- Ngời ta thờng trồng các loại cây ăn quả, trông rau, hoa… - áp dụng khoa học vào trong việc trồng các loại cây và nuôi các loại vật nuôi trong vờn - Nghề làm vờn yêu cầu con ngời có sức
Trang 1Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc vị trí, vai trò quan trọng của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm vờn ở nớc ta
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh
3 Thái độ
- Giúp học sinh xác định thái độ đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai
II trọng tâm của bài
- Vị trí vai trò, phơng hớng phát triển của nghề làm vờn
III Phơng tiện dạy học
- Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo
IV Phơng pháp dạy học :- Vấn đáp, Thảo luận ,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: không kiểm tra
3 Mở bài: ở việt nam ta làm vờn nó gắn liền với cuộc sống của mỗi ngời dân, từ nông thôn đến thành thị Có
ng-ời làm vờn với mục đích để để tạo thêm vẻ đẹp cho không gian của ngôi nhà mà mình đang ở nhng có ngng-ời làm
v-ờn với mục đích để cải thiện cuộc sống gia đình, có ngời làm vợn lại nhằm mục đích tăng thêm nguồn thu nhập nhng không ít ngời đã giàu lên từ nghề làm vờn Vậy nghề làm vờn chó vai trò và vị trí nh thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh đọc sgk trang 3
CH: Nghề làm vờn ở nớc ta đã có từ bao giờ?
GV: Gần đây ở nớc ta ngời ta đã biết cách kết hợp
v-ờn ao chuồng để gọi chung la VAC nhằm mục đích
là tận dụng đợc tối đa của loại hệ sinh thái này để
cung cấp lơng thực thực phẩm cho gia đình và tăng
thêm thu nhập về kinh tế
CH: Có những loại lơng thực thực phẩm nào đợc
cung cấp từ vờn?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung SGK
CH: Nghề làm vờn đã tạo việc làm và tăng thu nhập
cho ngời nông dân nh thế nào?
Nội dung này giáo viên cho học sinh về nhà tự
nghiên cứu
CH: Tại sao vờn lại có thể tạo nên môi trờng sống
trong lành cho con ngời? Lấy ví dụ?
HS: Dựa vào kiến thức SGK và kiến thức đã đợc học
để trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk trang 5
CH: NGhề làm vờn ở nớc ta có từ bao giờ? Tình hình
nghề làm vờn hiện nay?
I Vị trí nghề làm vờn
- Nghề làm vờn ở việt nam có từ rất lâu gắn liền với
đời sống của con ngời
- Nghề làm vờn có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nền kinh tế đát nớc
1 Vờn là nguồn bổ sung thực phẩm và lơng thực.
- Cung cấp rau quả cho bữa ăn hàng ngày: Rau muống, cải, hành tỏi……
- Cung cấp cá thịt đáp ứng nhu cầu của ngời dân
2 Vờn tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho nông dân.
- Ngời ta thờng trồng các loại cây ăn quả, trông rau, hoa…
- áp dụng khoa học vào trong việc trồng các loại cây
và nuôi các loại vật nuôi trong vờn
- Nghề làm vờn yêu cầu con ngời có sức khỏe, có hiểu biết, biết áp dụng khoa học kỉ thuật trong việc
làm vờn => Do đó nghề làm vờn ngày nay đã tạo
thêm công ăn việc làm cho ngời nông dân
- Việc áp dụng khoa học kỉ thuật vào trong nghề làmvờn mà hiện nay thu nhập từ vờn của nguời nông dânngày đợc tăng lên đáng kể
3 Làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha
sử dụng thành đất nông nghiệp.
4 Vờn tạo nên môi trờng sống trong lành cho con ngời
- Cây xanh thực hiện quang hợp đã lấy CO2 của môi trờng và thải O2 nên nó đã giúp cho con ngời có bầu không khí trong lành và có đủ nguồn Oxi để hô hấp
II Tình hình và phơng hớng phát triển nghề làm vờn ở nớc ta.
1 Tình hình nghề làm vờn hiện nay.
- Làm vờn là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân
ta và có hiệu quả kinh tể cao
Trang 2………
Nội dung nay giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm hiểu
theo SGK trang 7, 8
CH: Biện pháp đảm bảo an toàn lao động?
CH: Có những biện pháp an toàn vệ sinh nào?
CH: Có những biện pháp an toàn vệ sinh thực phẩm
nào đợc sử dụng?
- Hiện nay phong trào kết hợp hệ thống vờn, ao chuồng đợc phổ biến rộng rãi khắp nơi mang lại hiệuquả kinh tế cao
Nghề làm vờn ở nớc ta hiện nay đang phát triển mạnh mẽ và đang đợc chú trọng
2 Phơng hớng phát triển của nghề làm vờn.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo vờn tạp, xây dựng các mô hình vờn phù hợp với từng địa phơng
- Khuyến khiách phát triển vờn đồi, vờn rừng trang trại ở vùng trung du miền núi…
- áp dụng khoa học kỉ thuật…
- Tăng cờng hoạt động của hội làm vờn
III Mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề làm vờn.
- Phơng pháp đặc biệt tối u nhất đó là học lí thuyết đi
đôi với việc làm thực hành
IV Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trờng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
1 Biện pháp đăm bảo an toàn lao động
- Các dụng cụ thờng dùng nh: kéo, cuốc, ven, cày bừa…dể gây thơng tích cho ngời lao động
- Khi tiếp xúc với các lọai dụng cụ, tiếp xúc với thời tiết, tiếp xúc với các loại hóa chất
- Cần hết sức cẩn then khi sử dụng các loại dụng cụ
- Cần chuản bị đầy đủ mũ nón áo ma….-Cần đeo găng tay khi tiếp xúc với các loại hóa chất…
2 Biện pháp bảo vệ môi trờng
- Hạn chế dùng các loại phân bón,hóa chất
- Hạn chế dùng các thuốc hóa học bảo vệ thực vật, nên thay thế các chế phẩm sinh học
3 Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học
- Khi sử dụng phân hóa học và thuốc hóa học cần phải tính thời gian cách li trớc khi sử dụng
- Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong việc thiết kế vờn
II trọng tâm của bài - Nguyên tắc thiết kế vờn
III Phơng tiện dạy học - Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
Trang 3………
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp, Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: Vị trí nghề làm vờn , tình hình và phơng hớng phát triển nghề làm vờn ở nớc ta nh thế nào?
3 Nội dung bài mới
Thiết kế vờn là gì?
Khi thiết kế vờn cần có yêu cầu
gì?
Nội dung thiết kế nh thế nào?
Hãy phân biệt một số mô hình vờn
sản xuất ?
I Thiết kế vờn
1 Khái niệm:là xây dựng mô hình vờn trên cơ sở điều tra,mục tiêu ,có
tính khoa học ,tính khả thi nhằm đảm bảo hoạt động vờn phát triển có hiệu quả
2 Yêu cầu:
-Đảm bảo tính đa dạng-Tăng cờng hoạt động sống của vi sinh vật trong đất-Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng
3- Nội dung thiết kế
-Thiết kế tổng quát vờn sản xuất-Xác định vị trí các khu
- Thiết kế các khu vờn
II- Một số mô hình vờn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau
1 Vờn sản xuất vùng đồng bằng bắc bộ
2 Vờn sản xuất vùng đồng bằng nam bộ
3 Vờn sản xuất vùng trung du miền núi
4 Vờn sản xuất vùng ven biển
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp
- Hiểu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
2 Kỉ năng : Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3 Thái độ : Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong việc cải tạo vờn.
II trọng tâm của bài - Nguyên tắc cải tạo vờn.
III Phơng tiện dạy học - Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp ,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: Nêu các yêu cầu của công việc thiết kế vờn.
3 Mở bài: Sau mỗi đợt thu hoạch ngời ta cần phải cải tạo lại vờc tợc để tiếp tục cho đợt sản xuất của vụ sau
CH: Vờn tạp ở nớc ta có những đặc
điểm nào?
CH: Cải tạo vờn nhằm mục đích gì?
