry, Jack Because I have broken your bike”
She apologized to Jack for breaking his bike
7 Remind (nhắc nhở) sbd to-inf
- Ex: “Don’t forget to do your homework”
The teacher reminded his students to do their homework
8 Admit +V-ing
(thừa nhận) + (that) clause
Confess +V-ing
- Ex: “That’s right I stole that money”
He admitted stealing that money
Trang 20that he had stolen that money.
He confessed stealing that money
9 Doubt (nghi ngờ) + (that) if/ whether + clause
- Ex: “I don’t think Liverpool will win”
He doubted whether Liverpool would win
10 Accuse (buộc tội) + sbd + of doing + sth
- Ex: “You murdered the woman”
The judge accused him of murdering the woman
11 Other structures: agree/ refuse/ decide/ promise/… + to-inf
- Cho học sinh làm các dạng bài tập vận dụng như:
+ Dạng bài tập 1: chuyển những câu sau sang trực tiếp/ gián tiếp
Ex: a- Viet said to me, “I could speak three languages”.
b- He ordered them to stop that machine.
+ Dạng bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
Ex: She said me that they were happier than me.
+ Dạng bài tập 3: Chọn câu A, B, C hoặc D có nghĩa tương đương vớicâu cho sẵn: ………
2.3.7 TAG QUESTIONS
*Special notes:
1 Câu khẳng định có các trạng từ phủ định câu phủ định: never, at no time, rarely, seldom, hardly, no longer, by no mean, hardly ever,…
- Ex: He never goes to school late, does he?
2 Các câu có chủ từ là no one, nothing, nobody câu phủ định
- Ex: No one came to the party last night, did they?
3 Nếu chủ ngữ là someone, everybody, nobody, no one,… they
- Ex: Everyone likes it, don’t they?
4 Nếu chủ ngữ là nothing/this, that it
- Ex: Nothing is impossible, is it? / This is your chair, isn’t it?
5 Nếu chủ ngữ là there there
Trang 21- Ex: There is a big tree, isn’t there?
6 Nếu chủ ngữ là I am aren’t I? Nhưng I am not am I?
- Ex: I am stupid, aren’t I?
7 Câu đề nghị có Let’s shall we?
- Ex: Let’s go to the movie, shall we?
8 Câu mệnh lệnh khẳng định can/ could/ will/… you? và ngược lại
- Ex: Read this passage, can you?
9 Sử dụng ý kiến của người nào đó thêm think ở phần đuôi.
- Ex: These pictures are good, don’t you think?
10 Cảnh báo, nhắc nhở, khuyên nhủ, mong ước will/ won’t you?
- Ex: Don’t forget to lock the door, will you?
11 Trong văn nói, người ta có thể dùng Yes/No/OK/Right trong Tag
Questions
*Note: Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi lúc nào cũng chuyển thành đại từ.
- Ex: Lan is a doctor, isn’t she?
- Phần động từ, trợ động từ + not trong câu hỏi đuôi được viết ở hình thức
là viết tắt (n’t).
- Ex: You met her at the airport, didn’t you?
2.3.8 COMPARISONS
1 So sánh bằng
- as + Adj/ Adv + as Ex: He is as tall as I
- not as (so) + Adj/ Adv + as Ex: He is not so clever as I.
- the same + N + as Ex: This room is the same length as that one.
- like Ex: She is a bit like her sister.
- similar to Ex: The motel is similar to the hotel.
- different from Ex: Pens are different from pencils.
2 So sánh hơn, so sánh nhất
- Tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết và 2 âm tiết trừ những tính từ cótận cùng là: -ed, -ing, -ous, -ish, -less,
Trang 22Tính từ dài là những tính từ có 3 âm tiết trở lên và 2 âm tiết có tận cùng là
-ed, -ing, -ous, -ish, -less,
- Ex: tired, boring, cheerful, careless, nervous, reddish, …
3 So sánh kép
The + (so sánh hơn) … , the + (so sánh hơn) + (càng… càng)
(so sánh hơn) + AND + ( so sánh hơn)… (càng, ngày càng)
- Ex: The older she is, the more beautiful she gets
The earth is getting hotter and hotter.
- Làm các dạng bài tập vận dụng như:
+ Dạng bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau đây:
Ex: She is …………beautiful……… girl of the three.
A- the most … B- more …….than C- as….as
+ Dạng bài tập 2: Cho dạng thích hợp của tính từ và trạng từ trong ngoặc
để hoàn thành những câu sau/ đoạn văn sau:
Ex: He is (intelligent)……… my son.
+ Dạng bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau/đoạn văn sau:
Ex: She is more happy than you are.
+ Dạng bài tập 4: Chọn câu A, B, C hoặc D có nghĩa tương đương vớicâu cho sẵn:
Ex: My brother cooks the best in the hotel.
A- Noone in the hotel can cook better than my brother.
B- People in the hotel can cook better than my brother.
C- People in the hotel can cook as well as my brother.
D- Someone in the hotel can cook better than my brother.
2.3.9 INVERSION
* Đảo ngữ: trật tự từ trong câu là câu hỏi Chỉ được phép đảo ngữ trong các trường hợp sau:
Trang 231 Có các trạng từ phủ định: never, at no time (không bao giờ), hardly, scarcely (vừa mới), little (hầu như không), no where (không nơi nào), no longer (không còn nữa)
- Ex: He no longer smokes No longer does he smoke
2 Có in/under no circumstance (dù hoàn cảnh nào đi nữa), in no account (dù
lí do gì đi nữa)
- Ex: You mustn’t reveal this secret in no account In no account mustn’tyou reveal this secret
3 Có hardly … when, no sooner … than (vừa mới … thì)
- Ex: He had no sooner entered the room than it began to rain No soonerhad he entered the room than it began to rain
4 Có not only… but also (không những… mà còn)
- Ex: This room is not only small but also dark Not only is this room smallbut also dark
5 Bỏ “if” trong câu điều kiện (chỉ đối với trường hợp có were, should, had)
- Ex: If I had met you before, we may have been friends Had I met youbefore, we may have been friends
6 Có so… that (quá… đến nỗi)
- Ex: I was so tired that I can’t work So tired was I that I can’t work
7 Có here, there trong câu cảm.
- Ex: The bus comes here! Here comes the bus!
8 Particle
- Ex: The rain came down Down came the rain
9 Có trạng từ thời gian (Vmovement + S)
- Ex: A big tree stands in a middle of the school yard In the middle of theschool yard stand a big tree
10 Có not until
- Ex: He didn’t begin to read until later Not until later did he begin to read