điểm trong sách.- Giải thích bài theo tranh minh hoạ bài tập đọ và hỏi học sinh : “Em có biết hai nhân vật trong bức tranh này là ai, ở tác phẩm nào không?” a Luyện đọc - Yêu cầu học sin
Trang 1TUầN 1 Chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân
Phía Bắc: Cánh bớm non, chin chin, năm trớc, lơng ăn,
- Đọc chôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấucâu, giữa các cụm từ, nhấn gióng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2) Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ: cỏ xớc, nhà trò, bự, lơng ăn, ăn hiếp mai phục
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khai,sẵn sảng bênh vực kẻ yếu của dế mèn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh nimh hoạ bài tập đọc tranh 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
- Tập truyện Dế Mèn Phu lu kí -Tô Hoài
Hoạt động của học sinh
Trang 2điểm trong sách.
- Giải thích bài theo tranh
minh hoạ bài tập đọ và hỏi
học sinh : “Em có biết hai
nhân vật trong bức tranh
này là ai, ở tác phẩm nào
không?”
a) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh mở SGK
trang 4-5 gọi 3 học sinh
Học sinh 1: Một hôm… bay đợcxa
Học sinh 2: Tôi đến gần … ăn thịtem
Học sinh 3: tôi xoè cả hai tay…….bọn nhện
Học sinh đọc nối tiếp nhau; đọctiếng khó: Cánh bớm non, chùnchùn,…
- 3 Học sinh đọc tiếp nối 1 Họcsinh đọc chú giải
* Chú ý giọng đọc:
- Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng trậm, thể hiện sự ái ngại, thơng xót
đối với nhà trò Lời Dế Mèn nói với nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ, dứtkhoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết
- Lời của nhà trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể, đáng thơng của
kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn
Trang 3- Tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
(?) Đoạn này là lời của ai?
(?) Qua lời kể của Nhà Trò
(?) Lời nói và việc làm đó
cho em biết Dế Mèn là ngời
- Một học sinh đọc lớp theo dõitrong sách giáo khoa
- Chị Nhà Trò xó thân hình bénhỏ, gầy yếu, ngời bự nhữngphần nh mới lột, cánh mỏng nhcánh bớm non,ngắn chùn chùn, lạiquá yếu và cha quen mở Vì ốmyếu nên chị Nhà Trò lâm vàocảnh nghèo tong kiếm bữa chẳng
- Trớ đây mẹ Nhà Trò có vay lơng
ăn của bọn nhện cha trả đợc thì
đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm ănkhông đủ Bọn nhện đã đánh NhàTrò, hôm nay chăng tỏ nganh đ-ờng doạ vặt chan, vặt cánh ănthịt
- Lời của chị Nhà Trò
- hoàn cảnh đáng thơng của NhàTrò khi bị nhện ức hiếp
- Nói nên hình dánh yếu ớt, vàtình cảnh đánh thơng của nhàTrò
-Dế Mèn đã xoè hai cánh và nói vớiNhà Trò: “ Em đừng sợ Hãy trở vềcùng với tôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”
-… có tấm lòng nghĩa hiệp dũngcảm không đồng tình với những
Trang 4nh thế nào?
(?) Đoạn cuối ca ngợi ai? Ca
ngợi điều gì?
(?) Qua câu chuyện, Tác giả
muốn nói với chúng ta điều
gì ?
- Gọi 2 Học sinh nhắc lại
và giáo viên ghi
Đoạn 3: Gọi 1 Học sinh đọc
- Thi đọc diễn cảm hoặc
đọc theo vai
kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
- … ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệpcủa Dế Mèn
- ND: Tán giả ca ngợi Dế Mèn cótấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sànhbênh vực kẻ yếu, xoá bỏ nhữngcbất công
- 1 Học sinh đọc
- Một học sinh đọc, cả lớp nhậnxét
Trang 5- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…IV.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
GV hỏi:
(?) Hai hàng liền kề có quan
hệ với nhau nh thế nào?
