1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi học sinh gioi lop 12 tinh yen bai 2010

8 503 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ATP tạo ra trong hô hấp sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào: Trao đổi nước, khoáng, sinh trưởng, sinh sản, hướng động, ứng động.... Nguồn năng lượng,nguồn các bon chủ yếu, hình t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH YÊN BÁI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Hướng dẫn chấm

Câu1 a Giai đoạn phân bào nào được vẽ dưới đây?

b Giải thích tại sao nhiễm sắc thể có hình dạng như hình vẽ?

c.Có đặc điểm gì giống và khác biệt giữa cặp NST số1 và cặp NST số 2?

Điểm

b NST tập trung thành 2 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

theo cách mỗi cặp tạo thành 1 nhóm (gồm 2 NST kép khác nguồn)

0.25

c - Đặc điểm giống nhau: 2 cặp NST đều xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn

tương đồng của 2 trong 4 sợi cromatit dẫn đến sự đổi chỗ giữa các gen

tương ứng trên 2 NST

- Đặc điểm khác biệt: Cặp NST số1 chỉ xảy ra trao đổi chéo ở 1 đầu mút

NST, cặp NST số 2 xảy ra trao đổi chéo ở 2 đầu mút NST

0.25 0.25

Câu 2 Trong các vật chất dưới đây: Tinh bột, glicogen, lipit, protêin, ADN,

xenlulozơ, nhiễm sắc thể.Vật chất nào có tính đặc thù? Yếu tố nào quyết

định tính đặc thù của các vật chất đó?

Điểm

Vật chất có tính đặc thù : Protêin, ADN, nhiễm sắc thể 0 25 ADN: Đặc thù cho loài bởi số lượng,thành phần, trật tự sắp xếp các

nuclêôtit trong phân tử và tỷ số ba giơ A +T/G + X = hằng số không đổi

đặc trưng cho từng loài

0.25

Protein: đặc thù cho loài bởi Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa

trong phân tử

0.25

NST: đặc thù cho loài bởi số lượng, hình dạng kích thước NST và trật tự

1 2

Trang 2

Câu 3 Trong tế bào thực vật ATP được tổng hợp ở các quá trình nào? Nơi tạo ra,

hiệu quả và việc sử dụng ATP ở các quá trình đó?

Điểm

Trong quá trình quang hợp: Quá trình quang phốt phorilhoá ở pha sáng

- Xảy ra màng thilacoit tại phức hợp Grana tạo 18 ATP khi quang phân li

12H2O (có thể viết phương trình tổng quát pha sáng)

0 25

Trong quá trình hô hấp:

- Đường phân: Quá trình ôxy hoá 1 phân tử đường glucozơ tạo 2 phân tử

axit piruvic và 2 ATP, xảy ra ở tế bào chất của tế bào

- Chu trình Crep: ôxy hoá bản thể trong chu trình tạo 1 ATP

(phân giải 1 phân tử glucozơ qua 2 chu trình => tạo 2 ATP)

- Chuỗi truyền electron, xảy ra ở màng trong của ty thể, tổng ATP tạo được

là 34

0.25 0.25

- ATP tạo ra trong pha sáng sử dụng trong pha tối để tổng hợp chất hữu cơ

- ATP tạo ra trong hô hấp sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào: Trao

đổi nước, khoáng, sinh trưởng, sinh sản, hướng động, ứng động

0.25

Câu 4 Hãy cho biết các loại vi sinh vật sau đây có kiểu dinh dưỡng nào? Nguồn

năng lượng,nguồn các bon chủ yếu, hình thức sống của mỗi loại vi sinh vật

đó (Vi khuẩn lactic, vi khuẩn lam Anabena,vi khuẩn tả, vi khuẩn nitơrit

hoá và nitơrat hoá)

Vi khuẩn Kiểu dinh

dưỡng

(0.25 đ)

Nguồn năng lượng

(0.25 đ)

Nguồn các bon

(0.25 đ)

Hình thức sống

(0.25 đ)

