Kiến thức: Những bớc tiến trên chặng đờng phát triển của loài ngời từ khi hình thành: sự xuất hiện loài ngời, tiến hoá của loài ngời, sáng tạo trong việc chế tạo công cụ lao động 2.. Khi
Trang 1I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Những bớc tiến trên chặng đờng phát triển của loài ngời từ khi hình thành:
sự xuất hiện loài ngời, tiến hoá của loài ngời, sáng tạo trong việc chế tạo công cụ lao động
2 T t ởng: Giáo dục lòng yêu lao động vai trò của lao động " Lđ đã sáng tạo ra con
ng-ời và xã hội loài ngng-ời" HS phải biết trân trọng những stạo của tổ tiên phấn đâú cho sự pháttriển
3 Kĩ năng: Sử dụng SGK; phân tích, đánh giá, tổng hợp ; trình bày nội dung LS qua tranh
ảnh
II Thiết bị tài liệu: Mô hình, tranh ảnh về ngời tối cổ, ngời tinh khôn
III Tiến trình tổ chức dạy học
những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết
kể về nguồn gốc của dân tộc mình: TĐế tạo
ra loài ngời; LLQ-Âu Cơ Từ xa xa con
ng-ời đã muốn lí giải về nguồn gốc xuất thân
của mình, n0 do cha có đủ cơ sở KH nên gửi
gắm vào thánh thần Now, KH đb : KCH,
cổ sinh học, nhân chủng học… tháng … năm … đã giúp con
ngời lí giải về nguồn gốc của mình
? Cho biết nguồn gốc của loài ngời, mốc
thời gian và những chứng cớ KH về sự xuất
hiện loài ngời trên TĐ?
Cơ sở để kđ loài ngời có n/gốc Đv dựa
trên học thuyết tiến hoá của Đácuyn
? hãy so sánh đặc điểm để thấy đợc sự tiến
bộ của ngời TC so với loài vợn cổ?
? Hãy cho biết nguyên nhân nào quyết định
sự chuyển biến vợn thành ngời:
Quá trình đột biến gen
Nhờ qt Lđ ko ngừng " Lđ đã sáng tạo ra
con ngời và xã hội loài ngời"(Engels)
? Đời sống vật chất của ngời TC đã có những
biến đổi ntn?
Chế tạo c/cụ Lđ bằng đá.Sd những mảnh
đá, hòn cuội có sẵn trong tnghè đẽo cho sắc
một mặt và vừa với tay cầm Ng Nt mới
thoát thai khỏi đv nên c/ cụ thô sơ
Chế tạo ra lửa
? Ng TC tìm ra lửa ntn và ý nghĩa của nó?
+ Từ những hiện tợng tự nhiên: sấm sét làm
1 Sự xuất hiện loài ngời và đời sống của BNNT.
a Sự xuất hiện của loài ng ời trên TĐ
- Loài ngời có n/gốc từ một loài vợn cổ (vợnnhân hình - Hominid)
Tgian 6tr năm BP 4tr năm BPP.hiện Đ.Phi Đ.Phi, TQ, Ind… tháng … năm …
Đ.điểm đi, đứng = 2
chân, dùngtay để cầmnắm, t/a
Tay tự do để LđCơ thể có nhiều biến
đổi: trán, hộp sọ.Hình thành centrephát ra tiếng nói
Qua qt Lđ con ngời hoàn thành qt tự hoànthiện mình, tạo bớc nhảy vọt từ vợn thành ngời
TC Và nhờ Lđ con ngời ngày càng đạt đợcnhững bớc tiến quan trọng
b Đời sống của bầy ng ời nguyên thuỷ
* Đ/s vật chất
- Chế tạo c/cụ Lđ bằng đá thô sơ Sơ kì đácũ
- Chế tạo ra lửa 1 trong những phát minh vĩ
đại nhấ của loài ng Đánh dấu lần đầu tiên con
Trang 2Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lancháy cây, sinh ra nhu cầu giữ lửa, tạo ra lửa
bằng cách họ ghè hai hòn đá lại với nhau
hoặc xoay gỗ
+ Giữ lửa để sởi ấm, đuổi thú dữ, nớng chín
t/a
Con ng đã tìm ra năng lg qtr bậc nhất để
cải thiện căn bản cs của họ
Tìm kiếm t/a bằng săn bắt và hái lợm
? Nhờ Lđ, Đ/s of ng Nt đã có những biến đổi
ntn?
Hợp quẫn xã hội đầu tiên - Bầy ngời
nguyên thuỷ Có ng đứng đầu, có phân công
lđ theo giới tính, cùng chăm sóc con cái
Sống trong hang động, mái đá Sống quây
quần dựa trên qh ruột thịt
? Tại sao lại gọi là "Bầy ngời nguyên thuỷ"
"Bầy" đc sd cho con vật, mang nhiều tính
chất của đv
? Tại sao khi con ng hình thành lại sống
thành bầy đàn? Bầy ngời nguyên thuỷ khác
Khoảng 4v BP, Ng TK đã xuất hiện
Đ2: +, Cấu tạo cơ thể nh ngày nay, Xơng
cốt nhỏ hơn Bàn tay khéo léo, ngón tay linh
Mongoloid; Negroid( qua qt gia l qua qua qt gia l qt qua qt gia l gia qua qt gia l lu, qua qt gia l tiếp
xúc qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lcác qua qt gia ltiểu qua qt gia lchủng)
? Tại sao lại có các màu da khác nhau?
khoan lỗ or mấu để tra cán C/cụ đa dạng
hơn , phù hợp với từng công việc Lđ, chau
chuốt và có hiệu quả Lđ cao hơn
Chế tạo nhiều c/cụ Lđ bằng các chất liệu
khác: gỗ, xơng
Ctạo cung tên làm cho việc săn bắn an
toàn và hiệu quả cao hơn (GV qua qt gia lso qua qt gia lsánh qua qt gia lvới
việc qua qt gia lsăn qua qt gia lbắt qua qt gia ltrớc qua qt gia lkia- qua qt gia lsăn qua qt gia ltập qua qt gia lthể, qua qt gia lquây qua qt gia lđuổi
con qua qt gia lvật)
Đan lới đánh cá
? Sự biến đổi trong đs Ng Tk?
Đs đc cải thiện hơn: T/ a nhiều hơn; sống
đc hơn; c trú nhà trở nên pbiến
? Cm là gì? Tại sao lại gọi là CM đá mới?
Từ khi c/cụ đá mới ra đời đã tạo ra bớc
phát triển đột biến về tất cả mọi mặt trong đs
của loài ngời
? Sang thời đại đá mới, cs of con ngời biến
ng cfối dc tn, tách hẳn con ng khỏi giới đv
- Tìm kiếm t/a bằng săn bắt và hái lợm
* Đ/s xã hội: bầy ngời nguyên thuỷ Cs bấpbênh và hoàn toàn phụ thuộc vào tn
Bấp bênh, phụ thuộc vào tự nhiên Thể hiệnsức sống của con ngời,khát vọng sống
cha bỏ hết dấu tích của vợn nhng họ đã là
ng-ời ( chế tác và sd c/cụ dù còn giản đơn).Ng TC
là bớc nhảy vọt đầu tiên từ vợn thành ngời
2 Ngời TK và óc sáng tạo
a Ng TK
- Khoảng 4v BP, Ng TK đã xuất hiện
- Đ2: Hình dáng và cơ thể hoàn thiện nh ngờingày nay đặc biệt là bộ não Hình thành 3 đạichủng lớn
TRANG 2
Trang 3
đổi ntn?
Chuyển từ săn bắn, hái lợm đánh cá sang
trồng trọt chăn nuôi Nghề nông nguyên thuỷ
ra đời khiến cho cs đỡ bấp bênh (từ qua qt gia lhđ qua qt gia lkt
chiếm qua qt gia lđoạt qua qt gia lsang qua qt gia lhđ qua qt gia lkt qua qt gia lsản qua qt gia lxuất)Con ngời từ
chỗ phụ thuộc vào thiên nhiên đã bắt đầu
chinh phục thiên nhiên
- Con ngời biết trồng trọt chăn nuôi
2 Học bài cũ, đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK
IV Rút kinh nghiệm
Ngày… tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …
Bài 2xã hội nguyên thuỷTiết: 02
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu đợc tổ chức xh đầu tiên of loài ngời là thị tộc,bộ lạc
Buổi đầu thời đại kim khí và hệ quả của công cụ kim loại
2 T t ởng: Hs biết trân trọng những thành tựu của cha ông và nuôi dỡng giấc mơ chính
đáng, giáo dục tình cảm đoàn kết con ngời
3 Kĩ năng:Phân tích đánh giá, tổng hợp về qt ra đời of Kloại dẫn đến nguyên nhân hệ quả
of nó
II Thiết bị tài liệu dạy học
SGK, GA, LSTG cổ đại, một số mẩu chuyện về đời sống của thị tộc, bộ lạc
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1 – Lập niên biểu tg về qt tiến hoá vợn thành ngời.Mô tả ngắn gọn đời sống of ngời TC
2 – Tại sao nói thời đại of ngời tinh khôn con ngời sống vui hơn, tốt đẹp hơn, no dủ hơn3.Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động dạy – học trên lớp
Nh đã học từ bài trớc khi ngời TK xuất hiện đã tạo ra
bớc biến đổi vợt bậc về đời sống vật chất
? qua qt gia lVậy qua qt gia lđời qua qt gia lsống qua qt gia lxã qua qt gia lhội qua qt gia lof qua qt gia lloài qua qt gia lngời qua qt gia lđã qua qt gia lbiến qua qt gia lđổi qua qt gia lnh qua qt gia lthế
nào? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia lBầy qua qt gia lngời qua qt gia lnguyên qua qt gia lthuỷ qua qt gia llại qua qt gia ltan qua qt gia lrã?
Khái niệm: (hs trả lời)
? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lBầy qua qt gia lngời qua qt gia lnt?cũng là qh huyết thống
nhng lỏng lẻo hơn(qh quần hôn, tập trung lại với
nhau do yêu cầu tìm kiếm nguồn t/a, khi hết thì lại
tan rã; còn Thị tộc đã có các gđình(hôn nhân v-c)
Quan hệ:-Tình cảm: Con cháu tôn kính ông bà cha
mẹ… tháng … năm …
-Công việc: Mọi thành viên đều hợp sức
lđ, phối hợp với nhau cùng tìm kiếm t/a Đợc hởng
thụ bằng nhau
a Thị tộc
- Thị tộc là Nhóm ngời khoảng hơn 10gđ gồm 2-3 thế hệ già trẻ cùng chunghuyết thống
- Quan hệ: +, Ông bà, cha mẹ, con cáiquan tâm chăm sóc nhau
+, Cùng hợp tác trong lao
động trên cơ sở tự nguyện và đợc hởng
Trang 4
? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia llại qua qt gia lfải qua qt gia lcó qua qt gia lsự qua qt gia lhơp qua qt gia ltác qua qt gia ltrong qua qt gia llđ? Vào thời
điểm đó công việc lđ hàng đầu và thờng xuyên là tìm
kiếm t/a Việc săn đuổi đặt bẫy các con thú lớn, chạy
nhanh đòi hỏi họ fải hợp sức tạo thành vòng vây, hò
hét, ném lao, ném đá, bắn tên dồn con thú chỉ còn
một con đờng chạy duy nhất là hố bẫy Yêu cầu công
việc và trình độ thời đó đòi hỏi họ fải hợp sức of
nhiều ngời thậm chí cả thị tộc
? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia llại qua qt gia lhởng qua qt gia lthụ qua qt gia lbằng qua qt gia lnhau? T/a lúc bấy giờ
kiếm đợc cha nhiều, cha đều nên mọi ngời đều fải
hợp tác với nhau, cố gắng đến mức cao nhất để kiếm
sống nên tự nhiên ngời ta thấy cần fải đợc công bằng,
fải đợc hởng thụ bằng nhau Ngày nay vẫn còn một
số bộ tộc thiểu số giữ tập tục này (Gv kể chuyện of
nhà dân tộc học tặng 1 bộ tộc thổ dân Nam Mĩ một
mảnh vải)
? qua qt gia lNhững qua qt gia lmqh qua qt gia ltrong qua qt gia lThị qua qt gia ltộc qua qt gia lthể qua qt gia lhiện qua qt gia lđiều qua qt gia lgì?
? qua qt gia lThế qua qt gia lnào qua qt gia llà qua qt gia lBộ qua qt gia llạc? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lThị qua qt gia ltộc?
- Hs đọc SGK,quan sát sơ đồ trả lời,Hs khác bổ xung
- Gv nhận xét KL
qua qt gia l qua qt gia l qua qt gia l qua qt gia l qua qt gia l qua qt gia l
Giống nhau: Có cùng quan hệ dòng máu
Trong suốt tg dài, công cụ lđ chủ yếu of con ngời
là đá ?Em qua qt gia lcó qua qt gia lnhận qua qt gia lxét qua qt gia lgì qua qt gia lvề qua qt gia lcông qua qt gia lcụ qua qt gia lđá? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới
công qua qt gia lcụ qua qt gia lkim qua qt gia lloại?
? qua qt gia lHãy qua qt gia lnêu qua qt gia lmốc qua qt gia lthời qua qt gia lgian qua qt gia lxuất qua qt gia lhiện qua qt gia lcông qua qt gia lcụ qua qt gia lkim qua qt gia lloại?
5500 năm 4000 năm 3000 năm
Đồng đỏ Đồng thau Đồ sắt
Gv gt việc phát hiện Đồng đỏ một cách ngẫu
nhiên: trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng or
trong đống nham thạch trong núi lửa phun ra ngời ta
nhặt đợc những thỏi đồng nóng chảy và vón cục có
tính mềm dẻo có thể ghè đập thành những công cụ or
đồ dùng theo ý muốn Nhng việc sd đồng đỏ làm
công cụ bị hạn chế do tính mềm dẻo khan hiếm sd
làm đồ trang sức Sau đó ngời ta pha chế thêm chì tạo
thành đồng thau cứng hơn từ đó làm ra lỡi cuốc, cày,
cung tên… tháng … năm … nhng vẫn không mấy phổ biến ( khan
hiếm) Phải tới khi sắt đợc phát hiện có tính u việt
hơn đồng đã tạo ra bớc đột phá trong hoạt động sản
xuất
? qua qt gia lQua qua qt gia lbiểu qua qt gia lđồ qua qt gia lta qua qt gia lthấy qua qt gia lcon qua qt gia lngời qua qt gia ltìm qua qt gia lra qua qt gia lcác qua qt gia lKL qua qt gia lở qua qt gia lcách
nhau qua qt gia lrất qua qt gia lxa qua qt gia lTại qua qt gia lsao?
Do trình độ thấp kém ( thời kì đồ đá fải mất hàng
thụ bằng nhau
Nguyên tắc vàng trong xã hội Thị tộc
là của chung, việc chung, làm chung,
ăn chung Thể hiện tính cộng đồng chifối mọi mặt đời sốngCộng sảnnguyên thuỷ
b Bộ lạc
- Bộ lạc là sự liên minh of những Thịtộc sống cạnh nhau có chung nguồngốc tổ tiên
-Quan hệ: Các Thị tộc gắn bó giúp đỡnhau
2 Buổi đầu thời đại kim khí
* Xuất hiện:
- 5500 năm BP – Công cụ Đồng đỏ– Tây á, Ai Cập
Thị
tộc Thị tộc Thị tộc
Trang 5Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanngàn năm cho một cải tiến nhỏ), trong diều kiện cs
khó khăn nên việc phát minh mới về kĩ thuật là điều
không dễ
? qua qt gia lViệc qua qt gia lfát qua qt gia lminh qua qt gia lra qua qt gia lcông qua qt gia lcụ qua qt gia lkim qua qt gia lkhí qua qt gia lcó qua qt gia lý qua qt gia lnghĩa qua qt gia lntn?
Lần đầu tiên trong chặng đờng dài of lịch sử, con
ngời từ chỗ cuộc sống bấp bênh phụ thuộc vào tự
nhiên không những đủ ăn mà còn d thừa thờng
xuyên Làm nảy sinh sự biến đổi trong xã hội Xuất
hiện sự phân hoá giàu nghèo, phân hoá giai cấp, bất
bình đẳng xã hội làm tan rã xã hội nguyên thuỷ “
Khi ngời ta ấu chảy đồng có nghĩa ngời ta nấu chảy
luôn xã hội nt” chuyển sang phần cuối
? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia ltrong qua qt gia lxã qua qt gia lhội qua qt gia lThị qua qt gia ltộc qua qt gia lkhông qua qt gia lcó qua qt gia lhiện qua qt gia ltợng qua qt gia lt
hữu?Nguyên qua qt gia lnhân qua qt gia lnào qua qt gia lxuất qua qt gia lhiện qua qt gia lt qua qt gia lhữu? qua qt gia l
Trong xã hội Thị tộc sự công bằng bình đẳng là
nguyên tắc vàng bởi đời sống khó khăn nên phải dựa
vào nhau để kiếm sống và sản phẩm kiếm đợc cha
đều, cha nhiều
Khi công cụ kim khí xuất hiện làm cho của cải d
thừa Những ngời đứng đầu thị tộc bộ lạc lợi dụng
chức phận chiếm của cải chung biến thành của
riêng T hữu xuất hiện, qh cộng đồng bị phá vỡ
? qua qt gia lT qua qt gia lhữu qua qt gia lxuất qua qt gia lhiện qua qt gia lxã qua qt gia lhội qua qt gia lloài qua qt gia lngời qua qt gia lcó qua qt gia lnhững qua qt gia lthay qua qt gia lđổi
gì?
Gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ Sự phát
triển of lực lợng sản xuất khiến vai trò of ngời phụ nữ
trong gia đình cũng nh trong thị tộc suy giảm nhanh
chóng Khi nông nghiệp dùng cày ra đời và chăn
nuôi tách khỏi trồng trọt, công việc lđ cần tới sức
khoẻ of ngời đàn ông, họ nắm quyền kinh tế nên
nắm quỳên trong gđ sau đó vơn lên nắm quỳên trong
thị tộc( thị tộc phụ hệ)
Gđ phụ hệ ra đời, nền kinh tế cá thể ra đời, khả
năng kinh tế of mỗi gđ khác nhau, xuất hiện nhà
giàu- nghèo.Những ngời lợi dụng chức phận chiếm
công vi t trở nên giàu có.Xã hội bị phân hoá g – n
Những ngời giàu tập trung thành tầng lớp quý tộc
Những ngời nghèo khó bị mất dần của cải và TLSX,
rơi vào tình trạng lệ thuộc vào tầng lớp trên và bị
tầng lớp này áp bức Xã hội diễn ra sự phân chia giai
cấp và áp bức giai cấp
-T hữu xuất hiện =>Xh ngời giàu ngời nghèo - có sự phân
chia g/c
-Qh gđ: + gđ Phụ hệ thay cho gđ mẫu hệ trớc kia
+Khả năng lao động của mỗi gia đình khác
nhau -> gđ giàu, gđ nghèo
=> XH có g/c Ngời giàu
Ngời nghèo Nhà Nớc
? qua qt gia l Những qua qt gia l thay qua qt gia l đổi qua qt gia l đó qua qt gia l có qua qt gia l tác qua qt gia l động qua qt gia l ntn qua qt gia l đến qua qt gia l xã qua qt gia l hội
nguyên qua qt gia lthuỷ?
* Tác dụng:
- Tăng năng xuất Lđ, Khai phá đất đai,xuất hiện thêm nhiều ngành nghề mới
- Tạo ra của cải d thừa ngày càng nhiều
3 Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp
* T hữu xuất hiện: công cụ bằng kimloại ra đời, xuất hiện của cải d thừa th-ờng xuyên, có ngời lợi dụng chức phậnbiến công vi t Xuất hiện t hữu
* Hệ quả:
-Gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫuhệ
-Xã hội bị phân hoá giàu nghèo
-Xã hội diễn ra sự phân chia giai cấp và
* Hãy nối những nội dung dới đây sao cho đúng:
1 Thị tộc là tập hợp a Ngời có quan hệ huyết thống hay họ hàng
2 Bộ lạc là tập hợp b Ngời quan hệ theo nguyên tắc vàng: Công bằng bình đẳng
3 Quan hệ trong Thị tộc là c Ngời có quan hệ huyết thống
* Câu hỏi tự luận :
Những biến đổi về mọi mặt đời sống con ngời khi công cụ bằng kim loại xuất hiện
Do đâu mà xuất hiện t hữu và XH có giai cấp
Trang 6Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
*Bài tập về nhà: -Trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc bài mới
- Lập biểu đồ sự xuất hiện của KL
* Chuẩn bị bài mới, trả lời những câu hỏi trong SGK
IV Rút kinh nghiệm
TRANG 6
Trang 7I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Đk tự nhiên, kinh tế of các qg cổ đại pĐ ảnh hởng đến sự hình thành nhànớc Tìm hiểu chế độ chuyên chế cổ đại pĐ
2 T t ởng Lòng tự hào về truyền thống lịch sử of các qg pĐ trong đó có Việt Nam
3 Kĩ năng Phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử và các bức tranh
chữ số Ai Cập cổ
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân tan rã of xã hội nt? Biểu hiện?
3 Giới thiệu bài mới
Bài trớc đã tìm hiểu về sự tan rã of xã hội nt, dẫn đến sự xuất hiện xã hội có giai cấp vànhà nớc Qt này diễn ra đầu tiên ở phơng Đông, trên lu vực các dòn sông lớn ở châu á và châuPhi Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về các qg cổ đại pĐ
4 Tổ chức hoạt động dạy – học trên lớp
Hoạt động 1: Gv-Hs
- Gv sử dụng bản đồ thế giới
? qua qt gia lEm qua qt gia lhiểu qua qt gia lthế qua qt gia lnào qua qt gia llà qua qt gia l qua qt gia lph“ ơng qua qt gia lĐông ?”
Hs quan sát bản đồ, Sgk trả lời, Hs khác bổ xung:
Là kn dùng để phân biệt với pT, chỉ các qg làm
nông nghiệp ( pT – chăn nuôi du mục)
*GV gt các qg cổ đại pĐ trên bản đồ
- Ai Cập, Đông Bắc Châu Phi, nằm dọc hạ lu of lu
vực sông Nil Là một qg tơng đối bị khép kín bởi Địa
Trung Hải, Biển Đỏ, sa mạc Xahara, Nubi, Chỉ có
phía Đông Bắc qua kênh Xuyê ngày nay(Ngời AC
qua lại vùng Tây á)
- Lỡng Hà(Mesopotamie), miền giữa hai con sông:
Euphrat – pT, Tigro – pĐ bắt nguồn từ vùng rừng
núi Acmenia chảy qua lãnh thổ I rắc ngày nay, đổ ra
vịnh Péc – xích
- ấn Độ, Nam á, Lãnh thổ chia làm hai phần Miền
Bắc có hai con sông lớn: sông Hằng, sông ấn
- Trung Quốc, Đông á, trên lãnh thổ có hai con sông
lớn: Hoàng Hà, Dơng Tử
? qua qt gia lCác qua qt gia lqg qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lpĐ qua qt gia lđợc qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia ltrong qua qt gia lđiều qua qt gia lkiện
tự qua qt gia lnhiên qua qt gia lcó qua qt gia lgì qua qt gia lnổi qua qt gia lbật?
“ AC là tặng phẩm of sông Nil”-Herodot
? qua qt gia lĐiều qua qt gia lkiện qua qt gia ltự qua qt gia lnhiên qua qt gia lđó qua qt gia lđã qua qt gia lcó qua qt gia lnhững qua qt gia lthuận qua qt gia llợi qua qt gia lvà
khó qua qt gia lkhăn qua qt gia lgì qua qt gia ltác qua qt gia lđộng qua qt gia lđến qua qt gia lsự qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lcác qua qt gia lqg qua qt gia lcổ
pĐ?
Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, mềm
xốpnhững công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể canh
tác và cho mùa màng bội thu
?.Trớc qua qt gia lnhững qua qt gia lkhó qua qt gia lkhăn qua qt gia lđó qua qt gia lthì qua qt gia lc qua qt gia ldân qua qt gia lpĐ qua qt gia lđã qua qt gia lphải qua qt gia llàm
gì?
Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống,ngay từ đầu
c dân pĐ đã biết đắp đê trị thuỷ làm thuỷ lợi Công
việc này đòi hỏi công sức of nhiều ngời, vừa tạo nhu
cầu để mọi ngời quần tụ với nhau trong các tổ chức
* Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ,mềm xốp, gần nguồn nớc tới, thuận tiệncho sản xuất và sinh hoạt ( Tập trung dânc)
* Khó khăn: Dễ bị lụt, gây mất mùa và
ảnh hởng tới đời sống of nhân dânđãbiết đắp đê trị thuỷ làm thuỷ lợi.Nhà n-
ớc ra đời
b Sự phát triển of các ngành kinh tế
- Trồng mỗi năm 2 vụ lúa
Trang 8Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
? qua qt gia l Trong qua qt gia l đk qua qt gia l tự qua qt gia l nhiên qua qt gia l nh qua qt gia l thế, qua qt gia l pĐ qua qt gia l có qua qt gia l thể qua qt gia l pt qua qt gia l những
ngành qua qt gia lkinh qua qt gia ltế qua qt gia lnào?
? qua qt gia lSự qua qt gia lpt qua qt gia lcác qua qt gia lngành qua qt gia lkinh qua qt gia ltế qua qt gia lcó qua qt gia ltác qua qt gia lđộng qua qt gia lnh qua qt gia lthế qua qt gia lnào qua qt gia lđến
sự qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lcác qua qt gia lqg qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lpĐ?
Sự pt các ngành kinh tế tạo ra sản phẩm d thừa
thờng xuyên làm phân hoá xã hội Trên cơ sở đó, giai
cấp và nhà nớc ra đờisang mục 2
ở mục 1 chúng ta đã nghiên cứu đk tự nhiên và kinh
tế tác động đến sự hình thành các qg cổ đại pĐ
?.Vậy qua qt gia lcác qua qt gia lqg qua qt gia lcổ qua qt gia ldại qua qt gia lpĐ qua qt gia lđợc qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lsớm qua qt gia lnhất qua qt gia lở
đâu, qua qt gia lthời qua qt gia lgian qua qt gia lnào? cơ qua qt gia lsở qua qt gia lhình qua qt gia lthành?
- HS1: - Cơ sở hình thành: ĐKTN thuận lợi
Công cụ lđ KL (Cu)
Của cải d thừa thờng xuyên -> Nhà nớc
- HS2: Các quốc gia sớm nhất: Ai Cập, Lỡng Hà , ấn
Độ,Trung Quốc từ thiên niên kỷ thứ 3, thứ 4 TCN
- Hs3 : chỉ trên bản đồ vị trí các quốc gia cổ đại
- Gv chỉ cho học sinh các con sông lớn và chỉ cho Hs
biết bây giờ nó là nớc nào Gv - HS sd sơ đồ
So sánh với sự ra đời of qg Văn Lang - Âu Lạc
? Nhìn vào tg hình thành các qg cổ đại ta thấy chúng
ra đời trớc khi có đồ sắt Công cụ lđ chủ yếu là gỗ,
đá.? Tại qua qt gia lsao qua qt gia lchỉ qua qt gia lbằng qua qt gia lnhững qua qt gia lcông qua qt gia lcụ qua qt gia lthô qua qt gia lsơ qua qt gia lđơn qua qt gia lgiản
đó qua qt gia lmà qua qt gia lc qua qt gia ldân qua qt gia lpĐ qua qt gia lđã qua qt gia lsớm qua qt gia lxd qua qt gia lcác qua qt gia lnhà qua qt gia lnớc qua qt gia lof qua qt gia lmình?
? qua qt gia lXem qua qt gia lsơ qua qt gia lđồ qua qt gia lvà qua qt gia lcho qua qt gia lbiết qua qt gia lthành qua qt gia lphần qua qt gia lxã qua qt gia lhội qua qt gia ltrong qua qt gia lcác
qg qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lpĐ?
* Hoạt động: Nhóm
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò of nông dân công
xã? ( Nguồn gốc, số lợng trong xã hội, vai trò)
- Nhóm 2: Nguồn gốc và vai trò of quý tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc và vai trò of nô lệ
- Nhóm 4: Nhận xét mối quan hệ trong XH cổ đại
P.Đông?
Hs thảo luận + đọc SGK -> Hs trả lời các Hs khác bx
Nông dân công xã: Do nhu cầu trị thuỷ và xd các
công trình thuỷ lợi khiến những ngời nông dân gắn
bó với nhau trong khuôn khổ of công xã nông thôn
Là lực lợng đông đảo nhất có vai trò lớn trong sản
xuất Họ tự nuôi sống bản thân và gđ, fải nộp tô thuế
cho Nhà nớc và làm các nghĩa vụ khác
Quý tộc: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng đầu
Thị tộc, gồm các quan lại từ TW - đp ( đứng đầu là
vua) Tầng lớp này sống sung sớng dựa trên sự bóc
lột nông dân qua tô thuế và hởng bổng lộc triều đình
Chủ yếu là tù binh, thành viên công xã bị mắc nợ
hoặc phạm tội Họ phải làm các công việc nặng
nhọc( xd các công trình kiến trúc vĩ đại… tháng … năm …) Họ hầu
hạ trong các gđ quý tộc và bị coi nh con vật, là tài
+ Quý tộc ( Vua )+ Nô lệ
ới
- Nô lệ: Fải làm những việc nặng nhọc vàhầu hạ quý tộc Không có quỳên tự do.TRANG 8
Trang 9Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
sản riêng of chủ
Trong xã hội cổ đại phơng Đông làQuan hệ bóc lột giữa Quý tộc với NDcông xã
c Chăn nuôi gia súc d Thơng nghiệp
2/ Lực lợng lao động sản xuất chính của các quốc gia cổ đại P.Đông là:
4/ Su tầm tranh ảnh về các thành tựu of các qg cổ đại pĐ
5/ Trả lời các câu hỏi trong SGK Đọc trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 10Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
Bài 3Các quốc gia cổ đại phơng đông Tiết: 04
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Chế độ chuyên chế cổ đại Các thành tựu văn hoá of các qg cổ đại pĐ
2 T t ởng Lòng tự hào về truyền thống lịch sử of các qg pĐ trong đó có Việt Nam
3 Kĩ năng Phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử và các bức tranh
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: :
a, Điều kiện tự nhiên và kinh tế tác động đến sự hình thành các qg cổ đại pĐ
b, Trình bày vai trò of các tầng lớp trong xã hội cổ đại p Đ
3 Giới thiệu bài mới: Bài trớc chúng ta đã tìm hiểu các qg cổ đại pĐ đợc hình thành trên
lu vực các dòng sông lớn, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa
số nông dân công xã và nô lệ Đó chính là những nhà nớc chuyên chế cổ đại Thế nào là nhà nớcchuyên chế cổ đại? Những nhà nớc đó đã để lại di sản gì cho hậu thế? Ta cùngtìm hiểu bài họchôm nay
4 Tổ chức hoạt động dạy – học trên lớp
ở mục 1 cta đã ncứu các đk tự nhiên và kinh tế
tđ đến sự hình thành các qg cổ đại pĐ ? Vậy qua qt gia lcác
Nhà qua qt gia lnớc qua qt gia lpĐ qua qt gia lđợc qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lntn? qua qt gia lNhà qua qt gia lnớc qua qt gia lđó qua qt gia lđợc
gọi qua qt gia llà qua qt gia lgì?
Hình thành từ các liên minh bộ lạc do ncầu trị
thuỷ và xd các công trình thuỷ lợi nên các liên
minh bộ lạc liên kết với nhau Nhà nớc ra đời để
điều hành, quản lí xã hội, quyền hành tập trung
trong tay vua mang tính chất of một nhà nớc
chuyên chế trung ơng tập quyền.(Chế độ chuyên
chế cổ đại) Các Nhà nớc cổ đại thực chất là các
liên minh bộ lạc ( AC: liên minh giữa các Nôm… tháng … năm …)
Gv gt hình 2 SGKSo sánh với Nhà nớc sơ khai
Văn Lang Âu Lạc
? qua qt gia lThế qua qt gia lnào qua qt gia llà qua qt gia lchế qua qt gia lđộ qua qt gia lchuyên qua qt gia lchế qua qt gia lcổ qua qt gia lđại?
? qua qt gia lVua qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lcó qua qt gia lquỳên qua qt gia llực qua qt gia lgì? qua qt gia lDựa qua qt gia lvào qua qt gia lđâu qua qt gia lđể qua qt gia ltrở
thành qua qt gia lchuyên qua qt gia lchế?
Dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để bắt ngời
dân phục tùng
Vua có quyền lực tối cao, tự coi mình là thần
thánh ở trần gian, ngời chủ tối cao of đất nớc, ngời
quyết định mọi chính sách và công việc( nắm cả
vơng quyền và thần quyền): vua AC- Pharaon(cái
nhà lớn); vua LH- Enxi(ngời đứng đầu); vua
TQ-Thiên tử(con trời) ở TQ có câu: “ ở dới gầm trời,
đâu cũng đất vua Khắp trên mặt đất ai cũng dân
Hoạt qua qt gia lđộng qua qt gia lnhóm
Sự xuất hiện xã hội có giai cấp và nhà nớc
không chỉ mang đến áp bức, bóc lột, đấu tranh… tháng … năm …
mà còn là một biểu hiện of thời đại văn minh trong
đó con ngời sản xuất đợc của cải dồi dào hơn trớc
và sáng tạo trong đời sống văn hoá tinh thần
* Nhóm 1 ? Hãy tìm hiểu nguyên nhân ra đời,
thành tựu đạt đợc, ỹ nghĩa of Lịch pháp và thiên
văn? Lấy một vài ví dụ về những kinh nghiệm dự
4 Chế độ chuyên chế cổ đại
-Hình thành từ các liên minh bộ lạc doncầu trị thuỷ và xd các công trình thuỷ lợinên các liên minh bộ lạc liên kết vớinhau Nhà nớc ra đời để điều hành, quản
lí xã hội, quyền hành tập trung trong tayvua
-CĐ chuyên chế cổ đại là chế độ nhà nớc
do vua đứng đầu có quyền lực tối cao vàgiúp việc cho vua là một bộ máy quanliêu
5 Văn hoá cổ đại pĐ
a Sự ra đời of lịch pháp và thiên văn
TRANG 10
Trang 11Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
đoán thời tiết mà cha ông ta đã tích luỹ trớc đó
( ca dao, thành ngữ)
* Nhóm 2 ? Hãy tìm hiểu nguyên nhân ra đời,
thành tựu đạt đợc, ỹ nghĩa of chữ viết
* Nhóm 3 ? Hãy tìm hiểu nguyên nhân ra đời,
thành tựu đạt đợc Nhận xét về những thành tựu
toán học đã đạt đợc, chúng có ý nghĩa ntn?
