- Tiến hành chào cờ - Hát quốc ca - Thầy TPT nhận xét một số hoạt động của toàn trường trong tuần qua về công tác vệ sinh và một b.. Nhận xét hoạt động của toàn trường trong tuần qua và
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
BUỔI SÁNG CHÀO CỜ
I Mục tiêu:
- Nhận xét đánh giá kết quả hoạt động tuần 10, cũng như công tác chuẩn bị cho tuần 11
- Phổ biến kế hoạch hoạt động cho tuần tới Nhắc nhở các em học sinh một số vấn đề liên quan đến vấn đề học tập
II Nội dung:
1 Tổng phụ trách:
a Nhận xét hoạt động của toàn trường trong tuần qua và kết quả đạt được:
- Tập trung học sinh: ( Thầy Hưng) TPT Đội
- GV chú ý tập trung nhắc nhở và bao quát lớp mình
- Tiến hành chào cờ - Hát quốc ca
- Thầy TPT nhận xét một số hoạt động của toàn trường trong tuần qua về công tác vệ sinh và một
b Phương hướng và kế hoạch hoạt động trong tuần tới.
- Tiến hành học chính thức chương trình tuần 11
- Ổn định sĩ số và nề nếp lớp học
- Tiếp tục Phát động phong trào nuôi heo đất
- Lao động , vệ sinh trường lớp nhằm hưởng ứng chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn
2 Ban giám hiệu:
a Nhận xét hoạt động của toàn trường trong tuần qua và kết quả đạt được:
- Nhận xét chung về hoạt động của toàn trường trong tuần vừa qua
- Tuyên dương những lớp làm tốt , nhắc nhở những lớp và những em học sinh thực hiện chưa tốt
b Phương hướng và kế hoạch hoạt động trong tuần tới.
- Đưa ra một số kế hoạch cho tuần tới
Môn: TẬP ĐỌC Bài: (tiết 21 ) CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm một bài vă với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu ND: Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu (Trả lời được c.hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ phóng to
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em được học bài “Chuyện
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra ban công để
làm gì ?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban công
nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
-GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ;cây
hoa tigôn ; cây hoa giấy; cây đa Aán Độ
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về đậu
ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh nêu những từ phát âm còn sai
- Lớp lắng nghe
- Bài văn chia làm mấy đoạn:
- 3 đoạn :+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải là vườn+ Đạn 3 : Còn lại
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước
+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòivoi
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng.+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhạthoắt, xòe những lá nâu rõ to…
• Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu.
- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cũng là vườn
- Học sinh phát biểu tự do
Trang 34’
1’
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?
•- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”
- Nhận xét tiết học
- • Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ
- Vẻ đẹp của cây cối trong khu vườn nhỏ
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim vềđậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
-Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe
- Lần lượt học sinh đọc
- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả:khoái, rủ rỉ,
- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọnhoắt,…
- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và
bé Thu ở cuối bài
- Thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Môn: KỂ CHUYỆN Bài: (tiết 11 ) NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
3 Giới thiệu bài mới:
- Người đi săn và con nai
Trang 410’
5’
1’
Hoạt động 1: Học sinh kể lại từng
đoạn câu chuyện chỉ dựa vào tranh và chú
thích dưới tranh
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.
- Đề bài: Kể chuyện theo tranh: “Người
đi săn và con nai”
- Nêu yêu cầu
Hoạt động 2: Học sinh phỏng đoán
kết thúc câu chuyện, kể tiếp câu chuyện
Phương pháp: Động não, kể chuyện.
- Nêu yêu cầu
- Gợi ý phần kết
Hoạt động 3: Nghe thầy (cô) kể lại
toàn bộ câu chuyện, học sinh kể toàn bộ
câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện.
- Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi, bộc
lộ cảm xúc tự nhiên
- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp giới thiệu
tranh minh họa và chú thích dưới tranh
- Nhận xét + ghi điểm
→ Chọn học sinh kể chuyện hay
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Vì sao người đi săn không bắn con nai?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
→ Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên
nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc đã
nghe có nội dung liên quan đến việc bảo
vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát vẽ tranh đọc lời chú thích từngtranh rồi kể lại nội dung chủ yếu của từng đoạn
- Lớp lắng nghe, bổ sung
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết của chuyện
- Đại diện kể tiếp câu chuyện
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện (2 học sinh )
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
- Ôn luyện một số kĩ năng đã học.
