1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Quản lý dự án, Chuyên ngành Điện tử Viễn thông (Bản chuẩn)

145 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giáo trình môn Quản lý dự án dùng trong môn học Quản lý dự án thuộc chuyên ngành Điện tử viễn thôngCho phép ta biết cách quản lý một dự án thuộc lĩnh vực Điện tử, viễn thông trong tương lai

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư điện tử viễn thông 3

1.1 Những vấn đề chung về đầu tư, dự án đầu tư 3

1.2 Trình tự và nội dung lập dự án đầu tư 13

Chương 2: Phân tích kỹ thuật, công nghệ dự án đầu tư điện tử viễn thông 22

2.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích kỹ thuật, công nghệ 22

2.2 Mô tả sản phẩm của dự án 22

2.3 Xác định công suất của dự án 22

2.4 Phân tích lựa chọn công nghệ của dự án 23

2.5 Chọn máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng, lao động cho dự án 24

2.6 Phân tích lựa chọn địa điểm thực hiện dự án 26

2.7 Phân tích kỹ thuật xây dựng công trình của dự án 26

2.8 Lịch trình thực hiện dự án 27

Chương 3: Phân tích tài chính dự án đầu tư điện tử viễn thông 29

3.1 Mục đích và tác dụng của phân tích tài chính 29

3.2 Giá trị của đồng tiền theo thời gian 29

3.3 Xác định tỷ suất tính toán và thời điểm tính toán 38

3.4 Xác định tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án 42

3.5 Lập các báo cáo tài chính cho dự án 53

3.6 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án 57

3.7 Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án 66

3.8 Phân tích rủi ro của dự án 69

3.9 Phân tích dự án trong trường hợp có trượt giá và lạm phát 71

3.10 So sánh, lựa chọn dự án đầu tư ĐTVT 74

Chương 4: Phân tích kinh tế - xã hội và môi trường của dự án đầu tư ĐTVT 83

4.1 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường của dự án điện tử viễn thông 83

4.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội 84

4.3 Các chỉ tiêu xác định ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế quốc dân 85

4.4 Phân tích ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái 88

Chương 5: Quản lý dự án Điện tử viễn thông 89

5.1 Khái niệm, tác dụng quản lý dự án điện tử viễn thông 89

5.2 Nội dung quản lý dự án điện tử viễn thông 91

5.3 Các hình thức quản lý dự án 91

5.4 Lập kế hoạch dự án 94

Trang 2

5.6 Phân bổ nguồn lực cho dự án 113

5.7 Kiểm soát dự án 121

5.8 Quản lý rủi ro và hợp đồng dự án 130

5.9 Kết thúc dự án 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư điện tử viễn thông

1.1 Những vấn đề chung về đầu tư, dự án đầu tư

1.1.1 Đầu tư và hoạt động đầu tư

a Khái niệm đầu tư

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của ngành Viễn thông nói riêng Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền,

là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế – xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ những khái niệm trên có thể đưa ra một khái niệm khái quát về đầu tư: Đầu

tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành

tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư

- Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực viễn thông bao gồm các hoạt động đầu tư:

thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng và cung ứng dịch vụ viễn thông, Internet

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:

- Trước hết cần phải có một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết

bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết

kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian để tiến hành công cuộc đầu tư cho

Trang 4

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm.

Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng

b Các loại đầu tư:

Có nhiều cách phân loại đầu tư Để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu

tư có các loại đầu tư sau đây:

1) Theo chức năng quản lý vốn đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia

quản lý vốn đã bỏ ra Trong đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủ thể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam

Đặc điểm của loại đầu tư này là chủ thể đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Chủ thể đầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước; Tư nhân thông qua công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Đầu tư gián tiếp: Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ

phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

3) Theo tính chất đầu tư

- Đầu tư chiều rộng (đầu tư mới): Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới các

công trình, nhà máy, thành lập mới các Công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới Đặc điểm của đầu tư mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển lên Loại đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới Thời

Trang 5

gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, độ mạo hiểm cao

- Đầu tư chiều sâu: Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, trang

bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hoá, mở rộng các đối tượng hiện có Là phương thức đầu

tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh

4) Theo thời gian sử dụng: có đầu tư ngắn hạn, đầu tư trung hạn và đầu tư dài

hạn

5) Theo lĩnh vực hoạt động: có đầu tư cho sản xuất kinh doanh, đầu tư cho

nghiên cứu khoa học, đầu tư cho quản lý

6) Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư

- Đầu tư phát triển: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm

gia tăng giá trị tài sản Đây là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng

- Đầu tư chuyển dịch: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn

nhằm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu)

7) Theo ngành đầu tư

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng

cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, viễn thông, điện nước) và hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, cơ sở thông tin văn hoá)

- Đầu tư phát triển công nghiệp: nhằm xây dựng các công trình công nghiệp

- Đầu tư phát triển dịch vụ: nhằm xây dựng các công trình dịch vụ

c Các hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư trực tiếp

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu

tư nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng

- kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

(BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

- Đầu tư phát triển kinh doanh

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác:

1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Trang 6

Căn cứ vào các hình thức đầu tư quy định tại Điều 21 của Luật Đầu tư, nhà đầu

tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:

 Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

 Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;

 Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;

 Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật

 Thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật

2) Đầu tư theo hợp đồng

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC – Business operation Contact) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân

Co-Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác

Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng

Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đ ầu t ư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu

tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu

tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình

Trang 7

đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

3) Đầu tư phát triển kinh doanh

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:

 Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;

 Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

4) Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại

- Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam

Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định

- Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh

Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Đầu tư gián tiếp

1) Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

- Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;

- Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;

- Thông qua các định chế tài chính trung gian khác

2) Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan

d Thủ tục đầu tư

1) Các quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận

hồ sơ dự án đầu tư và thủ tục đăng ký đầu tư được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư

2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt quy mô vốn, khi tham gia hoạt động trong lĩnh vực viễn thông phải lập dự án đầu tư và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, quy định tại Nghị định 121/2008/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2008

3) Các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông thuộc diện phải thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

- Dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài không phân biệt quy mô vốn đầu tư

Trang 8

- Dự án đầu tư trong nước thiết lập hạ tầng mạng để cung ứng dịch vụ viễn thông không phân biệt quy mô vốn đầu tư

- Dự án đầu tư trong nước cung ứng dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

có quy mô vốn từ 300 (ba trăm) tỷ đồng trở lên

e Điều kiện đầu tư trong lĩnh vực viễn thông:

 Dự án đầu tư thiết lập hạ tầng mạng để cung ứng dịch vụ viễn thông

Dự án đầu tư thiết lập hạ tầng mạng để cung ứng dịch vụ viễn thông phải thoả mãn các điều kiện sau:

1) Điều kiện chung:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển viễn thông của Việt Nam

b) Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thông; quy hoạch phân bổ tài nguyên thông tin và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan

2) Điều kiện chủ thể:

a) Nhà đầu tư trong nước:

- Phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà vốn góp của Nhà nước chiếm cổ phần chi phối

- Trong trường hợp dự án đầu tư có nhiều nhà đầu tư trong nước tham gia thì phải có ít nhất một nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà vốn góp của Nhà nước chiếm cổ phần chi phối và nhà đầu tư này có tỷ lệ phần vốn góp chiếm ít nhất 51% tổng số vốn đầu tư của dự án

b) Nhà đầu tư nước ngoài:

- Phải liên doanh hoặc liên kết với nhà đầu tư trong nước đã được cấp giấy phép thiết lập hạ tầng mạng và cung ứng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam

- Có tỷ lệ phần vốn góp phù hợp với cam kết gia nhập WTO của Việt Nam ngoại trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam có quy định thuận lợi hơn

3) Vốn đăng ký tối thiểu:

a) Dự án đầu tư được phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông công cộng trên phạm vi một tỉnh, thành phố phải có số vốn đăng ký tối thiểu là 160 (một trăm sáu mươi) tỷ đồng

b) Dự án đầu tư được phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông công cộng trên phạm vi toàn quốc phải có số vốn đăng ký tối thiểu là 1.600 (một nghìn sáu trăm) tỷ đồng

 Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Trang 9

Dự án đầu tư cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải thoả mãn các điều kiện sau:

1) Dự án đầu tư trong nước:

a) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật

b) Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư trong nước tham gia thì phải có ít nhất một nhà đầu tư có tỷ lệ phần vốn góp chiếm ít nhất 30% tổng số vốn đầu tư của dự án 2) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài:

a) Trong ba năm đầu kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO nhà đầu tư nước ngoài muốn cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc dịch vụ truy nhập Internet thì phải liên doanh với ít nhất một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp phép tại Việt Nam; tỷ lệ phần vốn góp của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam phải chiếm ít nhất 49% tổng số vốn đầu tư của dự án;

b) Tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phải phù hợp với cam kết gia nhập WTO của Việt Nam ngoại trừ truờng hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam có quy định thuận lợi hơn

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhà đầu tư lập đề án đề nghị cấp Giấy phép viễn thông

Quy trình, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép viễn thông thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về viễn thông

Nhà đầu tư được cấp Giấy phép viễn thông trong trường hợp có đề án thoả mãn các điều kiện sau:

a) Đúng với dự án đầu tư đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khi thẩm tra

b) Đáp ứng các quy định của pháp luật chuyên ngành về cấp phép tài nguyên thông tin, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, giá cước, kết nối, đảm bảo an ninh thông tin

c) Trường hợp đề án đề nghị cấp Giấy phép viễn thông không phù hợp với nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận khi thẩm tra và (hoặc) không đáp ứng các quy định của pháp luật chuyên ngành, Bộ Thông tin và Truyền thông từ chối cấp Giấy phép viễn thông

1.1.2 Dự án và dự án đầu tư

a Khái niệm dự án

Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực

Trang 10

- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết

thúc bằng một sản phẩm giao nộp- sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêu cầu, các chi phí và sự chấp nhận rủi ro

- Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một mối quan tâm sự

thành công của dự án và do đó tất cả chỉ còn là những đóng góp cho một hệ thống rộng lớn, hướng đích hơn Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một lô gíc

về thời gian

- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn xác định Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc

- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn

Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt

- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn Môi

trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai

b Dự án đầu tư

Khái niệm dự án đầu tư

Có thể xem xét dự án đầu tư từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và

có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Như vậy một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:

- Mục tiêu của dự án: mục tiêu được thể hiện ở hai mức

 Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án mang lại

 Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự

án

- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các

hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án

để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động cùng với một lịch

Trang 11

biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các

hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án

Vai trò của dự án đầu tư

- Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển

- Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển

- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm hàng hoá trên thị trường, cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng

- Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống, vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước

Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình

nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định

trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với

chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ

quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự

án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

Phân loại dự án đầu tư trong VT

Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định trong Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình ngày 7-2-2005, các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:

Trang 12

a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua

chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ ;

Đối với dự án đầu tư VT: dự án nhóm A có tổng vốn đầu tư trên 1000 tỷ đồng

Dự án nhóm B có tổng vốn đầu tư từ 20 đến 1000 tỷ đồng Dự án nhóm C có tổng vốn đầu tư dưới 20 tỷ đồng

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Giám sát dự án đầu tư trong VT

Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép đầu tư chuyên ngành bưu chính, chuyển phát, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng

Việc chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp nước ngoài phải phù hợp với quy định tại Nghị định này và các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam trong lĩnh vực có liên quan

Trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn, tạm ngừng, hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét việc cấp lại hoặc thu hồi giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật về bưu chính, viễn thông

c Đặc điểm của dự án đầu tư trong viễn thông

Do những đặc điểm của ngành viễn thông như tính vô hình của sản phẩm, quá trình sản xuất mang tính dây chuyền, tính song trùng của quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ, tính không đồng đều của tải trọng về thời gian và không gian,v.v làm cho những dự án đầu tư trong viễn thông có những đặc thù sau:

- Dự án đầu tư trong ngành viễn thông thường là những dự án đầu tư lớn, có giá trị cao và thời gian thu hồi vốn nhanh Do đó khi tiến hành đầu tư phải so sánh các phương án để lựa chọn một phương án đầu tư có hiệu quả nhất Do đặc điểm kỹ thuật công nghệ, nhất là công nghệ viễn thông dễ bị lạc hậu nên cần tính toán dự án sao cho thời gian thu hồi vốn nhanh

- Khả năng cung cấp dịch vụ, nhất là các dịch vụ giá trị gia tăng phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ sử dụng Vì vậy, ngành viễn thông là một trong những ngành đòi

Trang 13

hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao, bởi vậy công nghệ luôn luôn phải là công nghệ mới nhất, hiện đại và tiên tiến nhất Thiết bị kỹ thuật công nghệ của dự án viễn thông chủ yếu nhập từ nước ngoài, do đó khi thực hiện dự án đầu tư phải có đầy đủ thông tin

về kỹ thuật công nghệ, thiết bị về dự án sử dụng để tránh tình trạng bị lạc hậu do sự phát triển nhanh của công nghệ tin học viễn thông

- Tổng thể một dự án đầu tư viễn thông bao gồm các trang thiết bị, kỹ thuật đồng

bộ cấu thành các hệ thống và mạng (hệ thống tổng đài, hệ thống truyền dẫn, mạng ngoại vi, ) đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, thực thi trong một tổng thể các đơn

vị, bộ phận chức năng khác nhau

- Các dự án đầu tư viễn thông thường là các dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, ví dụ như dự án mạng di động CDMA của SaigonPOSTEL (S- Phone) liên doanh với các đối tác Hàn quốc có mức đầu tư là 230 triệu USD, HanoiTelecom gần 600 triệu USD, cho nên ngoài nguồn vốn của ngành viễn thông cần phải huy động các nguồn vốn khác

- Các dự án đầu tư để lắp mới hoặc mở rộng hệ thống tổng đài, xây dựng hệ thống cáp quang, v.v ) thường chỉ hình thành một bộ phận của hệ thống mạng lưới viễn thông, do đó sản phẩm của các dự án này thường là những sản phẩm công đoạn

Do đó khi xác định doanh thu của dự án chỉ tính doanh thu trên những sản phẩm công đoạn này

- Thực chất của dự án đầu tư viễn thông là đầu tư xây dựng cơ bản, vì thế yếu tố con người không chỉ đòi hỏi phải có trình độ cao về khoa học, kỹ thuật công nghệ mà còn phải am hiểu về quản lý xây dựng, nắm vững các thủ tục về xây dựng cơ bản, luật, văn bản pháp quy của Nhà nước, của ngành trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.2 Trình tự và nội dung lập dự án đầu tư

1.2.1 Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu tư

tư thường có hai loại cơ hội đầu tư:

- Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế – kỹ thuật, hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên cho đất nước Đối với loại cơ hội đầu

tư này thường có nhiều dự án

Trang 14

- Cơ hội đầu tư cụ thể cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ Trong trường hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường có một dự án đầu tư cụ thể

b Căn cứ phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư

Để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát của ngành, chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Đây là những định hướng lâu dài cho

sự phát triển của đất nước và của doanh nghiệp Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không được chấp nhận

- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những sản phẩm, dịch vụ cụ thể Đây là

nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của dự án đầu tư viễn thông Không có nhu cầu dịch vụ viễn thông việc đầu tư vào dự án chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức của xã hội, ảnh hưởng đến sự hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu Nhu cầu ở đây trong điều kiện nền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong nước và trên thế giới Trong hoạt động đầu tư luôn chú ý tận dụng cơ hội để tham gia vào phân công lao động quốc tế, để có thị trường ở nước ngoài

- Tình hình cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ ở trong nước và trên thế giới

có còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong môi trường cạnh

tranh việc tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác

- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động để thực hiện dự án Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước

khác, địa phương khác hoặc doanh nghiệp khác

- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Hiệu quả đầu tư

là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn dự án đầu tư Những kết quả và hiệu quả đạt được phải lớn hơn hoặc bằng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc lớn hơn tỷ suất định mức quy định thì cơ hội đầu tư mới được chấp nhận để chuyển tiếp sang giai đoạn tiếp theo

1.2.2 Đánh giá tình hình kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của DAĐT và có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế tài chính của dự án Tình hình kinh tế xã hội được đề cấp trong dự án bao gồm các vấn đề sau:

- Điều kiện về địa lý, tự nhiên

- Điều kiện về dân số, lao động (liên quan đến nhu cầu và khả năng cung ứng sức lao động)

Trang 15

- Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự quan tâm của nhà đầu tư

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện

và sự phát huy hiệu quả của dự án

- Tình hình ngoại thương và các quy định có liên quan như tình hình xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái của Nhà nước, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế, các quy định về đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, …

1.2.3 Nghiên cứu thị trường điện tử viễn thông

Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và qui mô của dự án Do

đó, nghiên cứu thị trường là một nội dung quan trọng khi lập dự án đầu tư

 Mục đích nghiên cứu thị trường ở đây nhằm xác định:

- Thị trường cung cầu sản phẩm, dịch vụ viễn thông của dự án hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trường này trong tương lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu sản phẩm, dịch vụ viễn thông

- Các chính sách Marketing cần thiết để có thể giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm của dự án bao gồm chính sách giá cả, chính sách phân phối, quảng cáo, tiếp thị,…

- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của dự án so với sản phẩm, dịch vụ viễn thông cùng loại đang được cung cấp trên thị trường và các sản phẩm, dịch vụ có thể ra đời sau này

 Nội dung của nghiên cứu thị trường viễn thông của dự án

- Nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án Khách hàng chính của dự

án là những khách hàng nào? Khách hàng tiềm năng của dự án?

- Nhu cầu hiện tại được đáp ứng như thế nào? Trên thị trường có bao nhiêu nhà cung cấp về sản phẩm, dịch vụ của dự án

Trang 16

- Ước lượng mức gia tăng nhu cầu hàng năm về sản phẩm, dịch vụ của dự án trên thị trường trong nước và trên thị trường thế giới

- Xây dựng chính sách giá sản phẩm của dự án Đảm bảo khả năng cạnh tranh của sản phẩm của dự án về chất lượng, giá cả, dịch vụ giá trị gia tăng với sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông khác

- Vấn đề tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của dự án: sản phẩm, dịch vụ sẽ cung cấp cho loại khách hàng nào, qua các kênh phân phối nào?

1.2.4 Lập dự án đầu tư điện tử viễn thông

Khi tiến hành hoạt động đầu tư, chủ đầu tư phải lập dự án để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế – xã hội của dự án, trừ các những công trình xây dựng sau đây chỉ

cần lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu

tư phê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật

Ðối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án, chủ đầu

tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư

a Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình

Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu

tư không phải lập Báo cáo đầu tư

Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

i Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó

khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

ii Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công

trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự kiến

về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

iii Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật

tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải

Trang 17

phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

iv Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,

phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

b Lập dự án đầu tư

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ về

sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, trừ những trường hợp sau đây:

- Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định 16 CP của Chính Phủ

- Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng

Đối với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước khi lập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch

Nội dung của dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án

Nội dung phần thuyết minh của dự án

1) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

2) Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

3) Các giải pháp thực hiện bao gồm:

- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình

có yêu cầu kiến trúc;

- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

4) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

Trang 18

5) Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo

1) Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây

dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

b) Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi

trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

c) Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;

d) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

2) Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; c) Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

d) Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình."

c Nội dung báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng

Đối với những công trình chỉ cần báo cáo kinh tế kỹ thuật thì nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm:

- Sự cần thiết đầu tư;

- Mục tiêu xây dựng công trình;

- Địa điểm xây dựng;

- Quy mô, công suất; cấp công trình;

- Nguồn kinh phí xây dựng công trình;

Trang 19

1.2.5 Hình thức trình bày một dự án đầu tư điện tử viễn thông

Dự án đầu tư khả thi được lập nhằm xin chấp thuận đầu tư, hưởng các điều kiện

ưu đãi đầu tư, đồng thời để giới thiệu cơ hội đầu tư với các định chế tài chính và các nhà đầu tư nhằm vay vốn và mời tham gia đầu tư Do vậy, bản dự án cần phải được trình bày một cách khoa học với các luận chứng chặt chẽ, lôgíc trên cơ sở các luận cứ chính xác và đáng tin cậy, đảm bảo cho dự án có tính thuyết phục cao

Tuy nhiên, không có một quy định bắt buộc nào về hình thức trình bày một dự án đầu tư ở đây chỉ giới thiệu các trình bày thông thường của những dự án đầu tư Viễn thông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, các định chế tài chính trong nước thẩm định và chấp nhận cho vay vốn

a Bố cục thông thường của một bản dự án đầu tư

Một dự án đầu tư khả thi bao gồm nhiều nội dung có liên quan chặt chẽ với nhau Thông thường các phần của một dự án đầu tư khả thi có thể trình bày theo bố cục như sau:

- Mục lục của dự án

- Lời mở đầu

- Sự cần thiết phải đầu tư

- Tóm tắt của dự án

- Phần thuyết minh của dự án

- Phần thiết kế cơ sở của dự án

Lời mở đầu nên viết ngắn gọn, rõ ràng Thông thường lời mở đầu của dự án chỉ 1-2 trang

2) Sự cần thiết phải đầu tư

Trình bày những căn cứ cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải đầu tư Cần chú ý đảm bảo tính xác thực của các luận cứ và tính thuyết phục trong luận chứng Các nội dung phần này cần viết ngắn gọn, khẳng định và thường được trình bày trong

Trang 20

Trong trường hợp quy mô dự án nhỏ hoặc sự cần thiết của đầu tư là hiển nhiên thì phần luận giải sự cần thiết phải đầu tư thường được kết hợp trình bày trong lời mở đầu của bản dự án

3) Phần tóm tắt dự án

Đây là phần quan trọng của dự án và là phần được lưu ý và đọc đến nhiều nhất Mục đích của phần này là cung cấp cho người đọc toàn bộ nội dung của dự án những không đi sau vào chi tiết của bất kỳ một nội dung nào ở mỗi khoản mục nội dung của

dự án được trình bày bằng kết luận mang tính thông tin định lượng ngắn gọn, chính xác

Thông thường phần tóm tắt của dự án đề cập đến những thông tin cơ bản sau:

- Tên dự án;