* Nhóm 4?Nguyên nhân x/h?Hãy giới thiệu những
hiểu biết of em về những công trình kiến trúc nổi
tiếng of pĐ cổ đại?Chúng thể hiện điều gì?
Học sinh các nhóm cử ngời đại diện lên trình bày
kết quả su tầm của mình, các Hs khác bổ xung
Do nhu cầu of sản xuất nông nghiệp cày cấy
đũng thời vụ tránh thiên tai mà ngời dân luôn fải
theo dõi thời tiết, sự chuyển động của Mặt Trời,
Mặt Trăng Đó là những tri tức thiên văn học đầu
tiên Từ đó họ sáng tạo ra lịch
? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia lThiên qua qt gia lvăn qua qt gia lhọc qua qt gia lvà qua qt gia llịch qua qt gia lpháp qua qt gia llại qua qt gia lra qua qt gia lđời
sớm qua qt gia l qua qt gia lnhất?
Sáng tạo ra nông lịch: 1 năm có 365 ngày chia
thành 12 tháng Với ngời AC thì mỗi tháng có 30
ngày, 5 ngày còn thừa để vào cuối năm ăn tết
Năm mới bắt đầu vào ngày nớc sông Nil bắt đầu
dâng ( tháng 7 dơng) 1 năm chia 3 mùa: Nớc dâng,
ngũ cốc, thu hoạch Ngời LH thì chia thành 6
tháng đủ và 6 tháng thiếu( đủ 30, thiếu 29), nh vậy
1 năm có 354 ngày, so với lịch mặt trời thiếu hơn
11 ngày Để khắc phục họ đặt thêm tháng nhuận,
tuy nhiên tháng nhuận là do vua đặt : 8 năm nhuận
3 lần or 27 năm nhuận 10 lần Cũng theo lịch LH,
mỗi tháng chia 4 tuần, mỗi tuần 7 ngày tơng ứng
với 7 hành tinh và mỗi ngày do 1 vị thần làm chủ
( Sunday – thần mặt trời;Monday – thần mặt
trăng
Đây là những thành tựu vô cùng vĩ đại khi trong
tay họ cha có nổi công cụ bằng sắt mà họ đã biết
tìm hiểu vũ trụ Đặt nền móng cho ngành thiên văn
và lịch học sau này, thể hiện ớc mơ chinh phục và
khám phá tự nhiên of con ngời
Do sự phát triển of xã hội, các mqh trở nên
phong phú và đa dạng; ngời ta cần ghi chép và lu
trữ những gì đã diễn ra Xuất hiện vào khoảng
thiên niên kỉ IV TCN mà sớm nhất là ở AC và LH
Tạo ra chữ tợng hình( Muốn diễn tả vật gì thì vễ
hình thù of vật ấy): - Mặt trời; - Cái mồm;
- cái nhà; - cây… tháng … năm … Những chữ tợng hình chỉ
có thể vẽ những vật đơn giản
?Còn qua qt gia lnhững qua qt gia lkhái qua qt gia lniệm qua qt gia lphúc qua qt gia ltạp, qua qt gia ltrừu qua qt gia ltợng qua qt gia lthì qua qt gia lngời
cổ qua qt gia l đại qua qt gia l phải qua qt gia l làm qua qt gia l gì? qua qt gia l Lấy qua qt gia l ví qua qt gia l dụ? Dùng phơng
pháp mợn ý dể diễn tả: “Rừng” vẽ hai cây đứng
cạnh nhau; “Khát” vẽ con bò đứng cạnh chữ nớc;
“Chính nghĩa” vẽ chiếc lông đà điểu
( Lông đà điểu hầu nh dài bằng nhau)
? Chất liệu để viết chữ?
* Sự ra đời: Do nhu cầu of sản xuất nôngnghiệp cày mà ngời dân luôn fải theo dõithời tiết, sự chuyển động of trời đất Từ
đó họ sáng tạo ra hai ngành thiên văn học
và phép tính lịch Đây là hai ngành KH ra
đời sớm nhất of loài ngời
*Thành tựu: Sáng tạo ra nông lịch phục
vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.1năm có 365 ngày chia thành 12 tháng.Tính đợc chu kì thời gian, mùa phù hợpvới hoạt động sản xuất nông nghiệp ởtừng nơi
*ý nghĩa: Đây là những thành tựu vôcùng vĩ đại Đặt nền móng cho ngànhthiên văn và lịch học sau này, thể hiện ớcmơ chinh phục và khám phá tự nhiên ofcon ngời
Chất liệu viết chữ: AC –giấy Papyrus; TQ – xơng thú,mai rùa,thẻ tre, lụa; LH – những tấm đât sét ớtsau đó phơi khô ( chữ hình nêm
*ý nghĩa: Đây là phát minh quan trọnggiúp xã hội càng phát triển, nhờ đó mà ta
Trang 12Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
Do Sản xuất nông nghiệp pt, nhu cầu tính toán
lại ruộng đất sau khi ngập nớc ; tính toán vật liệu
và kích thớc xd các công trình kiến trúc đồ sộ; tính
các khoản nợ nần… tháng … năm … Nên toán học ra đời
Ngời AC ngay từ đâu đã biết dùng phép đếm
lấy 10 làm cơ sở nhng cha biết đến số 0; biết phép
+ và - nhng cha biết x và / nhng ngời AC rất giỏi
về hình học: tính diện tích hình tam giác, tròn,
hình thang, chóp, tính đợc số = 3,16 Nhờ đó
họ đã xd đợc những KTT đồ sộ
Ngời LH hay đi buôn bán xa nên rất giỏi về số
học , biết làm 4 phép tính, phân số, luỹ thừa, 2,
3, lập bảng căn số, giải pt 3 ẩn số
Ngời ÂĐ phát minh ra số 0 - phát minh vô
cùng vĩ đại vì đã sáng tạo ra hệ đếm 10 chữ số mà
ngày nay đợc sd rộng rãi Thành tựu này đợc ngời
Arap truyền sang pT nên ngời ta đã nhầm tởng và
gọi đây là hệ đếm Arap Ngời ÂĐ còn tính đợc số
= 3,1416
Do uy quyền của các hoàng đế, chiến tranh giữa
các nớc, do muốn tôn vinh vơng triều ò mình mà
các qg cổ đại pĐ đã xd nhiều công trình kiến trúc
đồ sộ
Trong nền văn minh cổ đại pĐ, Nt kiến trúc rất
pt, nhiều công trình vẫn còn tồn tại cho tới ngày
nay: Kim tự tháp AC, Vờn treo Babilon ở LH, các
ngôI chùa hang ở ÂĐ, Vạn Lí Trờng Thành ở
TQ… tháng … năm …
*GV gt cho HS một công trình kiến trúc tiêu biểu
– KTT AC: Là những ngôi mộ of các vua AC
Tiêu biểu nhất là KTT Kếôp đợc xây thành hình
tháp chóp , đáy là một hình vuông mỗi cạnh dài
230m , 4 mặt là 4 hình tam giác ngoảnh về 4 fía
động toàn thể nhân dân trong 20 năm xd xong
Herodot “… tháng … năm …đã đem lại cho nhân dân AC cổ dại
không biết bao nhiêu tai hoạ” Nhng trên tất cả
nhân dân AC cổ bằng bàn tay và khối óc of mình
đã để lại cho nền văn minh nhân loại những công
trình kiến trúc vô giá Trải qua gần 5000 năm các
KTT hùng vĩ vẫn đứng sừng sững ở vùng sa mạc
bất chấp thời gian và ma nắng “ Tất cả đều sợ thời
gian nhng thời gianlại sợ KTT”
- Vạn Lí Trờng Thành là công trình kiến trúc duy
nhất có thể nhìn thấy đợc từ mặt trăng, chiều dài
Ngời LH hay đi buôn bán xanên rất giỏi về số học
Ngời ÂĐ phát minh ra số 0tạo ra hệ đếm 10 chữ số mà ngày nay đợc
đoạn sau
d Kiến trúc
-Trong nền văn minh cổ đại pĐ, Nt kiếntrúc rất pt, nhiều công trình vẫn còn tồntại cho tới ngày nay: Kim tự tháp AC, V-
ờn treo Babilon ở LH, các ngôi chùa hang
ở ÂĐ, Vạn Lí Trờng Thành ở TQ… tháng … năm …
- Những công trình kiến trúc pĐ cổ đại
đều có quy mô rất to lớn, hoành tráng,thiên về hình khối đồ sộ, thể hiện uyquyền of các vua chuyên chế Nhng đâycũng là kì tích về sức lđ và tài năng sángtạo of con ngời khi KHKT cha pt
5 Sơ kết bài học:
* Các cơ sở hình thành các qg cổ đại pĐ
* Chế độ chuyên chế cổ đại
* Những đóng góp về mặt văn hoá of c dân pĐ cho nhân loại
Đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong sgk
IV Rút kinh nghiệm
TRANG 12
Trang 13Gi¸o ¸n lÞch sö 10 - cb ph¹m thÞ ngäc lan
Trang 14Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
Bài 4Các quốc gia cổ đại phơng Tây – Hi lạp và Ro – ma
Tiết: 05
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Điều kiện tự nhiên vùng ĐTH với sự pt of C- TN vùng biển và CĐ chiếm nô Từ đó dẫn tới sự hình thành thể chế nhà nớc
2 T t ởng Thấy đợc mâu thuẫn gc và đấu tranh gc (dân nghèo và nô lệ)vai trò of quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kĩ năng Kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích các bức tranh kĩ năng tổng hợp
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Cơ sở hình thành các qg cổ đại pĐ.Thế nào là nhà nớc chuyên chế? Vua chuyên chế có uy quyền ntn?
C dân pĐ đã có đóng góp gì cho nền văn hoá nhân loại?
3 Giới thiệu bài mới: ở bài trớc chúng ta đã nghiên cứu sự hình thành các qg cổ đại đầu tiên ở pĐ Vậy còn ở pT thì các qg đầu tiên of họ đợc hình thnàh nh thế nào? Bài học ngày hôm nay sẽ cùng tìm hiểu về Hi Lạp và Rô - ma những qg cổ đại tiêu biểu ở pT
4 Tổ chức hoạt động dạy – học trên lớp
* GV gt về vị trí địa lí of Hi Lạp và Rô - ma trên
bản đồ cho Hs nhận thức
- H &R nằm ở bờ Bắc of ĐTH- giống nh một cái hồ
lớn nối liền châu Âu với châu Phi, châu á Lãnh thổ
bao gồm nhiều bán đảo và đảo nhỏ
Hđ: Nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm:
Nhóm 1: Em hãy cho biết nhà nớc cổ đại P.Tây ra
đời trong điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?
Nhóm 2: Công cụ lao động và kỹ thuật hình thành
nhà nớc P.Tây là kim loại gì ?
Nhóm 3: QHSX kinh tế của P.Tây ?
Nhóm 4: Từ những ĐKTN, KT nh vậy thì thể chế
của nhà nớc P.Tây đợc hình thành nh thế nào ?
=> Hs đọc SGK, cử đại diện lên trình bày bổ xung
vào bảng đã kẻ Hs khác bổ xung, Gv có thể nêu
những câu hỏi để Hs so sánh với P.Đông -> Gv chốt
ý chính
Nhóm 1: ĐKTN:
- Thuận lợi : Có biển, nhiều hải cảng, giao thông
trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
- Khó khăn : Đảo, bán đảo -> đất đai khô cằn , kém
màu mỡ, điạ bàn chia cắt -> Thiếu lơng thực, phải nhập từ
bên ngoài
Nhóm 2: nhà nớc P.Tây
? Theo các em với điều kiện đất đai nh thế liệu công
cụ bằng đồng đã phát huy đợc tác dụng hay cha? So
sánh qua qt gia lvới qua qt gia lpĐ?
- Hs 1: Công cụ lđộng bằng đồng vẫn cha có của cải
d thừa thờng xuyên => Khi công cụ lđộng bằng sắt
xuất hiện mới có sự d thừa thờng xuyên => Nhà
n-ớc
? qua qt gia lNhận qua qt gia lxét qua qt gia lvề qua qt gia lsự qua qt gia lra qua qt gia lđời qua qt gia lcủa qua qt gia lnhà qua qt gia lnớc qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lpT qua qt gia lso
với qua qt gia lpĐ qua qt gia l?
- Hs2: Nhà nớc P.Tây ra đời muộn hơn nhng lại trên
cơ sở trình độ kỹ thuật cao hơn
Nhóm 3: Quan hệ kinh tế: - Thủ công, TN phát triển
1 Thiên nhiên và đời sống con ngời
a Điều kiện tự nhiên
- H &R nằm ở bờ Bắc of ĐTH, lãnh thổbao gồm nhiều bán đảo và đảo nhỏ
- Thuận lợi:Có biển ĐTH, nhiều hảicảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghềhàng hải pt
- Khó khăn: đất canh tác ít, khô cứngnên chỉ thích hợp cho cây lâu năm Lơngthực thiếu , phải nhập từ pĐ
b Sản xuất và đời sống con ng ời
- TNK I TCN biết chế tạo công cụ sắt
=> Khi công cụ lao động bằng sắt xuấthiện -> Nhà nớc
TRANG 14
Trang 15Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
? qua qt gia lViệc qua qt gia lchế qua qt gia ltạo qua qt gia lcông qua qt gia lcụ qua qt gia lsắt qua qt gia lcó qua qt gia lý qua qt gia lnghĩa qua qt gia lntn qua qt gia lđến qua qt gia lsự qua qt gia lpt
kinh qua qt gia ltế qua qt gia lof qua qt gia lkhu qua qt gia lvực qua qt gia lĐTH?
? qua qt gia lCác qua qt gia lnghành qua qt gia lkinh qua qt gia ltế qua qt gia lchủ qua qt gia lyếu qua qt gia lof qua qt gia lcác qua qt gia lqg qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lpT
là qua qt gia lgì? qua qt gia lKhác qua qt gia lvới qua qt gia lpĐ qua qt gia lở qua qt gia lđiểm qua qt gia l qua qt gia lnào?
TCN: xuất hiện nhiều thọ giỏi, tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao, quy mô sản xuất lớn GV gt
hình 6 SGK – Xởng chế biến dầu ô liu ở Nam
Italia
? qua qt gia lTCN qua qt gia l& qua qt gia lTN qua qt gia lpt qua qt gia lsẽ qua qt gia ltạo qua qt gia lđiêu qua qt gia lkiện qua qt gia lcho qua qt gia lcái qua qt gia lgì qua qt gia lpt?
Tạo đk cho GTVT pt: hàng hoá đợc chuyên chở
trên những chiếc thuyền buồm lớn, có nhiều mái
chèo Có chiếc tàu chở nho of Roma dài tới 40m,
chứa 7000–8000 vò(350– 400 tấn)
Đồng tiền ở Roma bằng đồng có hình con bò
Đồng tiền bạc hình chim cú và tiền vàng hình nữ
thần Atena of Aten là tiền thuộc loại cổ nhất thế
giới
Từ sự khác nhau về ĐKTN -> KT khác nhau Vậy
tổ chức và thể chế nhà nớc của Địa Trung Hải nh
thế nào? Khác gì so với P.Đông? mục 2
Hđ: cá nhân, tập thể
* Ngay cụm từ “Thị quốc” ta đã thấy tính chất
th-ơng nghiệp , hàng hoá không chỉ trong đời sống
kinh tế of c dân ĐTH,
? Trớc khi hiểu thế nào là Thị quốc Hãy qua qt gia lcho qua qt gia lbiết
nguyên qua qt gia lnhân qua qt gia lra qua qt gia lđời qua qt gia lthị qua qt gia lquốc?
Ven bờ Bắc ĐTH, đất đai khô cằn kémmàu mỡ,
không có đồng bằng rộng lớn, chỉ có các thung lũng
xen kẽ với những dãy núi đá vô( đất đai phân tán)
nên không có điều kiện tập trung dân c
Mặt khác nền kinh tế chủ yếu ở đây là TCN & TN
nên không cần thiết pahỉ tập trung đông đúc dân c
Mỗi vùng, mỗi bán đảo là một giang sơn riêng of
một bộ lạc (nhà nớc riêng) dân c sống tập trung ở
thành thị
? qua qt gia lVậy qua qt gia lThị qua qt gia lquốc qua qt gia llà qua qt gia lgì?
Để hiểu rõ hơn về các thị quốc, chúng ta cùng tìm
hiểu thị quốc tiêu biểu là Aten – là Thị quốc đại
diện cho cả vùng At - tích
? qua qt gia lTrình qua qt gia lbày qua qt gia ltình qua qt gia lhình qua qt gia lchính qua qt gia ltrị qua qt gia l– qua qt gia lxã qua qt gia lhội qua qt gia lof qua qt gia lAten?
Nó khác qua qt gia lgì qua qt gia lP.Đông qua qt gia l?