- Nâng cao kiến thức hiểu biết để ứng xử những vấn đề đã học trong thực tế
II CHUẨN BỊ :
- GV: Nội dung thực hành
Trang 5- HS: sách ,vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Thế nào là người sống có trách nhiệm
+ kể một câu chuyện về một tấm gương
vượt khó trong học tập
+ Kể câu chuyện về truyền thống phong tục
người Việt nam
I Mục tiêu:
Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
2 Bài cũ: Tổng nhiều số thập phân.
- Học sinh lần lượt sửa bài 3 /52
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
Trang 6- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách xếp số thập
phân, sau đó cho học sinh làm bài
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên chốt lại
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp dụng cho bài tập
2
(a + b) + c = a + (b + c)
- Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh so sánh số
thập phân – Giải bài toán với số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
* Bài 3:
• Giáo viên chốt lại, so sánh các số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cah1 so sánh số
- Học sinh lên bảng (3 học sinh )
- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượttừng bạn đọc kết quả – So sánh vớikết quả trên bảng
- Học sinh nêu lại cách tính tổng củanhiều số thập phân
- Học sinh lên bảng (3 học sinh )
- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượttừng bạn đọc kết quả – So sánh vớikết quả trên bảng
- HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt
- Học sinh nêu lại cách tính tổng củanhiều số thập phân
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh thi đua giải nhanh
- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9
RÚT KINH NGHIỆM
BUỔI CHIỀU Tập đọc Luyện đọc: Chuyện một khu vườn nhỏ
Trang 7I Mục đích , yêu cầu: Tiếp tục giúp HS:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật và nội dung bài
- Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài
- Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II.Đồ dùng dạy- học:Tranh minh hoạ trong bài.
III Các hoạt động dạy – học:
I- Kiểm tra : kiểm tra soạn bài
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi đọc cá nhân và đọc nối tiếp từng đoạn
- Giúp HS tìm hiểu các từ ngữ mới và khó
- Yêu cầu HS nhận xét giọng đọc của bạn
- Tổ chức luyện đọc theo nhóm
- Giáo viên nhận xét
c) Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cách đọc , GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS thi đọc
GVnhận xét và khen nhóm đọc hay
- Giáo viên khuyến khích giúp đỡ HS yếu
IV- Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu tiếp tục luyện đọc
- Đọc và chuẩn bị trước bài “ Nghìn năm văn hiến ”
RÚT KINH NGHIỆM
Môn: Địa lý Bài: (t 12) LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiêp, thuỷ sản ở nước ta: + Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản, phân bố chủ yếu
ở vùng núi và trung du
+ Ngành thuỷ sản bao gồm các ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, phân bố chủ yếu ở vùng ven biển
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: + B n phân b lâm, ng nghi p.ả đồ ố ư ệ
+ HS: Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, cá, tôm
III Các hoạt động dạy – học :
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ :
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
để nêu các hoạt động chính của lâm
- GV treo bảng số liệu về diện tích của
rừng nước ta và hỏi HS : Bảng thống kê số
liệu về điều gì ? Dựa và bảng có thể nhận
xét về vấn đề gì ?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau :
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào ?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó ?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu
ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình
trạng đó ?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng nước ta thay đổi như thế nào ?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
- GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
- GV hỏi thêm :
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào ?
+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bảo vệ và trồng rừng ?
- GV kết luận
c Hoạt động 3 : Ngành khai thác thủy
- Trồng rừng Ươm cây Khai thác gỗ
- Lâm nghiệp có hai hoạt động chính, đó là trồng và bảo
+ Bảng thống kê diện tích rừng vào các năm 1980,
1995, 2004 + Năm 1980 : 10,6 triệu ha Năm 1995 : 9,3 triệu ha Năm 2005 : 12,2 triệu ha + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước tamất đi 1,3 triệu ha Nguyên nhân chính là do hoạt độngkhai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lạichưa được chú ý đúng mức
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng nước tatăng thêm được 2,9 triệu ha Trong năm này diện tíchrừng tăng lên đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệrừng được Nhà nước và nhân dân thực hiện tốt
+ Các hoạt động trồng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu ởvùng núi, một phần ven biển
+ Vùng núi là vùng dân cư thưa thớt vì vậy :
Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ và lâmsản cũng khó phát hiện
Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu nhân công lao động
Trang 9sản
- GV treo biểu đồ sản lượng thủy sản và
nêu câu hỏi giúp HS nắm được các yếu tố
của biểu đồ
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì ?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
gì?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì?
Tính theo đơn vị nào ?
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
- Chuẩn bị: “Công nghiệp”.
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thủy sản của nước ta quacác năm
+ Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo năm + Trục dọc của biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản, tính
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính nhanh
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
II CHUẨN BỊ
- Vở BT, sách SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn cách cộng số thập phân
- Cho HS nêu cách cộng số thập phân
- HS khác nhận xét
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài Lưu ý HS đặt tính và tính đúng.
+
23,758,4219,8352,00
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài.
