Các phản ứng hoá học xảy ra trong các điện cực pin hoặc trong ăc qui nh thế nào để biến đổi năng lợng hoá học thành điện năng và ngợc lại dùng dòng điện một chiều để điện phân lại xảy ra
Trang 1Bài 16 ( 2 tiết) Dãy điện hoá của kim loại
Sự điện phân
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết các khái niệm: Cặp oxi hoá khử, suất điện động của pin điện hoá
- Biết sự điện phân là gì và những ứng dụng của sự điện phân
- Hiểu đợc những phản ứng hoá học xảy ra ở các điện cực trong quá trình điện phân
2 Kĩ năng
- Dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá khử dựa vào dãy điện hoá
- Xác định các điện cực âm và dơng của pin điện hoá
- Viết các phản ứng hoá học xảy ra ở các điện cực cuả pin và ở các điện cực trong quá trình điện phân
- Tính suất điện động của pin điện hoá
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học
GV: Chuẩn bị các phiếu học tập
Trang vẽ phóng to:
- Sơ đồ pin điện hoá Zn-Cu
- Sơ đồ chuyển dời của các phần tử mang điện trong pin điện hoá Zn-Cu
- Mô hình của điện cực hiđro chuẩn
- Sơ đồ pin điện hoá Zn-H2
Nếu có điều kiện giáo viên có thể sử dụng phần mềm mô phỏng sơ đồ pin điện hoá Zn- Cu, điện cựu hiđro chuẩn, pin điện hoá Zn-hiđro, dạy trên máy tính
2 Phơng pháp dạy học
Phơng pháp đàm thoại gợi mở
III Kiểm tra bài cũ
IV Tiến trình của bài giảng
Đặt vấn đề:
- GV có thể giới thiệu mục tiêu của bài học nh SGK đã nêu
- Hoặc: GV có thể dùng ăc qui nối với bóng đèn nhỏ hoặc đèn pin đã bật đèn sáng nêu vấn đề: Tại sao đèn pin bật sáng đợc Các phản ứng hoá học xảy ra trong các điện cực pin hoặc trong ăc qui
nh thế nào để biến đổi năng lợng hoá học thành điện năng và ngợc lại dùng dòng điện một chiều
để điện phân lại xảy ra các phản ứng hoá học trên các điện cực nghĩa là ta biến đổi điện năng thành năng lợng hoá học? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta nghiên cứu bài hôm nay:
Dãy điện của của kim loại Sự điện phân
Bài dạy tiến hành trong 2 tiết, GV kết thúc tiết 1 ở mục III Thế điện cực chuẩn của kim loại
Tiết 1
A Dãy điện hoá của kim loại
I Khái niệm về cặp oxi hoá
khử
Hoạt động 1
Câu hỏi 1: Hoàn thành phơng trình
hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi
hoá- khử của phản ứng:
a) Cu + AgNO3
Hoàn thành phơng trình hoá học a) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu - 2e Cu2+
Trang 2b) Fe + CuSO4
* GV nêu vấn đề Có thể biểu diễn
các quá trình oxi hoá khử theo cách
khác đợc không
Câu hỏi 2: Xác định chất oxi hoá- khử
tử đó rút ra nhận xét
* GV đa ra sơ đồ tổng quát và giới
thiệu cặp oxi hoá-khử
II Pin điện hoá
Hoạt động 2
(1) Thí nghiệm
GV tiến hành thí nghiệm nh SGK
hoặc mô tả thí nghiệm (sử dụng sơ đồ