Vi khuẩn

lac tic Hoá dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Sổng tự do trong môi trường giàu dinh

dưỡng

Vi khuẩn

lam

Anabena

Quang tự

2 Cộng sinh, có khả

năng cố định ni tơ

Vi khuẩn tả Hoá dị

dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Ký sinh trong đường ruột động vật và

người Vikhuẩn

nitơrit hoá,

vi khuẩn

nitơrat hoá

Hoá tự dưỡng Chất vô cơ NH4 , NO2

-H2, H2S,

Fe+

CO2 Tự do trong môi

trường đất

Câu5 Theo bạn, các ý kiến sau đây đúng hay sai ? Giải thích?

a Thuật ngữ “vi sinh vật khuyết dưỡng”chỉ các vi sinh vật có khả năng

phát triển với nguồn CO2 là cacbon duy nhất

b Khi một sinh vật có khả năng sử dụng đồng thời hai loại cơ chất các bon

người ta gọi là vi sinh vật sinh trưởng kép

c Sinh trưởng cấp số là sự sinh trưởng của một vi sinh vật mà ở đó số

lượng tế bào tăng gấp đôi

d Thời gian thế hệ là thời gian để một quần thể tế bào vi sinh vật sinh sản

Điểm

a Sai, “vi sinh vật khuyết dưỡng” chỉ các vi sinh vật tự dưỡng nhưng mất khả

năng tổng hợp một loại chất hữu cơ nào đó, trong môi trường nuôi cấy vi

sinh vật này ngoài CO2 còn có chất hữu cơ mà nó không tự tổng hợp được

(nguồn dinh dưỡng đặc biệt của vi sinh vật)

0 25

b Sai, sinh trưởng kép là hình thức sinh trưởng của vi sinh vật trong môi 0.25

Trang 3

trường thường xuyên được bổ sung dinh dưỡng và loại bỏ chất thải.

c Sai, sinh trưởng cấp số (pha luỹ thừa) là khi vi khuẩn sinh sản mạnh mẽ, số

lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại, thời gian thế hệ đạt hằng số,

quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất

0.25

d Sai, thời gian thế hệ là thời gian từ khi 1 tế bào sinh ra cho đến khi nó phân

chia hoặc thời gian để số tế bào của quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi (g) 0.25 Câu 6 a Hãy sắp xếp các thành phần sau đây vào các bộ phận của thực vật

(thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt): 1- Nhu mô giậu, 2 - vòng gỗ hàng năm,3 - củ cà

rốt, 4 - củ khoai tây, 5- vòng đai Caspari, 6-lõi gỗ trung tâm, 7- vỏ ngoài

(chu bì) dày,8- cutin,9- tua cuốn,10 - bó mạch rải rác,11- nhị,12 - phôi,

13- nhụy, 14 - nội nhũ,15 - bầu nhụy,16 - tế bào nội bì

b Vai trò của vòng đai Caspari?

c Giải thích hiện tượng vòng gỗ hàng năm? Nêu ý nghĩa của việc nghiên

cứu hiện tượng này?

điểm

a Rễ: Củ cà rốt,vòng đai Caspary, tế bào nội bì, lõi gỗ trung tâm

Thân: Củ khoai tây,vỏ ngoài (chu bì) dày, bó mạch rải rác, vòng gỗ hàng

năm, lõi gỗ trung tâm

Lá: Cutin, nhu mô giậu, tua cuốn

Hoa: Nhị,nhuỵ ; Quả: Bầu nhụy; Hạt: Nội nhũ, phôi;