I, Đặc điểm của vờn tạp ở nớc
- Đa số vờn tự sản, tự tiêu là chủ yếu Vờn là nơi cung cấp rau
- Giống cây trồng thiếu chọn lọc kém chất lợng, năng suất kém
II Mục đích cải tạo vờn
- Tùy vào điều kiện, gia đình địa, phơng mà việc cải tạo vờn có mục đích khác nhau
- Tăng giá trị sản phẩm của vờn thông qua các sản phẩm sản
Trang 4- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
III Nguyên tắc cải tạo vờn.
1 Bám sát những yêu cầu của một vờn sản xuất.
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn
- Bảo vệ đất, tăng cờng kết cấu đất, thành phần các chất hữu cơ
và sự hoạt động tốt của hệ vi sinh vật
-Vờn có nhiều tầng tán
2 Cải tạo, tu bổ vờn
- Cải tạo tu bổ vờn tạp không thể làm tùy tiện, thiếu căn cứ khoa học cũng nh điều kiện cụ thể cho phép
- Trớc khi cải tạo vờn cần điều tra cụ thể nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phơng nơi có vờn
IV Các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp
*Quy trình thực hiện cải tạo tu bổ vờn tạp gồm các bớc
1 Xác định hiện trạng , phân loại vờn.
- Xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp
2 Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
- Mục đích cụ thể của cải tạo vờn tùy theo điều kiện của mỗi gia đình, thực trạng của vờn tạp hiện tại mà chủ vờn lựa chọn
3 Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo ờn.
v Các yếu tố thời tiết khí hậu, thủy văn
- Thành phần, cấu tạo đất, địa hình…
- Các loại cây trồng có trong vùng, tình hình sâu bệnh hại cây trồng
- Các hoạt động sản xuát, kinh doanh trong vùng có liên quan
- Các tiến bộ kĩ thuật áp dụng ở địa phơng
- Tình trạng đờng xá, phơng tiện giao thông
4 Lập kế hoạch cải tạo vờn
- Vẽ khu vờn tạp hiện tại
- Thiết kế khu vờn sau cải tạo
- Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phân của vờn
- Su tầm các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, phẩm chất cây giống tốt theo dự kiến ban đầu
- Cải tạo đất vờn: dự kiến cải tại đến đâu thì làm đất đến đó
5 Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức các bớc thực hiện cải tạo vờn.
6 Hớng dẫn - Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
I Mục tiêu
- Nhận biết và so sánh những điễm giống nhau và khác nhau của mô các mô hình vờn
- Phân tích u, nhợc điểm của từng mô hình vờn ở địa phơng trên cơ sở những điều đã học
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Vở ghi, bút viết
- Đọc trớc nội dung cần khảo sát, tìm hiểu thực tế
- Đọc kĩ bài lý thuyết – Bài 1 “ Thiết kế vờn và các mô hình vờn ”
III Quy trình thực hành
* Quy trình thực
Trang 5………
Bớc 1: Quan sát địa điểm lập vờn
- Địa hình: bằng phẳng hay dốc, gần hay xa đồi núi, rừng…
- Tính chất của đất vờn
- Diện tích từng khu vờn, cách bố trí các khu
- Nguồn nớc tới cho vờn…
- Vẽ sơ đồ khu vờn
Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng
- Nhũng loại cây trong vờn: cây trồng chính, cây tròng xen, cây làm hàng rào cây làm chắn gió
- Công thức trồng xen, các tầng
Bớc 3: Trao đổi với chủ vờn để biết thông tin khác liên quan đến vờn.
- Thời gian lập vờn, tuổi của những cây trồng chính
- Lí do chọn cơ cấu cây trồng trong vờn
- Thu nhập hằng năm của từng loại cây trồng chính, phụ và các nguồn thu khác ( Chăn nuôi )
- Nhu cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Đầu t chí phí cho vờn
- Các biện pháp kỉ thuậtchủ yếu đã áp dụng
- Nguồn nhân lực phục vụ vờn
- Tình hình cụ thể về chăn nuôi, nuôi cá của gia đình
- Những kinh nghiệm trong hoạt độngcủa nghề làm vờn
Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu của các mô hình vờn ở địa phơng.
- Đối chiếu vào những điều đã học, phân tích nhận xét u nhợc điểm từng mô hình vờn
- Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của vờn
VI Đánh giá kết quả:
- Sau buổi thực hành, từng nhóm học sinh làm một báo cáo theo các nội dung nêu trên
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày báo cáo kết quả tại lớp theo sự phân công của giáo viên
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vờn tạp cụ thể
- Vẽ đợc sơ đồ vờn tạp truwoowc và sau khi cải tạo
- Xác định đợc nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện
có liên quan
Phân tích nhận xét, đánh giá hiệu quả
Dự kiến giống
cây trồng trong
v ờn
Dự kiến cải tạo đất v ờn
vẽ sơ đồ v ờn tạp Thiết kế sơ đồ v ờn cần
cải tạo
Lên kế hoạch cải tạo cho từng giai đoạn
Trang 6………
* Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên cơ sở kết quả đã khảo sát.
* Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lí của vờn tạp, những tồn tại cần cải tạo.
- Hiện trạng mặt bằng của vờn tạp: các khu trồng cây, ao, chuồng, nhà ở đờng đi…
- Cơ cấu cây trồng, các giống cây có trong vờn
- Trạng thái đất vờn
* Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp.
* Bớc 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo Đo đạc và ghi kích thớc cụ thể các khu trồng cây trong vờn, ờng đi, ao chuồng.
đ-* Bớc 5: Dự kiến những giống cây trồng sẽ đa vào vờn.
* Bớc 6: Dự kiến biện pháp cải tạo vờn.
* Bớc 7: Lên kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể.
IV Đánh giá kết quả
- Học sinh viết báo cáo ( Làm theo nhóm ) theo các nội dung:
+ Đánh giá, nhận xét hiện trạng của vờn tạp cần cải tạo
+ Các kết quả điều tra, thu thập đợc để làm căn cứ cải tạo
+ Bản vẽ khu vờn trớc và sau cải tạo
+ Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vờn
+ Kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn
- Đánh giá khả năng nhận thức của hs trong những phần đã học
- Rút ra kinh nghiệm và những kiến thức cần bổ sung thêm cho hs
Câu 2 Khi cải tạo vờn tạp phải tuân theo những nguyên tắc gì? Nêu các bớc thực hiện cải tạo vờn tạp? ( 4 đ) Câu 3 Em có dự kiến gì để cải tạo vờn của gia đình? ( 2 đ).
4 Củng cố: - Nhắc nhở xem lại bài
- Hớng dẫn thu bài
5 Dặn dò: - Nhận xét giờ kiểm tra
Đáp án Câu 1:
1 Biện pháp đảm bảo an toàn lđ khi làm v ờn: (2đ)
Trang 7………
- Không đùa nghịch khi tay đang cầm dụng cụ lđ
- Chuẩn bị mũ, nón, áo ma, nớc uống và nớc sạch để vệ sinh sau khi hoàn thành công việc
- Khi tx với thuốc trừ sâu, phân bón phải có găng tay, ủng, kính bảo hộ, khẩu trang
2 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi tr ờng khi làm v ờn (1đ)
- Hạn chế dùng các loại phân bón hoá học, tăng cờng dùng phân hữu cơ
- Hạn chế dùng thuốc hoá học bảo vệ tv, thay thế bằng các chế phẩm sinh học
3 Biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi làm v ờn (1đ)
- Hạn chế sử dụng phân hoá học, thuốc hoá học, tăng cờng dùng phân chuồng đã ủ hoai mục và chế phẩm sinh học
- Nếu dùng các chất hoá học để bón, phun cho rau quảthì phải tính toán để đảm bảo thời gian cách ly để hạn chế tối đa d lợng hoá chất độc hại trong sản phẩm
Câu 2
1 Nguyên tắc cải tạo v ờn tạp (2đ )
+ Bám sát những yêu cầu của một vờn sx:
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học
- Tăng cờng sự hđ của vsv
- Vờn có nhiều tầng tán
+ Dựa vào những cơ sở thực tế, những đk cụ thể của địa phơng, của chủ vờn và của chính khu vờn cần cải tạo
2 Các b ớc thực hiện cải tạo v ờn tạp ( 2đ)
- Xác định hiện trạng, phân loại vờn: Xđ nguyên nhân tạo nên vờn tạp
- Xác dịnh mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn tạp: Xđ mục đích phụ thuộc vào đk và thực trạng của chủ vờn
- Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo vờn
Câu 3 Nêu dự kiến cải tạo vờn gia đình theo đúng nguyên tắc và các bớc thực hiện (2đ).