- Chủ đầu tư

- Đặc điểm đầu tư:

- Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư;

- Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu;

- Công suất thiết kế;

- Sản lượng sản xuất (khi sản xuất ổn định);

- Nguồn nguyên liệu;

- Hình thức đầu tư;

- Giải pháp xây dựng;

- Thời gian khởi công, hoàn thành;

- Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính;

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm;

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư, thời gian trả nợ;

- Hiệu quả tài chính của dự án;

- Ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế quốc dân

Đối với các dự án thông thường phần tóm tắt dự án được trình bày không quá 2 trang Những dự án quy mô lớn phần tóm tắt cũng không quá 3 trang

4) Phần thuyết minh chính và thiết kế cơ sở của dự án

Phần này trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu trên các mặt: Nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án; nghiên cứu công nghệ của dự án; phân tích tài chính của dự án; phân tích kinh tế xã hội của dự án; tổ chức quản lý dự án Phần trình bày thiết kế cơ sở của dự án bao gồm thuyết minh thiết kế cơ sở và phần bản vẽ thiết kế cơ sở

5) Phần kết luận và kiến nghị

Phần này nêu rõ:

- Những thuận lợi và trở ngại cho việc thực hiện dự án;

Trang 21

- Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự án;

- Các kiến nghị về chấp nhận đầu tư, về xin vay vốn cần ngắn gọn, rõ ràng

6) Phần phụ lục

Trình bày những chứng minh chi tiết về các phương diện nghiên cứu của dự án

mà việc đưa chúng vào phần thuyết minh chính của dự án sẽ làm cho phần thuyết minh chính của dự án trở nên phức tạp, cồng kềnh, do đó cần tác ra thành phần phụ đính

Trang 22

Chương 2: Phân tích kỹ thuật, công nghệ dự án đầu tư điện

tử viễn thông

2.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích kỹ thuật, công nghệ

Phân tích kỹ thuật công nghệ là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế, tài chính, các dự án đầu tư không có số liệu của phân tích kỹ thuật – công nghệ thì không thể tiến hành phân tích kinh tế tài chính tuy rằng các thông số kinh tế có ảnh hưởng đến các quyết định về mặt kỹ thuật

Mục đích của phân tích kỹ thuật công nghệ là để chấp nhận dự án khả thi và bác

bỏ các dự án không có khả thi về mặt kỹ thuật nhằm tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này Bởi lẽ các dự án khả thi về mặt kỹ thuật sẽ cho phép, một mặt tiết kiệm được các nguồn lực, mặt khác tranh thủ được cơ hội để tăng thêm nguồn lực Ngược lại, nếu chấp nhận dự án không khả thi do nghiên cứu chưa thấu đáo hoặc do coi nhẹ yếu tố kỹ thuật, hoặc bác bỏ dự án khả thi

về mặt kỹ thuật do bảo thủ, do quá thận trọng thì hoặc là gây tổn thất nguồn lực, hoặc

đã bỏ lỡ một cơ hội để tăng nguồn lực

Phân tích, đánh giá về kỹ thuật công nghệ là công việc phức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật công nghệ của dự án nhất

là đối với các dự án trong viễn thông do tính chất phức tạp của công nghệ

2.2 Mô tả sản phẩm của dự án

Trong dự án cần đề cập tới các sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án (dịch vụ

cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng), các tiêu chuẩn chất lượng cần phải đạt được làm cơ

sở cho việc nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật khác

Các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ Cần xác định các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ phải đạt, dự kiến bộ phận kiểm tra chất lượng sau khi đã xác định phương pháp kiểm tra, dự kiến các thiết bị và dụng cụ cần cho việc kiểm tra chất lượng, dự kiến chi phí cho công tác kiểm tra

2.3 Xác định công suất của dự án

Xác định công suất bình thường có thể của dự án Công suất bình thường có thể của dự án là số sản xuất trong một đơn vị thời gian: giờ, ngày, tháng, năm để đáp ứng

nhu cầu của thị trường mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh Đối với các dự án viễn thông cần xác định dung lượng của hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn…

Xác định công suất tối đa danh nghĩa Công suất tối đa danh nghĩa biểu hiện bằng số sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị thời gian vừa đủ để đáp ứng nhu cầu

Trang 23

tiêu thụ của thị trường mà dự án sẽ chiếm lĩnh, vừa để bù vào những hao hụt tổn thất trong quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển và bốc dỡ

Công suất sản xuất của dự án là số sản phẩm mà dự án cần sản xuất trong một đơn vị thời gian nhỏ nhất (giờ hoặc ca) để đáp ứng nhu cầu của thị trường mà dự án có thể và cần chiếm lĩnh có tính đến thời gian và chế độ làm việc của lao động, của máy móc thiết bị trong năm

2.4 Phân tích lựa chọn công nghệ của dự án

Trong ngành viễn thông, để sản xuất và cung cấp một loại dịch vụ có thể sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau Tuy nhiên, mỗi loại công nghệ cho phép sản xuất ra sản phẩm cùng loại, nhưng có những đặc tính, chất lượng và chi phí sản xuất khác nhau Do đó phải xem xét và lựa chọn trong các công nghệ hiện có loại nào thích hợp nhất đối với loại sản phẩm, dịch vụ mà dự án dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máy móc, thiết bị cần mua sắm, với khả năng tài chính và yếu tố có liên quan khác như trình độ quản lý, thị hiếu của người tiêu dùng

Ví dụ, trong lĩnh vực thông tin di động hiện nay có thể lựa chọn công nghệ GSM hoặc công nghệ CDMA Mỗi loại công nghệ này có những ưu điểm và nhược điểm nhất định

Khi phân tích lựa chọn công nghệ thích hợp cần xem xét các vấn đề sau đây:

- Công nghệ VT đang được áp dụng trên thế giới; Các phương thức cung cấp

chuyển giao công nghệ ; quyền sở hữu công nghiệp, giá cả và ngoại tệ

- Khả năng về vốn và lao động Về nguyên tắc việc lựa chọn công nghệ phù hợp

phụ thuộc rất nhiều về khả năng huy động vốn Đối với lĩnh vực viễn thông, vòng đời công nghệ hiện nay rất ngắn, do đó cần phải lựa chọn loại công nghệ phù hợp để tránh hiện tượng hao mòn vô hình

- Khả năng vận hành và quản lý công nghệ có hiệu quả Việc áp dụng công nghệ

quá hiện đại hoặc còn đang được thử nghiệm sẽ có nhiều mạo hiểm ; chi phí mua công nghệ quá lớn, chất lượng sản phẩm dịch vụ cao nhưng giá bán cao nhiều khi không thích hợp với điều kiện thị trường của các nước đang phát triển như Việt nam Việc lựa chọn công nghệ hiện đại còn phải đi kèm với trình độ quản lý và vận hành công nghệ của các doanh nghiệp

- Điều kiện về kết cấu hạ tầng hiện có, khả năng bổ sung, có thích hợp với công

nghệ dự kiến chọn hay không?

- Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, phong tục tập quán của

dân cư nơi sử dụng công nghệ Đó là sự đáp ứng của cơ sở hạ tầng, sự chấp nhận và có thể tiếp thu công nghệ của dân cư

Trang 24

- Các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sử dụng công nghệ Điều này

đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển như Việt nam Chẳng hạn các loại công nghệ hiện đại thì thị trường công nghệ rất giới hạn, do đó người đi mua công nghệ thường ở thế bị động Khi lựa chọn công nghệ cần chọn loại có nhiều nguồn cung cấp nhằm tạo sự cạnh tranh trong cung cấp công nghệ, từ đó sẽ mua được công nghệ với giá phải chăng, mặt khác tạo thế chủ động trong hoạt động sau này

- Xem xét toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật của công nghệ Ưu điểm của

các loại công nghệ có thể khác nhau, có loại tiết kiệm năng lượng nhưng lại sử dụng nhiều nguyên vật liệu, lao động hoặc các chi phí khác và ngược lại Lại phải xem xét ở nhiều nơi, nhiều nước để lựa chọn được công nghệ thích hợp với giá phải chăng, lựa chọn được công nghệ tối ưu với điều kiện của đất nước, của doanh nghiệp

2.5 Chọn máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng, lao động cho dự án

2.5.1 Chọn máy móc thiết bị

Việc lựa chọn máy móc thiết bị (tổng đài, trạm thu phát sóng, hệ thống truyền dẫn, thiết bị chia chọn, …) phụ thuộc vào công nghệ và phương pháp sản xuất đã được lựa chọn Ngoài ra còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phù hợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư, với điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất, tính năng, điều kiện vận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khí hậu

Giá mua các loại thiết bị này có thể sử dụng bảng hiện giá (Proma invoice) hoặc tham khảo các thông tin qua các cơ quan đại diện, các chuyên gia kỹ thuật Để có thể mua được thiết bị mong muốn với giá phải chăng nên dùng phương thức đấu thầu Giá này bao gồm chi phí sản xuất, chi phí mua bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, tên hiệu thương mại, chi phí huấn luyện chuyên môn, chi phí lắp ráp, vận chuyển Đối với máy nhập, dùng giá CIF (Giá thành, Bảo hiểm và Cước - Cost, Insurance and Freight) + chi phí bảo hiểm, bốc dỡ vận chuyển đến tận nhà máy

Khi xác định công suất thực tế khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiến cần căn cứ vào các yếu tố: nhu cầu thị trường, trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, chi phí sản xuất và chi phí về vốn đầu tư

Từ việc xác định công suất khả thi của dự án sẽ lựa chọn loại công suất của máy móc thiết bị tối ưu

2.5.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của dự án cần được xem xét, đánh giá như: điện, nước, đường giao thông, thông tin liên lạc v.v vì nó ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và chi phí sản xuất

do có hay không có sẵn các cơ sở hạ tầng này

Những cơ sở hạ tầng nào đã có sẵn, những cơ sở hạ tầng nào phải xây dựng công trình mới và xác định chi phí đầu tư và chi phí vận hành của từng hệ thống

Trang 25

2.5.3 Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài

2.5.3.1 Lao động

Khi phân tích về mặt lao động của dự án, cần xem xét dưới các góc độ:

- Nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của dự án để ước tính số

lao động trực tiếp và bậc thợ tương ứng cho mỗi loại công việc và số lượng lao động gián tiếp với trình độ đào tạo thích hợp

- Nguồn lao động: Cần ưu tiên xem xét số lao động sẵn có tại địa phương để

tuyển dụng đào tạo Nếu phải đào tạo, phải có chương trình đào tạo lao động chuyên môn, lập kế hoạch và dự tính chi phí Việc đào tạo có thể tiến hành ở trong hoặc nước ngoài hoặc thuê chuyên gia nước ngoài vào huấn luyện ở trong nước

- Chi phí lao động: bao gồm chi phí để tuyển dụng và đào tạo và chi phí cho lao

động trong các năm hoạt động của dự án sau này

Ví dụ: Với dự án đầu tư mở rộng hệ thống chuyển mạch, lao động được xác định

Loại tổng đài Số lượng Trực hành chính Trực ca

Kỹ sư Kỹ thuật viên Kỹ sư Kỹ thuật viên

2.5.3.2 Trợ giúp của chuyên gia nước ngoài

Đối với dự án mà trình độ khoa học kỹ thuật của chúng ta chưa đủ khả năng để tiếp nhận một số kỹ thuật hoặc đảm nhiệm một số khâu công việc thì khi chuyển giao công nghệ sản xuất chúng ta phải thoả thuận với bên bán công nghệ đưa chuyên gia sang trợ giúp các công việc sau đây:

- Nghiên cứu soạn thảo các dự án khả thi có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

Trang 26

- Thiết kế, thi công và lắp đặt các thiết bị mà trong nước không thể đảm nhiệm được

- Huấn luyện công nhân kỹ thuật của nhà máy

- Chạy thử và hướng dẫn vận hành máy móc cho tới khi đạt được công suất đã định

- Bảo hành thiết bị theo hợp đồng mua bán công nghệ trong thời gian quy định Chi phí cho chuyên gia có thể được tính vào giá mua công nghệ và phải được ghi trong hợp đồng mua bán công nghệ Nếu chưa tính trong giá mua công nghệ thì người thuê phải trả

2.6 Phân tích lựa chọn địa điểm thực hiện dự án

Việc xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án, thực chất là xem xét các khía cạnh về địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật có liên quan đến sự hoạt động và hiệu quả hoạt động sau này của dự án Khi nghiên cứu chọn lựa địa điểm để thực hiện

dự án, phải biết rõ vị trí (tỉnh, thành phố, quận huyện hướng, diện tích) Phải khảo sát các điều kiện về địa lý, địa hình, thuỷ văn tự nhiên ở các điểm khác nhau để cân nhắc giá mua hoặc thuê quyền sử dụng đất đai, mặt bằng, để tính toán chi phí san lấp mặt bằng, làm nền móng cho xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc Giữa các vùng có điều kiện địa hình khác nhau, các chi phí san lấp mặt bằng, xây dựng nền móng rất khác nhau

Đối với những dự án đầu tư công trình chuyển mạch các khu vực phục vụ nói chung đã được xác định Vấn đề ở đây là lựa chọn địa điểm cụ thể Trong trường hợp

mở rộng trạm, việc chọn địa điểm là không cần đề cập, ngược lại trong trường hợp lắp mới trạm chuyển mạch, việc xác định địa điểm cần phải thoả mãn các yêu cầu:

- Thứ nhất, địa điểm đặt trạm là trung tâm của khu vực mà trạm phục vụ Tuy nhiên cần phải hiểu nghĩa trung tâm ở đây là trọng tâm của mật độ thuê bao dự báo trong vùng phục vụ chứ không phải trung tâm theo địa lý Mục đích để tổng chiều dài đôi cáp kéo sau này là tối thiểu

- Thứ hai, địa điểm đặt trạm tốt nhất là nằm ở điểm giao nhau của đường giao thông hoặc mặt đường để thuận tiện cho việc xây dựng mạng cáp và toả cáp đi các hướng

- Thứ ba, địa điểm đặt trạm đảm bảo cho sự thuận lợi cho việc kinh doanh khai thác, quản lý, điều hành, đảm bảo an ninh an toàn

Việc lựa chọn địa điểm lắp đặt tổng đài phải tuỳ từng vị trí tổng đài cụ thể

2.7 Phân tích kỹ thuật xây dựng công trình của dự án

Trang 27

 Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo

điều kiện và đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động được thuận lợi và an toàn

Để xác định các hạng mục công trình cần xây dựng, phải căn cứ vào yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơ sở hạ tầng, cách tổ chức điều hành, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu và sản phẩm, về lao động sẽ sử dụng Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: Diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc (bê tông cốt thép, gạch, khung sắt, lắp ghép ), kích thước và chi phí dự kiến