0 25

b Vai trò của vòng đai Caspari điều tiết dòng nước và ion khoáng vào tế bào

nội bì trước khi đi vào mạch gỗ của rễ

0.25

c Trên mặt cắt ngang của cây thân gỗ có các vòng đồng tâm màu sáng tối xen

kẽ nhau được gọi là hiện tượng vòng gỗ hàng năm

Hiện tượng này thể hiện hoạt động sinh trưởng thứ cấp của cây 2 lá mầm

Mỗi năm có 2 vòng, vòng màu sáng thể hiện hoạt động của mô phân sinh ở

mùa mưa gồm các mạch ống rộng hơn thành ống mỏng hơn,vòng màu tối là

mùa khô thành ống dày hơn

0 25

Ứng dụng: Tính tuổi của cây

Xác định chất lượng của gỗ

0.25

Câu 7 Một nhà khoa học thực vật nghiên cứu tế bào để thực hiện nuôi cấy 1 loại tế

bào để kích thích phát triển thành cây Ông ta đã dùng tế bào nội nhũ sơ cấp

của một phôi mới được hình thành ở một loại cây giao phấn, rồi cho phát

triển thành cây

a Cây thu được có bộ NST như thế nào?

b Nhà khoa học muốn tạo giống từ cây đó thì ông phải sử dụng hình thức

nào sinh sản? Tại sao?

c Em hãy cho biết loại cây mà nhà khoa học tạo ra với mục đích thu hoạch

sản phẩm nông sản là gì?

Điểm

a Cây có bộ NST 3n ( tế bào nội nhũ có 3 nhân đơn bội ) 0.25

b Tạo giống bằng hình thức cho nhân giống vô tính

Vì: Cây được tạo thành là thể đa bội lẻ, các cặp NST của tế bào không tồn tại

thành cặp tương đồng, do đó khó khăn cho hiện tượng tiếp hợp và trao đổi

đoạn NST tương đồng tại kỳ đầu của giảm phân I => quá trình giảm phân

không xảy ra => giao tử không được hình thành => cây không có khả năng

sinh sản hữu tính

0.25 0.25

c Mục đích của nhà khoa học tạo ra giống cây thu hoạch rễ, thân, lá, hoa, hoặc

Trang 4

Câu 8 Tại sao nói sự thoát nước qua lá là “ Tai họa tất yếu của cây”? Điểm

Thoát hơi nước là tai họa của cây vì: Cây mất một lượng nước rất lớn

Thoát hơi nước là quá trình tất yếu của cây vì:

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp

cho cây vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá

- Thoát hơi nước làm cho khí khổng mở để dòng khí CO2 di chuyển vào

trong tế bào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

- Thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của lá cây đảm bảo cho các quá trình

sinh lý xảy ra bình thường

0.25 0.25 0.25

Câu 9 Ở người nếu một phân tử CO2 được giải phóng từ các tế bào trong chân

trái vào máu rồi đi ra mũi, nó không đi qua bộ phận nào sau đây? Giải

thích ?

a Tâm nhĩ phải b Tĩnh mạch phổi c Phế nang

d Phế quản e Động mạch phổi

Điể m

Giải thích: Phân tử CO2 tạo ra từ tế bào trong chân trái vào máu tĩnh

mạch (máu vòng tuần hoàn lớn) trở về tim đổ về tâm nhĩ phải

- Máu xuống tâm thất phải(vòng tuần hoàn nhỏ), được đẩy theo động

mạch phổi đến mao mạch phổi trao đổi khí tại phế nang → khí CO2 theo phế quản → khí quản → mũi

- Máu đi về tĩnh mạch phổi là máu giàu O2 không chứa CO2 trở về tâm

nhĩ trái

0.25 0.25

Câu 10 Thức ăn tiêu hóa được là nhờ enzim và hooc môn tiết ra

từ các vùng khác nhau của hệ tiêu hóa Hãy cho biết các

cơ quan tiết các enzim và hoocmôn đó? Vai trò của từng loại enzim và hoocmôn

Điểm

Tuyến nước bọt - Tiết enzim Amilaza: Biến đổi tinh bột thành đường

mantozơ

- Chất nhầy Muxin: Bôi trơn thức ăn

- Lizozim: Diệt vi khuẩn Gram dương

0 25

Dạ dày - Pepxinogen + HCL → Pepxin: biến đổi protêin thành

peptit ngắn (10 – 12 aa)

- Hoocmôn Gastrin: Lưu thông máu kích thích tiết dịch tiêu hoá

0.25

Tụy tiết en zim vào

tá tràng(đoạn tiếp

giáp ruột non và dạ

dày), dịch ruột có

các en zim tương tự

như tụy

- Enzim:Amilaza: Biến đổi man tozơ → Glucozơ Tripxin: Biến đổi peptit → aa

Lipaza: Biến đổi lipit → Glixêrin và a xit béo Nuclêaza: Biến đổi A xit nuclêic → nuclêotit

- Hoocmôn: Insulin biến đổi glucozơ thành glicogen thực hiện trong gan

Glucagon : Biến đổi glicogen → gluco zơ

0.25

Gan Tiết mật có tác dụng nhũ tương hoá lipit (biến đổi mỡ

Câu 11 Hãy giải thích các hiện tượng sau:

a.Tại sao ở người bị mắc bệnh lao phổi người ta phải thở gấp hơn người

bình thường?

b Hiện tượng tiếng khóc chào đời ?

Điểm

Trang 5

a - Phế nang trong phổi có bề mặt trao đổi khí rộng, đảm bảo cho quá trao

đổi khí (tương đương 140m2)

- Ở người bị mắc bệnh lao do trực khuẩn lao ký sinh trong tế bào phế

nang =>tế bào phế nang hư hỏng => bề mặt trao đổi khí giảm => thở gấp

để tăng phân áp O2 vào phổi giúp duy trì độ bão hòa O2 của hemoglobin

đảm bảo đủ nhu cầu ô xy cung cấp cho hô hấp tế bào tạo năng lượng cho

mọi hoạt động sống của cơ thể

0 25 0.25

b - Tiếng khóc chào đời là lần thở đầu tiên của đứa trẻ khi ra khỏi cơ thể

mẹ

- Khi ra khỏi bụng mẹ, sau khi cắt dây rốn => không còn mối liên hệ về

trao đổi chất với cơ thể mẹ, khí CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp tăng

=>kích thích trung khu hô hấp gây phản xạ thở đầu tiên

0 25 0.25

Câu 12 Dưới đây là một trình tự ADN mã hóa một phần trình tự axit amin trong

“Phân đoạn peptit thứ tư”của β-globin bình thường.Ở người thiếu máu

hồng cầu hình liềm, người ta biết rằng một đột biến thay thế trong vùng

được giới hạn trong khung

a Trong các trình tự dưới đây, hãy chọn trình tự phù hợp mang đột biến

đó Bình thường TGAGGAXTXXTXTTXAGA

A TGAGGAXXXTXTTXAGA

B TGAGGAXTAXXTXTTXAGA

C TGAGGAXAXXTXTTXAGA

D TGAGGAXXTXTTXAGA E.TGAGGAAXTXXTXTTXAGA

b Hãy cho biết đột biến đó là dạng đột biến nào? Nêu tính chất, đặc

điểm, hậu quả của đột biến đó?

c Dạng đột biến này chịu áp lực của chọn lọc tự nhiên theo hướng nào?

Điểm

Tính chất: Ngẫu nhiên, vô hướng, tần số thấp

Đặc điểm: Đột biến có hại

Hậu quả: Làm biến đổi 1 con don trong gen quy định cấu trúc

β-globin => β-globin đột biến tạo hồng cầu hình lưỡi liềm

0 25

Đột biến chịu áp lực của chọn lọc tự nhiên theo hướng đào thải dần gen

quy định β-globin đột biến (người có hồng cầu lưỡi liềm thiếu máu dễ bị

tử vong)

0 25

Câu 1 3 Một cây thuộc loài A hạt phấn có n = 5 NST, thụ phấn cho noãn một số

cây thuộc loài B có n = 7 NST Chỉ một vài hạt phấn được hình thành ở

cây lai đời F1, những hạt phấn này đem thụ phấn cho noãn của loài B

Một số cây lai đời F2 có 19 NST Những cây lai này đều bất thụ nhưng

bằng con đường tự thụ phấn bắt buộc cây này có thể sinh ra một số cây

đời F3 có 24 NST Nhưng cây lai đời F3 có kiểu hình khác hẳn với thế hệ

xuất phát và lại có khả năng sinh sản, mô tả quá trình trên bằng sơ đồ lai

Điểm

P: Loài A (2n = 10) x Loài B (2n = 14)