pin điện hoá Zn-Cu) hình 4.4 Nếu có
điều kiện dùng phần mềm mô phỏng
pin điện hoá cho HS xem
(2) Yêu cầu HS:
- Mô tả cấu tạo của pin, hoạt động của
pin, nhận xét và giải thích
* GV đung sơ đồ hình 4.5 hoặc dùng
phần mềm mô phỏng cho HS xem và
yêu cầu HS nhận xét, giải thích sự
chuyển dịch e ở điện cực Zn, điện cực
Cu, cầu muối trái, cầu muối phải
Ag+ + 1e Ag b) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe - 2e Fe2+
Cu2+ + 2e Cu
Có thể biểu diễn theo cách sau:
Cu Cu2+ + 2e hoặc viết gộp
Cu + 2e Cu
T ơng tự nh vậy với Fe và Ag
Fe + 2e Fe
Ag + 2e Ag
2+
2+
+
Chất oxh Chất khử Nhận xét:
Cation KL nhận e KL Nguyên tử KL ngờng e Cation KL
Chất oxi hoá + ne Chất khử
Chất oxi hoá và chất khử của cùng 1 nguyên
tố tạo nên cặp oxi hoá- khử Cặp oxi hoá khử của các kim loại trên đợc viết nh sau:
Fe Cu Ag
Fe Cu Ag
2+
1 HS nhận xét hiện tợng thí nghiệm
+ Kim vôn kế lệch + Suất điện động của pin hóa học
U = 1,10 V
2 Giải thích
* Điện cực Zn (cực âm) là nguồn cung cấp
e, Zn bị oxi hoá thành Zn2+ tan vào dung dịch:
Zn Zn2+ + 2e
* Điện cực Cu (cực dơng) các e đến cực Cu,
ở đây các ion Cu2+ bị khử thành kim loại Cu bám trên bề mặt lá đồng
Cu2+ + 2e Cu
* Cầu muối trái:
Cation NH4 và Zn2+di chuyển sang cốc
đựng dung dịch CuSO4
* Cầu muối phải:
các cation NO3- , SO42+ di chuyển sang cốc
đựng dung dịch ZnSO4 Sự di chuyển của các ion này làm cho các dung dịch muối luôn trung hoà điện
Trang 3- Viết phơng trình ion rút gọn.
* GV yêu cầu HS viết các cặp oxi
hoá-khử
* GV giới thiệu quy tắc
(3) Nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét nồng độ
của các ion trong dung dịch muối
CuSO4 và ZnSO4 sẽ tăng giảm nh thế
nào trong quá trình điện phân ? Suất
điện động (U) của pin điện hoá phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- GV yêu cầu HS căn cứ vào các cặp
pin đã cho trong SGK cho biết quá
trình oxi hoá khử diễn ra trong pin
Cu-Ag; Pb-Cu; Zn-Pb nh thế nào ?
III Thế điện cực chuẩn của
kim loại
Hoạt động 3
* GV giới thiệu: Suất điện động của
cặp pin điện hoá Zn-Cu ở thí nghiệm
trên là 1,10 V Vậy suất điện động là
gì ?
Cần phải xác định thế điện cực cho
mỗi loại cặp oxi hoá- khử vì vậy dùng
điện cực chuẩn để so sánh đó là điện
cực hiđro chuẩn
* GV phát phiếu học tập số 2 cho HS
Các nhóm HS thảo luận và cử đại diện
trình bày
* Phơng trình ion rút gọn biểu diễn quá trình oxi hoá-khử xảy ra trên bề mặt các
điện cực của pin điện hoá:
Cu2+ + Zn Cu + Zn2+
Oxh Kh Kh yếu Oxh yếu
Zn Cu
Zn Cu
2+
2+
Zn Cu
Zn Cu
2+
2+
U = 1,10V
Chất oxi hoá yếu Chất oxi hoá mạnh
Chất khử mạnh Chất khử yếu
tạo thành
3 Nhận xét
* CCu 2+ giảm CZn2+ tăng
* Suất điện động U của pin điện hoá phụ thuộc vào:
- Bản chất cặp oxi hoá-khử của kim loại
- Nồng độ của dd muối
- Nhiệt độ
HS vận dụng giải thích quá trình oxi hoá-khử giữa các cặp pin đó
Suất điện động là hiệu điện thế lớn nhất giữa 2 cặp oxi hoá-khử
HS thảo luận theo nhóm cử đại diện trình bày
1 Cấu tạo của điện cực hiđro chuẩn.
- Điện cực platin
- Điện cực nhúng vào dd axit H+ 1 M
2 Cách xác định thế điện cực chuẩn hiđro chuẩn.
- Cho dòng khí H2 có p =1 atm liên tục đi qua dd axit để bột Pt hấp thụ khí H2
- Qui ớc thế điện cực hiđro chuẩn cặp oxi
Trang 4hoá khử H /H2 là 0,00 V ; E (H /H2)= 0,00 V
3 Cách xác định thế điện cực chuẩn của kim loại
- Thiết lập pin điện hoá gồm: điện cực chuẩn của kim loại ở bên phải, điện cực chuẩn của hiđro ở bên trái vôn kế hiệu số
điện thế lớn nhất giữa hai điện cực chuẩn Nếu điện cực kim loại là cực âm E0<0, nếu điện cực kim loại là cực dơng E0>0
* HS trả lời:
- Hiđro là điện cực dơng (+)
- Kẽm là điện cực âm (-)
Zn + 2H Zn + H+ 2+ 2 2e
* Vôn kế chỉ số -0,76 V
Cho biết hiệu số điện thế lớn nhất giữa 2
điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn và H+/H2
Ký hiệu: E0(Zn2+/Zn)= -0,76 V
phiếu học tập số 1
Câu 1: Hoàn thành phơng trình hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi hoá- khử của phản ứng: a) Cu + AgNO3
b) Fe + CuSO4
Câu 2: Xác định chất oxi hoá- khử tử đó rút ra nhận xét
phiếu học tập số 2
HS xem hình (4.6), (4.7) hoặc phần mềm mô phỏng mô hình điện cực của hiđro chuẩn và sơ
đồ pin điện hoá của kẽm- hiđro, trả lời các câu hỏi sau:
1 Cấu tạo điện cực hiđro chuẩn
2 Cách xác định thế điện cực hiđro chuẩn
3 Các xác định thế điện cực chuẩn của kim loại
Tiết 2 (tiếp)
IV Dãy điện hoá chuẩn
của kim loại và ý nghĩa
Hoạt động 1
1 Dãy điện hoá chuẩn của kim loại
HS chữa bài tậo số 2 (SGK)
-GV thông báo: Bằng thực nghiệm
ngời ta đa ra dãy điện hoá chuẩn
của một số kim loại thông dụng nh
trong SGK
- GV yêu cầu HS căn cứ vào thế
điện cực chuẩn đã cho trong dãy
điện hoá rút ra nhận xét giữa thế
điện cực chuẩn E0 (Mn+/M) với tính
oxi hoá của cation Mn+
HS chữa bài tập số 2 (SGK) a) Zn là kim loại có tính khử mạnh
b) Cation Pb2+ có tính oxi hoá mạnh nhất
c) Sắp xếp các cặp oxi hoá-khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi hoá của cation tăng dần
Zn Co Pb
Zn Co Pb
2+ 2+ 2+
d) Viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá-khử
Co2+ + Zn Co + Zn2+
Pb2+ + Co Pb + Co2+
Trang 5Hoạt động 2
2 ý nghĩa của dãy điện hoá chuẩn
của kim loại
- GV phát phiếu học tập số 3 cho
HS
a) Thảo luận trờng hợp a.
GV bổ sung đa ra ý nghĩa thứ nhất
của dãy điện hoá chuẩn của kim loại
: dự đoán chiều của phản ứng giữa
hai cặp oxi hoá-khử (nh SGK)
b) Thảo luận trờng hợp b trong
phiếu học tập số 3
Các thông tin:
Hoạt động của bình điện phân: Khi
có dòng điện một chiều chạy qua
anot (điện cực dơng) xảy ra phản
ứng oxi hoá, catot (điện cực âm)
xảy ra sự khử
GV bổ sung đa ra ý nghĩa thứ 2 của
dãy điện hoá chuẩn của kim loại
(nh SGK)
c) Xác định suất điện động chuẩn
của pin điện hoá.
ở thí nghiệm 1 (tiết 1) trong pin điện
hoá Zn-Cu là U = 1,10 V Cách xác
định U nh thế nào?
Pb + Zn Pb + Zn
Dãy điện hoá chuẩn (nh SGK)
HS nhận xét:
* Thế điện cực chuẩn E0 (Mn+/ M) càng lớn thì tính oxi hoá của cation Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu và ngợc lại
* HS thảo luận trờng hợp a:
- Phản ứng hoá học xảy ra:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag Sơ đồ phản ứng giữa các cặp oxi hoá-khử:
Cu Ag
Cu Ag
+ 2+
E0=+0,34 V E0= +0,80 V
- Giải thích: Cation Ag+ oxi hoá Cu thành cation
Cu2+ và cation Ag+ bị khử thành Ag
Phơng trình ion rút gọn:
Cu + 2Ag+ Cu2++ 2Ag
- Nhận xét 1: kim loại cặp oxi hoá-khử Cu
Cu
2+
có thế điện cực nhỏ hơn khử đ ợc cation kim loại
của cặp oxi hoá-khử Ag
Ag
+
có thế điện cực chuẩn lớn hơn ra khỏi dd muối
HS thảo luận trờng hợp b:
- Phản ứng hoá học xảy ra:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
- Sơ đồ phản ứng giữa các cặp oxi hoá-khử:
Mg H
Mg H
+ 2+
2
E0= -2,37 V E0= 0,00 V
- Giải thích: Cation H+ trong dd axit oxi hoá Mg thành cation Mg2+ và cation H+ bị khử thành H2
- Phơng trình ion rút gọn:
Mg + 2H+ Mg2++ H2
- Nhận xét 2:
Mg Mg
2+
có thế điện cực nhỏ hơn 0,00 V đẩy đ ợc hiđro ra khỏi dd axit
Kim loại trong cặp oxi hoá-khử
Trang 6GV hớng dẫn cách tính
E = E - E 0 0 Cu 0
Cu
Zn
2+
pin
= 0,34 V - (-0,76 V) = 1,10 V
Biết điện cực Cu là cực dơng
điện cực Zn là cực âm
Yêu cầu HS rút ra nhận xét cách
tính suất điện động chuẩn:
GV bổ sung: Suất điện động của pin
điện hoá luôn là số dơng
GV yêu cầu HS vận dụng tính chất
điện động của pin điện hoá Zn- Pb;
Cu-Ag; Pb-Cu
- Nhận xét 3:
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá bằng thế điện cực chuẩn của cực dơng trừ đi thế điện cực chuẩn của cực âm
+ Pin Zn-Pb
E0 pin=-0,13 V - (-0,76 V) = 0,63 V
+ Pin Cu-Ag
E0 pin= 0,80V - (-0,13 V) = 0,46 V
+ Pin Pb-Cu
E0 pin= 0,34V - (-0,13 V) = 0,47 V
B Sự điện phân
I Một số khái niệm về sự
điện phân
Hoạt động 3
Cho HS xem sơ đồ hình 4.9 yêu cầu HS
mô tả bình điện phân, hoạt động của
bình điện phân
Chú ý phân biệt cực của pin điện hoá
và cực của bình điện phân
GV bổ sung các thông tin
Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về sự
điện phân
* Thiết bị điện phân gồm có:
- Bình điện phân
- 2 điện cực
Cực âm và cực dơng; anôt đợc nối với cực (+) của nguồn điện một chiều; catot đợc nối với cực (-) của nguồn điện một chiều
* Hoạt động của bình điện phân:
Khi có dòng điện một chiều chạy qua trên điện cực dơng (anot) xảy ra sự oxi hoá, trên điện cực
âm (catot) xảy ra sự khử
Sự điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ra trên
bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều
đi qua chất điện phân (hợp chất nóng chảy, dd
điện li)
II Sự điện phân các chất
điện ly
Hoạt động 4
1 Sự điện phân NaCl nóng chảy
Sử dụng phơng pháp đàm thoại:
GV yêu cấu HS:
- Cho biết các ion di chuyển trong dd
nh thế nào ?
- Phơng trình điện phân và sơ đồ điện
phân đợc biểu diễn nh thế nào ?
Khi có dòng điện một chiều chạy qua
Cực dơng (anot) diễn ra sự oxi hóa
Cực âm (catot) diễn ra sự khử
Quá trình oxi hoá-khử đợc biểu diễn
Trang 7Hoạt động 5
2 Sự điện phân dd CuSO 4
Thảo luận phiếu học tập số 4
Câu hỏi 1: Cấu tạo của bình điện phân.
Câu hỏi 2: Hoạt động của bình điện
phân và hiện tợng xảy ra trong quá
trình điện phân
Câu hỏi 3: Giải thích
* Khi có dòng điện một chiều chạy qua
các ion trong dd dịch chuyển nh thế
nào ?
* Các quá trình oxi hoá-khử diễn ra ở
các điện cực nh thế nào ? (xét thế điện
cực chuẩn)
* Viết sơ đồ điện phân
* Viết phơng trình điện phân
III ứng dụng của sự điện
phân
Hoạt động 6
GV cho HS nghiên cứu SGK trình bày
ứng dụng của sự điện phân
Hoạt động 7
NaCl Catot (cực âm) Anot (cực d ơng)
Na+ + 1e Na 2Cl- -2e Cl2
Phơng trình điện phân
2 NaCl Na + Clđpnc 2
* Bình điện phân là ống chữ U, 2 điện cực bằng graphit, một điện cực âm và một điện cực dơng, dd chất điện phân là CuSO4
* Khi cho dòng điện một chiều đi qua (có hiệu
điện thế 1,3 V) có hiện tợng:
- ở catot: kim loại Cu bám vào điện cực
- ở anot: Bọt khí O2 thoát ra
* Khi tạo nên một điện thế giữa hai điện cực, các ion SO42- di chuyển về anot Các ion Cu2+ di chuyển về catot
* ở Catot có thể xảy ra sự khử ion Cu2+ hoặc H2O Xét thế điện cực chuẩn:
E0 (Cu2+/Cu) = 0,34 V; E0(H2O/H2)= - 0,83 V
Nh vậy ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn các phân tử H2O Vì vậy ở đây xảy ra sự khử các ion
Cu2+ thành Cu bám trên catot:
Cu2+ + 2e Cu
* ở anot: Có thể xảy ra sự oxi hoá các ion SO4
2-hoặc H2O
Xét thế điện cực chuẩn
E0 (H2O/ O2) = -0,83 V; E0 (SO42-/H2O) = 1,70 V
Nh vậy H2O có tính khử mạnh hơn các ion SO4
2-nên H2O dễ bị oxi hóa sinh ra khí O2 ở anot: 2H2O O2 + 4 H+ + 4e
* Cực (-) CuSO4 Cực (+) (H2O)
Cu2+, H2O H2O, SO4
2-Cu2+ + 2e Cu 2H2O O2 + 4 H+ + 4e
* Phơng trình điện phân
2 CuSO + 2 H O 2Cu + O + H SO4 2 đp 2 2 4
1 Điều chế kim loại
2 Điều chế một số phi kim (H2 ; O2 )
3 Điều chế một số loại hợp chất (NaOH, H2O, nớc giaven )
4 Tính chế một số kim loại: Cu, Pb, Zn
5 Mạ điện
Trang 8Tổng kết bài học, ra bài tập về nhà.
Các phiếu học tập phiếu học tập số 3
1 Hoàn thành phơng trình hoá học xảy sau đây:
a) Cu + AgNO3
b) Mg + HCl
2 Từ hai phơng trình trên lần lợt:
* Thiết lập sơ đồ phản ứng giữa từng cặp oxi hóa-khử
* Cho biét E0 của từng cặp Mn+/M (dựa vào dãy điện hoá chuẩn của kim loại )
* Giải thích quá trình oxi hoá-khử xảy ra
* Viết phơng trình ion rút gọn
* Rút ra nhận xét về chiều phản ứng hoá học trên
phiếu học tập số 4
Từ tranh phóng to bình điện phân dd CuSO4
Câu hỏi 1: Mô tả cấu tạo của bình điện phân
Câu hỏi 2: Mô tả hoạt động của bình điện phân và hiện tợng xảy ra trong quá trình điện phân
Câu hỏi 3: Giải thích hiện tợng
Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử biết:
E0 (Cu2+/Cu) = +0,34 V ; E0 (H2O/H2 ) = - 0,83 V; E0 (SO42-/H2O) = 1,70 V
Bài 17
(Tiết 28,29)
Sự ăn mòn kim loại
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Hiểu các khái niệm: thế nào là ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học và ăn mòn
điện hoá
Hiểu các điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học
Hiểu nguyên tắc và các biện pháp chống ăn mòn kim loại
2 Kĩ năng
Phân biệt đợc hiện tợng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá kim loại xảy ra trong tự nhiên, trong
đời sống gia đình, trong sản xuất
Biết sử dụng các các biện pháp bảo vệ đồ dùng, các công cụ lao động bằng kim loại chống sự ăn mòn kim loại
Biết cách giữ gìn những đồ vật bằng kim loại đợc tráng, mạ bằng kẽm, thiếc
II Chuẩn bị
Chuẩn bị thí nghiệm về ăn mòn điện hoá :
Dụng cụ : - Cốc thuỷ tinh loại 200 ml
- Các lá Zn và lá Cu
- Bóng đèn pin 1,5 V hoặc vôn-kế
- Dây dẫn
Trang 9Hoá chất : - 150 ml dung dịch H2SO4 1 M.
Chuẩn bị thí nghiệm chống ăn mòn kim loại bằng phơng pháp điện hoá
Dụng cụ : - 2 cốc thuỷ tinh loại nhỏ, hoặc ống nghiệm
- Một số đinh sắt sạch, dây kẽm hoặc dây nhôm
Hoá chất : - Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch kali feroxinua (thuốc thử nhận biết
ion Fe2+)
Một số tranh vẽ về sự ăn mòn điện hoá, bảo vệ vỏ tàu biển bằng phơng pháp điện hoá III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (3 – 5 phút)
- Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ?
Hoạt động 2 (7 – 10 phút).
- Bản chất của sự ăn mòn hoá học là gì ?
- Sự ăn mòn hoá học thờng xảy ra ở đâu ?
-Dẫn ra các phản ứng hoá học
minh hoạ
Hoạt động 3 (28 – 30 phút)
1 (9 – 10 phút)
GV thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hoá
(theo hình 4.11)
GV chính xác hoá
GV kết luận và lu ý HS đến các yếu tố : khí oxi
tan trong dung dịch chất điện li và sự phát sinh
dòng điện
2 (9 – 10 phút)
Thí nghiệm về các yếu tố gây ra ăn mòn điện
hoá :GV dùng thiết bị biểu diễn ăn mòn điện
hoá ở trên, rồi lần lợt thực hiện các thí nghiệm
sau :
a) Ngắt dây dẫn nối 2 điện cực
b) Thay lá Cu bằng lá Zn (2 điện cực cùng
chất, có nghĩa là kim loại tinh khiết)
c) Không cho các điện cực tiếp xúc với dung
dịch điện li (trong thí nghiệm này là dung
dịch H2SO4) HS quan sát hiện tợng và
nhận xét
GV chính xác hoá về các yếu tố cần và
đủ để xảy ra ăn mòn điện hoá
I-Sự ăn mòn kim loại
- Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trờng
M Mn+ + ne
1 Sự ăn mòn hoá học
- Bản chất của sự ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá khử, trong đó các electron của kim loại đợc chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trờng
- Thí dụ:
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4 H2
2Fe + 3 Cl2 2 FeCl3
3 Fe + 2 O2 Fe3O4
2 Sự ăn mòn điện hoá
a - Thí nghiệm về ăn mòn điện hoá
Hiện tợng:
HS quan sát các hiện tợng (bọt khí H2 thoát ra ở điện cực nào, điện cực nào bị
ăn mòn, bóng điện sáng hoặc kim vôn-kế
bị lệch).
Giải thích:
HS vận dụng những hiểu biết của mình về pin điện hoá để giải thích các hiện tợng quan sát đợc
HS phát biểu nội dung khái niệm về ăn mòn điện hoá
Vậy: Sự ăn mòn điện hoá là sự ăn mòn
kim loại do tác dụng của dd chất điện li và tạo nên dòng điện
b - Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá
* HS quan sát hiện tợng (không có bọt khí H2 thoát ra từ lá đồng (cực +), bóng điện không sáng) và nhận xét (lá kẽm không bị
ăn mòn).