- Khi xã hội mới xuất hiện sự phân hoá gc thì quyền
lực trong xẫ hội tập trung trong tay những quý tộc
Diện tích canh tác đợc mở rộng, năngxuất cao hơn Nền kinh tế pt toàn diệnhơn
- Nông nghiệp: chủ yếu là trồng cây luniên Phải nhập lơng thực
- TCN: xuất hiện nhiều thợ giỏi, tạo ranhững sản phẩm tốt, quy mô sản xuấtlớn
- TN: rất pt, buôn bán nhiều mặt hàng
đặc biệt là nô lệ Nhiều trung tâm thơngmại
- GTVT: nhanh chóng pt với nhữngchiếc tàu lớn đi khắp nơi
- Mở rộng lu thông tiền tệ Mỗi thị quốc
có một đồng tiền riêng
=> Kinh tế hàng hoá, tiền tệ phát triển
Với nền kinh tế TCN và TN đóng vaitrò chủ đạo, H – R nhanh chóng trởnên giàu có, thành những qg hùng mạnh
2 Thị quốc Địa Trung Hải
a Thị quốc là gì?
- Do tình trạng đất đai phân tán và đặc
điểm c dân sống bằng nghề thủ công và
TN nên không có đk và không cần thiếttập trung dân c lớn Mỗi vùng là mộtgiang sơn riêng ( qg riêng)
- Mỗi Thị quốc thực chất là thành thị vớivùng đất trồng trọt xung quanh Dân cchủ yếu sống ở thành thị, thành thị cóphố xá, lâu đài, nhất là bến cảng
- Thị quốc còn gọi là: quốc gia thànhbang, quốc gia thành thị
b Tổ chức chính trị – xã hội of Thịquốc
*Xã hội: - Tp dân c:chia thành 3 bộphận: Dân địa phơng – có t cách côngdân; kiều dân - đợc tự do sinh sống nhngkhông có quyền công dân; nô lệ (đôngnhất)–Là lực lợng LĐSX, tài sản riêng
Trang 16Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanxuất thân là bô lão vốn họ là những ngời nắm các
chức vụ trong công xã Thị tộc lợi dụng chức phận
để chiếm công vi t và trở thành tầng lớp thống trị (ở
cả pĐ và pT) nhng sau đó do PTSX của mỗi nơi
khac nhau, pT có lực lợng sản xuất chủ yếu là nô lệ
mà quyền lực trong xã hội chuyển giao sang tay chủ
nô
? qua qt gia lTrình qua qt gia lbày qua qt gia lthể qua qt gia lchế qua qt gia ldân qua qt gia lchủ qua qt gia lở qua qt gia lcác qua qt gia lThị qua qt gia lquốc qua qt gia lĐTH?
Theo quy chế, tất cả công dân tự do nam giới từ
18 tuổi trở lên đều có quyền tham gia hội đồng 500
Họ đợc phân chia trong 10 uỷ ban thờng trực 50
ngời lãnh đạo qg với nhiệm kì 1/10 năm có chứa
năng nh bộ phận thờng trực thay mặt cho HĐ 500
Để ngăn chặn âm mu đảo chính, lật đổ, phá hoại
nền dân chủ, Aten thực hiện chế độ bỏ phiếu bằng
vỏ sò Bất kì công dân Aten nào kể cả ngời đang giữ
chức vụ nếu bị nghi ngờ có âm mu đe doạ tới an
ninh xã hội dân chủ, trong đại hội nhân dân,công
dân Aten bỏ phiếu kín, 6000 ngời cùng ghi tên 1
ngời thì 10 ngày sau ngời đó buộc phải rời khỏi
Aten trong 10 năm
Gv Gt hình 7 + 8 - SGK
? qua qt gia lCơ qua qt gia lcấu qua qt gia ltổ qua qt gia lchức qua qt gia lcác qua qt gia lgiai qua qt gia lcấp qua qt gia ltrong qua qt gia lXH qua qt gia lchiếm qua qt gia lnô qua qt gia l?
Xuất qua qt gia lthân, qua qt gia lvai qua qt gia ltrò qua qt gia lcủa qua qt gia lcác qua qt gia lgiai qua qt gia lcấp
? qua qt gia lTình qua qt gia lhình qua qt gia lchính qua qt gia ltrị qua qt gia lxã qua qt gia lhội qua qt gia ldẫn qua qt gia ltới qua qt gia lhệ qua qt gia lquả qua qt gia lgì qua qt gia lvề
mặt qua qt gia lxã qua qt gia lhội(Mối quan hệ of các tầng lớp trong xã hội
H – R)? Có phải ai cũng có quyền công dân?
Khởi nghĩa nô lệ đầu tiên trong lịch sử là cuộc
khởi nghĩa of Xpactacut
? qua qt gia lThực qua qt gia lchất qua qt gia lof qua qt gia lthể qua qt gia lchế qua qt gia ldân qua qt gia lchủ qua qt gia lcổ qua qt gia lđại?
bình dân thành thị; nô lệ
* Chính trị: Chủ nô nắm quyền trong xãhội Hình thành nên thể chế dân chủ
- Đại hội công dân, bầu cử ra các cơquan nhà nớc, quyết định mọi công việc nhà nớc
- Không chấp nhận có vua Thay mặtdân điều hành đất nớc là “ Hội đồng500” – có vai trò nh quốc hội, nhiệm kì
1 năm Hàng năm “ Hội đồng 500”quyết định:
+, Buôn bán với nớc nào, loại hàng gì+, Thông qua ngân quỹ hàng năm+, Trợ cấp cho dân nghèo
+, Biện pháp duy trì nền dân chủ+, Qđ chiến tranh hay hoà bình
- Hàng năm mọi công dân họp 1 lần ởquảng trờng ai cũng đợc phát biểu vàbiểu quyết những việc lớn of quốc gia
Tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh
tế C – TN pt, H – R nhanh chóng trởnên giàu có
* Các giai cấp tổ chức trong XH :+ Chủ nô: Thống trị, giàu có
+ Thị dân: Thợ thủ công, buôn bán nhỏ + Nô lệ : Là lực lợng lao động chính,không có tài sản, tự do - Công cụ lao
động biết nói
*Quan hệ xã hội: Sự chênh lệch iàunghèo ngày càng lớn, nô lệ bị bóc lột vàkhinh rẻ nên mâu thuẫn giữa chủ nô vànô lệ ngày càng sâu sắc, họ phản khángmạnh mẽ đặc biệt ở Rôma
Bản chất of nền dân chủ cổ đại H – R
đó là nền dân chủ chủ nô dựa vào sự bóclột thậm tệ of chủ nô đối với nô lệ
3/ Gv chia nhóm, yêu cầu HS về su tầm, tìm hiểu thành tựu VH Hy Lạp, Rô ma
Nhóm 1: Lịch, chữ viết Nhóm 2: Những hiểu biết khoa học
Nhóm 3: Văn học Nhóm 4: Nghệ thuật, kiến trúc
IV.Rút kinh nghiệm
TRANG 16
Trang 17Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanBài 4
Các quốc gia cổ đại phơng Tây – Hi lạp và Ro – ma
Tiết: 06
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Tìm hiểu văn hoá pT cổ đại
2 T t ởng: Trân trọng những sáng tạo mà of c dân pT So sánh với thành tựu of pĐ
3 Kĩ năng: Phân tích , so sánh
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Thể chế dân chủ cổ đại pT đợc biểu hiện ntn? So sánh với pĐ?
3 Giới thiệu bài mới: Các qg cổ đại pT với việc sd đồ sắt và sự tiếp xúc với biển sản xuất
và buôn bán đờng biển đã mở ra một chân trời mới Đó là cơ sở để tạo nên nền văn hoá rực rỡ, văn ho á cổ đại H – R
? qua qt gia lNgời qua qt gia lHy qua qt gia llạp, qua qt gia lRô qua qt gia lMa qua qt gia lcó qua qt gia lnhững qua qt gia lhiểu qua qt gia lbiết qua qt gia lgì qua qt gia lvề
trái qua qt gia lđất, qua qt gia lhệ qua qt gia lmặt qua qt gia ltrời? qua qt gia lDo qua qt gia lđâu qua qt gia lmà qua qt gia lhọ qua qt gia lcó qua qt gia lnhững qua qt gia lhiểu
biết qua qt gia lđó?
- HS1: Họ có những hiểu biết chính xác hơn xề
trái đất và hệ mặt trời: Trái đất nh hình quả cầu
tròn
Nhờ k/nghiệm đi biển mà họ có những hiểu bíêt
? Từ việc có hiểu biết về thiên văn, Ngời qua qt gia lHy qua qt gia lLạp
biết qua qt gia lcách qua qt gia ltính qua qt gia llịch qua qt gia lnh qua qt gia lthế qua qt gia lnào? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lcách
tính qua qt gia lcủa qua qt gia lPhơng qua qt gia lđông?
- HS2:1 năm có 365 và 1/4 ngày, họ định ra 1
tháng=30,31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày
=> Lịch ngời P.Tây tính đã có độ chính xác cao
hơn P.đông và nó gần giống với lịch ngày nay
Khác với lịch pĐ - âm lịch( lịch mặt trăng –
phục vụ nông nghiệp)
? qua qt gia lNguồn qua qt gia lgốc, qua qt gia lThành qua qt gia ltựu qua qt gia lvà qua qt gia lý qua qt gia lnghĩa qua qt gia lcủa qua qt gia lviệc qua qt gia lsáng
tạo qua qt gia lchữ qua qt gia lviết? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lpT?
Do nhu cầu sản xuất pt và thờng xuyên đi lại
trên biển c dân ĐTH thấy cần phải ghi chép, họ
đã sáng tạo ra chữ viết
- Chữ of ngời pĐ cổ là chữ tợng hình có quá
nhiều hình nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị
hạn chế Còn chữ of c dân ĐTH gồm những kí
hiệu đơn giản nhng có khả năng ghép chữ rất linh
hoạt thể hiện ý nghĩ of con ngời
- GV gt hình 9 – SGK cho HS đọc phần chữ in
nhỏ Sử dụng bảng chữ cái
=> Chữ viết phơng tây dễ đọc, dễ viết, ghép từ
linh hoạt phong phú hơn Nó tạo nền tảng cho văn
học phát triển
Nhóm 2:
? qua qt gia lTrình qua qt gia lbày qua qt gia lsự qua qt gia lra qua qt gia lđời qua qt gia lof qua qt gia lkhoa qua qt gia lhọc? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia lnói qua qt gia l
các qua qt gia lhiểu qua qt gia lbiết qua qt gia lkhoa qua qt gia lhọc qua qt gia lđến qua qt gia lthời qua qt gia lcổ qua qt gia lđại qua qt gia lH qua qt gia l– qua qt gia lR qua qt gia l
mới qua qt gia lthực qua qt gia lsự qua qt gia ltrở qua qt gia lthành qua qt gia lkhoa qua qt gia lhọc? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lpĐ?
Những hiểu biết of con ngời về khoa học đã có
từ hàng ngàn năm trớc ở các nớc pĐ cổ đại đến
thời H – R mới thực sự trở thành khoa học vì để
lại những định lí, định đề có giá trị khái quát hoá
cao
pĐ: Biết tính toán đơn giản, áp dụng để giải các
bài toán cụ thể phục vụ cho nhu cầu of họ: AC –
- Thành tựu: Tạo ra lịch dơng (lịch MặtTrời), 1 năm có 365 ngày cộng 1/4 ngày.Một tháng lần lợt có 30,31 ngày, riêngtháng 2 có 28 ngày 1 năm có 12 tháng
- ý nghĩa: Cách tính lịch of họ rất gần vớihiểu biết ngày nay
đề có giá trị khái quát hoá cao
Trang 18Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
Ta – let( TK IV TCN ) – ngời đâù tiên đo
đ-ợc chiều dài of KTT nhờ phơng pháp đo và tính
minh kì diệu với những định lý, tiên đề nổi tiếng:
-Trong một tgam giác vuông bình phơng cạnh
huyền bằng tổng bình phơng hai cạnh góc
vuông
- Tổng số các góc của một tam giác = 180o
- Giải thích độ cao của âm thanh của một sợi dây
trấn động là phụ thuộc vào độ dài của dây ấy … tháng … năm …
Nhóm 3:
? qua qt gia lNhững qua qt gia lthành qua qt gia ltựu qua qt gia lvề qua qt gia lvăn qua qt gia lhọc qua qt gia lof qua qt gia lc qua qt gia ldân qua qt gia lH qua qt gia l– qua qt gia lR qua qt gia l?
Giá qua qt gia ltrị qua qt gia lof qua qt gia lcác qua qt gia ltác qua qt gia lphẩm qua qt gia lvăn qua qt gia lhọc? qua qt gia lHãy qua qt gia ltrình qua qt gia lbày
tóm qua qt gia ltắt qua qt gia lhiểu qua qt gia lbiết qua qt gia lof qua qt gia lem qua qt gia lvề qua qt gia lmột qua qt gia ltác qua qt gia lphẩm qua qt gia lvăn qua qt gia lhọc
pT qua qt gia lthời qua qt gia lkì qua qt gia lnày qua qt gia lmà qua qt gia lem qua qt gia lđã qua qt gia lhọc?
Thần thoại Hi Lạp nói về thế giới các thần linh,
kha thiên lập địa và ca ngợi các anh hùng
Iliat gồm 15783 câu thơ chia thành 24 khúc ca
Ođixe gồm 12110 câu thơ chia thành 24 khúc
ca
Gv hỏi Hs về nội dung chính of bản anh hùng ca,
giá trị nội dung
Et – xin (525 – 426 TCN) sáng tạo ra 90 vở
kịch, hiện nay còn giữ đợc 7 vở Tiêu biểu “
Promete bị xiềng”
Sô - phốc (497 – 406 TCN) sáng tác 123 vở
kịch chủ yếu là bi kịch Hiện nay còn giữ 7 vở
Tiêu biểu là “ ơ - đíp làm vua”
? qua qt gia lGiá qua qt gia ltrị qua qt gia lof qua qt gia lcác qua qt gia ltác qua qt gia lphẩm?
Nhóm 4:
? qua qt gia lNhận qua qt gia lxét qua qt gia lvề qua qt gia lnhững qua qt gia lthành qua qt gia ltựu qua qt gia lnghệ qua qt gia lthuật qua qt gia lof qua qt gia lH
qua qt gia lR? qua qt gia lSo qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lpĐ?
–
Gv gt cho Hs một số hình ảnh đã chuẩn bị
tr-ớc.Để Hs rút ra nhận xét về trình độ nghệ thuật
Gv gt hình 11 - SGK
So qua qt gia lsánh qua qt gia lvới qua qt gia lpĐ: qua qt gia l
- pĐ: Hình khối đồ sộ, thể hiện uy quyền of vua
chuyên chế Thờng là những nơi thâm nghiêm,
linh thiêng thờ cúng
- pT: Đi vào chi tiết, tả thực, quy mô nhỏ, thanh
thoát, tơi tắn, gần gũi,có sức thu hút Thờng đợc
xây dựng thành các viện bảo tàng nghệ thuật
- Có nhiều nhà khoa học nổi tiềng: Ta–let, Pitago, Oclit… tháng … năm … Những đóng góp of họsau nhiều thế kỉ vẫn là những kiến thức cơ
+ Xuất hiện nhiều nhà biên kịch nổi tiếng(nhạc kịch, vũ kịch): Et – xin, Sô - phốc
… tháng … năm …
- Roma: tự nhận mình là học trò và là ngời
kế thừa văn học Hi Lạp ở thời kì hng thịnh Xuất hiện nhiều nhà văn hoá, nhà thơ nổi tiếng:Lucrexo, Viecgil
Ca ngợi cái đẹp, thiện, và có tính nhân
đạo sâu sắc
d Nghệ thuật
- Hi Lạp: Chủ yếu là nghệ thuật tạc tợng thần và nghệ thuật xây dựng các đền thờ thần đạt đến trình độ tuyệt mĩ: đền Pác –
tê – nông, tợng thần Vệ nữ, tợng lực sĩ ném đĩa… tháng … năm …
- Roma: Nghệ thuật kiến trúc Rôma oai nghiêm hoành tráng hơn , thiết thực hơn nhng không tinh tế mềm mại bằng những công tình of Hi Lạp: đấu trờng, nhà tắm công cộng, cầu máng dẫn nớc
5 Sơ kết bài học
* Điều kiện tự nhiên, kinh tế of khu vực ĐTH dẫn tới sự hình thành nhà nớc cổ đại Thể chếnhà nớc?
* Những đóng góp về văn hóa of c dân ĐTH cho nhân loại?
