Nội dung báo cáo Sự cần thiết phải đổi mới PPDH hóa học Định hướng đổi mới PPDH hóa học Một số PPDH nhằm tích cực hoá hoạt động hoá học của HV Thực hành thiết kế/soạn, giảng một
Trang 1Đổi mới Phương Pháp Dạy học hoá học
2009
Trang 2Nội dung báo cáo
Sự cần thiết phải đổi mới PPDH hóa học
Định hướng đổi mới PPDH hóa học
Một số PPDH nhằm tích cực hoá hoạt
động hoá học của HV
Thực hành thiết kế/soạn, giảng một số bài hóa học
Trang 3Câu hỏi thảo luận
1 Thực trạng đổi mới PPDH hóa học hiện nay
ở các TTGDTX?
2 Những khó khăn trong việc thực hiện đổi
mới PPDH hoá học ở địa phương?
3 Những giải pháp đã thực hiện để đổi mới
PPDH hóa học ở địa phương?
Trang 7- HV thụ động nghe, ghi chép
- HV không được tham gia, hoạt động
- HV bị áp đặt, nhồi nhét,
- HV không được trao đổi, chia sẻ kinh nghiêm.
- HV không được hướng dân, gợi ý tự học, tự
khám phá
-
Trang 8Thực trạng dạy học hóa học hiện nay
Dạy học hoá học BT THPT còn nhiều bất cập,
PPDH còn chậm được đổi mới
Chủ yếu thuyết trình, giảng giải
Thường là dạy chayThường là dạy chay““ ””
Một số GV đã kết hợp thuyết trình với vấn đáp
hoặc sử dụng các thiết bị dạy học, nhưng chưa
nhiều, chưa thường xuyên
Chủ yếu tập trung vào việc dạy, vào việc truyền thụ, cung cấp nội dung kiến thức
Trang 9 Chưa chú ý đúng mức tới việc:
- Phát huy tính tích cực chủ động của HV , tổ chức cho HV hoạt động, tự khám phá kiến thức
- Tìm hiểu vốn kinh nghiệm, hiểu biết đã có của HV
để phát huy hoặc giúp HV khắc phục hạn chế, sai lầm trong kinh nghiệm, hiểu biết đã có của HV
- Tạo ĐK cho HV trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm, học tập lẫn nhau
- Dạy cho HV cách tự học - Dạy cho HV cách tự học ……
Trang 10Sự cần thiết phảI đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH được coi là khâu trọng tâm, khâu
đột phá, là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Bổ túc THPT
Nhằm góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn: PPDH lạc hậu > < Mục tiêu dạy học đã thay đổi
Sự cần thiết phải đổi mới PPDH còn xuất phát từ chủ trương đổi mới PPDH của Đảng và Nhà nước
ta ở tất cả các ngành học, bậc học
Là xu thế tất yếu, phù hợp với xu thế chung của thế giới và khu vực
Trang 122 đổi mới PPDH - Xu thế TG, KV
* Thụ động Tích cực/tham gia
áp đặt Theo hợp đồng/nhu cầu
Độc thoại Đối thoại
Trang 13Định hướng Đổi mới PPDH hoá học
1 Chuyển đổi quan điểm về PPDH
Chuyển từ quan điểm DH lấy GV làm trung tâm sang Chuyển từ quan điểm DH lấy GV làm trung tâm sang “ “ ” ”
lấy HV làm trung tâm Coi HV là chủ thể còn GV là tác
“ lấy HV làm trung tâm Coi HV là chủ thể còn GV là tác ”
Trang 142 Chuyển đổi mô hình dạy học
1 GV thông báo kiến thức,
HV thụ động tiếp thu 1 HV tự mình tìm ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV 2.GV truyền thụ một chiều,
độc thoại. 2 Đối thoại: GV- HV, HV-HV, do GV tổ chức.
3 GV giảng giải, HV ghi
nhớ, học thuộc lòng. 3 Học cách học, cách ứng xử, cách GQVĐ, cách sống.
4 GV độc quyền đánh giá 4 HV tự đánh giá, tự điều chỉnh,
cung cấp liên hệ ngược cho GV
đánh giá khuyến khích tự học.
5 GV là người dạy: dạy
chữ, dạy nghề, dạy người 5 GV là chuyên gia, là người tổ chức, hướng dẫn, dạy cách học
Trang 153 Đổi mới hoạt động dạy của GV
Dạy hóa học không phải là quá trình truyền thụ kiến
thức, rót kiến thức vào HV mà chủ yếu là quá “ ”
thức, rót kiến thức vào HV mà chủ yếu là quá “ ”
trình GV thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động của HV để đạt được các mục tiêu cụ thể
Hoạt động của GV là:
a. Thiết kế giáo án
b. Tổ chức các hoạt động trên lớp để HV hoạt động
theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ
c. Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HV
d. Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện
trực quan
e. Tạo điều kiện cho HV được vận dụng nhiều hơn
những kiến thức, kĩ năng đã học
Trang 164 Đổi mới hoạt động học tập của HV
Là quá trình HV tự học, tự nhận thức, tự khám phá, tìm tòi các tri thức hóa học một cách chủ động, tích cực, là quá trình tự phát hiện và giải quyết
HV tiến hành các hoạt động sau:
a Tự phát hiện hoặc nắm bắt vấn đề do GV nêu ra
b Hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm nhỏ
để tìm tòi, giải quyết các vấn đề đặt ra
c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã biết để giải thích một số hiện tượng hóa học, giải quyết một số vấn
đề xảy ra trong đời sống và sản xuất
d Tự học, tự đánh giá và đánh giá việc nắm kiến
thứcthức, kĩ năng của bản thân và nhóm
Trang 175 Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học
Khi đổi mới PPDH, hình thức tổ chức dạy học cũng cần phải đa dạng, phong phú
hơn cho phù hợp với việc tìm tòi cá nhân, hoạt động theo nhóm và toàn lớp.
- Tổ chức các lớp học, tiết học
- Các buổi sinh hoạt chuyên đề, CLB
- Thông qua các cuộc thi tìm hiểu, thi viết,
vẽ, thi tiểu phẩm về môi trường, ma túy
- Tổ chức điều tra về phòng chống ma túy
Trang 18Đặt vấn đề: Trung tâm của
đổi mới PPDH là
Tích cực hoá học sinh! Nhưng bằng cách nào?
Trang 19Hôm nay chúng ta h c v ph ọ ề ươ ng
pháp d y h c tích c c! ạ ọ ự
???
???
Trang 20một số pPDH nhằm tích cực hoá hoạt động của HV
Sử dụng TN để dạy học hoá học tích cực
Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của HV
Sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề
Sử dụng bài tập hoá học để dạy học tích cực
Sử dụng PP học tập hợp tác theo nhóm nhỏ
Kết hợp phương pháp thuyết trình với phương pháp vấn đáp
Trang 21I Dạy Học giải quyết vấn đề
1.Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
a.Tạo tình huống VĐ
b Phát hiện và nhận dạng VĐ nảy sinh
c Phát biểu VĐ cần giải quyết
2 Giải quyết VĐ cần đặt ra
a Đề xuất các giả thuyết
b Lập kế hoạch giải quyết VĐ
c Thực hiện kế hoạch giải
3 Kết luận:
a Thảo luận kết quả và đánh giá
b Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu
c Phát biểu kết luật
d Đề xuất VĐ mới
Trang 22 Đặc trưng cơ bản của DH NV§ là THCV§ Vấn đề nói ở đây là
những vấn đề mà GV đã biết câu trả lời, nhưng "hư cấu" thành chưa biết để lôi cuốn HV vào giải quyết.
Thế nào là tình huống có vấn đề?
THCV§ là TH có chứa đựng một nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng măc cần tháo gỡ, một câu hỏi cần tìm ra câu trả lời.