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống
2 Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
3 Thái độ: Giúp học sinh có ý thức khi tham gia lao động sản xuất.
II trọng tâm của bài : Những công việc khi thiết kế vờn ơm.
III Phơng tiện dạy học : Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp,Thảo luận ,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc của quy trình thực hành lập ké hoạch cải tạo vờm, tu bổ một vờn tạp?
3 Mở bài
- Để có đợc những cây giống tốt đa vào sản xuất Cần phải có những vờn ơm để tạo giống tốt Vậy vờn ơm là gì?
GV: Cho học sinh đọc sách giáo khoa
CH: Vờn ơm có tầm quan trọng nh thế nào?
CH: Dựa vào đâu để phân loại vờn ơm?
I Tầm quan trọng của vờn ơm
- Vờn ơm có vai trò quan trọng trong việc sản xuất giống tốt
- Vờn ơm có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Chọn lọc và bồi dỡng giống tốt+ Sản xuất cây giống chất lợng cao bằng các phơng pháp tiên tiến, mang tính công nghiệp
=> Càn phải có sự đầu t thích đáng, thiết kế, xây dựng vờn ơm
II Chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm
- Tùy vào nhiệm vụ ngời ta phân ra thành 2 loại vờn ơm:
+ Vờn ơm cố định + Vờn ơm tạm thời
Trang 8- Đất chọn làm vờn ơm nên có địa hình bằng phẳng.
- Địa điểm vờn ơm bố trí hợp lý dể chăm sóc dể vận chuyển
5 Cũng cố
- Cho học sinh liên hệ ở địa phơng về cách chọn đất ,chọn địa điểm lập vờn ơm
6 Dăn dò : Chuẩn bị mục III và mục IV
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống
2 Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
3 Thái độ: Giúp học sinh có ý thức khi tham gia lao động sản xuất.
II trọng tâm của bài : Những công việc khi thiết kế vờn ơm.
III Phơng tiện dạy học : Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp,Thảo luận ,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Vờn ơm có tầm quan trọng nh thế nào?
3 Mở bài : Muốn lập vờn ơm cần dựa vào nhiều yếu tố Đó là những yếu tố nào?
CH: Căn cứ vào những yếu tố nào để
- Dựa vào mục đích và phơng hớng phát triển của vờn sản xuất
- Dựa vào nhu cầu về cây giống có giá trị cao của địa phơng và vùng lân cận
- Dựa vào điều kiện cụ thể của chủ vờn: diện tích đất lập vờn ơm, khả năng vốn đầu t, lao động và trình độ hiểu biết về khoa học làm vờn…
IV Thiết kế vờn ơm
Thông thờng vờn ơm đợc chia thành 3 khu:
1 Khu công nghhiệp
- Gồm 2 khu nhỏ:
+ Khu trồng các giống cây đã đợc chọn để lấy hạt tạo gốc ghép.+ Khu trồng các giống cây quý để cung cấp cành ghép, mắt ghép…
2 Khu nhân giống
Gồm các khu:
- Khu gieo hạt làm giống và tạo gốc ghép
- Khu ra ngôi cây gốc ghép
- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm cây giống
- Khu ra ngôi cành chiết để làm cây giống
3 Khu luân canh.
- Xung quanh vờn ơm cần có khu dành cho việc tròng rau, trồng cây họ đậu nhằm cải tạo nâng cấp độ phì nhiêu của đất
- Xung quanh vờn trồng cây vừa để bảo vệ, vừa là đai phòng hộ chắn gió
Trang 9Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp gieo hạt
- Hiểu đợc những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng hạt và kĩ thuật gieo trồng
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài: Kĩ thuật gieo hạt.
III Phơng tiện dạy họcGiáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp ,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: - Nêu tầm quan trọng của vờn ơm?
- Nêu những căn cứ để lập vờn ơm?
3 Mở bài : Nhân giống bằng hạt có những u điểm và nhợc điểm gì Kĩ thuật gieo hạt nh thế nào?
CH: Theo em nhân giống bằng
hạt có những u điểm gì?
CH: Nhân giống có nhiều u
điểm nh đã nêu trên nhng ngời ta
thờng ít sử dụng Vì sao?
I u, nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt
1 u điểm
- Kĩ thuật đơn giản: sau khi thu hoạch quả lấy hạt gieo
- Cây con mọc từ hạt sinh trởng sinh sản khỏe
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống: từ một quả cho nhiều hạt, hạtgieo cho nhiều cây con
- giá thành để sản xuất cây giống thấp
2 Nhợc điểm
- Cây giống gieo từ hạt có thể phát sinh nhiều biến dị do thụ phấn chéo khác loài, khác giống, khó giữ đợc những đặc tính, hình thái, năng suất vàchất lợng của cây giống ban đầu
- Giống cây mọc từ hạt lâu ra hoa
- Cây mọc từ hạt thờng cao, cành mọc thẳng, cành trong tán cây mọc lộn xộn
- Ngày nay do những nhợc điểm của nhân giống bằng hạt chỉ đợc sử dụng
Khu luân canh
Khu nhân giống 4
3
Trang 10CH: Em hãy nêu tên những cây
ăn quả có ở địa phơng và cho
biết thời vụ gieo hạt thích hợp
của từng loại cây đó?
CH: Gieo hạt cần đảm bảo
những yêu cầu kĩ thuật nào?
trong 3 trờng hợp sau:
+ Gieo hạt sản xuất cây làm gốc ghép
+ Chỉ gieo hạt đối với những giống cha có phơng pháp nhân tốt hơn
+ Gieo hạt để lai tạo giống mới và phục tráng giống
II Những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng hạt
* Chọn hạt tốt: Chỉ chọn lấy hạt to mẩy, chắc, cân đối…
2 Gieo hạt trong điều kiện thích hợp
* Thời vụ gieo hạt: Hạt cần gieo vào các tháng có nhiệt độ thích đối với
từng giống để gieo hạt nảy mầm
VD: - Cây ăn quả ốn đới: 10 – 200C
- Cây ăn quả nhiệt đới: 23 – 350C
* Đất gieo hạt: Đất cần tơi xốp, thoáng, có đủ oxi có đủ độ ẩm ( 70 – 80
) %
3 Cần biết đặc tính chín của hạt để có biện pháp xử lý trớc khi gieo.
VD: - Hạt hồng chín sinh lí chậm nên phải xử lí ở nhiệt độ thấp 50C trớc khi gieo mới nảy mầm
III Kĩ thuật gieo hạt
1 Gieo hạt trên luống
* Làm đất: đất phải đợc cày bừa, cuốc xới kĩ đảm bảo tơi xốp
* Bón phân lót đầy đủ: Chủ yếu là bón phân chuồng hoai mục, phân hữu
* Chăm sóc sau khi gieo:
- Nh tới nớc, xới xáo, làm cỏ, bón phan thúc…
2 Gieo hạt trong bầu
- Giữ đợc bộ rể cây hoàn chỉnh
- Thuận tiện cho việc chăm sóc
- Chi phí sản xuất cây giống thấp
- Vận chuyển cây đi xa dể
- Chất dinh dỡng trong bầu tốt đầy đủ
- Kĩ thuật chăm sóc đầy đủ
5 Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức cho học sinh.
6 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài mới.
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
2 Kỉ năng- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài: Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
Trang 11………
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt?
3 Mở bài: Phơng pháp giâm cành có những u điểm và nhợc điểm gi? Cành giâm sẻ ra rễ nh thế nào?
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Cho học sinh nghiên cứu sgk
ra rễ và sinh cành mới
II Ưu nhợc điểm của phơng pháp giâm cành.
1 Ưu điểm.
- Cây con giữ đợc đặc tính, tính trạng của cây giống mẹ
- Cây trồng từ cành sớm ra hoa kết quả
- Hệ số nhân giống cao, thời gian nhân giống nhanh
2 Nhợc điểm.
- Khó thực hiện, chi phí cao không áp dụng rộng rãi đợc
- Dễ có hiện tợng già hóa
III Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành giâm.
1 Yếu tố nội tại của cành giâm.
a Các giống cây.
- Các giống cây khác nhau ra rễ khác nhau
VD: Cây thân leo, cây thân mềm dể ra rể
b Chất lợng của cành giâm.
- Cành có độ lớn, chiều dài, số lá thích đủ chất dinh dỡng
- Cành phải đợc lấy trên cây mẹ mang những đặc tính tốt
VI Sử dụng chất điều hòa sinh trởng trong giâm cành.
- Dùng các chất kích thích sự ra rể nh : NAA, IAA
5 Cũng cố: Nêu những hình thức giâm cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ:Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài:Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học
- Vấn đáp,Thảo luận,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
Trang 12………
2 Kiểm tra bài củ: - Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp giâm cành?
3 Mở bài: Phơng pháp chiết cành có những u điểm và nhợc điểm gi? Cành giâm sẻ ra rễ nh thế nào?
II Ưu điểm và nhợc điểm cuả phơng pháp chiết cành.
1 Ưu điểm
- Cây tròng bằng cành chiết sớm ra hoa kết quả
- Giữ đợc những đặc tính, tính trạng tốt của cây mẹ
- Cây phân cành thấp, tán cây cân đối
- Sớm có cây giống
2 Nhợc điểm.
- Một số cây có hiệu quả thấp vì tỉ lệ ra rể thấp
- Hệ số nhân giống thấp do ko chiết nhiều cành trên một cây
- Tuổi tọ thấp do không có rể cọc
- Cây trồng hay bị nhiễm vi rút
III Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành chiết.
1 Giống cây
- Các giống cây khác nhau thì sự ra rể của cành chiết khác nhau
+ Táo hồng chiết khó ra rể
+ Mít xoài, na tơng đối khó ra rể
+ Chanh, cam, quýt chiết dể ra rể
2 Tuổi cây tuổi cành.
- Cây và cành ở độ tuổi khác nhau thì sự ra rể cũng khác nhau
3 Thời vụ chiết.
- ở các thời vụ khác nhau thì sự ra rể cũng khác nhau vì ở các thời vụ khác nhau thì nhiệt độ và độ ẩm sẻ khác nhau
IV Quy trình kĩ thuật chiết cành.
Các thao tác kĩ thuật khi chiết cành thực hiện nh sau : - Chiều dài khoanh tròn
- Cạo lớp tợng tầng
- Bó bầu bằng các vật liệu giữ ẩm lâu và cần phải bó chặt
5 Cũng cố: Nêu những hình thức chiết cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
6 Hớng dẫn học ở nhà :Học bài củ và chuẩn bị bài mới.
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u điểm của phơng pháp ghép
- Biết đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của từng phơng pháp ghép
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài
- Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép và những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,thảo luận, giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp chiết cành?
3 Mở bài: Phơng pháp ghép cành có những u điểm và nhợc điểm gi?
Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
CH: Phơng pháp ghép là gì? Lấy ví I Khái niệm chung và cơ sở khoa học của phơng pháp ghép
Trang 132 Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép
- Là quá trình làm cho tợng tầng của mắt ghép hay cành ghép tiếp xúc với tợng tầng của cây gốc ghép
- Các mô mềm chỗ tiếp giáp do tợng tầng sinh ra sẽ phân hoá thành các
hệ thống mạch dẫn giúp cho nhựa nguyên và nhựa luyện vận chuyển bình thờng giữa cây gốc gép và cành ghép
- Sau khi cây gép đã sống, cắt ngọn cây gốc ghép, từ mắt ghép hay cànhghép nảy lên những chồi, mầm mới cho ta cây mới
II Ưu điểm của phơng pháp ghép
* Trồng bằng cây ghép có những u điểm sau:
- Sinh trởng, phát triễn tốt nhờ tính thích nghi, tính chống chịu của cây gốc ghép
- Sớm ra hoa, kết quả vì cành ghép tiếp tục giai đoạn phát dục cuả cây mẹ
- Giữ đợc đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân, có đặc tính di truyền
ổn định
- Tăng tính chống chụi của cây
- Hệ số nhân giống cao
III Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
1 Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt để ghép phải
có quan hệ họ hàng huyết thống gần nha.
Ví dụ: Các giống bởi chua, đắng… làm gốc ghép cho các giống cam, quýt, bởi ngọt
Cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Dao ghép phải sắc, thao tác nhanh gọn
- giữ vệ sinh cho vết cắt mắt ghép, cành ghép, gốc ghép
1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u điểm của phơng pháp ghép
- Biết đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của từng phơng pháp ghép
2 Kỉ năng : - Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài
Trang 14………
- Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép và những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,thảo luận, giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp ghép cành?
+ Chọn các cành có đờng kính tơng đơng với đờng kính gốc ghép Vạt một mảnh vỏ trên gốc ghép và cành ghép có diện tích tơng đ-
ơng sau đó dùng dây ni lông buộc chặt, kín hai vết đã vạt cho tợng tầng của gốc ghép và cành ghép khít chặt vào nhau
5 Cũng cố:Nêu những hình thức ghép cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
6 Hớng dẫn học ở nhà : Học bài củ và chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 18
Bài 10 Phơng pháp tách chồi, chắn rễ
I mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp tách chồi, chắn rễ
- Hiểu đợc những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng cách tách chồi, kỹ thuật chắn rễ
2 Về kỹ năng : Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3 Về thái độ: Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong học tập
II Trọng tâm của bài: Mục I và II.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn ghép cây đạt hiệu quả cao cần đảm bảo những yếu tố nào?
- So sánh các kiểu ghép đã học để phân biệt, nhận biết chúng
Trang 15………
3 Mở bài: Ngoài phơng pháp ghép để tạo giống mới có những phơng pháp nào để nhân giống nữa ?
*Chú ý : Sau khi chắn rễ, phải thờng
xuyên tới nớc giữ ẩm và tạo cho lớp
- Dễ mang mầm mống sâu, bệnh, cây con không đồng đều
3 Những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng tách chồi :
- Cây con và chồi tách để trồng phải có chiều cao, hình thái, khối lợng
đồng đều, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
VD: Đối với chồi chuối tiêu Cao từ 1 đến 1,2m
- Cây con và chồi phải xử lý diệt trừ sâu, bệnh trớc khi trồng
- Các cây con hoặc các loại chồi con có cùng kích thớc, khối lợngcần đợc trồng thành từng khu riêng để tiện chăm sóc, thu hoạch
đất, dùng dao sắc chặt ngang rễ cho đứt hẳn, cây con sẽ mọc ra
từ đoạn rễ ngoài
- Khi cây cao chừng 20 – 25 cm dùng dao chặt tiếp phía ngoài vết chắn cũ
- Để 1 tháng nữa,bứng cây trồng vào vờn ơm hoặc đa đi trồng
5 Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức phơng pháp tách chồi, chắn rễ
6 Hớng dẫn :Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 19
Bài 11: Phơng pháp nuôi cấy mô
I mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu đợc những u, nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô
- Biết đợc các điều kiện khi nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô
2 Về kỷ năng : - Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3 Về thái độ: - Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong học tập
II Trọng tâm của bài: Mục IIIvà IV.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận,Giảng giải
Trang 16………
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ:
- Khi nhân giống bằng tách chồi cần chú ý những điểm gì?
- Trình bài kỹthuật chắn rễ để tạo cây giống
3 Mở bài: Ngoài phơng pháp ghép, tách chồi, chắn rễ để tạo giống mới có những phơng pháp nào để nhân giống nữa ?
*Môi trờng dinh dỡng nhân tạo:
Trong đó có thạch aga chứa đờng
đơn, đờng kép, các loại muối
khoáng, các chất điều hòa sinh
tr-ởng ( IBA, IAA, Các vitamin nhóm
II Ưu, nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô.
1 Ưu điểm:
- Tạo ra những cây giống đợc trẻ hóa, khỏe sau nhiều thế hệ nhângiống vô tính, sạch bệnh
- Cây giống đợc tạo ra có độ đồng đều rất cao và giữ nguyên vẹn
đặc tính sinh học, đặc tính kinh tế của cây mẹ
- Hệ số nhân giống rất cao ( Sản xuất hàng loạt, quy trình côngnghiệp)
- Môi trờng nuôi cấy thích hip
- Phòng nuôi cấy có chế độ nhiệt, ánh sáng thích hợp
IV Quy trình kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật:
1.Chọn mẫu dùng nuôi cấy mô:
Cần chọn cây mẹ sạch bệnh ,có phẩm chất tốt chọn đúng loại mô đunggiai đoạn phát triển của cây
5.cấy cây trong môi trờng thích ứng:
Giá thể để cấy cây giai đoạn này có thể là cát , đất phù sa , trấu hun ,xơdừa
6.Trồng cây trong vờn ơm:
Khi cây đã phát triển bình thờng và đạt tiêu chuẩn chuyển cây trồng ravờn ơm và chăm sóc nh các cây con khác
5 Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức phơng pháp nuôi cấy mô
6 Hớng dẫn : Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Trang 17………
- Thực hiện đợc các thao tác: chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trớc khi gieo, gieo hạt vào bầu vàchăm sóc
- Nghiêm túc thực hiện các khâu kỹ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Đất phù sa, đất thịt nhẹ, phân chuồng đẫ ủ hoai, phân N-P-K, vôi
- Các loại túi bầu PE màu đen có lỗ đục ở phía đáy; với các kích thớc: 10cm x 6cm, 15cm x 10cm và 18cm
x 16cm
- Một số loại hạt giống (táo, mận, hồng, na, vải, nhãn …) tuỳ vào thời điểm thực hành
- Nớc đun sôi và nớc nguôi sạch
- Ô doa, thùng tới có gơng sen, dao xới, xẻng, cốc, que tre nhỏ …
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra chuẩn bị học sinh theo nhóm những chuần bị của bài thực hành
3 Trọng tâm bài học : Làm hoàn thiện một bầu gieo hạt giống
4 Tiến hành
Để thực hiện gieo hạt trong bầu
cần tiến hành qua mấy bớc?
Trình bày nội dung của của các
* Bớc 3 Xếp bầu vào luống.
- Luống xếp bầu rộng 0,6 – 0,8 m, chiều dài tuỳ địa thế
- Đặt bầu thành lối
- Vét đất trên rãnh phủ kín 2/3 chiều cao bầu để giữ cho bầu không bị đổ
- Vờn ơm phải đợc che tránh nắng trực tiếp
* Bớc 4 Xử lý hạt trớc khi gieo.
- Ngâm hạt trong nớc nóng (2sôi + 3 lạnh) khoảng 20 – 30 phút
- Hạt có vỏ cững cần đập nứt vỏ trớc khi ngâm
- ủ hạt: Cho hạt vào túi vải mỗi túi khoảng 0,5kg Xếp túi vào rổ, sọt …
ủ nơi kín gió, ẩm Khi hạt nứt nanh mang đi gieo
* Bớc 5 Gieo hạt vào bầu.
- Mỗi bầu gieo 2 – 3 hạt, độ sâu 2 – 3cm, sau khi gieo lấy tay nén nhẹ
đất trên mặt
-Phủ trên bề mặt luống 1 lớp trấu (bổi mùn ca )
- Tới nớc bằng bình có hoa sen
** Học sinh tiến hành lam theo quy trình theo nhóm từng loại hạt
4 Củng cố
- Cho học sinh tự đánh giá kết quả của nhóm mình
- Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ học
5 Dặn dò: Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành “Kĩ thuật giâm cành”
I Mục tiêu bài học:
- Làm đợc các khâu: chuẩn bị nền giâm, chọn cành giâm và cắt đoạn hom giâm., xử lí hom giâm và cáchcắm hom, chăm sóc sau khi giâm
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
Trang 18………
II Chuẩn bị
- Các giống cây ăn quả, hom để lấy cành giâm có trong vờn trờng hoặc vờn của hộ dân quanh trờng(chanh, quýt, nhót, mơ mận …)
- Gạch bao luống hoặc khay gỗ
- Các chế phẩm kích thích rễ NAA, IBA
- Nguyên liệu làm giá thể giâm cành: cát (bùn) song nhặt sạch tạp chất và phơi khô, đập nhỏ (2 - 4)mm,vôi
- Kéo cắt cành hoặc giao sắc
- Ô doa, bình tới có hoa sen
- Nhà ơm cây có mái che
III Hoạt động dạy học
Quy trình giâm hom tiến hành qua
mấy giai đoạn?
Nền giâm phải chẩn bị nh thế nào cho
đúng?
Cành để làm hom giâm cần chọn cành
nh thế nào?
Xử lý hom giống nh thế nào?
Cắm hom nh thế nào cho đún kỹ
- Các nhóm cử đại diện trình bày quy trình tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho hoàn thiện quy trình để tiếnhành
* Bớc 1 Chuẩn bị nền giâm (giá thể).
- Làm luống giâm: rộng 60 – 80cm, rãnh giữa luống 40 – 50 cm,chiều cao luống 20cm, chiều dài tuỳ địa hình; có thể thay bằng giá
gỗ, khay
- Giá thể giâm: Dùng cát (bùn) sạch, phơi khô xử lí nấm, khuẩn,tuyến trùng sau đó đặt trong vờn ơm tránh ánh nắng trực tiếp và tới
ẩm trớc khi giâm cho giá thể có ẩm 85 – 90%
* Bớc 2 Chọn cành để cắt lấy hom giâm.
- Chọn cành bánh tẻ, cắt cành từng đoạn dài 5 – 10cm, trên đoạnhom có 2 – 4 lá
- Vết cắt phải phẳng, không dập nát, vỏ cây không dập nát, phía gốcphải cắt vát
* Bớc 3 Xử lý hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ.
Nhúng đoạn gốc vào dung dịch đã pha, nhúng ngập gốc 1 – 2cm ;dung dịch pha nồng độ (2000 – 8000)ppm
* Bớc 4 Cắm hom giâm vào luống (khay gỗ)
Hom sau khi xử lý cắm vào luống với khoảng cách: hàng cách hàng8cm, hom cách hom 4 – 5 cm, góc cắm hom nghiêng 450, độ sâucắm hom 4cm nén chặt đất quanh hom
* Bớc 5: Phun nớc giữ ẩm.
Sau khi cắm hom cần phải tới liên tục để giữ cho lá không bị héo
** Học sinh theo sự phân công làm thí nghiệm
4 Củng cố
- Các nhón tự kiểm tra các sản phẩm của nhau kiểm tra chéo
- Giáo viên đánh giá giờ học theo các bớc của quy trình giâm cành
5 Dặn dò : Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành “Kĩ thuật chiết cành”
I Mục tiêu bài học :
- Thực hiện đợc các thao tác chiết cành đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị:
- Dao ghép, kéo cắt cành
Trang 19………
- Nilông trắng để bó bầu, kích thớc: 20 x 30cm ; 25 x 35cm, dây buộc nilông
- Nguyên liệu làm giá thể bầu chiết: đất thịt pha ở tầng sâu 20 – 30cm, đất than bùn phơi khô, đập nhỏ, rơm sạch mềm, rễ bèo tây khô
- Chế phẩm kích thích ra rễ
- Một số cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc vờn của gia đình phụ huynh cạnh trờng
- Xô, chậu, khay nhôm, cốc nhựa
III Hoạt động dạy học:
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Trọng tâm : Làm đợc một bầu chiết hoàn chỉnh và đúng kỹ thuật
4 Tiến hành
Trình bày quy trình chiết cành?
Cần phải làm gì để chuẩn bị giá thể
Các nhóm hãy tiến hành thí nghiệm
theo yêu cầu?
Học sinh trình bày tiến trình thí nghiệm
* Bớc 1 Chuẩn bị giá thể bầu chiết.
- Lấy đất phơi khô, đập nhỏ rồi trộn với rơm hay rễ bèo tây theo tỷ lệ 1/3
đất + 2/3 rơm Tới nớc cho hỗn hợp có độ ẩm 70 - 80%
- Nắm đất thành từng nắm có trọng lợng 150 – 250g tuỳ cành chiết
* Bớc 2 Chọn cành chiết.
- Chọn những cành có đờng kính gốc cành bằng 0,5 – 1,5cm, dài từ 50 –60cm , có lá xanh tốt, cành cách gốc chiết 30 – 40 cm, cành hớng ra ánh sáng, vỏ cành mỏng
- Chọn cành lá trong thời kỳ bánh tẻ, mầm đã tròn mắt, cành không mang hoa quả
* Bớc 3 Khoanh vỏ cành chiết.
- Dùng dao khoanh 2 vòng trên vỏ cành với chiều dài bằng 1,5 – 2 lần ờng kính của cành, Cách chạc trên xuống 10cm, dùng mũi dao tách bỏ lớp
đ-vỏ khoanh, dùng sống dao cạo hết lớp tế bào tợng tầng
- Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ phía trên
Yêu cầu:- Vết khoanh ở giữa bầu chiết
- Buộc chặt bầu không bị xoay
** Các nhóm tiến hành thí nghiệm
4 Củng cố
- Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mình kiểm tra chéo
- Giáo viên đánh giá các bớc tiến hành thí nghiệm của các nhóm và yêu cầu viết báo cáo theo trình tự SGK yêu cầu
5 Dặn dò :Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài thực hành “Ghép mắt cửa sổ”
- Thực hiện các thao tác ghép mắt cửa sổ theo đúng quy trình kỹ thuật
- Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây niloong để buộc (dây ni lông chuyên dụng)
- Cây gốc ghép trong bầu
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)
Trang 20………
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểu tra sự chuẩn bị giống cây của học sinh
3 Trọng tâm : Làm hoàn chình một gốc ghép đạt yêu cầu kỹ thuật
- Học sinh tự đánh giá kết quả của nhau theo tiêu chi sách giáo khoa và viết bản tờng trình
- Giáo viên đánh giá giờ học
5.Dặn dò : Giáo viên nhắc nhở học sinh chuẩn bị cho bài “Ghép mắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ”
- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây niloong để buộc, rộng 1 – 1,5cm hoặc dây nilông tự huỷ
- Các gốc cây ghép trên luống hoặc trong bầu
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểu tra sự chuẩn bị giống cây của học sinh
3 Trọng tâm : Làm hoàn chỉnh một gốc ghép đạt yêu cầu kỹ thuật
Trang 21Học sinh tự đánh giá kết quả của nhau theo tiêu chí sách giáo khoa và viết bản tờng trình.
Giáo viên đánh giá giờ học
5 Dặn dò : Giáo viên nhắc nhở học sinh chuẩn bị cho bài “Ghép áp cành”
- Làm đợc các khâu trong quy trình ghép áp cành đúng kỹ thuật
- Nghêm túc, cẩn thận trong thực hành, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Dao ghép và kéo cắt cành
- Dây nilông tự huỷ hoặc dây nilông mỏng, trong
- Các bầu cây gốc ghép
- Các cây giống (cây mẹ) để lấy cành ghép
- Các kệ kê cây gốc ghép, dây buộc
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh nh các giống cây
3 Trọng tâm : Hoàn thiện đợc một sản phẩm là một bầu giống đúng yêu cầu
4 Tiến hành
Quy trình ghép cành tiến hành qua
mấy giai đoạn?
Khi đặt gốc ghép cần chú ý điều
gì?
- Các nhóm cử đại diện trình bày quy trình tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho hoàn thiện quy trình để tiến hành
Trang 22Dùng dây nilông buộc chặt , kín vết ghép.
II Ghép áp cành cải tiến
* Bớc 1 Đặt bầu và xử lý ngọn cây gốc ghép
Cách mặt bầu gốc ghép 15 – 20cm, cắt ngọn cây gốc ghép thành hìnhmột cái nêm
* Bớc 2 Chẻ cành ghép
ở vị trí trên cành ghép đã chọn cắt một vết xiên từ dới lên, vết không đợcsâu quá 1/3 đờng kính cành
* Bớc 3 Đặt gốc ghép vào cành ghép
Luồn gốc ghép vào vết cắt ở cành ghép
* Bớc 4 Buộc dây
Dùng dây nilông buộc kín, chặt vết ghép
* Học sinh theo sự phân công làm thí nghiệm
4 Củng cố
- Các nhóm tự kiểm tra các sản phẩm của nhau kiểm tra chéo
- Giáo viên đánh giá giờ học theo các bớc quy trình ghép cành
5.Dặn dò : Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài sau “Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi”
-Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho học sinh
-Khắc sâu kiến thức trọng tâm để học sinh làm tốt bài kiểm tra
Bài 1: Thiết kế vờn và một số mô hình vờn
Hệ thống lại kiến thức trong bài, khắc sâu phần kiến thức trọng tâm cho học sinh
Bài 2: Cải tạo tu bổ vờn tạp
Trong bài này học sinh cần nắm vững nguyên tắc và các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp
Trang 23II Nội dung:
1 Mỗi học sinh tự chọn một cành chiết và chiết cành đó?
2 Mỗi học sinh tự chọn cành để ghép 3 kiểu ghép mắt ?
V Tổng kết đánh giá:
Chơng III
Kỹ thuật trồng một số cây điển hình
trong vờn ây ăn quả
- Nói đợc một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của điều kiện ngoại cảnh của cây ăn quả có múi
- Nói đợc những yêu cần ngoại cảnh của cây ăn quả có múi
- Phát biểu đợc quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi
II Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa, một số cây nh chanh, cam … và sản phẩm của chúng nh quả
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Bài đầu chơng không kiểm tra.
3 Trọng tâm : - Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của thực vật có múi
4 Bài mới
GV: Những giá trị về kinh tế và dinh
d-ỡng của các loại cây ăn quả có múi mang
lại nh thế nào?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa trả lời
GV: Hãy nói những đặc điểm cần chú ý
khi nghiên cứu các bộ phận rế, thân,
cành, lá, hoa quả của các loại cây có múi?
I Giá trị dinh dỡng và ý nghĩa kinh tế
- Giá trị dinnh dỡng: Nhóm cây ăn quả có múi, trong thịt quả chứa
6 -12% đờng (chủ yếu là Saccharose), hàm lợng VTM C cao 40 –90mmg/100g múi, có 0,2 – 1,2% axit hữu cơ
- Giá trị kinh tế: Dùng các loại quả có múi làm nguyên liệu chongành công nghiệp chế biến nh: nớc giải khát, làm mứt Ngoài tacòn dùng trong công nghệ mĩ phẩm, thực phẩm và dùng chế biếnthuốc trong y học cổ truyền Là loại cây trồng có năng suất cao,mang lại giá trị kinh tế cao
II Đặc điểm thực vật
1 Bộ rễ
- Rễ cam, quýt thuộc loại rễ nấm (khuẩn căn)
Trang 24………
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp
với thảo luận nhóm trả lời
GV: Những yêu cầu ngoại cảnh đối với
các loại cây cam, quýt?
HS: Thảo luận, phân tích và trả lời đầy đủ
về yêu cầu nh nhiệt độ, ánh sáng, gió, đất
đai
GV: Những điều kiện ngoại cảnh đó ảnh
hởng nh thế nào đến sinh trởng và phát
triển của cây?
HS: thảo luận trả lời câu hỏi
- Rễ phân bố ở tầng đất 10 – 30cm và rễ hút tập trung ở lớp đất 10– 25cm
+ Lộc hè(tháng 5 – 7):Tuỳ điều kiện thời tiết mà lộc ra nhiều hayít
+ Lộc thu (tháng 8 – 9): ra lộc là cành dinh dỡng và cành quả chonăm sau
+ Lộc đông (tháng 10 – 12): thờng ra ít lộc
3 Lá
Có hình dạng khác nhau, chú ý chăm cho cây luôn có lá xanh tơi
4 Hoa
Hoa có 2 loại: hoa đủ và hoa dị hình
- Hoa đủ là hoa có đầy đủ các bộ phận: cánh dài, màu trắng, số nhịgấp 4 lần số cánh hoa, bầu thợng có 10 -14 ô (múi quả)
- Hoa dị hình: phát triền kém, không có khả năng đậu quả
5 Quả
Cam quýt đậu quả nhờ thụ phân chéo, tự thụ phấn, không thụphấn
Quả có 8 – 14 múi, mỗi múi có 0 – 20 hạt
III Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
1 Nhiệt độ
Cam, quýt cây xuất phát từ vùng nhiệt đới nóng, ẩmCam, quýt cây a ấm chịu đợc nhiệt thấp sinh trởng và phát triển ởnhiệt độ 12 – 390C
- Cam, quýt có thể trồng trên nhiều loại đất: đất thịt nặng, đất phù
sa, thịt nhẹ, cát pha, đất bạc màu, đất phù sa cổ
- Đất trồng cam, quýt tốt là đất có kết cấu tốt, nhiều mùn, thoángkhí, giữ nớc và thoát nớc tốt, tầng đất dày 100cm, mạch nớcngầm >80cm
- Tuyệt đối không trồng trên đất cát già, đất sét nặng, đất có tầngmỏng, đất đá ong
- pH của đất từ 4 – 8, tốt nhất là: 5,5 – 6
IV Củng cố: Cho HS liên hệ một số cây có giá trị kinh tế
V Nhắc nhở: Chuẩn bị mục III và IV
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 40
Trang 25………
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi(tiết 2)
I - Mục tiêu
- Nói đợc một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của điều kiện ngoại cảnh của cây ăn quả có múi
- Nói đợc những yêu cần ngoại cảnh của cây ăn quả có múi
- Phát biểu đợc quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi
II Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa, một số cây nh chanh, cam … và sản phẩm của chúng nh quả
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm thực vật của cây ăn quả có múi
3 Trọng tâm
- Yêu cầu ngoại cảnh của thực vật có múi
- Một số giống cây tốt về cây ăn quả có múi
Trung Bộ? Hiện ở địa phơng em
có trông giống nào trong các
giống trên?
HS: Thảo luận và đa ra câu trả lời
+ Cam hiện trông là cam Sông
Con và cam Xã Đoài
GV: ở các tỉnh phía Nam có
những giống cam, chanh nào ? có
đặc điểm gì đáng chú ý?
HS: Đọc sách giáo khoa trả lời
GV: Hãy nói những đặc điểm
chính của các giống quýt hiện có
trồng trên đất nớc ta?
HS: Thảo luận trả lời
GV: ở các tỉnh phía Bắc và các
tỉnh phía Nam có những giống bởi
nào mang lại giá trị kinh tế cao?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
kết hợp hiểu biết của mình trả lời
câu hỏi
IV Một số giống tốt hiện trồng
1 Các giống cam chanh
a) Các giống cam chanh ở các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ
- Cam Sông Con: Chọn lọc từ giống nhập nội, cây sinh trởng khoẻ, quả to
trung bình vỏ mỏng, mọng nớc, ít hạt, thích ứng rộng
- Cam Vân Du: Sinh trởng khoẻ, năng suất khá cao, vỏ dày, mọng nớc,
múi tép giòn, nhiều hạt, thích ứng rộng, chống chịu với sâu bệnh, hạn hántốt
- Cam Xã Đoài: Trồng ở huyện Nghi Lộc – Nghệ An, sinh trởng khoẻ,
quả to trung bình, phẩm chất tốt, chịu hạn , đất xấu tốt; nhiều hạt
b) Các giống cam chanh ở các tỉnh phía Nam
- Cam giây: Sinh trởng tốt cho năng suất cao ra 3 vụ một năm, quả vỏ dày,
ít thơm, nhiều hạt
- Cam mật: sinh trởng khoẻ, năng suất cao, ra quả 2 – 3 vụ một năm, quả
mọng nớc thơm, nhiều hạt
2 Các giống quýt
a) Một số giống chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc
- Quýt Tích Giang: Trồng ở huyện Phúc Thọ – Hà Tây, Sinh trởng khoẻ
năng suất cao, quả to, vỏ hơi dày, vách múi nhiều xơ
- Quýt vỏ vàng Lạng Sơn: Sinh trởng khoẻ, năng suất cao, thích nghi tốt
với khi hậu các tỉnh miền núi phía Bắc
- Cam đờng Chanh: Quýt ngọt sinh trởng khoẻ, cây sớm cho quả, quả dẹt,
màu sắc quả đẹp
- Cam bù Hơng Sơn:Trồng ở huyện Hơng Sơn – Hà Tĩnh, Sinh trởng
khoẻ, năng suất cao, phẩm chất tốt, chín vào dịp tết
- Cam sành: Quả to vỏ dày, thô, sần sùi, quả dễ bóc múi, hơng thơm.
b) Một số giống quýt ở phía Nam
- Quýt đờng: năng suất cao, quả cầu, vỏ mỏng, chín có màu vàng tơi, ngọt,
ít xơ
- Cam Sành: quả vỏ màu xanh nhng thịt màu hấp dẫn.
3 Các giống bởi
a) Một số giống bởi ở các tỉnh phía Bắc
- Bởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh): sinh trởng khoẻ, vị thơm ngon, có giá trị kinh
tế cao
- Bởi Đoan Hùng (Phú Thọ): sinh trởng khoẻ, năng suất cao, mọng nớc, vị
thanh, thịt quả hơi nát, chín vào tháng 10, 11, 12
- Bởi Phú Diễn (Hà Nội): Chống chịu khoẻ, năng suất cao, màu sắc đẹp,
vị thơm ngon, chín vào dịp tết
b) Một số giống bởi ở các tỉnh phía Nam
Bởi Thanh Trà, da xanh, Biên Hoà, Lá Cam, Năm Roi
Trang 26GV: Khi bón phân cho cây cam,
quýt với số lợng và cách bón vào
thời điểm khách nhau nh thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Hãy trình bày những cách
phòng trừ một số sâu, bệnh thờng
gặp trên cây cam, quýt?
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
GV: Ngoài những điều nói trên
cần phải chăm sóc nh thế nào?
HS: trả lời
GV: Khi nào thì có thể thu hoạch
sản phẩm đợc? Khi thu hoạch tiến
+ vùng có mực nớc ngầm cạn: rộng 60 – 80cm, cao 20 – 30cm
- Bón lót: 40 – 50kg phân chuồng hoai, 0,5 – 0,7kg lân, 0,2 – 0,3kgKCl, 0,5 – 1kg vôi bón cho 1 hố
+ Lần 1: phân chuồng + toàn bộ phân lân+ Lần 2: 30% Ure
+ Lần 3: 40%Ure + 100%Kali+ Lần 4: Ure 40%
- Bón thời kì cây cho quả:
+ Bón cho cây 1 cây/năm: phân chuồng 30-50kg, supe lân 2kg, Phân Ure1-1,5kg, kali 1kg
+ Bón làm 3 lầm trong năm
b) Phòng trừ một số sâu, bệnh hại chính
- Sâu vẽ bùa: Sâu trởng thành đẻ trứng nở sâu non đục vào mô lá tạo thành
các đờng ngoằn ngèo màu trắng trên lá Phòng trừ bằng cách phun thuốcsớm khi các đợt lộc mới ra, dùng các loại thuốc sau: Decis 2,5 EC 0,1 –0,15%; Trebon 0,1 – 0,15%; Polytrin 50 EC 0,1 – 0,2%
- Sâu đục cành: sâu đục thân để lại lỗ, tuồn ra mụn ca Phòng trừ: vệ sinh
vờn sạch sẽ, tỉa cành, dùng vợt bắt xén tóc, phát hiện sâu non bắt và diệt,sau thu hoạch quét vôi diệt trứng, bơm thuốc vào chỗ sâu đục
- Nhện hại: hại lá bánh tẻ, lá non Phòng trừ chăm sóc cây khoẻ phun
thuốc: Ortus 3 SC, Pegasus 500 ND, Comite 73EC
- Rệt muội: hút hựa lá non làm chồi lá biến dạng, rệp tiết ra nhựa làm cho
kiến và muỗi đen phát triển
- Bệnh loét: hại cành non, lá, quả Vết bệnh sần sùi, màu nâu vàng, xung
quanh có viền vàng Phòng trừ: trồng cây sạch bệnh, vệ sinh vờn trồngsạch sẽ, cắt bỏ cành bị bệnh, dùng thuốc trừ bệnh nh Boocđô 1%,Zincopper 50 WP
- Bệnh chảy gôm: Hại thân cành vết nứt dọc thân làm chảy ra dịch vàng
gây chế cây từ từ Phòng trừ: trồng giống sạch bệnh, vệ sinh vờn, cắt cành
bị bệnh, phu thuốc Boocdô 1% hoặc Aliette 80 WP
- Bệnh vàng lá: lá màu vàng, quả vẹo, tép khô nhạt, có thể dẫn đến chết
cây Phòng trừ: trồng cây sạch bệnh, phun thuốc Basa 50 EC, Rengent 800
- Thời kỳ cây đã cho quả: tỉa cành khô, cành tăm, cành sâu, cành vợt …
VI Thu hoạch và bảo quản
1 Thu hoạch
- Thu hoạch khi 1/3 diện tích quả xuất hiện màu vàng - đỏ
- Dùng kéo cắt cành sát cuống, tránh sây sát cành
- Quả thu hoạch bảo quản vận chuyển sao cho không bị dập
Trang 27………
2 Bảo quản
- Phân loại theo kích thớc, loại những quả không đạt yêu cầu
- Lau sạch bằng khăn mềm, dùng giấy hoặc bao nilông bọc vào, có thểbảo quản trong cát
4 Củng cố: Cho HS liên hệ kỉ thuật trồng một số cây ở địa phơng
- Nói đợc một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của cây xoài với các điều kiện ngoại cảnh
- Phát biểu đợc quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài
- Nói đợc cách phòng trừ sâu bệnh khi trồng và chăm sóc cây xoài
II Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa, lá, cây con và sản phẩm của chúng nh quả, bao bì một số loại thuốc trừ sâu, bệnh hại