*Bài tập: So Sánh về Đk tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị,những đóng góp về văn
hoá( lịch, chữ viết, khoa học, nghệ thuật) giữa pĐ cổ đại và pT cổ đại? (Hs làm ra giấy kiểm tra, thu bài lấy điểm)
IV Rút kinh nghịêm
TRANG 18
Trang 19Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanNgày… tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …
Chơng IIITrung quốc thời phong kiến
Bài 5Trung quốc thời phong kiếnTiết: 07
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
Sự hình thành xã hội PK TQ và qh giữa các gc trong xã hội
Bộmáy nhà nớc đợc hình thành và củng cố qua các triều đại, chính sách ngoại giao
Các đặc điểm kinh tế
2 T t ởng: Hs biết đánh giá tính phi nghĩa of các cuộc chiến tranh xâm lợc of các triều
đại
3 Kĩ năng: Phân tích các sự kiện, nhận xét rút ra kết luận Sd bản đồ.Nắm vững các khái niệm
*GV dùng bản đồ TQ cổ đại để gt cho HS rõ ranh
giới of nớc Tần
? Các em nhớ lại kiến thức đã học về cơ cấu xã hội of
các qg cổ đại pĐ ở TQ, TK V TCN đồ sắt xuất hiện
xã hội đã có sự phân hoá Tác qua qt gia lđộng qua qt gia lof qua qt gia lđồ qua qt gia lsắt qua qt gia ltới qua qt gia lxã
hội qua qt gia lntn?(trình bày bằng sơ đồ)
* Thời cổ đại trên lu vực sông Hoàng Hà, Trờng
Giang xuất hiện nhiều qg nhỏ luôn ở trong tình trạng
chiến tranh xâu xé nhau ( cục diện Xuân Thu –
Chiến Quốc) Nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự
mạnh hơn cả nên đã thống nhất đợc TQ, xác lập
CĐPK, vua Tần tự xng là Tần Thuỷ Hoàng
- Tên Tần Thuỷ Hoàng có 2 cách hiểu: vị vua đầu
tiên thống nhất TQ ( thuỷ - đầu tiên); vị vua mạnh
nhất ( thuỷ - đứng đầu trong ngũ hành, không có sức
mạnh nào khủng khiếp bằng nớc)
- Tần Thuỷ Hoàng là ông vua khét tiếng tàn bạo
trong lịch sử, thích chém giết để ra uy VD: có hai
nhà nho L Hầu, L Sinh đợc giao trách nhiệm đi tìm
thuốc trờng sinh cho vua, họ lên án sự chuyên quyền
of vua rồi bỏ trốn, vua sai tra xét, có 460 ngời bị
1 TQ thời Tần, Hán
a Sự hình thành QHSX PK ở TQ
- Xã hội TQ từ khi đồ sắt xuất hiện đã
có sự phân hoá hìn thành 2 gc mới: Địachủ và nông dân lĩnh canh Từ đây hìnhthành QHSX PK ở TQ: Qh bóc lột giữa
địa chủ với nông dân lĩnh canh thay thếcho Qh bóc lột giữa quý tộc với nôngdân công xã thời cổ đại
=> Chế độ pk đợc xác lập
- Tần Thuỷ Hoàng là vị vua khởi đầu
xd bộ máy chính quyền PK tập quyền
b TQ thời Tần, Hán
* Sự hình thành:
- 221TCN nhà Tần thống nhất TQ, xáclập CĐPK, vua Tần tự xng là Tần ThuỷHoàng
Ndân Cxã
Ndân giàuNdân Tự canhNdân nghèo Ndân lĩnhcanh
Trang 20GiÌo Ìn lÞch sữ 10 - cb phỈm thÞ ngồc lanchẬn sộng ỡ HẾm DÈngNhẪn dẪn oÌn hận NhẾ
Tần tổn tỈi 15 nẨm sau Ẽọ bÞ Lu Bang lật Ẽỗ lập nàn
nhẾ HÌn ( 206 TCN – 220 SCN) tiếp từc cũng cộ bờ
mÌy thộng trÞ
Cuờc tấn cẬng xuộng khu vỳc ưẬng Nam Ì cỗ
(khu vỳc of tờc ngởi BÌch Việt)? H·y kể tàn cÌc
cuờc khỡi nghịa of nhẪn dẪn ta chộng lỈi sỳ xẪm lùc
of Tần HÌn
? qua qt gia lTỗ qua qt gia lchực qua qt gia lbờ qua qt gia lmÌy qua qt gia lnhẾ qua qt gia lnợc qua qt gia lthởi qua qt gia lTần qua qt gia lHÌn qua qt gia lỡ qua qt gia lTẶ qua qt gia lvẾ qua qt gia lưp
ntn? qua qt gia l( qua qt gia lvé qua qt gia lsÈ qua qt gia lẼổ)
=> KhÌi niệm Vua chuyàn chế
LẾ nhẾ nợc do vua Ẽựng Ẽầu Vua cọ mồi Ẽặc quyền, Ẽặc
lùi Vua Ẽùc coi lẾ thiàn tữ …
HẼ : nhọm
Nhọm1: Hiểu biết of em về sỳ thẾnh lập triều ưởng
Nhọm qua qt gia l2: TỨnh hỨnh kinh tế thởi ưởng ?
Nhọm qua qt gia l3: TỨnh hỨnh chÝnh trÞ ?
Nhọm1:
- Cuội triều HÌn, TQ rÈi vẾo tỨnh trỈng rội lùn chia
nẨm sẽ bảy hốn chiến liàn miàn Cuội TK IV TQ
thộng nhất dợi triều Tuỷ nhng Tuỷ DÈng ưế lẾ ngởi
khÐt tiếng tẾn bỈo nàn Cha con LÝ Uyàn l·nh ẼỈo
cuờc khỡi nghịa lật Ẽỗ nhẾ Tuỷ lập nàn nhẾ
ư-ởng( 618 – 907) mỡ ra thởi kỨ mợi trong lÞch sữ
- GV : Thởi kỨ nhẾ ưởng Ẽùc coi lẾ thởi kỨ hoẾng kim
nhất cũa chế Ẽờ Pk TQ Vậy dỳa tràn cÈ sỡ nẾo Ẽể
chựng minh Ẽiều Ẽọ ?
Gv gồi Hs trả lởi vẾ hs bỗ sung – sữ dừng tranh ảnh
minh hồa : Con Ẽởng tÈ lừa, gộm sự TQ … thÌng … nẨm …
Nhọm 2:
- Hs: NhẾ ưởng cọ nhứng chÝnh sÌch tiến bờ cả
trong kinh tế, chÝnh trÞ vẾ x· hời
Ngay khi mợi làn ngẬi ưởng ThÌi TẬng( LÝ Thế
DẪn) Ẽ· xÌc ẼÞnh: “vua lẾ thuyền, dẪn lẾ nợc, nợc cọ
thể Ẽẩy thuyền làn nhng cúng cọ thể dỨm thuyền
xuộng” nàn Ậng Ẽ· ra sực quan tẪm tợi Ẽởi sộng of
nhẪn dẪn nhất lẾ ngởi nẬng dẪn
-GV: Thởi ưởng mối trÌng Ẽinh mối nẨm phải nờp
tẬ( 2 thỈch thọc), dung(60 thợc lừa thay cho 20 ngẾy
lao dÞch), Ẽiệu( 20 thợc lừa vẾ 3 lỈng tÈ)
CÌc xỡng thũ cẬng( tÌc phởng) ra Ẽởi: luyện s¾t,
Ẽọng thuyền, cọ hẾng chừc ngởi lẾm việc
? qua qt gia lNhận qua qt gia lxÐt qua qt gia lntn qua qt gia lvề qua qt gia ltỨnh qua qt gia lhỨnh qua qt gia lkinh qua qt gia ltế qua qt gia ldợi qua qt gia lthởi qua qt gia lưởng?
Pt nhất lẾ thởi kỨ of ưởng ThÌi TẬng – kì nguyàn
ThÞnh ưế
- NhẾ Tần tổn tỈi 15 nẨm sau Ẽọ bÞ LuBang lật Ẽỗ lập nàn nhẾ HÌn ( 206TCN – 220 SCN) tiếp từc cũng cộ bờmÌy thộng trÞ
* ChÝnh trÞ- x· hời
- ưội ngoỈi: Mỡ rờng bẾnh trợng xẪmlùc ra cÌc vủng xung quanh
- Tỗ chực bờ mÌy nhẾ nợc
- TW: HoẾng Ẽế cọ uy quyền tuyệt Ẽộitội cao Bàn dợi giụp việc cho vua lẾThửa tợng( vẨn), ThÌi uý(vó) củng cÌcquan vẨn vó
- ưP: Quan thÌi thụ, cÌc huyện lệnh
Bờ mÌy nhẾ nợc hoẾn chình chặt ché
tử TẶ Ẽến ưP Quyền lỳc tập trungtrong tay vua Vua trỡ thẾnh chuyànchế
2 Sỳ phÌt triển CưPK dợi thởi ưởng
*Cha con LÝ Uyàn l·nh ẼỈo cuờc khỡinghịa lật Ẽỗ nhẾ Tuỷ lập nàn nhẾ ư-ởng( 618 – 907)
a Kinh tế
- NẬng nghiệp: ưể pt sản xuất nhẾ nợcgiảm tẬ thuế, bợt su dÞch
Thỳc hiện chế dờ quẪn
Ẽiền( lấy Ẽất cẬng vẾ ruờng hoang chiacho nẬng dẪn) ưể thỳc hÞàn gnhịa vừvợi nhẾ nợc, nẬng dẪn phải nờp TẬ -dung - Ẽiệu
Ìp dừng KT canh tÌcmợi: chồn giộng tột, xÌc ẼÞnh thởi vừ
NẨng xuất tẨng nhanh
- Thũ cẬng nghiệp – thÈng nghiệp ptthÞnh ẼỈt: Ẽ· hỨnh thẾnh nàn cÌc xỡngthũ cẬng, con Ẽởng tÈ lừa buẬn bÌn quaTẪy Ì
Kinh tế thởi ẼửÈng pt cao hÈn vẾTRANG 20
HoẾng Ẽế
Quận – thÌi thụ
Huyện – huyện lệnh
Trang 21GiÌo Ìn lÞch sữ 10 - cb phỈm thÞ ngồc lan
Nhọm 3:
- Hs : ưồc SGK trả lởi về chÝnh trÞ thởi nhẾ ưởng
mang tÝnh chất tiến bờ
? qua qt gia lCÌc qua qt gia lchÝnh qua qt gia lsÌch qua qt gia ltràn qua qt gia lcọ qua qt gia ltÌc qua qt gia ldừng qua qt gia lntn?
? qua qt gia lQua qua qt gia lẼọ qua qt gia lem qua qt gia lcọ qua qt gia lnhận qua qt gia lxÐt qua qt gia lgỨ qua qt gia lvề qua qt gia lCư qua qt gia lPk qua qt gia lnhẾ qua qt gia lưởng?
HS trả lởi, hồc sinh khÌc bỗ sung
? qua qt gia lNhẾ qua qt gia lưởng qua qt gia lcọ qua qt gia lc/sÌch qua qt gia lgỨ qua qt gia l≠ qua qt gia lvợi qua qt gia lcÌc qua qt gia ltriều qua qt gia lẼỈi qua qt gia ltrợc? qua qt gia l
Hs thảo luận vẾ trả lởi
- C/ s quẪn Ẽiền, bợt thuế, su dÞch
- Tuyển chồn quan lỈi qua thi cữ
?ChÝnh qua qt gia lsÌch qua qt gia lẼội qua qt gia lngoỈi qua qt gia lcũa qua qt gia lnhẾ qua qt gia lưởng? qua qt gia lHậu qua qt gia lquả qua qt gia lcũa
nhứng qua qt gia lchÝnh qua qt gia lsÌch qua qt gia lẼọ qua qt gia l?
Nời MẬng, TẪy Vỳc, Tiều Tiàn; cũng cộ thế ẼẬ hờ
ỡ An Nam, Ðp TẪy TỈng phải thần phừc
? qua qt gia lTỨnh qua qt gia lhỨnh qua qt gia lx· qua qt gia lhời qua qt gia lTQ qua qt gia lcuội qua qt gia lthởi qua qt gia lưởng?
- CÌc cuờc khỡi nghịa chộng lỈi Cư nỗi làn ko chì
trong nợc mẾ còn ỡ cÌc vủng ẼẬ hờ of nhẾ ưởng
Quan lỈi tẨng cởng bọc lờt nhẪn dẪn ->ư/s nhẪn dẪn
vẬ củng cỳc khỗ => Kn nẬng dẪn bủng nỗ Ẽặc biệt lẾ
kn cũa HoẾng sẾo( 874 ) lật Ẽỗ nhẾ ưởng
Gv : TQ rÈi vẾo tỨnh trỈng “ Ngú ẼỈi thập quộc” ưến
960 Triệu KhuẬng Dẫn Ẽ· tiàu diệt Ẽùc cÌc thế lỳc
phong kiến khÌc lập nàn Triều Tộng .Cuội thế kì
XIII MẬng Cỗ xẪm lùc TQ lập vÈng triều Nguyàn
toẾn diện hÈn cÌc thởi kỨ trợc
b ChÝnh trÞ
- ưội nời: Tiếp từc cũng cộ chÝnhquyền TW lẾm cho bờ mÌy nhẾ nợchoẾn chình
+, Tuyển dừng quan lỈi qua thi cữ+, Cữ con em thẪn tÝn, cẬng thần giứchực tiết Ẽờ sự trấn ải vủng biàn cÈngquan trồng
ChÝnh quyền Ẽùc tẨng cởng Ẽể nẪngcao quyền lỳc of hoẾng Ẽế
=> Thởi kỨ nhẾ ưởng chế Ẽờ pk hoẾnchình về cÈ cấu tỗ chực bờ mÌy nhẾ n-
ợc, KT phÌt triển thÞnh vùng, Ẽởi sộngnhẪn dẪn ấm no, hỈnh phục
- ưội ngoỈi: Tiếp từc chÝnh sÌchxẪm
* TỨnh hỨnh kinh tế, chÝnh trÞ, x· hời TQ dợi triều ưởng
* Bt: ưồc trợc bẾi mợi, trả lởi cẪu hõi SGK Su tầm tranh ảnh tẾi liệu liàn quan tợi nhứngthẾnh tỳu vẨn hoÌ TQ
IV Rụt kinh nghÞàm
Trang 22Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanNgày… tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …
Chơng IIITrung quốc thời phong kiến
Bài 5Trung quốc thời phong kiếnTiết: 08
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu:TQ thời Thanh, Minh; Nền văn hoá rực rỡ của TQ
2 T t ởng:
3 Kĩ năng:
? qua qt gia lNhà qua qt gia lMinh, qua qt gia lThanh qua qt gia lđợc qua qt gia lthành qua qt gia llập qua qt gia lntn?
Cuối XII đầu XIII, trên thảo nguyên Mông Cổ một
nhà nớc PK chuyên chế quân sự ra đời do Thành Cát
T Hãn đứng đầu Đây là một đế quốc quân sự hùng
mạnh đã tiến hành chiến tranh xâm lợc bành trớng ra
khắp nơi Vó ngựa quân MC đi tới đâu thu đợc thắng
lợi tới đó: TQ, Tây á, Nam Âu (nhng qua qt gia lkhi qua qt gia ltiến qua qt gia lxuống qua qt gia l
ĐNA qua qt gia llại qua qt gia lbị qua qt gia lchặn qua qt gia lđứng qua qt gia lbởi qua qt gia l1 qua qt gia ldân qua qt gia ltộc qua qt gia lrất qua qt gia lnhỏ qua qt gia lbé qua qt gia lnhng qua qt gia l
anh qua qt gia lhùng: qua qt gia lVN qua qt gia l)
Năm 1271 MCđánh bại nhà Tống lập ra nhà
Nguyên thống trị TQ Nhân dân TQ dới ách thống trị
of PK ngoại tộc rất cực khổ nên nổi dậy đấu tranh
Năm 1368 Chu Nguyên Chơng lật đổ nhà Nguyên lập
- Nhà Minh đã có những chính sách khôi phục, phát
triển KT của đất nớc – mầm mống KTTBCN xuất hiện
những thành thị phồn thịnh mọc lên nhiều: Nam Kinh,
Bắc Kinh
? qua qt gia lThời qua qt gia lMinh qua qt gia lkinh qua qt gia ltế qua qt gia lcó qua qt gia lđiểm qua qt gia lgì qua qt gia lmới qua qt gia lso qua qt gia lvới qua qt gia lcác qua qt gia ltriều qua qt gia l
đại qua qt gia ltrớc? qua qt gia lBiểu qua qt gia lhiện?
Sự thịnh trị của triều Minh còn đợc thể hiện ở lĩnh vực
chính trị
? qua qt gia lNhững qua qt gia lnét qua qt gia lchính qua qt gia ltrị qua qt gia lnổi qua qt gia lbật qua qt gia lcủa qua qt gia ltriều qua qt gia lMinh?
Hs2 : Chính trị: + quyết định bỏ chức quan … tháng … năm …
+ Hoàn chỉnh bộ máy quan lại
+ Hoàng đế tập trung mọi quyền lực,
trực tiếp nắm quân đội
Minh Thái Tổ rất chú ý tới xây dựng chế độ quân
+, TN: pt, xuất hiện những nhà buôn lớn buôn bán khắp trong và ngoài n-ớc
Thành thị mở rộng, phồn thịnh: Bắc Kinh, Nam Kinh… tháng … năm …
Triều Minh kinh tế phát triển
* Chính trị+ Đối nội
- 1380 bỏ chức Thừa tớng, Thái uý thay thế bằng các thợng th phụ trách các bộ
- Lập ra 6 bộ: Lại, Lễ, Hộ, Binh, Hình, Công do vua trực tiếp quản lí
- Quan tỉnh chịu sự lãnh đạo của các
bộ trong triều đình
- Vua tập trung mọi quyền lực trong TRANG 22
Trang 23Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
? qua qt gia lNhững qua qt gia lchính qua qt gia lsách qua qt gia ltrên qua qt gia lcó qua qt gia ltác qua qt gia ldụng qua qt gia lnh qua qt gia lthế qua qt gia lnào? qua qt gia lTại
sao qua qt gia lviệc qua qt gia lbãi qua qt gia lbỏ qua qt gia lThừa qua qt gia ltớng, qua qt gia lThái qua qt gia luý qua qt gia llại qua qt gia ltập qua qt gia ltrung qua qt gia lquyền
lực qua qt gia lvào qua qt gia ltay qua qt gia lvua?
? qua qt gia lChính qua qt gia lsách qua qt gia lđối qua qt gia lngoại qua qt gia lcủa qua qt gia lnhà qua qt gia lMinh?
HS3 : Cuối nhà Minh cũng bùng nổ hàng loạt các
phong trào đấu tranh của nông dân : kn Lý Tự Thành
đã lật đổ triều Minh
?Sự qua qt gia lthành qua qt gia llập, qua qt gia lc/sách qua qt gia lđối qua qt gia lnội, qua qt gia lđ/ng qua qt gia lcủa qua qt gia lnhà qua qt gia lThanh?
Triều Minh suy yếu, khởi nghĩa nông dân nổ ra, Lí
Tự Thành dã lật đổ nhà Minh Một bộ tộc phía Đông
Bắc TQ là Mãn Thanh nhân tình hình Tq rối loan đã
tiến vào lật đổ Lí Tự Thành lập nên nhà Thanh thống
trị TQ
? qua qt gia lNhà qua qt gia lThanh qua qt gia lđã qua qt gia lthống qua qt gia ltrị qua qt gia lTQ qua qt gia lntn? qua qt gia lNhững qua qt gia lchính qua qt gia lsách qua qt gia l
đó qua qt gia lđã qua qt gia lảnh qua qt gia lhởng qua qt gia lntn qua qt gia lđến qua qt gia lLS qua qt gia lTQ?
? qua qt gia lChính qua qt gia lsách qua qt gia lđối qua qt gia lngoại qua qt gia lof qua qt gia lnhà qua qt gia lThanh?Thế qua qt gia lnào qua qt gia llà qua qt gia lBế qua qt gia l
quan qua qt gia ltoả qua qt gia lcảng? qua qt gia lCs qua qt gia lnày qua qt gia lcó qua qt gia ltác qua qt gia lđộng qua qt gia lntn qua qt gia lđến qua qt gia lTQ?
TQ thực hiện cs Bế quan toả cảng trong xu hớng
trên thế giới lúc bâý giờ CNTB đang pt mạnh, bành
tr-ớng thế lực ra bên ngoài Các nớc TB pT đua nhau
nhòm ngó xâm lợc xâu xé TQ TQ lại thực hiện đóng
cửa liệu có bảo vệ đợc độc lập của mình hay không?
Nhà Thanh chính thức sụp đổ vào năm 1911 kết
thúc CĐ PK sau 2000 năm tồn tại trên đất nớc TQ
một bài thơ Đờng of một tác giả nổi tiếng và phân tích
giá trị nội dung của tác phẩm đó? Hiểu biết gì về
những tác phẩm tiểu thuyết nổi tiếng of TQ?
4, Những phát minh KHKT of TQ?
Nhóm: 1,TQ là một trong những nớc có nhiều hệ t
t-ởng lớn: Nho, Phật, Đạo
? qua qt gia lNgời qua qt gia lsáng qua qt gia llập qua qt gia lra qua qt gia lNho qua qt gia lgiáo qua qt gia llà qua qt gia lai? qua qt gia lNội qua qt gia ldung qua qt gia lcủa qua qt gia l
NG? qua qt gia lNg qua qt gia lcó qua qt gia lvai qua qt gia ltrò qua qt gia lgì qua qt gia ltrong qua qt gia llịch qua qt gia lsử qua qt gia lPK qua qt gia lTQ?
Khổng Tử(551 – 479 TCN) tên là Khâu, hiệu
Trọng Ni Ngời nớc Lỗ xuất thân từ tầng lớp sĩ Là ng
có học vấn uyên thâm , từng làm tới chức T khấu( bộ
trởng bộ t pháp) of nớc Lỗ, sau đó ông đi khắp các
n-ớc để truyền bá t tởng of mình Ông còn là một nhà
GD lớn , học trò of ông lên tới 3000 ngời trong đó có
tới 72 ngời đỗ đạt làm các chức quan lớn (Thất thập
nhị hiền)
Nội dung: đề cập tới mối quan hệ chủ yếu trong xã
hội: vua – tôi, cha – con, chồng – vợ (tam cơng)
trong đó vua, cha, chồng là những ngời có quyền lực,
tôi, con, vợ phải tuyệt đối phục tùng đặc biệt là quan
hệ vua – tôi, vua TQ là Thiên tử nên tất cả thần dân
tay
Hoàn chỉnh bộ máy nhà nớc từ TƯ đến đp Ngày càng tập trung quyền lực vào tay vua
+ Đối ngoại: Mở rộng bành trớng xâm lợc ra xung quanh
* Xã hội: cuối triều Minh mâu thuẫn xã hội sâu sắc, khởi nghĩa nông dân
nổ ra lật đổ nhà Minh
b, TQ thời Thanh
* Thành lập:1644–1911,Là triều đạingoại tộc thứ 2 thống trị TQ và là triều đại PK cuối cùng trong ls TQ
* Đối nội:
- Thực hiện chế độ áp bức dân tộc: Bắt ngời Hán phải theo phong tục tậpquán của ngời Mãn
- Mua chuộc vỗ về địa chủ ngời Hán
Mâu thuẫn dân tộc gay gắt, nhân dân nổi dậy đấu tranh, nhà Thanh nhanh chóng suy yếu
Trang 24Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
đều phải tuân phục vua, là điều tất yếu
? qua qt gia lPG qua qt gia lra qua qt gia lđời qua qt gia lở qua qt gia lđâu? qua qt gia lNội qua qt gia ldung qua qt gia llà qua qt gia lgì? qua qt gia lTình qua qt gia lhình qua qt gia lPG qua qt gia lở qua qt gia l
từ thời Tây Hán, sử học bắt đầu trở thành lĩnh vực
nghiên cứu độc lập Ngời dặt nền móng là T Mã
Thiên Bộ “ Sử kí” là tác phẩm có giá trị cao về sử liệu
và t tởng Ghi chép lịch sử gần 3000 năm từ thời
Hoàng Đế đến H.Vũ Đế
Thời Đờng thành lập cơ quan soạn sử of nhà nớc
TQ có nhiều bộ sử nổi tiếng: Minh – Vĩnh lạc đại
điển, đây là một công trình tập thể of hơn 2000 ngời
làm việc trong 5 năm gồm 11095 tập bao gồm các nội
dung kinh tế, chính trị, văn hoá, tôn giáo… tháng … năm … Thanh –
- Thơ Đờng: Thời kì huy hàng nhất của thơ ca TQ
Trong gàn 300 năm, thời Đờng đã để lại tên tuổi của
trên 2000 nhà thơ với gàn 50000 tác phẩm P/a toàn
diện bộ mặt xh TQ lúc đó và đạt đến đỉnh cao nghệ
thuật Tiêu biểu: Lí Bạch, Bạch C Dị, Đỗ Phủ… tháng … năm …
- Tiểu thuyết: hình thức văn học mới pt thời Minh,
Thanh với các tp lớn: Thuỷ Hử, Tam Quốc dễn nghĩa,
Tây du kí, Hồng Lâu Mộng ra đời trên cơ sở những
câu chuyện lịch sử
Yc Hs đọc mục chữ nhỏ SGK
Nhóm 4
Đạt những thành tựu rực rỡ
- Toán học: Thời Hán đã biên soạn “ Cửu chơng toán
thuật” nhằm phục vụ cho ncầu tính toán rđ Tổ Xung
Chi thời Nam Bắc triều đã tìm ra số pi đến 7 số lẻ sớm
hơn các nhà toán học các nớc khác đến 1000 năm
- Thiên văn học: Thời Tần, Hán đã phát minh ra nông
lịch, một năm chia 24 tiết để nhân dân dựa vào đó để
sản xuất, đặt ra năm nhuận là 4 năm có 1 năm nhuận
- Y học: Từ rất sớm đã có nhiều thầy thuốc giỏi: Hoa
Đà cuối Hán, là ngời đầu tiên ở TQ biết dùng phẫu
thuật để chữa bệnh ( Tam quốc diễn nghĩa) Lí Thời
Trân thời Minh soạn cuốn “ Bản thảo cơng mục”
- Kĩ thuật: có 4 phát minh quan trọng Sau này đợc
ng-ời Arap truyền bá sang phơng Tây và ngng-ời pT cải tiến
phục vụ dắc lực hơn trong cuộc sống: Giấy, Kĩ thuật
in, La bàn, thuốc súng
Gv Gt các bức hình đã chuẩn bị GV cho HS xem
tranh Cố cung Bắc Kinh và yờu cầu HS nhận xột
Sau đú GV cú thể phõn tớch cho HS thấy: Cố cung
nú biểu tượng cho uy quyền của chế độ phong kiến,
nhưng đồng thời nú cũng biểu hiện tài năng và nghệ
thuật trong xõy dựng của nhõn dõn Trung Quốc
Đó là công cụ sắc bén phục vụ chế
- Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học bắt
đầu trở thành lĩnh vực nghiên cứu
-Tiểu thuyết: hình thức văn học mới
pt thời Minh, Thanh với các tp lớn: Thuỷ Hử, Tam Quốc dễn nghĩa, Tây
du kí, Hồng Lâu Mộng
d Khoa học kĩ thuật-Toán học: Thời Hán đã biên soạn “ Cửu chơng toán thuật”.Tổ Xung Chi thời Nam Bắc triều đã tìm ra số pi
đến 7 số lẻ
- Thiên văn học: phát minh ra nông lịch, một năm chia 24 tiết
- Y học: Từ rất sớm đã có nhiều thầythuốc giỏi: Hoa Đà, Lí Thời Trân
- Kĩ thuật: có 4 phát minh quan trọng Giấy, Kĩ thuật in, La bàn, thuốc súng
e Kiến trúc nghệ thuật: nhiều công trình đặc sắc: Vạn Lí Trờng Thành,
Cố cung Bắc Kinh… tháng … năm …
5 Sơ kết bài học
* So sánh QHSXPK – CĐ CH Nô lệ:
TRANG 24
Trang 25Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
* Nối nhân vật với sự kiện trong bảng sau cho đúng
1.Triệu Khuông Dẫn … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Tần
2 Lý Uyên … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Hán
3 Khu Bi Lai … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Đờng
4 Tần Thủy Hoàng … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Tống
5 Lu Bang … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Nguyên
6 Hoàng Thái Cựu … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Minh
7.ChuNguyên Chơng … tháng … năm …… tháng … năm … Ngời sáng lập ra triều Thanh
* Bài tập về nhà : Đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 26Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanNgày… tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …
Chơng Iv
ấn độ thời phong kiến
Bài 6Các quốc gia ấn và văn hoá truyền thống ấn độ
Tiết: 09
I Mục tiêu bài họcGiúp Hs hiểu:
1 Kiến thức: ÂĐ là qg có nền văn minh lâu đời pt cao Thời Gup – ta định hình văn hoá truyền thống ÂĐ Nội dung văn hoá truyền thống ÂĐ
2 T t ởng : Văn hoá ÂĐ có ah trực tiếp đến VN Đó là cơ sở để tăng cờng hiểu biết, thân tình
3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1, Nêu những nét cơ bản trong BMNN thời Tần – Hán - Đờng
2, Mầm mống TBCN xuất hiện ở TQ khi nào? Tại sao nó không pt?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tổ chức hoạt động dạy – học trên lớp
* Gv dùng bản đồ gt khái quát về ÂĐ: (Pakistan,
Băngladet, Nêpan).Là một bán đảo ở Nam A Từ
ĐB đến TB có núi chắn ngang trong đó có dãy
Himalaya nổi tiếng ÂĐ chia làm haimiền N – B
lấy dãy Vindya làm ranh giới Miền Bắc có hai
con sông lớn:s.ấn và s.Hằng Cả hai dòng sông
này đều bồi đắp thành hai đồng bằng màu mỡ, tập
trung dân c vì vậy đây trở thành cái nôi của nền
văn minh ÂĐ
Hs đọc phần chữ in nhỏ trong SGK gt về ÂĐ
Bài học này chúng ta chỉ nghiên cứu về nền văn
minh sông Hằng phía ĐB ÂĐ
? qua qt gia lTại qua qt gia lsao qua qt gia lmột qua qt gia lsố qua qt gia lnhà qua qt gia lnớc qua qt gia lđầu qua qt gia ltiên qua qt gia llại qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia l
bên qua qt gia llu qua qt gia lvực qua qt gia lsông qua qt gia lHằng?
? qua qt gia lQúa qua qt gia ltrình qua qt gia lhình qua qt gia lthành, qua qt gia lpt qua qt gia lcủa qua qt gia lnhà qua qt gia lnớc qua qt gia lMagada?
Bimbisara đợc coi là bạn của Phật tổ(VI TCN)
Khoảng 500 năm TCN, Magada lớn mạnh, chinh
phục nhiều qg nhỏ( trừ cực nam) Khoảng đầu TK
III TCN Magada thoát khỏi sự thống trị của
Mackedonia, lập nên vơng triều Morya – triều
đại huy hoàng nhất trong lịch sử ÂĐ cổ đại Sự
huy hoàng này gắn với một ông vua kiệt xuất:
Asoca
? qua qt gia lHãy qua qt gia ltrình qua qt gia lbày qua qt gia lvai qua qt gia ltrò qua qt gia lof qua qt gia lAsoca?
GV Gt lợc đồ qua qt gia lÂĐ qua qt gia lthời qua qt gia lMorya“ ”
Vơng triều Morya dới thời Asoca không phải
là sự tiếp nối bình thờng of qg Magada, mà lần
đầu tiên nó thực sự thực hiện vai trò of một đế
chế cai quản toàn bộ tiểu lục địa
? qua qt gia lQuá qua qt gia ltrình qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lvơng qua qt gia ltriều qua qt gia lGúp qua qt gia l– qua qt gia lta? qua qt gia lVai
trò qua qt gia lchính qua qt gia ltrị qua qt gia lof qua qt gia lvtriều qua qt gia lnày?
Vtriều Gupta tồn tại gần 150 năm, 9 đời vua
Từ 467 là thời kì hậu Gúpta, tiếp sau đó 606
thành lập vtriều Hacsa tơng đối hùng mạnh ở
miền Bắc ÂĐ Chính trong thời kì này, nhà s
Đ-ờng Huyền Trang đã sang ÂĐ tìm kinh phật Thời
kì vtriều Gupta, hậu Gúpta, Hacsa đã có vai trò
rất to lớn đối với nền vhoá truyền thống ÂĐ
1 Thời kì các quốc gia đầu tiên
* Khoảng 1500 năm TCN, nhiều tiểu quốc
đã xuất hiện trên lu vực s.Hằng, tranh giành ah lần nhau, mạnh nhất là Magada
* Vua mở nớc là Bimbisara TK III TCN, vơng triều Morya thời kì Asoca đạt đến sự
* Vai trò: - Thống nhất miền Bắc ÂĐ và làm chủ gần nh toàn bộ miền Trung
- Thời kì định hình và pt văn TRANG 26
Trang 27Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
? qua qt gia lVăn qua qt gia lhoá qua qt gia ltruyền qua qt gia lthống qua qt gia lÂĐ qua qt gia lđã qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lvà qua qt gia lpt qua qt gia l
ntn qua qt gia ldới qua qt gia lthời qua qt gia lGup qua qt gia l– qua qt gia lta?
? qua qt gia lPhật qua qt gia lgiáo qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lvà qua qt gia lpt qua qt gia lntn?
GV giới thiệu về sự ra đời của Phật giáo, sau
đó hỏi HS về nội dung của Phật giáo nói lên điều
gì
Còn gọi là Bàlamôn giáo, Hinđu giáo Ra đời
khoảng Thiên niên kỉ I TCN
? qua qt gia lĐặc qua qt gia lđiểm qua qt gia l qua qt gia lof qua qt gia lÂĐ qua qt gia lgiáo?
- Là TG đa thần, chủ yếu là bộ ba: Brahma( sáng
tạo); Silva( huỷ diệt); Vishnu( bảo hộ) và thần
Indra( sấm sét) Đó là những lực lợng siêu nhiên
mà con ngời rất sợ hãi
- Là TG quy định sự phân chia đẳng cấp ngặt
Khoảng TK VII TCN từ những chữ viết cổ
ng-ời ta cải biên thành chữ Phạn( Sanskrit) Từ tiếng
Sanskrit các địa phơng Bắc ấn đã cải biên thành
chữ Pali để truyền bá Phật giáo
? qua qt gia lChữ qua qt gia lviết qua qt gia lra qua qt gia lđời qua qt gia lcó qua qt gia lý qua qt gia lnghĩa qua qt gia lntn? điều kiện
truyền bá, chuyển tải văn hóa ÂĐ
? qua qt gia lVăn qua qt gia lhoá qua qt gia lÂĐ qua qt gia lthời qua qt gia lGúp qua qt gia l– qua qt gia lta qua qt gia lcó qua qt gia lah qua qt gia lntn qua qt gia lđến qua qt gia lÂĐ qua qt gia lgiai qua qt gia l
đoạn qua qt gia lsau qua qt gia lvà qua qt gia lah qua qt gia lra qua qt gia lbên qua qt gia lngoài qua qt gia lntn? qua qt gia lVn qua qt gia lah qua qt gia lÂĐ qua qt gia lở qua qt gia llĩnh qua qt gia l
vực qua qt gia lnào? qua qt gia l
Trong quá trình buôn bán với các qg ĐNA, vh
ÂĐ ảnh hởng sang các nớc này chủ yếu là: Tôn
giáo, chũ viết, kiến trúc
TCN, qua qt gia lchân qua qt gia llí qua qt gia lvề qua qt gia lnỗi qua qt gia lkhổ qua qt gia lvà qua qt gia lsự qua qt gia lgiải qua qt gia lthoát qua qt gia l“
nỗi qua qt gia lnỗi qua qt gia lkhổ”
+, Tiếp tục truyền bá khắp ÂĐ và truyền ranhiều nơi; pt kiến trúc ah của PG: chùa hang, tợng Phật bằng đá… tháng … năm …
- ÂĐ giáo:
+, Bắt nguồn từ tín ngỡng cổ xa of nd ÂĐ
+, Là TG đa thần, chủ yếu là bộ ba:
Brahma( sáng tạo); Silva( huỷ diệt);
Vishnu( bảo hộ) và thần Indra( sấm sét)
+, Tiếp tục pt, xây dựng nhiều ngôi đền đá,tợng đá… tháng … năm …
* Chữ viết: có chữ viết rất sớm
- Khoảng TK VII TCN từ những chữ viết
cổ, cải biên thành chữ Phạn (Sanskrit)
- Phổ biến rộng thời Gúp – ta
* Kiến trúc, điêu khắc, văn học: rực rỡ, vĩnh cửu
- Văn học: Ramayana gồm 7 chơng, 48000câu thơ; Mahabharata có 19 chơng khoảng
220000 câu thơ
- Kiến trúc, điêu khắc: nổi tiếng là các ngôi chùa hang
Thời Gúp – ta đã định hình văn hoá truyền thống ÂĐ, làm nền cho văn hoá truyền thống ÂĐ, có giá trị vĩnh cửu.Ngời ÂĐ đã mang văn hoá truyền thống truyền bá ra bên ngoài: ĐNA
5 Củng cố: Vai trò của ASoca
Vai trò của vơng triều Gúp – ta với lịch sử ÂĐ?
Những nhân tố văn hoá nào ảnh hởng ra bên ngoài? ảnh hởng nh thế nào?
IV Rút kinh nghiệm
Trang 28Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanNgày… tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …
Chơng Iv
ấn độ thời phong kiến
Bài 7Các quốc gia ấn và văn hoá truyền thống ấn độ
Tiết: 10
I Mục tiêu bài học: Giúp Hs hiểu:
1 Kiến thức: Sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống ÂĐ
Sự hình thành và phát triển mọi mặt của vơng triều Đêli và Môgôn
2 T t ởng : Sự phát triển đa dạng của văn hoá ÂĐ, qua đó giáo dục các em tôn trọng tinh hoa văn hoá nhân loại
3 Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp các sự kiện qua các thời kì lịch sử Kĩ năng khai thác tranh ảnh
Tài liệu tham khảo
TK VII, ÂĐ rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán:
chính quyền TƯ suy yếu, đất nớc chia thành 2 miền
N- B Do mỗi miền có những điều kiện và sắc thái
riêng nên mỗi miền tách ra thành 3 nớc riêng (6 nớc)
nổi trội là Pa- la (mB) và Pa- la- va (mN)
? qua qt gia lĐất qua qt gia lnớc qua qt gia lbị qua qt gia lphân qua qt gia lchia qua qt gia lnh qua qt gia lthế qua qt gia ltác qua qt gia lđộng qua qt gia ltới qua qt gia ltình qua qt gia lhình qua qt gia l
văn qua qt gia lhoá qua qt gia lÂĐ qua qt gia lra qua qt gia lsao?
Sự phân chia nh thế không làm cho văn hoá suy
yếu, trái lại mỗi nớc đều có điều kiện phát triển sâu
rộng thêm nền văn hoá của mình trên cơ sở văn hoá
truyền thống (thể hiện sự qua qt gia lphát qua qt gia ltriển qua qt gia ltự qua qt gia lcờng của các
vùng địa phơng)
Nớc Pa-la-va, đã có vai trò tích cực trong việc phổ
biến nền văn hoá ấn Độ đến các nớc ĐNA Đến ngay
từ đầu Công nguyên và trong 5 TK tiếp theo văn hoá
truyền thống ấn Độ phát triển rộng trên toàn lãnh thổ
và ảnh hởng ra bên ngoài
? Tại sao Palava lại có điều kiện truyền bá văn hoá
ÂĐ?
Hoạt động: cá nhân, tập thể
?Hoàn cảnh ra đời của vương triều Hồi giỏo Đờ-li?
- HS đọc SGK trả lời cõu hỏi HS khỏc bổ sung cho
bạn
- GV nhận xột và chốt ý: Do sự phõn tỏn đó khụng
đem lại sức mạnh thống nhất để người Ấn Độ
chống lại được cuộc tấn cụng bờn ngoài của người
Hồi giỏo gốc Thổ
- GV nờu cõu hỏi: Quỏ trỡnh người Thổ đỏnh chiếm
Ấn Độ thiết lập vương triều Đờ-li diễn ra như thế
1 Sự phát triển của lịch sử và vh truyền thống trên toàn lãnh thổ ÂĐ
a Sự phát triển của lịch sử ÂĐ từ TK VII- XII
- Thế kỉ VII ÂĐ rơi vào tình trạngchia rẽ, phân tán
- VH truyền thống ÂĐ vẫn tiếp tục phát triển sâu rộng rộng trên toàn lãnhthổ và ảnh hởng ra bên ngoài với những thành tựu rực rỡ đặc biệt là ở v-
ơng triều Palava
2 Vơng triều Hồi giáo Đêli 1206 –1526
* Sự thành lập:1206 – 1526 do ngời Thổ Nhĩ Kì xâm lợc ấn Độ lập lên v-
ơng triều Hồi giáo Đêli
TRANG 28
Trang 29Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lannào?
- HS nghiờn cứu SGK trả lời
- GV trỡnh bày và phõn tớch:
+ Năm 1055, người Thổ đỏnh chiếm Bỏt-đa lập nờn
vương quốc Hồi giỏo ở vựng Lưỡng Hà Đạo Hồi
được truyền bỏ đến I- ran và Trung Á, lập nờn
vương quốc Hồi giỏo nữa trờn vựng giỏp Tõy Bắc
Ấn Độ
+ Người Hồi giỏo gốc Trung Á tiến hành chinh
chiến vào đất Ấn Độ, lập lờn vương quốc Hồi giỏo
Ấn Độ gọi tờn là Đờ-li (đúng đụ ở Đờ-li, bắc Ấn
Độ) tồn tại hơn 300 năm từ 1206 - 1526.
Hoạt động 2: Nhúm
- GV chia lớp thành cỏc nhúm, giao nhiệm vụ cụ thể
của cỏc nhúm như sau:
Nhúm 1: Nờu chớnh sỏch thống trị của vương quốc
Hồi giỏo Đờ-li về chính trị- xã hội
Nhúm 2: Nờu chớnh sỏch về tụn giỏo.
Nhúm 3: Nờu chớnh sỏch về văn húa.
Nhúm 4: Tỡm hiểu thành tựu kiến trỳc.
- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện
nhúm trỡnh bày HS khỏc cú thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xột, bổ sung và chốt ý:
+ Nhúm 1: Vương quốc Hồi giỏo Đờ-li đó truyền
bỏ, ỏp đặt Hồi giỏo trong cư dõn đó cú Phật giỏo và
đang theo Hin-đu giỏo, tự dành cho mỡnh quyền ưu
tiờn ruộng đất, địa vị trong bộ mỏy quan lại Người
khụng theo đạo Hồi ngoài thuế ruộng đất 1/5 thu
hoạch cũn phải nộp thuế ngoại đạo
+ Nhúm 2: Về tụn giỏo, thi hành chớnh sỏch mềm
mỏng, song sự phõn biệt tụn giỏo đó dẫn đến sự bất
bỡnh của nhõn dõn
+ Nhúm 3: Về văn húa, văn húa Hồi giỏo được du
nhập vào Ấn Độ
+ Nhúm 4: Về kiến trỳc, xõy dựng một số cụng
trỡnh mang dấu ấn kiến trỳc Hồi giỏo, xõy dựng
kinh đụ Đờ-li trở thành một thành phố lớn nhất tg
?Vị trớ của vương triều Đờ-li trong lịch sử Ấn Độ?
- GV gợi ý: Cú sự giao lưu giữa hai nền văn húa
hay là triệt tiờu; quan hệ giao lưu về buụn bỏn,
truyền bỏ văn húa
- HS đọc SGK trả lời cõu hỏi
- GV chốt ý:
+ Sự phỏt hiện nhau giữa hai nền văn minh đặc sắc
là Ấn Độ Hin-đu giỏo và Hồi giỏo A-rỏp, bước đầu
tạo ra sự giao lưu văn húa Đụng-Tõy
+ Dưới thời vương triều Hồi giỏo Đờ-li đạo Hồi
được truyền bỏ đến một số nước trong khu vực
* Các chính sách thống trị:
Hồi giỏo, tự dành cho mỡnh quyền
ưu tiờn ruộng đất, địa vị trong bộmỏy quan lại, đánh thuế cao, vô lývới những ngời “ ngoại đạo”
- Về tụn giỏo, thi hành chớnh sỏch
mềm mỏng, song xuất hiện sự phõnbiệt tụn giỏo
- Về văn húa, văn húa Hồi giỏo được
du nhập vào Ấn Độ
-Kiến trỳc, xd một số c/trỡnh mang
dấu ấn Hồi giỏo, xd kinh đụ Đờli thành phố lớn nhất thế giới
-*Vị trớ của vương triều Đờ-li:
+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu vănhúa Đụng - Tõy
+ Đạo Hồi được truyền bỏ đến một
số nước trong khu vực Đụng NamÁ
3 Vương triều Mụ-gụn
* Sự thành lập:
- 1527 – 1707 do Babua ở Tây á - gốc Mông Cổ xâm lợc Đêli lập nên
Trang 30
Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanĐụng Nam Á.
GV: Thế kỉ thứ XV vơng triều Hồi giáo Đêli suy yếu,
1398 vua Ti- mua- leng gốc Mông Cổ đã xâm lợc ÂĐ
đến 1526 thì cháu nội ông là Babua thành lập nên
v-ơng triều Môgôn
+ Vương triều Mụ-gụn là thời kỳ cuối cựng của chế
độ phong kiến Ấn Độ, song khụng phải đó suy thoỏi
và tan ró
+ Cỏc ụng vua đều ra sức củng cố theo hướng Ấn
Độ húa và xõy dựng đất nước, đưa Ấn Độ lờn bước
phỏt triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605)
?Môgôn qua qt gia l đã qua qt gia l thi qua qt gia l hành qua qt gia l chính qua qt gia l sách qua qt gia l cai qua qt gia l trị qua qt gia l đất qua qt gia l nớc
ntnào qua qt gia l?
- Hs : Thời kì phát triển thịnh đạt nhất là vơng triều
Acơba(1556 – 1605 )với những chính sách tích cực:
+ XD củng cố chính quyền phong kiến trên cơ sở liên
kết các tầng lớp quý tộc không phân biệt tôn giáo
+ Thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc
+ Cải cách lại thuế khóa cho hợp lý
+ Tạo đkiện phát triển văn hóa, nghệ thuật
- GV kết hợp giới thiệu hỡnh 17 "Cổng lăng
A-cơ-ba ở Xi-can-dra" trong SGK
? Nhận xét về những chính sách đó?
Làm cho xó hội Ấn Độ ổn định, kinh tế phỏt triển,
văn húa cú nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh
vượng
? qua qt gia lTình qua qt gia lhình qua qt gia lđất qua qt gia lnớc qua qt gia lcuối qua qt gia ltriều qua qt gia lđại qua qt gia lMôgôn qua qt gia l?
Hs: Các vua quan đều thực hiện những chính sách
chuyên chế độc đoán, hình phạt hà khắc … tháng … năm … ÂĐ rơi
vào khủng hoảng, suy thoái
- Mâu thuẫn DT gay gắt, đất nớc suy yếu bị t bản
P.Tây nhòm ngó, xâm lợc (Bồ Đào Nha và Anh)
- Đây là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến ÂĐ
- Thịnh vợng nhất là thời kì Acơba trị vì với những chính sách tích cực dể xây dựng, củng cố chính quyền đa đấtnớc ÂĐ bớc sang giai đoạn phát triển mới
* chính sách cai trị: tích cực:
+ XD củng cố chính quyền phongkiến trên cơ sở liên kết các tầng lớpquý tộc không phân biệt tôn giáo + Thực hiện chính sách hòa hợp dântộc
+ Cải cách lại thuế khóa cho hợp lý.+ Tạo đkiện phát triển văn hóa, NT
Làm cho xó hội Ấn Độ ổn định, kinh tế phỏt triển, văn húa cú nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh vượng
* Sự suy yếu, khủng hoảng;
Các vua quan đều thực hiện nhữngchính sách chuyên chế độc đoán, hìnhphạt hà khắc ÂĐ rơi vào khủnghoảng, suy thoái => Mâu thuẫn DTgay gắt, đất nớc suy yếu bị t bảnP.Tây nhòm ngó, xâm lợc
5 Sơ kết bài học
* Kiểm tra nhận thức của HS bằng cỏc cõu hỏi:
+ Nờu sự phỏt triển của văn húa truyền thống Ấn Độ?
+ Những nột chớnh của Vương triều Hồi giỏo Đờ-li và Vương triều Mụ-gụn?
+ Vị trớ của vương triều Hồi giỏo Đờ-li và VT Mụ-gụn trong lịch sử Ấn Độ?
* Dặn dũ, bài tập về nhà
- Học bài cũ, trả lời cõu hỏi trong SGK
- Bài tập:
+ Lập bảng thống kờ cỏc giai đoạn phỏt triển của lịch sử Ấn Độ
+So sỏnh vương triều Hồi giỏo Đờ-li với vương triều Mụ-gụn
IV Rỳt kinh nghiệm:
TRANG 30
Trang 31Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanNgày… tháng … năm … tháng … tháng … năm … năm … tháng … năm …
Kiểm tra 45 phút
Tiết: 11:
I./ Mục tiêu :
- Kiểm tra sự nhận thức, đánh giá về kiến thức của học sinh
- Rèn kĩ năng viết bài cho HS
- Đánh giá, phân loại HS
II./ Đề Kiểm tra : Theo thống nhất của nhóm
Đề lu trong tài liệu tham khảo ?
Trang 32I Mục tiêu bài học: Giúp Hs hiểu:
1 Kiến thức: Khái quát những nét chính sự hình thành và phát triển của các quốc gia cổ
ở Đông Nam á và sự hình thành, phát triển của các quốc gia phong kiến nơi đây
2 T t ởng : Hs biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của các dân tộc trongkhu vực qua đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng những giá trị lịch sử
3 Kĩ năng: Thông qua bài học rèn HS kĩ năng khái quát hóa sự hình thành và phát triểncủa các q/gia ĐNA kĩ năng lập bảng thống kê về sự phát triển các q/gia ĐNA qua nhiều thời kì
Biết khai thỏc nội dung tranh ảnh
Tài liệu tham khảo
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa v/triều Hồi giáo Đêli - v/triều Hồi giáo Môgôn ở ÂĐ?
- Nêu chính sách về chính trị, kinh tế của vơng triều Môgôn ?
3 Giới thiệu bài mới: Đụng Nam Á từ lõu đó được coi là khu vực lịch sử địa lý văn húa riờng biệt trờn cơ sở phỏt triển đồ sắt và kinh tế nụng nghiệp trồng lỳa nước, từ nhữngthế kỷ đầu của Cụng nguyờn, cỏc vương quốc cổ đầu tiờn đó được hỡnh thành ở đõy; tiếp đúkhoảng thế kỷ IX - X cỏc quốc gia Đụng Nam Á được xỏc lập và phỏt triển thịnh đạt vào thế kỷ
-X - -XV Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của cỏc vương quốc cổ ở Đụng Nam Á? Sựhỡnh thành và phỏt triển của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á được biểu hiện như thế nào?Bài học hụm nay sẽ trả lời cỏc cõu hỏi nờu trờn
?Điều kiện địa lý của khu vực ĐNA ? Vị trí các quốc
gia cổ và các quốc gia hiện nay của ĐNA ?
- Hs lên bảng trình bày Hs khác bổ sung
- GV nhận xột, bổ sung đồng thời trỡnh bày và phõn
tớch: Đụng Nam Á cú địa hỡnh rộng, song địa hỡnh
phõn tỏn bị chia cắt bởi những dóy nỳi và vựng nhiệt
đới, nhưng thiờn nhiờn đó ưu đói cho vựng này điều
kiện tự nhiờn thuận lợi là giú mựa, tạo nờn hai mựa rừ
rệt: mựa lạnh mỏt, mựa mưa tương đối núng Giú mựa
kốm theo mưa rất thuận lợi cho sự phỏt triển của cõy
lỳa nước
- Từ xa xa, c dân ĐNA đã biết trồng lúa, cây ăn quả,
củ Là quê hơng của cây lúa nớc
Trong điều kiện tự nhiên nh vậy, từ những TK đầu
CN, c dân ĐNA đã hình thành nên những vơng quốc
cổ đầu tiên của mình
?Điều qua qt gia lkiện qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lcác qua qt gia lvơng qua qt gia lquốc qua qt gia lcổ qua qt gia lĐNA?