Trong dạy học NV§ khó khăn nhất là tạo THCV§ THCV§
thường có những dạng sau :
- TH nghịch lí – bế tắc: ví dụ Cu, là KL đứng sau hiđro trong dãy H§HH, không phản ứng với HSO4 loãng nhưng lại có phản
ứng với axit H2SO4 đặc, nóng.
- TH lựa chọn: ví dụ ancol etylic có CTPT là C2H6O và ứng với
C2H6O lại có 2 CTCT là CH3CH2OH và CH3 – O – CH3 Phải
chọn một trong 2 CTđó để phù hợp với tính chất hoá học của ancol là tác dụng với KL kiềm giải phóng hiđro.
- TH vận dụng: Ví dụ vận dụng kiến thức về tính chất lưỡng tính của Al (OH)3 Muốn điều chế Al (OH)3 cần cho dd muối nhôm tác dụng với dd NH3 là dd bazơ yếu chứ không dùng dd bazơ mạnh như NaOH hay KOH.
Trang 23Ngoài ra, ta có thể tạo ra những tình huống "nhân
quả".
Đó là tình huống có vấn đề xuất hiện khi yêu cầu phải tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng, tìm lời giải đáp cho câu hỏi "tại sao ?"
- Nguyên nhân nào làm cho các hợp chất ion đều tan tốt
trong nước, có nhiệt độ nóng chảy cao và không bay hơi ?
- Nguyên nhân nào làm cho oxi kém hoạt động hơn clo ở
nhiệt độ thường mặc dù oxi là phi kim hoạt động hơn clo ?
- Nguyên nhân nào làm cho lưu huỳnh trơ về mặt hh ở nhiệt
độ thường, nhưng khi đun nóng tỏ ra khá hoạt động?
- Nguyên nhân nào làm cho nguyên tử của các nguyên tố
halogen dễ thu thêm một electron, thể hiện tính OXH
mạnh ? Vì sao từ Flo đến Iot tính OXH giảm dần ?
- Nguyên nhân nào làm cho khí N2 trơ về mặt hh ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ khoảng 3000C ?
Trang 25ý nghĩa
- HS vừa nắm được kiến thức vừa nắm đư
ợc phương pháp đi tới kiến thức đó,
phát triển tư duy
- Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời
sống x hội: phát hiện kịp thời và giải ã
sống x hội: phát hiện kịp thời và giải ã
quyết hợp lý các VĐ nảy sinh
Trang 26Häc tËp hîp t¸c theo nhãm nhá
Trang 27II Häc tËp hîp t¸c theo nhãm nhá
Häc tËp hîp t¸c theo nhãm nhá ®îc thùc hiÖn khi:
Trang 28Phương pháp dạy Học hợp tác
1.Làm việc chung cả lớp
a Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
b.Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
c Hướng dẫn cách làm việc cuả nhóm
2.Làm việc theo nhóm
a.Trao đổi, thảo luận trong nhóm
b.Phân công trong nhóm, cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi
c.Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
3.Thảo luận tổng kết trước lớp
a.Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
b.Thảo luận chung
c.GV tổng kết, đặt VĐ cho bài tiếp theo hoặc VĐ tiếp theo
Trang 29ý nghĩa
trong cộng đồng
Trang 30III.Sử dụng bàI tập hoá học để DH tích cực
Bài tập hoá học được phân thành: Bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan
Bài tập hoá học:
- Giúp HV củng cố, vận dụng, khắc sâu k/t
- Là nguồn tri thức, là phương tiện giúp HV chiếm lĩnh KT mới
GV có thể sử dụng bài tập hoá học để:
- Giúp HV tích cực tìm tòi, x/d và phát hiện k/t mới
- HD HV tự đọc, tự NC thu thập và xử lí thông tin
- Giúp HV vận dụng k/t
- Bài tập hh được nêu như là tình huống có vấn đề
Trang 31Kết hợp thuyết trình với pp vấn đáp
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA thuyết trình
• Truyền đạt lượng thụng tin
lớn trong thời gian ngắn
• Cho số lượng nguời đụng
•Trỡnh bày tổng quan, hoàn
• Khụng phõn loại đối tượng
• Khụng hiểu hột lượng kiến thức
• Khụng phản ỏnh được kết quả HT trong buổi học
• Phụ thuộc vào năng lực dạy học của GV
Trang 32IV.Kết hợp pp thuyết trỡnh với pp vấn đỏp
Vấn đỏp (đàm thoại) là pp trong đú GV đặt ra những cõu hỏi để HV trả lời, hoặc
cú thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đú HV lĩnh hội được những nội dung bài học.