 Tổ chức xây dựng: sau khi xem xét các hạng mục công trình của dự án phải

lập hồ sơ bố trí mặt bằng của toàn bộ nhà máy, sơ đồ thiết kế của từng hạng mục công trình, sơ đồ bố trí máy móc thiết bị, bản vẽ thi công, tiến độ thi công Các sơ đồ này cho thấy rõ, thứ tự xây lắp các yếu tố cấu trúc, kích thước của các hạng mục công trình có thể được tiến hành theo phương thức tự làm hoặc bao thầu, đấu thầu, tuỳ tính chất phức tạp về mặt kỹ thuật và quy mô của công trình

Thông thường việc tổ chức đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư mở rộng hệ thống chuyển mạch được thực hiện như sau: Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, chủ

dự án phải nhanh chóng lập và trình duyệt dự toán, thiết kế kỹ thuật Việc thiết kế bố trí lắp đặt các thiết bị phải phù hợp với dây chuyền công nghệ, đồng thời phải tuân theo các quy định và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về lắp đặt, đo thử, điều chỉnh trong suốt quá trình thi công lắp đặt Khi lắp đặt xong trạm, cần phải để tổng đài chạy thử tối thiểu từ 1 đến 2 tuần và phải tổ chức kiểm tra đo thử hoạt độgn toàn trình của thiết

bị và đấu chuyển hoà mạng sao cho đảm bảo mọi tiêu chuẩn kỹ thuật ban hành Khi mọi công việc đã hoàn tất thì klần lượt cắt chuyển các thuê bao của mạng điện thoại

cũ chuyển sang tổng đài mới

- Thời gian cần phải hoàn thành từng hạng mục công trình và cả công trình

- Những hạng mục nào phải hoàn thành trước, những hạng mục nào có thể làm sau, những hạng mục, công việc nào có thể làm song song

Trang 28

Ví dụ: Lịch trình triển khai dự án đầu tư mở rộng hệ thống chuyển mạch:

Nội dung thực hiện

Tổ chức đấu thầu mua sắm

thiết bị tổng đài (thiết bị

đồng bộ nhập khẩu)

Tổ chức đấu thầu mua sắm

trang thiết bị trong nước

Trang 29

Chương 3: Phân tích tài chính dự án đầu tư điện tử viễn thông

3.1 Mục đích và tác dụng của phân tích tài chính

3.1.1 Tác dụng của phân tích tài chính dự án đầu tư

- Phân tích tài chính cho phép xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tính toán thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư và cho cả cộng đồng

- Qua việc phân tích sẽ đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư nhằm quyết định có nên đầu tư hay không? Nhà nước cũng căn cứ vào đây để xem xét lợi ích tài chính có hợp lý hay không? Dự án có đạt được các lợi ích tài chính hay không và dự án có an toàn về mặt tài chính hay không?

- Phân tích tài chính là cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế – xã hội

3.1.2 Mục đích phân tích tài chính của dự án đầu tư:

- Thứ nhất là nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án

- Thứ hai là phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án để đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không?

3.2 Giá trị của đồng tiền theo thời gian

3.2.1 Khái niệm về giá trị thời gian của tiền:

Tiền có giá trị theo thời gian do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

 Thứ nhất: Do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát

Giá trị đồng tiền theo thời gian được thể hiện ở những lượng của cải vật chất có thể mua được ở những thời điểm khác nhau là khác nhau do lạm phát

 Thứ hai: Do thuộc tính vận động của tiền

Giá trị theo thời gian của tiền được biểu hiện ở những giá trị gia tăng do sử dụng tiền vào hoạt động này mà không sử dụng đồng tiền vào hoạt động khác Căn cứ để xác định giá trị gia tăng này là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là những lợi ích qui ra tiền mất đi mà không thu lại được do sử dụng tiền để tiến hành hoạt động này mà không tiến hành hoạt động khác

Ví dụ: Nhà đầu tư có 100 triệu đồng Nếu đem sản xuất mặt hàng A thì thu được

10 triệu đồng tiền lãi Nếu đem sản xuất mặt hàng B thì thu được 12 triệu đồng tiền lãi Như vậy giá trị gia tăng ở đây là 2 triệu

 Thứ ba: Do khả năng sinh lời:

Giá trị thời gian của tiền được biểu hiện qua khái niệm tiền làm ra tiền Nếu đầu tư một khoản tiền (Tham gia góp vốn liên doanh hoặc gửi ngân hàng) tháng này (quý này, năm nay) thì tháng sau hoặc quý sau hoặc năm sau sẽ có một khoản

Trang 30

trị theo thời gian của đồng tiền Như vậy nĩi đến đồng tiền là phải nĩi đến cả số lượng và thời gian

3.2.2 Tiền lãi và lãi suất

Tiền lãi = Tổng số vốn tích luỹ sau một thời gian – Vốn đầu tư ban đầu

- Đối với người đi vay, tiền lãi chính là số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được quyền sử dụng vốn vay sau một thời gian

Tiền lãi = Tổng số nợ sau một thời gian – Số vốn vay ban đầu

Số vốn đầu tư ban đầu (vốn gốc) 

Khoảng thời gian (thời đoạn) dùng để biểu hiện lãi suất gọi là thời hạn lãi suất Thơng thường là một năm (cĩ thể theo tháng, quý hay nửa năm) Thơng qua lãi suất người ta suy ra tính tương đương của các khoản tiền ở thời gian khác nhau, tức là ở các thời điểm khác nhau thì mặt lượng của một khoản tiền nào đĩ khác nhau nhưng nĩ

cĩ giá trị kinh tế như nhau (lãi suất thể hiện mức độ tiền lưu thơng, quyền lợi của người vay và người cho vay

3) Lãi đơn và lãi kép

 Lãi đơn: Là tiền lãi chỉ được tính dựa trên số vốn gốc (vốn ban đầu) mà

khơng tính thêm tiền lãi tích luỹ qua các thời đoạn tính lãi trước đĩ

Cơng thức tính:

Lđ = K r n

Trong đĩ:

- Lđ: Là lãi đơn

- r: Là lãi suất đơn

- K: Là vốn đầu tư ban đầu

- n: Là số thời đoạn tính lãi

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A vay 100 triệu đồng trong 3 năm với lãi suất 10% năm,

số lãi vay hàng năm trả hết cho chủ nợ Hỏi sau 3 năm doanh nghiệp A phải trả cho chủ nợ bao nhiêu tiền?

Trang 31

Lđ = 100 × 0,10 × 3 = 30 (triệu đồng)

Tổng số tiền phải trả = 100 + 30 =130 (triệu đồng)

 Lãi kép: Là tiền lãi được tính dựa trên số vốn gốc cộng dồn với tiền lãi của

các thời đoạn trước (còn gọi là lãi mẹ đẻ lãi con)

Bài toán: Nhà đầu tư bỏ ra số vốn gốc ban đầu là K, lãi suất r% cho một thời

đoạn Hãy tính lãi suất sau n thời đoạn

Giải: Sau thời đoạn 1 số tiền thu được F1 = K + K.r = K (1+r)

Sau thời đoạn 2 số tiền thu được F2 = K (1+r) + K (1+r).r = K (1+r)2

v v

Sau thời đoạn n số tiền thu được Fn = K.(1+r)n

Tiền lãi sau n thời đoạn: Lk = K (1+r)n – K = K [ (1+r)n – 1]

Ví dụ 2: Gửi 100 triệu lãi suất 1% tháng, kỳ hạn 3 tháng Ba tháng này được

hưởng lãi đơn nếu hết thời đoạn này mà không rút lãi thì tiếp tục cộng lãi vào vốn Sau