?Về mặt ktế, qua qt gia lVới qua qt gia lđiều qua qt gia lkiện qua qt gia ltự qua qt gia lnhiên qua qt gia lnh qua qt gia lvậy qua qt gia lthì qua qt gia lnền qua qt gia lKT
ở qua qt gia lđây qua qt gia lphát qua qt gia ltriển qua qt gia lnh qua qt gia lthế qua qt gia lnào qua qt gia l?
1 Sự ra đời của các vơng quốc cổ ở ĐNA.
*
Điều kiện tự nhiên:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩmquanh năm => thuận lợi cho sx nôngnghiệp
- Văn hoá: bên cạnh văn hoá truyền TRANG 32
Trang 33Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
? qua qt gia lNền qua qt gia lvăn qua qt gia lhóa qua qt gia lĐNA qua qt gia lảnh qua qt gia lhởng qua qt gia lsâu qua qt gia lsắc qua qt gia lnền qua qt gia lVH qua qt gia lnào qua qt gia l?
ý qua qt gia lnghĩa qua qt gia lảnh qua qt gia lhởng qua qt gia lcủa qua qt gia lnó qua qt gia l?
Hs đọc SGK và liên hệ với bài học ÂĐ hôm trớc để trả
lời, Hs khác bổ xung : ảnh hưởng của văn húa Ấn Độ
làm cho nền vh phát triển đa dạng( chữ viết, cách tổ
=> Gv nhận xét và kết luận: Các vơng quốc cổ ĐNA
còn nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, xảy ra tranh
chấp => vơng quốc cổ tan rã thay bằng các quốc gia
pkiến hùng mạnh
? qua qt gia lSự qua qt gia lhình qua qt gia lthành qua qt gia lcác qua qt gia lqg qua qt gia lPK qua qt gia lở qua qt gia lĐNA? qua qt gia l
- Các quốc gia pk hình thành trên cơ sở sự thống nhất
các tiểu quốc Trong khoảng thời gian từ thế kỷ VII
đến X, ở Đụng Nam Á đó hỡnh thành một số quốc gia
lấy một dõn tộc hựng đụng nhất làm nũng cốt, thường
gọi là cỏc quốc gia phong kiến dõn tộc Vương quốc
Cam-pu-chia của người Khơ me, cỏc vương quốc của
người Mụn và người Miến ở hạ lưu sụng Mờ Nam,
người Inđụnờxia ở đảo Xu-ma-tơ-va và Gia-va
GV sd bản đồ ĐNA và ra bài tập đối với HS
? qua qt gia lMột qua qt gia lbạn qua qt gia llên qua qt gia lđiền qua qt gia ltên qua qt gia lcác qua qt gia lquốc qua qt gia lgia qua qt gia lpk qua qt gia llên qua qt gia lvị qua qt gia ltrí qua qt gia ltrên
bản qua qt gia lđồ qua qt gia l? qua qt gia l-> hs lên bảng làm bài tập các Hs khác cùng
theo dõi trợ sức và chỉnh sửa
+ Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ
XVIII là thời kỳ phỏt triển nhất của cỏc quốc gia
phong kiến Đụng Nam Á
+ Ở Inđụnờxia cuối thế kỷ XVIII dũng vua Gia-va
mạnh lờn chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất
đươc Indonexia dưới vương triều Mụ-giụ-pa-hớt (1213
- 1527) hựng mạnh, bao gồm 10 nước nhỏ và đảo phụ
thuộc cú sản phẩm quớ chỉ đứng sau Ả Rập
+ Trờn lưu vực sụng Iraoadi từ giữa thế kỉ XI, quốc
gia Pa- gan ở miền trung chinh phục cỏc tiểu quốc gia
khỏc mở đầu hỡnh thành và phỏt triển của vương quốc
Mianma
- GV giới thiệu bức tranh hỡnh 19 SGK "Toàn cảnh đụ
thị cổ Pa- gan Mianma" đồng thời tổ chức cho HS
khai thỏc bức tranh để thấy được sự phỏt triển của
thống, ĐNAảnh hưởng của văn húa
Ấn Độlàm cho nền vh phát triển đa dạng
* Sự hỡnh thành cỏc vương quốc cổ:Khoảng 10 thế kỷ sau cụng nguyờnhàng loạt cỏc vương quốc nhỏ hỡnhthành: Cham-pa ở Trung Bộ ViệtNam Phự Nam hạ lưu sụng Mờ Cụng,cỏc vương quốc ở hạ lưu sụng MờNam và đảo Inđụnờxia
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNA.
* Sự hình thành:Từ thế kỷ VII đến X,
ở Đụng Nam Á đó hỡnh thành một sốquốc gia phong kiến dõn tộc nhưVương quốc Cam-pu-chia của ngườiKhơ me, cỏc vương quốc người Mụn
và người Miến ở hạ lưu sụng MờNam, người Inđụnờxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va
* Sự phát triển
- Từ nửa sau thế kỉ X- nửa đầu XVIII
là thời kì phát triển thịnh vợng nhấtcủa các quốc gia PK ( VN- thời Lý -Trần, CPC - Ăngco, Inđônêxia –Môgiôpahít, Mianma- Pagan, TháiLan- Shukhothai, Lào- Lan Xang … tháng … năm …)
BMNN ngày càng kiện toàn từ TƯ
đến đp
Trang 34Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lanvương quốc Mianma
+ Thế kỷ XIII ,bị dồn đẩy do cuộc xõm lược của quõn
Mụng Cổ, một bộ phận người Thỏi di cư xuống phớa
nam lập nờn vương quốc nhỏ đến thế kỷ XIV thống
nhất lập vương quốc Thỏi Một nhúm người Thỏi
khỏc xuống trung lưu sụng Mờ Cụng (người Lào
Lựm) lập nờn vương quốc Lan Xang vào giữa thế kỷ
XIV
Hoạt động 2: nhúm
- GV chia lớp thành cỏc nhúm nờu cõu hỏi: Những
biểu hiện của sự phỏt triển kinh tế, chớnh trị và văn
húa của cỏc quốc gia cổ đại Đụng Nam Á?
- HS làm việc theo nhúm và cử đại diện trỡnh bày kết
quả HS khỏc cú thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xột và chốt ý:
+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lỳa gạo, sản
phẩm thủ cụng (vải, đồ sứ, chế phẩm kim khớ, ), nhất
là sản vật thiờn nhiờn, nhiều lỏi buụn cỏc nước trờn
thế giới đến buụn bỏn
+ Chớnh trị, tổ chức bộ mỏy chặt chẽ kiện toàn từ
trung ương đến địa phương
+ Văn húa, cỏc dõn tộc Đụng Nam Á xõy dựng được
nền văn húa riờng của mỡnh với những nột độc đỏo
- GV trỡnh bày: Từ nửa sau thế kỉ XVIII, cỏc quốc gia
Đụng Nam Á bước vào giai đoạn suy thoỏi và trước
sự xõm lược của tư bản phương Tõy
? qua qt gia lNguyên qua qt gia lnhân qua qt gia lnào qua qt gia ldẫn qua qt gia lđến qua qt gia lviệc qua qt gia lcác qua qt gia lnớc qua qt gia lĐNA qua qt gia lrơi
vào qua qt gia lkhủng qua qt gia lhoảng qua qt gia ltừ qua qt gia lcuối qua qt gia lthế qua qt gia lkỉ qua qt gia lXIV qua qt gia l?
+ Có sự giao lu buôn bán với ÂĐ vàcác nớc P.Tây
- Chính trị : H/chỉnh cơ cấu tổ chức
bộ máy nhà nớc PKTW tập quyền
- Văn hóa :
+ Xác lập văn hóa truyền thống mang
bản sắc riêng của mỗi DT + ảnh hởng văn hóa ngoại bang ÂĐ
* Khủng hoảng, suy thoái
- Từ thế kỉ XVIII các quốc gia ĐNA rơi
và khủng hoảng bị t bản phơng tây nhòmngó xâm lợc, nhiều quốc gia trở thànhthuộc địa của TB phơng tây vào giữa thế
kỉ XIX
5 Sơ kết bài học:
* Củng cố: Kiểm tra sự nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yờu cầu HS trảlời cỏc cõu hỏi đưa ra ngay từ đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của cỏcvương quốc cổ ở Đụng Nam Á? Sự hỡnh thành và phỏt triển của cỏc quốc gia phong kiếnĐụng Nam Á được biểu hiện như thế nào?
Gv cùng học sinh liên hệ so sánh sự phát triển của PK ĐNA với pk TQ
+ Điểm giống
+ Điểm khác
* Dặn dũ, ra bài tập về nhà:
+, Dặn dũ
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến
+, Bài tập:
- Trả lời cõu hỏi trong SGK
TRANG 34
Trang 35Gi¸o ¸n lÞch sö 10 - cb ph¹m thÞ ngäc lan
- Vẽ lược đồ Lào, Cam-pu-chia
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 36I Mục tiêu bài học: Giúp Hs hiểu:
1 Kiến thức:
- Hs nắm bắt đợc vị trí địa lý, đk tự nhiên,những g/đoạn phát triển của vơng quốc Lào, CPC
- Đồng thời cũng thấy đợc sự ảnh hởng sâu sắc của VH ấn Độ đến nơi đây
2 T t ởng :
- Bồi dỡng, giáo dục cho HS tình cảm trân trọng những giá trị Lsử truyền thống của 2 dân tộcgần gũi VN -> giáo dục ý thức xây dựng mối quan hệ láng giềng tốt đẹp, đoàn kết giúp đỡ nhautrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử Rèn kĩ năng lập bảng niênbiểu các giai đoạn phát triển của 2 vơng quốc này
và con ngời 2nớc Lào và Campuchia thời kì phong kiến
- Tài liệu tham khảo
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia ĐNA thể hiện ntn ?
3 Giới thiệu bài mới: Cam-pu-chia và Lào là hai nước lỏng giềng gần gũi với ViệtNam, đó cú truyền thốn lịch sử lõu đời và một nền văn húa đặc sắc Để tỡm hiểu sự phỏt triểncủa vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào phỏt triển qua cỏc thời kỳ như thế nào?Tỡnh hỡnh kinh tế, xó hội, những nột văn húa đặc sắc ra sao? Nội dung bài học hụm nay sẽtrả lời cỏc cõu hỏi nờu trờn
? qua qt gia lC qua qt gia ldân qua qt gia lCPC qua qt gia lthuộc qua qt gia ltộc qua qt gia lngời qua qt gia lnào qua qt gia l? qua qt gia lĐịa qua qt gia lbàn qua qt gia lsinh qua qt gia lsống
chủ qua qt gia lyếu qua qt gia lcủa qua qt gia lhọ qua qt gia l?
Hs theo dõi SGK trả lời: - GV nhận xột và chốt ý:
- địa hỡnh của Cam-pu-chia: Như một vựng chảo
khổng lồ, xung quanh là vựng rừng và cao nguyờn
bao bọc, cũn đỏy là biển Hồ và vựng phụ cận với
những cỏnh đồng phỡ nhiờu, màu mỡ
- Người Khơ me là bộ phận của cư dõn cổ Đụng
Nam Á sống trờn phạm vi rộng hầu như bao trựm
hết cỏc nước Đụng Nam Á lục địa Ban đầu là phớa
Bắc nước Cam-pu-chia ngày nay trờn cao nguyờn
Cũ Rạt và mạn trung lưu sụng Mờ Cụng sau mới di
cư về phớa Nam
? qua qt gia lVơng qua qt gia lquốc qua qt gia lCPC qua qt gia lđợc qua qt gia lthành qua qt gia llập qua qt gia lvào qua qt gia lt/gian qua qt gia lnào qua qt gia l?
HS : Ngời Khơme giỏi săn bắn, đắp đê trữ nớc và đến
thế kỉ thứ 6 vơng quốc CPC đợc hình thành, họ tiếp
thu và ảnh hởng sâu sắc VH ÂĐ
? qua qt gia lVơng qua qt gia lquốc qua qt gia lCPC qua qt gia lphát qua qt gia ltriển qua qt gia lthịnh qua qt gia lđạt qua qt gia lnhất qua qt gia lthời qua qt gia lkì
nào
- HS theo dõi SGK, hệ thống kiến thức theo yêu cầu
câu hỏi Gv gọi Hs khác bổ xung, nhận xét … tháng … năm …
1./ Vơng quốc Campuchia
a./ Sự hình thành:
- C dân CPC chủ yếu là tộc ngờiKhơme Họ sống ở phía Bắc CPC- caonguyên Còrạt đến trung lu sôngMêkông và đến phía nam
- Thế kỉ thứ VI vơng quốc CPC (ChânLạp) đợc thành lập và chịu ảnh hởng sâusắc văn hóa ấn Độ
b./ Giai đoạn phát triển:
TRANG 36
Trang 37Giáo án lịch sử 10 - cb phạm thị ngọc lan
- Gv sử dụng tranh ảnh hỗ trợ các em khai thác kiến
thức Nhận xét, kết luận
* Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) là thời kỳ phỏt triển
nhất của vương quốc Cam-pu-chia, họ quần cư ở
bắc Biển hồ, kinh đụ là Ăng-co được xõy dựng ở
tõy bắc Biển hồ (tỉnh Xiờm Riệp ngày nay)
GV chỉ trờn bản đồ: Địa bàn ban đầu (thế kỷ V
-VII) ở hạ lưu sụng Se-mun (Nam Cũ Rạt), địa bàn
quần cư ở thế kỷ X - XV địa bàn ở bắc Biển Hồ, kết
hợp giới thiệu tranh ảnh về đất nước con người
Cam-pu-chia chỳ ý đến giới thiệu Ăng Co Vỏt
? qua qt gia lEm qua qt gia lhãy qua qt gia lkể qua qt gia lnhững qua qt gia lthành qua qt gia ltựu qua qt gia lmà qua qt gia lCPC qua qt gia lđạt qua qt gia lđợc qua qt gia ltrong
thời qua qt gia lkì qua qt gia lnày ( KT, chính trị, văn hóa )?
Về kinh tế- qua qt gia lchính qua qt gia ltrị- qua qt gia lxã qua qt gia lhội : nụng nghiệp, ngư
nghiệp, thủ cụng nghiệp đờu phỏt triển
Xõy dựng nhiều cụng trỡnh kiến trỳc lớn
- Ăng-co cũn chinh phuc cỏc nước lỏng giềng, trở
thành một trong những vơng quốc mạnh và ham
chiến trận nhất ĐNA dới thời Jayavarman VII CPC
đã tấn công và biến Champa trở thành 1 tỉnh của
mình, tiến tới Viêng Chăn, Mianma, bán đảo Mã Lai
- HS đọc hai đoạn chữ nhỏ trong SGK núi về sự
phỏt triển kinh tế và cuộc chiến tranh xõm lược của
Cam-pu-chia dưới thời Ăng co để chứng minh cho
sự phỏt triển
? Nờu những nột phỏt triển độc đỏo về văn húa của
vương quốc Cam-pu-chia?
- HS đọc SGK trả lời cõu hỏi
- GV nhận xột và chốt ý:
Người dõn Cam-pu-chia đó xõy dựng một nền văn
húa riờng hết sức độc đỏo:
+ Sỏng tạo ra chữ viết riờng của mỡnh trờn cơ sở chữ
Phạn của Ấn Độ
+ Văn học dõn gian và văn học viết với những cõu
chuyện cú giỏ trị nghệ thuật
+ Kiến trỳc, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trỳc Ăng
co GV g/thiệu hình 23 và g/thiệu sơ qua về 2 công
trình kiến trúc vĩ đại này
? Nguyên nhân nào khiến CPC suy yếu?
- HS: Chiến tranh xâm lợc, hao ngời tốn của, các ông
vua abbl nd ngày càng nặng nề
Sự xâm lợc của ngời Thái 1432 bỏ kinh thành
Angkor xuống phía Nam Biển Hồ (Phnôm Pênh)
Nội bộ mâu thuẫn, tranh giành quyền lực
TK XIX, Pháp xâm lợc, đất nớc suy kiệt và trở
thành thuộc địa của Pháp
Gv sử dụng bản đồ ĐNA y/c Hs trình bày hiểu biết
của mình về đất nớc Lào
- Hs: Đất nước Lào gắn liền với con sụng Mờ-Cụng,
con sụng vừa cung cấp nguồn thủy văn dồi dào, trục
đường giao thụng quan trọng của đất nước, vừa là
* Thời kì vơng triều Ăngco (802 1432) là thời kỳ phỏt triển nhất củavương quốc Cam-pu-chia
Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công, ngnghiệp đều phát triển
- Chính trị: chinh phục các nớc lánggiềng trở thành cờng quốc trong khuvực
- Văn hóa: Đạt đợc những thành tựukhá phong phú thể hiện sự ảnh hởngsâu sắc văn hóa ấn Độ nhng vẫn mangsắc thái riêng của văn hóa CPC
+ Chữ víêt: Chữ Phạn = > chữ Khơme+ Tôn giáo Hin đu, đạo Phật là chủyếu
+ Kiến trúc ảnh hởng sâu sắc của tôngiáo: Kinh đô ăngco, với những đềntháp Bayon, những tác phẩm điêukhắc tinh tế
=> Văn hóa phát triển phong phú và đa dạngc./ Sự suy thoái : TK XIII CPC bắt đầu suyyếu Bị ngời Thái xâm chiếm, trở thành thuộc