(?) Hai số đứng liền nhau
trên tia số hơn kém nhau bao
- Tám mơi nghìn, hai trăm linh một
Trang 6GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích mẫu
và tự làm bài vào phiếu học
GV cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài tập và suy nghĩ làm bài
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- Lấy độ dài cạnh chiều dài cộng chiềurộng rồi nhân với 2
- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 4 + 3 = 17 ( cm )Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:(8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )Chu vi hình vuông GHIK là:
Trang 7- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của giáo viên kể lại đợc từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ
Ba Bể Qua đó, ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng
định những ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng
II) Đồ dùng dạy – học
- Các tranh minh hoạ câu chuyện (phóng to)
- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Th
ời gia n
Hoạt động của học sinh.
A ổn định
B Kiểm tra sự chuẩn bị
tiết học.
C Bài Mới:
1 Giới thiệu bài: Cho học
sinh xem tranh (cảnh) về hồ
Trang 8thong thả, rõ ràng, nhanh
hơn ở đoạn kể về tai hoạ
trong đêm hội, trở lại khoan
- Khi chia tay bà cụ dặn mẹ
con bà goá điều gì ?
- Mọi ngời đều xua đuổi bà
- Mẹ con bà goá đã đa bà về nhà,lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉlại
- Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên
Đó không phải là bà cụ mà là mộtcon giao long lớn
- Bà cụ nói xắp có lụt và đa cho
mẹ con bà goá một gói tro và haimảnh vỏ trầu
- Lũ lụt xảy ra, nớc phun lên Tất cảmọi vật đều chìm nghỉm
- Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai
vỏ trầu để đi khắp nơi cứu ngời
bị nạn
Trang 9- Trong đêm lễ hội, chuyện
dữa vào tranh minh hoạ và
các câu hởi tìm hiểu, kể lại
từng đoạn cho các bạn nghe
- Yêu cầu mỗi nhóm một đại
- Nhóm bốn học sinh, lần lợt từng
em kể từng đoạn Các em khácnghe sau đó nhận xét lời kể củabạn
- GVKL: Bất cứ ở đâu con ngời cũng có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡnhững ngời gặp khó khăn, hoạn nạn Những ngời đó sẽ đợc đền đápxứng đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể cho ngờithân nghe Dặn học sinh luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi ngời nếumình có thể
************************************************************************
ĐạO ĐứC
Bài 1: Trung thực trong học tập
Trang 10I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS biết :
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả cao Đợc mọi ngời tin tởng , yêu quý Không trung thực trong HT khiến cho kết quả
HT giả dối , không thực chất gây mất niềm tin
- Trung thực trong HT là thành thật , không gian dối , gian lận bài làm, bài thi , bài kiểm tra
2 Thái độ :
- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi
- Đồng tình với hành vi trung thực , phản đối hành vi không trung thực
-Tranh vẽ tình huống trong SGK ( HĐ 1 - tiết 1)
- Giấy bút cho các nhóm (HĐ 1 - tiết 2)
quả cao Đợc mọi ngời tin tởng ,
yêu quý Không trung thực trong
HT khiến cho kết quả HT giả dối,
không thực chất gây mất niềm
tin Vậy chúng ta cần làm gì để
thể hiện là ta đã trung thực trong
HT
- Lớp trởng báo cáo tình hình chuẩn bị sách vở của lớp
- HS chia nhóm QS tranh trong SGK
Trang 112 Nội dung bài
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV treo tranh nh tình huống
SGK và cho HS thảo luận nhóm
tiến bộ hay ngời khác tiến bộ?
(?) Nếu gian trá , chúng ta có tiến
bộ đợc không?
* Kết luận :
HT giúp chúng ta tiến bộ , nếu
chúng ta gian dối kết quả HT sẽ
câu hỏi và giấy màu xanh đỏ
cho thành viên mỗi nhóm
+ Em sẽ thôi không nói gì để cô không phạt
- Các nhóm khác bổ xung
- HS trả lời
- HS trả lời
- Trung thực để đạt kết quả HT tốt
- Trung thực để mọi ngời tin yêu
- HS trả lời
- HS chia nhóm để thảo luận
- Nếu đồng ý cho thẻ màu đỏ - Nếukhông cho thẻ màu xanh
Trang 12đúng , vì sao sai ?
- Sau khi thống nhất ý kiến , th kí
ghi lại KQ và chuyển sang câu
khác
Nội dung các câu hỏi
Câu 1:Trong giờ học, Minh là bạn thân của em , vì không thuộc bài nên
em nhắc bài cho bạn
Câu 2: Em quen cha làm bài tập em nghĩ ra lí do là để quên vở ở nhà
Câu 3: Em nhắc bạn không đợc giở sách trong giờ kiểm tra
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu minh không hiểu
Câu 5: Em không chép bài của của bạn dù mình không làm đợc
Câu 6: Em cha làm đợc bài khó , em nói với cô giáo để cô giáo biết
- Yêu cầu các nhóm trình bầy kết
quả thảo luận
+ GV chốt lại ý đúng Câu 1, câu
+ Tại sao cần phải trung thực
trong học tập ? Việc không trung
- HS suy nghĩ nêu câu trả lời
- Vì trung thực trong học tập giúp mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu mến
- Trung thực trong HT là thành thật, không gian dối, gian lận bài làm, bàithi, bài kiểm tra
Trang 13Thứ ngày tháng năm 2008
Tập làm văn Thế nào là kể chuyện?
I) Mục tiêu
- Hiểu đợc đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Phân biệt đợc văn kể chuyện với nhngc loại văn khác
- Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵnII) Đồ dùng dạy học
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Th ời gia n
Hoạt động của học sinh
(?) Tuần này em đã kể lại
câu chuyện nào?
Trang 14hiện các yêu cầu ở bài 1
- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ)
b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy
- Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội xin ăn -> không ai cho
- Sự việc 2: Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân -> Hai mẹ con cho bà
c) ý nghĩa Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Truyện còn ca ngợi
những con ngời có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ mọi ngời, những
ng-ời có lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng
Hoạt động của giáo viên Th
ời gia n
Hoạt động của học sinh
nào xảy ra đối với nhân vật?
(?) Bài văn giải thích hiện tợng
Trang 15truyện? Tại sao? (có thể đa ra
kết quả bài 1 và các câu)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và
làm bài
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc câu
chuyện của mình Học sinh
khá đặt câu hỏi để tìm
hiểu rõ nội dung
- Cho điểm học sinh
- 3 -> 4 học sinh đọc ghi nhớ
- Truyện sự tích hồ Ba Bể: cócác nhân vật, có các sự kiện và
ý nghĩa chuyện
- Truyện Dế Mèn bênh vực kẻyếu…
Trang 16Cô Nga về thăm bà đấy ạ ! Em bé sinh quá ! Cô đẻ cháu xáh giúpcho nhé ! Cô nhìn em mỉm cời thân thiện Em đeo ngay ngăn chiếccặp của minh trên vai, hai tay xách túi hộ cô Hai cô cháu vứa đi vừa tròchuyện Em bế thỉnh thoảng lại giơ tay, múa chân cời toét miệng.
Hoạt động của giáo viên
Th ời gia n
Hoạt động của học sinh
Bài 2
- Học sinh đọc yêu cầu
- Gọi một học sinh trả lời câu
hỏi
- KL: Trong cuộc sống cần
quan tâm giúp dỡ lẫm nhau
đó là ý nghĩa của câu
em đối với ngời phụ nữ Sự giúp đỡ ấytuy nhỏ bé nhng rất đúng lúc thiếtthực vì cô đang mang nặng
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Về nhà kể lại câu chuyện mình xậy dựng cho ngời thân nghe vàlàm bài tập vào vở
nhân chia số các số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chc số
- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân , chia và
Trang 17ghi ®iÓm cho HS
3 D¹y bµi míi:
a Giíi thiÖu bµi – Ghi b¶ng.
viÕt kÕt qu¶ vµo vë
+ Yªu cÇu mçi HS tÝnh nhÈm
- HS ghi ®Çu bµi vµo vë
- HS tÝnh nhÈm råi nªu kÕt qu¶
+ B¶y ngh×n céng hai ngh×n = chÝn ngh×n
+ T¸m ngh×n chia cho hai = bèn ngh×n
325
x 3 975
7035
- 2316
Trang 18loại hàng và giá tiền sau đó
yêu cầu HS nêu số tiền đã
b
- HS chữa bài vào vở
4327 > 3742 28 676 = 28 676
5870 > 5890 97 321 < 97 400
65 300 > 9530 100 000 < 99 999
- HS tự so sánh các số và sắp xếp theo thứ tự
a 56 371 < 65 371 < 67 531 < 75 631
b 92 678 > 82 699 > 79 862 > 62 789
- Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và xếp theo thứ tự nh bài yêu cầu
HS quan sát và đọc bảng số liệuLoại
hàng Giá tiền Số l-ợng ThànhtiềnBát
ĐờngThịt
2500đ/
cái6400đ/
cái3500đ/
12800đ
70000đ
25916 3
19 8656 16
4162 x 4
4900 7
00 700
0
6916 + 2358
6471 - 518
Trang 19- HS nêu theo yêu cầu của GV
- HS chữa bài vào vở
IV) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Th ời gia n
Hoạt động của học sinh
C Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài học đầu tiên mà các em
Trang 20- Nhận xét kết quả thảo luận.
Việc 2 Cho học sinh hoạt động
cả lớp, yêu cầu học sinh nhịn
Kết luận: Con ngời cần
những điều kiện vật chất nh:
Con ngời cần những điều
kiện tinh thần, văn hoá, xã hội
Con ngời cần đợc đi học để có
hiểu biết, đợc chữa bệnh khi bị
ốm, đi xem phim, ca nhạc…
Con ngời cần có tổ chức với
những ngời xung quanh nh:Trong gia đình, bạn bè, làngxóm
+ Nhóm nhận xét bổ sung, ýkiến
- Học sinh bịt mũi nhịn thở
+ Thấy khó chụi và không thểnhịn lâu hơn đợc nữa
Hoạt động 2 Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con ngời cần
Trang 21Hoạt động của giáo viên
Th ời gia n
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát các
+ ăn, uống, thở, xem ti vi, đihọc, đợc chăm sóc khi ốm, có bạn
bè, có quàn áo để mặc, có xemáy, ôtô, các hoạt động vuichơi…
- Nhận phiếu học tập và làmviệc trong nhóm
bè, phơng tiện giao thông, quần
áo, các phơng tiện để vui chơigiải trí,…
Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
Hoạt động của giáo viên
Th ời gia n
Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu trò chơi và phổ
biến cách chơi
(?) Khi đi du lịch cần mang
những thứ gì hãy viết vào túi?
- Yêu cầu bốn nhóm tiến hành
- Mang đài để nghe dự báo thời
Trang 22- Nhận xét, tuyên dơng.
tiết
- Mang đèn pin để soi khi trời tối
- Mang quàn áo để thay đổi
- Mang giấy bút để ghi những gìthấy, làm…
Hoạt động về đích
Hoạt động của giáo viên
Th ời gia n
Hoạt động của học sinh
tr-trình công cộng, tiết kiệm nớc, biết yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau
- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- Trò: sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định
III Nội dung – Phơng pháp thể hiện
Trang 23Néi dung §Þnh
l-îng Ph¬ng ph¸p tæ chøc
2 phæ biÕn nhiÖm vô
yªu cÇu bµi häc 2phót ****************
Trang 24- Đọc đúng: lá trầu, trời đổ ma, kể chuyện, khổ đủ điều, nóng ran.
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng
ở các từ ngữ ngợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhị nhàng, thể hiện tình cản yêu
th-ơng sâu sắc của ngời can với ngời mẹ
2) Đọc hiểu
- TN: khổ giữa cơi trầu Truyện khiều, sĩ, lặn trong đời mẹ,…
- ND: Tính chất thơng yêu sâu sắc, sự hiểu thảo, lòng biết ơn của bạnnhỏ với ngời mẹ
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên T.gi an Hoạt động của Học sinh
Trang 252’ - 3 học sinh thực hiện theo yêu
cầu, cả lớp theo dõi nhận xét
- Vẽ một mgời mẹ bị ốm mọi ngời
đến thăm hỏi, em bé bng bát nớc cho mẹ
- Qua đó ta thấy tính chất sâu sắc của mọi ngời với nhau Bài thơ mẹ
ốm của nhoà thơ Trần Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm đợc tình cảm sâu sắc giữa can và mẹ, giữa những ngời hàng xóm láng giềng với nhau
- Giáo viên sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho học sinh
- 7 học sinh tiếp nối nhau
đọc bài
- Học sinh tìm hiểu nghĩa
của các từ
- Giáo viện đọc mẫu lần 1:
chú ý toàn bài đọc với giọng
mẹ, nhất là bạn nhỏ
Trang 26(?) Bài thơ cho chúng ta biết
(?) “Em hiểu những câu thơ
sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khổ giữa cơi
trầu
Truyện kiều gấp lại trên
đầu bất nay.
ờn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trêngiờng vì rất mệt
- Thì là trầu xanh mẹ ăn hàngngày, Truyện kiều sẽ đợc mẹ đọchàng ngày, ruộng vờn sớm tra sẽ cóbóng mẹ làm lụng
- Có nghĩa là những vất vả nơiruộng vờn đồng ruộng qua ngàytháng đã để lại trong mẹ và đãlàm mẹ ốm
- Đọc thầm
- Những câu thơ: “ Mẹ ơi! cô bác xóm làng đến thăm; Ngời cho trứng, ngời cho cam; và anh y sĩ
đã mang thuốc vào
- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái
- Nối tiếp nhau trả lời Mỗi học sinhmột ý kiện
+ Nắng ma từ những ngày xaLặn trong đời mẹ đến giờ cha tan
Bạn nhỏ thơng mẹ đã làm lụng vấtvả từ những ngày xa Những vấtvả trên khuôn mặt, dáng ngời mẹ.+ Cả đời đi gió đi sơng
Hôm nay mẹ lại lần gờng tập đi.Bạn nhỏ xót thơng khi nhìn thấy
Trang 27đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi: “Những câu thơ nào
trong bài thơ bộc lộ tình yêu
… xót thơng mẹ đã vất vả dể nuôiminh Điều đó hằn sâu trên khuônmặt mẹ bằng những nếp nhăn.+ Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, k.c, rồi thì múa ca….không quản ngại, bạn làm tất cảmọi điều để mẹ vui
+ Con mong mẹ khoẻ dần dầnNgày ăn ngon miệng, đêm nằmngủ say
- 3H/s tiệp nối đọc, cả lớp lắngnghe
- Tìm giọng đọc
- Học sinh phát biểu
- VD: Sáng nay trời đổ ma rào.Nắng trong trài chín ngạt ngàobay hơng
- thi đọc theo 2 hình thức:
+ Đọc thuộc lòng từng khổ thơtheo bàn
Trang 28( Mỗi em đọc 2 khổ thơ, em
thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối)
(?) Theo dõi phát hiện ra
giọng đọc hay và vì sao
đọc nh vậy lại hay?
- Gọi 3 học sinh tiép nối đọc
diễn cảm tìn ra cách ngắt
giọng, nhấn giọng hợp lí
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- HS có kỹ năng tính nhẩm, làm toán nhanh, sáng tạo
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II) dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III.Phơng pháp:
Trang 29- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV.các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy học Hoạt động của trò
- Kiểm tra vở bài tập 2 em
GV nhận xét, chữa bài và ghi
điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Hớng dẫn ôn tập:
Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu bài
tập và cho HS tính nhẩm và
viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm
- 10 001 ; 10 003 ; 10 005 ; 10 007 ; 10009
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- HS chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vàovở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
a
6083 + 2378
28763
- 23359
2570
x 5
56346 + 2854
13065 x
4
65040 5
15 13008
00 40