đó lãi suất được tính là lãi suất kép

3.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của đồng tiền

3.2.3.1 Khái niệm

Giá trị đồng tiền thay đổi theo thời gian dưới tác động của lãi suất (trong thực tế thường dùng lãi suất kép), do đó để phân tích so sánh các phương án đầu tư về mặt kinh tế người ta thường phải quy đổi các khoản chi phí và thu nhập của phương án đầu

tư về một thời điểm để tính toán Thời điểm đó có thể là ở hiện tại hoặc tương lai Vì vậy cần phải tìm giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản tiền chi phí và thu nhập

Các nhà kinh tế thường quy ước thống nhất về cách gọi tên cho mọi dự án:

- Nếu gọi năm đầu thời kỳ phân tích là hiện tại thì các năm tiếp theo là tương lai

so với năm đầu

- Nếu gọi năm cuối của thời kỳ phân tích là tương lai thì các năm trước đó là hiện tại so với năm cuối

- Nếu xét quan hệ giữa hai năm trong thời kỳ phân tích thì quy ước năm trước là hiện tại và năm sau là tương lai so với năm trước Như vậy tương quan giữa hiện tại và tương lai chỉ là tương đối Một năm nào đó, trong quan hệ này là hiện tại, nhưng trong năm khác lại là tương lai

Ta có thể biểu diễn như sau:

Trang 32

 Gọi P là giá trị đồng tiền ở năm hiện tại thì Fi là giá trị tương lai của tiền ở năm thứ i so với năm đầu

 Gọi F là giá trị tương lai thì Pi là giá trị hiện tại của tiền ở năm thứ i so với năm cuối

- Nếu chuyển toàn bộ khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về năm đầu ta gọi là chuyển về giá trị hiện tại PV (Present value)

- Nếu chuyển toàn bộ các khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về năm cuối ta gọi là chuyển về giá trị tương lai FV (Future value)

3.2.3.2 Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong từng thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại hoặc tương lai:

 Giá trị tương lai của tiền

Giả sử 1 chủ đầu tư bỏ vốn ban đầu là K0 vào kinh doanh với lãi suất bình quân năm r%

Như vậy sau năm thứ nhất người đó thu được vốn và lãi là:

K0 + r × K0 = K0 × (1+r)

Năm thứ hai người này này tiếp tục sử dụng toàn bộ số tiền có được ở cuối năm thứ nhất vào kinh doanh [K0 (1+r)] vẫn với lãi suất kinh doanh là r Vậy sau năm thứ hai người đó sẽ thu được vốn và lãi là:

Trong đó: r gọi là lãi suất kép

(1+r)n gọi là hệ số tính kép hoặc hệ số tương lai hoá giá trị tiền tệ để chuyển một

khoản tiền từ giá trị ở mặt bằng thời gian hiện tại về mặt bằng thời gian tương lai Như

Trang 33

vậy, có 1 khoản tiền đầu tư với lãi suất r% năm có giá trị hiện tại là PV thì tương đương với giá trị tương lai của nó sau n năm là FV

 Giá trị hiện tại của tiền:

n – Số thời đoạn (năm, quý, tháng phải tính chuyển)

Ví dụ 4: Cá nhân A gửi ngân hàng 1 khoản tiền bây giờ và muốn 2 năm sau có

2000$ biết lãi suất tiền gửi là r = 6%/ năm Hỏi cá nhân A phải gửi bao nhiêu tiền vào thời điểm hiện tại?

) 06 , 0 1 (

2000 )

3.2.4 Dòng tiền tệ

3.2.4.1 Khái niệm

Quá trình thực hiện một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều thời đoạn (năm, quý, tháng) Ở mỗi thời đoạn có thể phát sinh các khoản thu chi Những khoản thu và chi của dự án xuất hiện ở các thời đoạn khác nhau trong thời kỳ phân tích tạo thành

dòng tiền tệ của dự án (cash flow – CF) Như vậy, dòng tiền tệ là hình thức biểu hiện cái khoản thu nhập và chi phí tiền mặt hàng năm trong thời kỳ phân tích của dự án nó thường được biểu diễn bằng biểu đồ dòng tiền tệ

Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các khoản thu, chi của dự án theo các

thời đoạn Các khoản chi phí cho dự án là dòng tiện tệ âm (–) được biểu diễn bằng mũi tên theo hướng chỉ xuống, các khoản thu nhập của dự án là dòng tiền tệ dương (+) được biểu diễn bằng các mũi tên theo hướng chỉ lên (doanh thu, khấu hao cơ bản, thanh lý)

Theo quy ước trong thời kỳ phân tích (nhiều năm) ta chia thành các thời đoạn, các năm Gốc của biểu đồ tiền tệ lấy tại điểm 0 biểu hiện năm hiện tại, điểm thời gian

n biểu hiện năm tương lai Để thuận tiện cho tính toán người ta thường quy ước các thời đoạn bằng nhau và các khoản tiền phát sinh trong 1 thời đoạn đều được quy ước

là phát sinh ở cuối thời kỳ đoạn đó Trên biểu đồ thường ghi rõ các đại lượng đã cho

và phải tìm để khi nhìn vào biểu đồ ta có thể dễ dàng hiểu được nội dung của vấn đề

Trang 34

cần xem xét Biểu đồ dòng tiền tệ là công cụ được sử dụng trong phân tích tài chính

dự án đầu tư

Câu hỏi: Một người gửi tiền tiết kiệm vào đầu năm thứ nhất là 10 triệu đồng,

đầu năm thứ 4 gửi thêm 10 Nếu lãi suất là 10% thì cuối năm thứ 10 người đó sẽ có bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi

Ta có biểu đồ tiền tệ sau:

Ví dụ 6: Một người cho vay ở đầu quý 1 là 50 triệu đồng, đầu quý 2 cho vay 100

triệu đồng Vậy cuối năm (cuối quý 4) với lãi suất quý là 3% anh ta sẽ có số tiền là:

FV = PV1 (1+r)n + PV2 (1+r)n-1 = 50 (1+0,03)4 + 100 (1+0,03)3 = 165,548 triệu đồng

Ta có biểu đồ dòng tiền tệ sau:

Trang 35

- Nếu các khoản tiền này được phát sinh vào cuối các thời đoạn của thời kỳ phân tích thì tổng của chúng được tính chuyển về cùng một mặt bằng thời gian tương lai hoặc hiện tại theo hai công thức sau:

2 1

n i

i n i

n n

n

r A r

A r

A r

A

(5)

i n

i i n

n

r

A r

A r

A r A PV

) 1 (

1 )

1 (

1 )

1 (

1 )

1 (

1

1 2

2 1 1

2) Dòng tiền tệ đều liên tục

Khái niệm: Dòng tiền tệ đều liên tục là dòng tiền tệ với các khoản tiền phát sinh

trong các thời đoạn của thời kỳ phân tích là một số không đổi

Cách tính giá trị tổng các khoản tiền phát sinh đều đặn trong từng thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai:

- Giả sử có dòng tiền tệ đều liên tục với khoản phát sinh không đổi hàng năm là

A (trường hợp khấu hao theo cùng một tỷ lệ phần trăm so với giá trị TSCĐ ban đầu, chi phí cho bộ máy quản lý, chi phí bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật, ), lãi suất r% năm thì tổng của chúng theo mặt bằng hiện tại và tương lai được xác định theo các công thức sau

Trường hợp 1: Ta có biểu đồ tiền tệ như sau:

n

i

i r A

Bằng phương pháp quy nạp có thể tính được FV theo công thức sau:

Trang 36

r A FV

n

1 ) 1 (  

Từ (8) suy ra:

1 ) 1 (  

r

r FV

n n

r

x r

r A r FV PV

)1(

11)1()

1(

r r

r A PV

)1(

1)1(

)1(

Ví dụ 7: Một dự án nhập dây chuyền thiết bị của một hãng nước ngoài trị giá

250.000 USD Hai bên thoả thuận thanh toán làm 3 lần trong ba năm và vào cuối các năm Lãi suất trả chậm tương đương lãi suất vay ngoại tệ ở ngân hàng là 6,5% năm Vậy hàng năm dự án phải thanh toán bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?