GP: n = 5 ↓ n = 7

F1: 12 (5A + 7B) bất thụ

F1: (5A + 7B) x n (7B)

0 25

0.25

Trang 6

F2: (5A + 14B) = 19 bất thụ

F2 Tự thụ (5A + 14B) x (5A + 14B) ↓

GF2: (5A + 7B), 7B, 5A (5A + 7B), 7B, 5A

F3: 24 NST (10A + 14B) hữu thụ

0.25

0.25

Câu 14 Hai alen G và g có mặt trong một locus của một loài dương xỉ Bào tử thu

được từ một bào tử thể dị hợp tử có kiểu gen Gg của loài dương xỉ này

Giao tử thể mọc từ các bào tử này sau đó tự thụ phấn và được cách ly Tỷ

lệ kiểu gen GG: Gg :gg của các bào tử thể theo lý thuyết sẽ như thế nào ?

Giải thích?

Điểm

Bào tử thể ( 2n) có kiểu gen Gg

Bào tử thể ( 2n) =>giảm phân tạo 2 loại giao tử :

G, g (giao tử thể đơn bội n)

=> Giao tử thể lớn lên tự thụ (cách ly) chỉ tạo thể bào tử GG và gg

0.25 0.25

Câu 15 a Dựa vào sơ đồ mô tả dưới đây, hãy cho biết các kiểu gen và các kiểu

hình tạo ra về tính trạng màu sắc

b Cho biết kiểu tác động của 2 cặp gen biết cặp gen Aa nằm trên cặp

NST số 2, cặp gen Bb nằm trên cặp NST số 6

c Kiểu tác động của các gen liên quan đến đặc tính nào của hệ en zim

trong phản ứng hóa sinh?

Điểm

a A –B- (AABB, AaBB, AABb, AaBb) quy định sắc tố xám

aaBB, aaBb quy định tính trạng sắc tố đen

aabb, A-bb quy định bạch tạng

0 25 0.25

c Đặc tính phối hợp hoạt động của các enzim, trong đó sản phẩm của

A–B– ( màu xám); A–bb (bạch tạng) ; aaB – (đen) ; aabb (bạch tạng)

Câu 16 Trong một giống thỏ, các alen qui định màu lông có mối quan hệ trội lặn

như sau:

C (xám) > cch (chinchilla) > ch (Himalaya) > c (bạch tạng)

Người ta lai thỏ lông xám với thỏ có lông kiểu himalaya và thu được đời

con có 50% thỏ lông xám và 50% có lông kiểu himalaya Phép lai nào

dưới đây sẽ cho kết quả như vậy?

Điểm

Để tạo thỏhimalaya thì trong kiểu gen của thỏ xám có chứa ch hoặc c =>

kiểu gen của thỏ xám : Cch, hoặc Cc

Thỏ Himalaya có thể có kiểu gen: ch ch

, chc

0.25 0.25

Sản phẩm của gen B Sản phẩm của gen A

Tiền chất không màu sắc tố đen sắc tố xám

Trang 7

Phép lai tạo 50% xám: 50% himalaya :

Cch x ch ch; Cch x ch c ; Cc x ch ch

0.25 0.25 Câu 17 Tần số của hai alen đồng trội có cùng giá trị thích ứng trong một quần thể

chuột là 0,55 A1 và 0,45A2 Sau 5 thế hệ giá trị thích ứng thay đổi tương

ứng thành 0,35A1 và 0,65A2 Hai cơ chế nào sau đây gây nên tình trạng

trên?