Căn cứ vào tớnh chất h.động nhận thức, phõn biệt ba pp vấn đỏp:
-VĐ tỏi hiện, -VĐ giải thớch-minh hoạ, -VĐ tỡm tũi, phát hiện ( Vấn đáp ơrixtic)
Trang 33 PP vấn đáp tái hiện : GV đặt ra những câu hỏi chỉ đòi hỏi HV nhớ lại kiến thức đã biết
và trả lời dựa vào trí nhớ không cần suy
luận
PP vấn đáp giải thích- minh hoạ nhằm mục
đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, GV
nêu ra một hệ thống câu hỏi kèm theo
những ví dụ minh hoạ để cho HV dễ hiểu
dễ nhớ PP này vẫn có thể áp dụng có
hiệu quả trong một số trường hợp như khi
GV biểu diễn phương tiện trực quan.
Trang 34PP vấn đáp ơrixtic (hay vấn đáp tìm tòi, phát hiện)
pp vấn đỏp tỡm tũi (cũn được gọi là đàm thoại tỡm tũi-phỏt hiện hay đàm thoại ơrixtic, đàm thoại gợi mở) là pp trao đổi giữa
GV và HV, trong đú GV nờu ra cõu hỏi “dẫn dắt” gắn bú logic với nhau để HV suy lớ, phỏn đoỏn, quan sỏt, tự đi đến kết luận
và qua đú mà lĩnh hội KT.
Trong PP này, hệ thống câu hỏi của thầy giữ vai trò chỉ đạo,
quyết định chất lượng lĩnh hội của trò Trật tự lôgic của các câu hỏi hướng dẫn HV từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực tìm tòi, sự ham muốn tìm hiểu.
Trong pp thuyết trỡnh, GV đơn giản chỉ thụng bỏo cho HV biết
họ cần nắm được cỏi gỡ, nhưng nếu thuyết trỡnh kết hợp vấn đỏp/đàm thoại thỡ giỳp HV hiểu hơn là biết, vỡ vậy HV nhớ lõu hơn Cõu trả lời của HV thể hiện sự hiểu bài của họ.
Trang 35Tóm lại
Một PPDH được coi là phù hợp, là có hiệu quả và tối ưu nhất, không kể nó là PPDH truyền thống hay hiện đại, khi nó phù hợp với:
Mục tiêu, nội dung
Trình độ, thói quen, hứng thú của người học
Trình độ, năng lực, kinh nghiệm, kĩ năng, của Trình độ, năng lực, kinh nghiệm, kĩ năng, của ……người dạy
Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Quĩ thời gian thực tế
Trang 36GV cÇn biÕt lùa chän, phèi kÕt
hîp c¸c PPDH
Thêi gian
CSVC, TTB
GV
HV
ND MT
PPDH
Trang 37Một GV muốn thực hiện được đổi mới
Trang 38Thiết kế bàI soạn hóa học theo hướng dạy học tích cực
Thường bao gồm cấu trúc sau:
I Xác định mục tiêu của bài
II Chuẩn bị thiết bị dạy học
III Xác định nội dung và PPDH chủ yếu
IV.Tiến trình dạy học: Thiết kế các hoạt
động của GV và HV trên lớp
V Ra BT để HV tự đánh giá và vận dụng
KT Chuẩn bị BT về nhà và dặn dò.
Trang 39Xin ch©n thµnh c¶m ¬n