Số ngoại tệ dự án phải thanh toán cho nhà cung cấp là:

USD r

r r PV

n

394.941)065,01(

)065,01(065,0000.2501)1(

)1(

 Trường hợp 2: Các khoản tiền phát sinh đầu mỗi thời đoạn và ta có biểu đồ

tiền tệ như sau:

FV

1

) 1

r

r r

A FV

n

) 1 ( 1 ) 1 (   

Từ công thức (13) suy ra:

( 1 r) 1( 1 r)

r FV

Trang 37

r A

Từ đó suy ra:

1)1(

)1

Ví dụ 8: Một người gửi đều đặn 1 khoản tiền 10 triệu đồng vào ngân hàng trong

5 năm liền với r = 10% năm Hãy biểu diễn dòng tiền tệ nói trên và tính sau 5 năm người đó có bao nhiêu tiền?

r r

A FV

n

61 1

, 0

) 1 , 0 1 ( 1 ) 1 , 0 1 ( 10 ) 1 ( 1 ) 1

Ví dụ 9: Một công ty vay ngân hàng 10 nghìn $ tại thời điểm bây giờ và trả dần

nó trong 10 năm thì hết, lãi suất 6% năm Vậy hãy tính số tiền trả dần hàng năm?

n

13591

)06,01(

)06,01(06,0000.101)1(

)1(

Trang 38

Tỷ suất tính toán là mức lãi suất dùng để tính chuyển các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai

Nên nhớ rằng, tỷ suất tính toán (lãi suất tính toán) được chọn dù thế nào cũng chỉ

là tương đối vì tại thời điểm soạn thảo dự án không thể biết chính xác các mức lãi suất tiền vay, tiền gửi ở các thời điểm trong tương lai Trong điều kiện mức lạm phát nhỏ,

có thể sử dụng các mức lãi suất ở thời điểm soạn thảo dự án làm cơ sở xác định tỷ suất tính toán của dự án Việc xác định và lựa chọn tỷ suất tính toán của dự án phải căn cứ vào từng nguồn vốn đầu tư cụ thể, vì các nguồn vốn khác nhau có mức lãi suất khác nhau

3.3.1.1 Trường hợp đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn tự có

Trong trường hợp này, mục đích đầu tư là nhằm thu lời lớn hơn việc gửi vốn trên thị trường vốn Do vậy tỷ suất tính toán của dự án theo nguồn vốn tự có (rvtc) phải được xác định cao hơn mức lãi suất tiền gửi (rgửi) ở thị trường vốn Tức là rvtc rgửi Khi xác định tỷ suất tính toán cần xem xét cả tỷ lệ lạm phát và chi phí cơ hội Mức chi phí cơ hội được xác định dựa vào tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

Trang 39

hoặc của chủ đầu tư trong kinh doanh trước khi đầu tư, tỷ suất tính toán trong trường hợp này được xác định như sau:

Trong đó: f – Tỷ lệ lạm phát

Tỷ suất tính toán của nguồn vốn tự có có thể được lấy bằng lãi suất tiền vay của ngân hàng thương mại ở cùng thời điểm

3.3.1.2 Trường hợp đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn đi vay

Để đảm bảo độ tin cậy của tính toán và an toàn về vốn, chủ đầu tư cần chọn tỷ suất tính toán của dự án theo vốn đi vay (rvđv) không nhỏ hơn mức lãi suất tiền vay (rvay), tức là rvđv rvay

Nếu vay từ nhiều nguồn vốn với lãi suất khác nhau thì tỷ suất tính toán r là lãi suất vay bình quân từ các nguồn vốn Ký hiệu r

i i i

Trong đó: Ki – Giá trị nguồn vốn i

ri – Mức lãi suất xác định cho nguồn vốn i Lưu ý: Trong phân tích tài chính dự án đầu tư có thể tiến hành trước thuế hoặc sau thuế Trong thực tế phân tích dự án thường được tiến hành sau thuế Khi phân tích

dự án đầu tư sau thuế, nếu dự án vay vốn để đầu tư thì chi phí sử dụng vốn được làm căn cứ cho việc xác định tỷ suất r là chi phí sử dụng vốn sau thuế Nó được xác định theo công thức sau:

r = rvay (1 – t)

Trong đó: r – là mức lãi suất vốn vay sau thuế

t – Thuế suất thuế thu nhập

rvay – lãi suất vay Điều này được lý giải bởi theo quy định của pháp luật nhiện hành, đối với vốn vay, tiền lãi được xem như là một loại chi phí khi tính thu nhập chịu thuế Do đó đứng trên góc độ người sử dụng vốn phần giá trị (rvay × t) Đó là khoản tiết kiệm nhờ thuế từ chi phí trả lãi vay Nên chi phí sử dụng vốn sau thuế chỉ bằng rvay.(1 – t) Song trên thực tế vẫn dựa vào lãi suất vay để xác định tỷ suất r (trong trường hợp vay vốn để đầu tư)

Trang 40

3.3.1.3 Trường hợp đầu tư vừa bằng nguồn vốn tự có vừa bằng nguồn vốn đi vay

Trong trường hợp này tỷ suất tính toán lấy theo mức trung bình chung lãi suất của cả 2 nguồn vốn và được xác định theo công thức:

rvđv – Mức lãi suất xác định cho vốn đi vay

3.3.1.4 Trường hợp đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau (vay dài hạn, vốn tự có, vay cổ phần)

Trong trường hợp này tỷ suất tính toán của dự án được xác định theo trung bình chung lãi suất của tất cả các nguồn vốn

K

r K

r

Ki – Giá trị nguồn vốn i

ri – Mức lãi suất xác định cho nguồn vốn i

Lưu ý: Khi xác định tỷ suất tính toán của dự án đầu tư thường gặp phải các

trường hợp sau:

1) Các nguồn vốn vay có các kỳ hạn khác nhau:

Trong trường hợp này, trước khi áp dụng công thức tính tỷ suất tính toán chung (mục 4) phải tính chuyển các mức lãi suất đi vay về cùng kỳ hạn là năm

rn = (1 + rt)m – 1 (30)

Trong đó: rn – Mức lãi suất năm

rt – Mức lãi suất theo kỳ hạn t (tháng, quý, 6 tháng)

Ngày đăng: 17/02/2019, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
[2] Celia L. Desmond (2004), Project management for telecommunications managers, Kluwer academic publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project management for telecommunications managers
Tác giả: Celia L. Desmond
Năm: 2004
[3] Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
[4] Phil Baguley (2011), Quản trị dự án, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án
Tác giả: Phil Baguley
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2011
[6] PMBOK® Guide (2004), A Guide to the Project Management Body of Knowledge, Project Management Institute Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Guide to the Project Management Body of Knowledge
Tác giả: PMBOK® Guide
Năm: 2004
[5] Trung tâm CNTT – Điện lực Việt Nam, Hướng dẫn sử dụng Microsoft Office Project 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w