I Đột biến điểm

II.Giao phối không ngẫu nhiên

III Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền)

IV.Áp lực chọn lọc tự nhiên

Điểm

I Đột biến điểm

IV Làm thay đổi tần số alen của quần thể

0.25 0.25

Áp lực chọn lọc tự nhiên tác động làm biến đổi tần số alen theo hướng:

- Tăng dần tần số A2

- Giảm dần tần số alen A1

0.25 0.25

Câu 18 Vì sao đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến

- Tần số đột biến 1 gen thấp10- 4 – 10-6, nhưng số lượng gen trong tế bào

rất lớn => tần số đột biến chung trong quần thể rất lớn đủ để làm nguyên

liệu cho quá trình tiến hóa

0.25

- Giá trị thích nghi của đột biến gen có thể thay đổi khi môi trường thay

đổi

- Giá trị thích nghi của đột biến gen có thể thay đổi tùy từng tổ hợp gen

0.25

Đột biến trung tính không chịu áp lực của chọn lọc tự nhiên=> tạo sự đa

dạng cho sinh vật

0.25

So với đột biến NST, thì đột biến gen thường ít ảnh hưởng nghiêm trọng

đến sức sống và sức sinh sản của sinh vật hơn

0.25

Câu 19 Hãy xác định mối quan hệ của các sinh vật trong hệ sinh thái: Trùng roi

xanh trong ruột mối, sán lá trong gan trâu, gà ấp trứng cho vịt, sư tử đực

đánh nhau để được quyền giao phối với các sư tử cái,đàn kiến tha mồi,

cừu và thỏ kiếm ăn trên đồng cỏ, sâu và chim ăn sâu

Điểm

- Trùng roi xanh trong ruột mối: Quan hệ cộng sinh

- Sán lá trong gan trâu: Quan hệ ký sinh

0.25

- Gà ấp trứng cho vịt: Quan hệ hội sinh

- Cừu và thỏ kiếm ăn trrên đồng cỏ: Quan hệ cạnh tranh khác loài 0.25

- Sư tử đực đánh nhau để được quyền giao phối với các sư tử cái: Cạnh

tranh cùng loài về sinh sản

- Đàn kiến tha mồi: Hỗ trợ cùng loài

0.25

Sâu và chim ăn sâu: Quan hệ đối địch giữa động vật ăn thịt và con mồi 0.25

Câu 20 Trong một hệ sinh thái thuỷ sinh, sinh khối khô tổng số của mỗi nhóm

sinh vật trong tổng số của mỗi nhóm sinh vật trong tổng số 3 nhóm sinh

vật là:

I Động vật có roi: 1,162g II Ấu trùng muỗi vằn : 0,9623g

III Giun ít tơ : 1,005 g IV Rận nước: 0,846 g

a Hãy mô tả chuỗi thức ăn (biểu diễn bằng đưỡng mũi tên chỉ mối liên hệ

giữa các loài)

b.Trong các loại sinh vật trên loài nào được coi là thiên địch? Hãy cho

Điểm

Trang 8

biết thiên địch là gì? Vai trò của chúng trong nông nghiệp?

Sinh vật sử dụng sâu bọ hại cây trồng hoặc cho người và động vật làm

Thiên địch có vai trò tiêu diệt sâu bọ thông quan hệ dinh dưỡng, cần bảo

vệ chúng để đảm bảo cân bằng sinh thái trong môi trường đồng thời giảm

việc sử dụng thuốc trừ sâu

0.25

Lưu ý: Điểm của bài là điểm của từng phần cộng lại, điểm của bài không làm tròn,

Thí sinh có thể làm bài khác với trình bày trong hướng dẫn này nếu nội dung đảm bảo chính xác khoa học thì vẫn cho điểm tối đa.

Hết

Ngày đăng: 12/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sống - de thi học sinh gioi lop 12 tinh yen bai 2010
Hình th ức sống (Trang 2)
Hình  tạo ra về tính trạng màu sắc. - de thi học sinh gioi lop 12 tinh yen bai 2010
nh tạo ra về tính trạng màu sắc (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w