* HS quan sát hiện tợng và nhận xét.
* HS hệ thống hoá các yếu tố gây ra hiện tợng ăn mòn điện hoá.
Trang 103 (6 – 7 phút)
GV dùng tranh vẽ sẵn theo hình 4.12 SGK
nh-ng chỉ có một số chú thích sau : Lớp dunh-ng dịch
chất điện li, vật bằng gang thép, các tinh thể Fe
và C HS xác định :
a) Các điện cực dơng và âm
b) Những phản ứng xảy ra ở các điện cực
GV hoàn thiện hoặc bổ sung.(3 – 4 phút)
GV yêu cầu HS phát biểu về bản chất của hiện
tợng ăn mòn điện hoá
Hoạt động 4 (18 – 20 phút)
GV thông báo cho HS một số thông tin về tổn
thất do ăn mòn kim loại gây ra ở trong nớc, thế
giới, địa phơng
a) GV yêu cầu HS trình bày :
Mục đích của phơng pháp bảo vệ bề mặt
là gì ?
Giới thiệu một số chất đợc dùng làm chất
bảo vệ bề mặt ? Những chất này cần có
những đặc tính nào ?
c) GV yêu cầu HS tìm hiểu :
Khái niệm về bảo vệ điện hoá
Thí nghiệm về bảo vệ điện hoá : GV
dùng 2 cốc nhỏ hoặc 2 ống nghiệm đựng
dung dịch H2SO4 loãng Thả vào cốc thứ
nhất một đinh sắt sạch, thả vào cốc thứ
hai một đinh sắt sạch đợc quấn bên ngoài
nhiều vòng bằng dây Zn hoặc Al Sau đó,
nhỏ vào mỗi cốc vài giọt dung dịch kali
feroxianua
GV dùng hình 4.12, yêu cầu HS xác
định : dấu của các điện cực kim loại,
những phản ứng xảy ra ở các điện cực và
viết phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra
Kim loại nào đợc dùng làm "vật hi sinh"
ở đây ?
Hoạt động 5 (20 – 22 phút) Củng cố bài học
và chữa bài tập 1, 2, 4 trong SGK
c - Cơ chế của ăn mòn điện hoá
* HS xác định : a) Các điện cực dơng và âm.
b) Những phản ứng xảy ra ở các điện cực
Cực dơng
Xảy ra các p khử 2H+ + 2e H2
O2+2H2O+4e 4OH
-Cực âm
Xảy ra p oxi hoá
Fe Fe2+ + 2e
* HS phát biểu về bản chất của hiện tợng
ăn mòn điện hoá.
II- Chống ăn mòn kim loại.
1 - Phơng pháp bảo vệ bề mặt
HS tìm hiểu trong SGK và dựa vào kiến thức thực tế để trình bày
2 - Phơng pháp điện hoá
* HS trình bày về khái niệm bảo vệ điện hóa
* HS quan sát hiện tợng và giải thích (trong cốc thứ nhất thấy xuất hiện màu xanh, chứng tỏ có ion Fe 2+ , nhận xét là Fe
bị ăn mòn Trong cốc thứ hai không xuất hiện màu xanh, không có ion Fe 2+ , Fe không bị ăn mòn.
* HS nghiên cứu hình vẽ để trình bày.
Cực dơng
Oxi bị khử
O2+2H2O+4e 4OH
-Cực âm
Zn bị oxi hoá
Zn Zn2+ + 2e
Kết quả là vỏ tầu đợc bảo vệ, Zn là vật hi sinh, nó bị ăn mòn.
IV Hớng dẫn giải một số bài tập trong SGK
1 B Phản ứng oxi hoá - khử
2 E Sự oxi hoá xảy ra ở cực (–) và sự khử xảy ra ở cực (+)
3 Chỗ nối của 2 kim loại Al – Cu trong tự nhiên có đủ điều kiện hình thành hiện tợng ăn mòn điện hoá Al là cực âm bị ăn mòn nhanh Dây bị đứt Kết luận : Không nên nối bằng những kim loại khác nhau, nên nối bằng đoạn dây Cu