Khi HS chữa bài GV nên khuyến khích HS nêu rõ đã sử dụng tính chất nào của phép cộng
để tính nhanh Chẳng hạn:
Trang 10Bài 4: HS tự nêu tóm tắt (bằng lời) bài toán
Giải và chữa bài
Bài: (tiết 11) PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU n / l
ÂM CUỐI n– ng
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được (BT2a/b hoặc BT3a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn)
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả – Nêu nội dung
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý chỗ xuốngdòng)
Trang 115’
1’
viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Hoạt động học sinh sửa bài
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức trò chơi
- Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi tập sửa bài
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lại lỗi (đổi tập)
- Học sinh lần lượt “bốc thăm” mở phiếu và đọc
to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD:lắm – nắm) học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm– nắm cơm
- Cả lớp làm vào nháp, nhận xét các từ đã ghitrên bảng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức nhóm thi tìm nhanh và nhiều, đúng từláy
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát
- Lớp nhận xét
Trang 12 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách
thực hiện phép trừ hai số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trừ hai
- Yêu cầu học sinh thực hiện trừ hai số thập phân
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b
- Yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kiõ
năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
Phương pháp: Thực hành, động não, đàm thoại.
Bài 1:
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách tính trừ
hai số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Hình thức thi đua cá nhân (Chích bong bóng)
- Giáo viên chốt lại cách làm
Bài 3 :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt đề và tìm
cách giải
- Giáo viên chốt ý: Có hai cách giải
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.
- Nêu lại nội dung kiến thức vừa học
Trang 13- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói miệng
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II.Đồ dùng dạy học:
Phấn màu, dàn bài đã chuẩn bị
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2.Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh dàn bài và trình bày bài miệng.
- Giáo viên chép đề bài lên bảng, học sinh nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước
- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng
* Gợi ý về dàn bài :
Mở bài:
Giới thiệu vườn cây vào buổi sáng
Thân bài :
- Tả bao quát về vườn cây
Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây (rộng, hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn)
- Tả chi tiết từng bộ phận :
Những luống rau, gốc cây, khóm hoa, nắng, gió, hình ảnh mẹ đang làm việc trong vườn cây
Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn.
- Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nói trước lớp
- Gọi học trình bày trước lớp
- Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ sung ghi điểm
- Gọi một học sinh trình bày cả bài
- Bình chọn bày văn, đoạn văn hay
4.Củng5 cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét, hệ thống bài
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sạu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm:
a.12,34 + 23,41… 25,09 + 11,21 b.38,56 + 24,44… 42,78 + 20,22
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng:
2 Hướng dẫn HSôn tập cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
- Gọi HS nêu cách trừ hai số thập phân – GV chốt lại
4 Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh.
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu y/n : Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
- Cảm nhận được nỗi băn khoăn day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT, gây ra cái chếtđau lòng của con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từ những quả trứng trong tổ “mãi mãi chẳng
ra đời" (Trả lời được c.hỏi 1,3,4 )
2 Bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ.
- Đọc đoạn 2 và cho biết Mỗi loại cây trên ban
công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời
Trang 15- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay các em được
• Giáo viên ghi bảng những từ khó phát âm: cơn
bão, giữ chặt, mãi mãi, đá lở
- Gọi học sinh đọc
- Giúp học sinh phát âm đúng thanh ngã, hỏi (ghi
bảng)
- Giáo viên đọc mẫu
- Giúp học sinh giải nghĩa từ khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
• Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh
+ Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn
cảnh đáng thương như thế nào?
Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 1
+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả băn khoăn day dứt về
cái chết của con chim sẻ?
Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 2
+ Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào đã để lại ấn
tượng sâu sắc trong tâm trí của tác giả?
• Giáo viên giảng: “Như đá lở trên ngàn”: sự ân
hận, day dứt của tác giả trước hành động vô tình
đã gây nên tội ác của chính mình
- Nêu ý khổ 3
+ Tác giả muốn nói với các em điều gì qua bài
thơ?
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm.
- 1 học sinh đọc câu hỏi 1
- Dự kiến: …trong cơn bão – lúc gầnsáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lạinhững quả trứng mãi mãi chim conkhông ra đời
- Con chim sẻ nhỏ chết trong đêm mưa bão.
- 1 học sinh đọc yêu cầu 2
- Dự kiến: Trong đêm mưa bão, nằmtrong chăn ấm – Tác giả không mở cửacho chim sẻ tránh mưa – Ích kỷ …cáichết đau lòng
- Con chim sẻ nhỏ chết để lại những quả trứng nhỏ.
- Học sinh đọc câu hỏi 3
- Dự kiến: tưởng tượng như nghe thấycánh cửa rung lên – Tiếng chim đập cánhnhững quả trứng không nở
- Lăn vào giấc ngủ với những tiếng độnglớn
- Sự day dứt ân hận của tác giả về cáichết của con chim sẻ nhỏ
- Dự kiến: Yêu thương loài vật – Đừng
vô tình khi gặp chúng bị nạn
- 2 học sinh đọc lại cả bài
- Lần lượt đại diện các tổ phát biểu
- Tâm trạng băn khoăn day dứt của
tác giả trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ.