1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sánh kiến khinh nghiệm

5 60 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Tác giả Nguyễn Quý Chõu
Trường học Trường PT-DTNT Đắk Hà
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Đắk Hà
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài : Trong kỹ năng : đọc õm nhấn, ở môn tiếng Anh thì nghe là một trong những kỹ năng khó nhất và học sinh thờng sợ nhất trong quá trình học tập.. Nhiệm vụ nghiên cứu: N

Trang 1

Phần I : Lời nói đầu

I Lý do chọn đề tài :

Trong kỹ năng : đọc õm nhấn, ở môn tiếng Anh thì nghe là một trong

những kỹ năng khó nhất và học sinh thờng sợ nhất trong quá trình học tập Trong một số điều tra gần đây cho thấy học sinh Việt Nam có khả

năng viết tốt nhng ngợc lại kỹ năng tỡm õm nhấn thì lại yếu

Nhất lại là học sinh đặc biệt học sinh dõn tộc thiểu số Tôi đã tìm hiểu và biết đợc, trong bài nghe mặc dù có nhiều từ học sinh đã biết nhng vẫn không tỡm đợc Làm thế nào để giúp học sinh có thể vận dụng đợc vốn từ v à tỡm õm nhấn có hiệu quả Vì lý do trên nên ngay từ đầu năm khi đợc phân công dạy lớp 12, tôi đã mạnh dạn tìm tòi, tham khảo để đa ra một số thủ thuật nhằm

tăng cờng kỹ năng nghe cho học sinh Và đó là “ Sỏng kiến kinh nghiệm:

"CÁC QUY TẮC TèM TRỌNG ÂM”

II Nhiệm vụ nghiên cứu:

Ngay khi giảng dạy lớp 12 tôi đã chú ý đến khả năng đọc và tỡm õm nhấn của học sinh Đặc biệt với đối tợng hoc sinh nh trờng tôi, khi quyết định chọn đề tài tôi đã đi sâu tìm hiểu chi tiết khả năng tỡm õm nhấn của từng lớp Nghiên cứu đa ra những phơng pháp để tăng cờng khả năng tỡm của học sinh, cũng nh gây hứng thú cho học sinh đối với môn đọc thông qua một số thủ thuật hoặc trò chơi

III Đối t ợng nghiên cứu:

Học sinh lớp 12 B Trờng PT-DTNT Đăk Hà

IV Ph ơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp điều tra

- Phơng pháp kiểm tra đánh giá

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn của từng lớp, học sinh

Trang 2

Phần II : Nội dung nghiên cứu

I Thực trạng, tình hình tr ớc khi nghiên cứu:

Năm học 2008- 2009 tôi đợc phân công dạy lớp 12B qua những phần nghe và sử dụng tiếng Anh trên lớp của giáo viên Tôi thấy khả năng đọc hiểu của học sinh còn qúa thấp Khi đọc kiểm tra thì đa số các em chỉ đánh may rủi mà không hiểu gì hết, còn khi nghe điền chi tiết thì hầu hết các em không

điền đợc Đặc biệt ở lớp 12dõn tộc nội trỳ ( cỏc em là những học sinh đõn tộc thiểu số ).Đặc biệt đõy là ngoại ngữ thứ 3 của cỏc em, có những phần nghe dài nhng chỉ lấy những thông tin tổng quát thì quả là một điều khó khăn đối với học sinh Theo đánh giá ban đầu thì kết quả của bài nghe kiểm tra 15’đầu năm nh sau:

II Những tồn tại và nguyên nhân:

Qua tìm hiểu tôi đợc biết ở các lớp 10,11 đa số các bài đọc còn đang ở mức độ dễ nên các em vẫn có thể nghe đợc tơng đối Bên cạnh đó những năm trớc vì điều kiện không có máy cassette nên giáo viên phải đọc và thờng đọc chậm để học sinh có thể nghe đợc Nhng ở lớp 12 mức độ nghe cao hơn nên nhiều em rất lúng túng trong khi đọc hiểu Đặc biệt là nghe qua máy với giọng

đọc của ngời bản xứ với nhiều giọng đọc khác nhau ở tốc độ nhanh hơn Do

đó, để giúp học sinh nghe một cách có hiệu quả giáo viên phải dùng những

ph-ơng pháp có hiệu quả

III Biện pháp đề xuất và cải tiến nâng cao chất l ợng:

1 Rèn luyện khả tỡm õm nhấn:

- Giáo viên dùng băng dạy phát âm của chơng trình SGK cũ cho học sinh nghe từng câu và lặp lại.(trong những giờ phụ đạo )Tập cho học sinh có thói quen lắng nghe khi ngời khác nói: Giáo viên cho học sinh lặp lại các câu bạn vừa nói hoặc giáo viên nói, đặc biệt thờng xuyên gọi các em cá biệt ( hay nói chuyện và làm ồn trong lớp) ; giáo viên thờng xuyên đặt câu hỏi để học sinh

sử dụng lại những thông tin vừa đợc trình bày

+ Truyền tin: giáo viên đọc thầm 1 câu cho 1 học sinh ngồi đầu bàn, học sinh

đó đọc thầm vao tai bạn kế bên Cứ thế, ngời này nói vào tai ngời kia, nói vào tai nhau cho đến ngời cuối dãy Ngời cuối dãy đọc lớn câu mình nghe Giáo viên sẽ xác nhận có đúng hay không

2 Luyện nghe trọng âm của câu:

Giáo viên hớng dẫn học sinh khi nghe 1 câu chỉ cần nghe những trọng âm trong câu rồi phối hợp các trọng âm ấy để đoán nghĩa

Ví dụ: Khi nghe câu; “Hoa sent this postcard and letter to me” Học sinh chỉ

nghe các từ trọng âm (từ gạch chân) rồi đoán nghĩa của câu nói ấy, nh vậy giáo viên có thể luyện cho học sinh vừa nghe vừa đoán nghĩa bằng cách nắm

Trang 3

cho học sinh nghe và nhận diện trọng âm của một số câu trong bài

3 Nghe và đáp lại:

-Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số công việc trong lớp Học sinh phải nghe và làm theo chỉ dẫn

Ví dụ: giáo viên yêu cầu: Lan, open the window, please

Nga, stand up Hoa, take my ruler and put it on that desk Đây là một cách tốt để giúp học sinh nghe trọng õm Giáo viên có thể dùng cách này mọi lúc

4 Luyện nghe và nhận diện các cặp âm dễ nhầm lẫn, cách đọc nối và các âm khó:

Thực tế trong quá trình học, học sinh hầu hết chỉ tiếp xúc với giọng đọc tiếng Anh của giáo viên Đây cũng là một trở ngại khi học sinh nghe băng với giọng

đọc của ngời nớc ngoài Do đó cần rèn luyện cho học sinh cách nhận diện các

âm khó phát âm, cách đọc nối cũng nh các âm dễ bị nhầm lẫn Việc luyện nghe này tôi lồng ghép vào trong các phần đọc từ mới, đọc cấu trúc câu mới, Listen and Repeat

QUY TẮC 1: TỪ Cể HAI ÂM TIẾT.

+ Động từ cú hai õm tiết thỡ dấu trọng õm thường ở õm tiết thứ nhất.

Vớ dụ: ‘Teacher, ‘Candy ‘ Writer

+ Nếu từ cú hai õm tiết nhưng õm nhấn thứ nhất là một tiền tố thỡ trọng

õm phải ở õm tiết thứ hai.( Chỳ ý đú là những động từ cú hai õm tiết.)

Vớ dụ: out’do, fore’cast, fore’see, un’see,

ab’road, ex’port, im’port.

QUY TẮC 2: TỪ Cể BA ÂM TIẾT.

+ Nếu từ cú ba õm tiết thỡ õm nhấn ở õm tiết thứ nhất ( nếu từ đú khụng cú tiền tố).

Vớ dụ: ‘Cinema, ‘Calendar

+ Nếu từ nào cú tiền tố thỡ õm nhấn phải ở từ cuối tiền tố đú ( bất kể 1 hoặc

2 tiền tố)

Vớ dụ: ab’normal, in’fpormal, con’nective ( õm thứ 1 là tiền tố)

Vớ dụ: Disapp’rove, discon’nect, disadvan’tage ( õm thứ 1và 2 là tiền

tố).

QUY TẮC 3:

+Cỏc từ cú cỏc hậu tố sau thường cú trọng õm ở õm tiết thứ 3 kể từ sau tới.

1 OUS : ‘Dangerous, Ad’venturous

2 TUDE : ‘Attitude, ‘Fortitude

3 ATE : ‘Demostrate, ‘illustrate, ex’ggerate ( khoỏng đóng).

4 IZE/ ISE : ‘re’cognize, or’ganize, mo’dernize

Trang 4

5 FLY : ‘satisfy, qu’alify, e’lectrify.

* Chỳ ý : Cỏc động từ sau cú õm tiết nhấn ở từ thứ hai:

en’ormous, trem’endous

QUY TẮC 4:

Những từ cú cỏc hậu tố sau đõy cú trọng õm ở õm tiết đứng ngay trước hậu

tố ấy:

1 ETY/ ITY : var’ity, cap’acity, comm’unity

2 IA/ IAL / IANCE / IAR / IOR / IUM / ICANT / IENCE / IENCY / IENT / ION

Vớ dụ: a’sia, comm’ercial, electr’ician, fam’iliar, electri’ical, sign’ificiant, p’atience, def’iciency, crit’erior , inf’erior, harm’onium

3 ULAR / UAL / AL ( ADJ).

Vớ dụ: part’icular hab’itual, pat’ernal

( Chỳ ý : cú từ khỏc khụng theo quy tắc trờn: m’edical, f’uneral, in’ternal.

4 IC : Vớ dụ: mech’anic, el’ectric, econ’omic

5 IOUS / EOUS / UOUS :

Vớ dụ: an’cious, am’bitious, cou’rageous, be’havious, p’revious

6 CRACY/ LOGY / LOGIST/ GRAPHY/ METRY/ NOMY:

Vớdụ: dem’oncracy, bi’ology, bi’ologist, ge’ography, ge’ometry, as’tronomy

QUY TẮC 5:

+ Những từ cú cỏc hậu tố sau đõy thường cú trọng õm đứng ngay hậu tố

đú

1 ADE : persu’ade.

2 EE : employ’ee, refer’ee, guarant’ee, agr’ee.

3 ESE : Vietnam’ese, Chin’ese,

4 EER : engin’eer, car’eer, volunt’eer.

5 OO : bamb’oo, shamp’oo.

6 OON: aftern’oon, cart’oon.

7 ETTE : kitchnnet’te.

8 ESQUE : pictur’esque.

QUY TẮC 6:

Những từ cú 4 õm tiết trở lờn cú trọng õm ở õm tiết thứ 1 ( nếu khụng cú tiền tố và hậu tố thuộc cỏc quy tắc trờn.)

Vớ du: carefully, beautifully, gracefully

Phần III: Kết luận

Để có 1 tiết dạy cỏch đọc õm nhấn và phát triển khả năng nghe cho học sinh, bản thân tôi mạnh dạn đa ra những kết luận sau:

1 Tạo thói quen và khả năng thu hút sự tập trung của học sinh

2 Giới thiệu chủ đề phù hợp, học sinh hiểu đợc nhiệm vụ nghe

3 Tuân thủ theo đúng qui trình của tiết dạy nghe

Trang 5

5 Rèn luyện kỹ năng nghe ở bất cứ thời điểm nào có thể và bằng nhiều biện pháp khác nhau

Phần IV: kiến nghị

- Đối với các lớp dới nh 10 và 11 bộ Giáo dục cần phải có bộ băng đĩa thống nhất và khớp vói sách giáo khoa cũng nh sách giáo viên và thông nhất một cách đọc theo Anh- Anh hoặc Anh- Mỹ vì các băng, đĩa đôi lúc đọc cả hai cách trên, dễ gây nhầm lẫn cho học sinh

- Đề nghị nhà trờng và phòng Giáo dục cung cấp thêm đài cát sét (máy đĩa) và một số phơng tiện nghe nhìn khác

Mục lục

- Phần I: Lời nói đầu

I/ Lý do chọn đề tài

II/ Nhiệm vụ nghiên cứu

III/ Đối tợng nghiên cứu

- Phần II: Nội dung nghiên cứu

I/ Thực trạng, tình hình trớc khi nghiên cứu

II/ Những tồn tại và nguyên nhân

III/ Biện pháp đề xuất và cải tiến nâng cao chất lợng

1 Luyện trọng âm của câu

2 Nghe và đáp lại

3 Kỹ thuật luyện trọng âm

-Phần III: Kết luận

-Phần IV: Kiến nghị

Ngày đăng: 15/09/2013, 10:10

w