III Hoạt động dạy học
GV: Hãy nói những đặc điểm
cần chú ý khi nghiên cứu các
bộ phận rễ, thân, cành,lá, hoa
quả của cây xoài?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
kết hợp với thảo luận nhóm trả
lời
I Giá trị dinh dỡng và ý nghĩa kinh tế
- Giá trị dinnh dỡng: Quả xoài chín chứa nhiều chất dinh dỡng, có 11 – 12% ờng, trong 100g thịt quả cung cấp 70 cal, có nhiều VTM A, B2, C, ngoài ra cònchứa các nguyên tố khoáng K, Ca, P …
đ Giá trị kinh tế: Xoài trồng lấy gỗ, quả cho kinh tế khá cao, lấy bóng mát,chống xói mòn
- Lá mọc ra từ các chồi, mọc đối xứng từng chùm 7 – 12 lá, tuỳ thuộc vào loài
mà có chiều dài, màu sắc, rộng lá khác nhau
- Một năm thờng ra 3 - 4 đợt lộc
4 Hoa
Hoa ra ở ngọn có 2 loại: hoa lỡng tính và hoa đực Hoa ra nhiều nhng tỷ lệ đậuthấp vì
- Thời gian tiếp nhận hạt phấn của nhuỵ ngắn 2 – 3 giờ
- Thời gian chín của nhuỵ sớm hơn thời gian hoa đực thụ phấn
- Nếu thời gian ra hoa gặp nhiệt độ thấp, ma, độ ẩm không khí cao … làm choquá trình thụ phấn, đậu quả … thấp
5 Quả và hạt
Quả có 1 hạt đa phôi, quả hình thành sau khi thụ tinh xong và phát triển đến lúcchín khoảng 3 – 3,5 tháng
IV Củng cố: Cho HS nêu đặc điểm thực vật của cây xoài
V Nhắc nhở: Chuẩn bị mục III và IV
Trang 28………
Bài 19 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài (t2)
I Mục tiêu
- Nói đợc một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của cây xoài với các điều kiện ngoại cảnh
- Phát biểu đợc quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài
- Nói đợc cách phòng trừ sâu bệnh khi trồng và chăm sóc cây xoài
II Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa, lá, cây con và sản phẩm của chúng nh quả, bao bì một số loại thuốc trừ sâu, bệnh hại
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :Đặc điểm thực vật và gí trị kinh tế
3 Trọng tâm: Yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài và một số giống xoài
4 Bài mới
GV: Hãy kể tên và đặc điểm đáng
chú ý khi nói về một số giống
xoài hiện đang trồng?
HS: Thảo luận, phân tích và trả lời
GV: ở địa phơng em hiên trồng
giống xoài nào ?
HS: liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
GV: Cây xoài có thể thích ứng
trong những điều kiện ngoại cảnh
nh thế nào?
HS: Thảo luận và đa ra câu trả lời
III Một số giống xoài trồng chủ yếu
1 ở các tỉnh phía Nam
- Xoài cát (Hoà Lộc):trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, quả chín có
màu vàng, hơng thơm, vỏ mỏng
- Xoài Thơm : cây sinh trởng khoẻ, năng suất cao, hơng thơm
- Xoài Bởi: sinh trởng khoẻ, thịt nhão, ngọt vừa có mùi nhựa thông
- Xoài Thanh ca: trồng ở Khánh Hoà, Bình Định … có nhiều đợt ra quả trongnăm, thịt ít xơ, màu vang tơi, nhiều nớc, ngọt
- Trớc khi ra hoa 2 – 3 tháng cần có điều kiện hạn, nếu ma nhiều năm sau sẽ
-Biết đợc đặc điểm sinh học, yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn
- Biết đợc quy trình, kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn
Trang 29………
III Chuẩn bị: Thầy: GA
Trò: SGK + Vở ghi
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
I Giá trị dinh d ỡng và ý nghĩa kinh tế
- Giá trị dinh dỡng cao: Đờng, VTM, Các
chất khoáng
- Sản phẩm từ cây nhãn có giá trị kinh tế cao
II Đặc điểm thực vật:
1.Rễ
- Rễ nấm, rễ hút phình to, không có lông hút
- Cây nhãn có hai loại rễ Rễ cọc và rễ
Hoạt độg 1 Tìm hiểu giá
Cung cấp đờng và VTM
-Biết đợc đặc điểm sinh học, yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn
- Biết đợc quy trình, kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn
IV Tiến trình dạy học:
III Một số giống nhãn hiện trồng
Kể tên một số giống nhãn ở miền Bắc và miền Nam mà em biết?
Hoạt động 4 Tìm hiểu về yêu cầu
Trả lời
Miền BắcMiền Nam
Trang 304 Yêu cầu về đất đai:
Đất phù sa, đất sét, đất cát ven biển
-Biết đợc đặc điểm sinh học, yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn
- Biết đợc quy trình, kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn
IV Tiến trình dạy học:
+ Đối với vùng đất đồi núi
+ Đối với vùng đất đồng bằng
3 Chăm sóc:
- Trồng xen
- Bón phân
- Cắt tỉa cành tạo hình
- Tới nớc làm cỏ cho cây
4 Phòng trừ một số loại sâu, bệnh hại
a) Một số loại sâu hại chính
- Bọ xít
- Châu chấu xanh
Hoạt động 5 Tìm hiểu về kĩ thuật trồng
Trả lời
Trang 31VI Thu hoạch:
1 Thời điểm thu hoạch
Khi vỏ quả chuyển từ màu nâu hơi xanh
sang màu vàng nâu, vỏ quả đã mỏng
nhẵn, quả mềm, cùi có mùi thơm, hạt
màu đen là thu hoạch đợc
2 Cách thu hoạch, bảo quản
- Đối với những giống chín sớm, có thể
cắt chùm quả có kèm đoạn cành, có một
số lá
- Đối với những giống chín muộn, cắt
chùm quả không kèm theo lá của cành
Nêu một số bệnh hại cây nhãn?
Hoạt động 6 Tìm hiểu về thời
điểm thu hoạch, cách thu hoạch vàbảo quản
Thời điểm nào thích hợp cho việc thu hoạch?
Nêu cách thu hoạch và bảo quản?
Trình bày một số đặc điểm chính của cây nhãn?
Đối với giống chín sớm
Đối với giống chín muộn
- Chọn đợc cây giống đủ tiêu chuẩn để trồng
- Làm đợc các thao tác trồng cam theo đúng quy trình kĩ thuật
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Cây cam giống đạt tiêu chuẩn để trồng
- Phân bón các loại cho một cây: Phân chuồng 20kg; Supe lân 0,5kg; Phân Kali 0,3kg; vôi bột 1kg
-Cuốc, xẻng, kéo cắt cành, thùng tới nớc có vòi hoa sen
- Cọc tre dài 70 – 80cm, dây buộc
- Rơm rạ khô (cỏ khô)
III Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài thực hành
3 Trọng tâm: Hoàn thiện đựơc một sản phẩm là một cây cam đợc trồng trong hố đúng yêu cầu kĩ thật
4 Tiến hành
Quy trình trồng cam tiến hành qua mấy
giai đoạn?
Chuẩn bị hố trồng cam nh thế nào cho
phù hợp?
- Các nhóm cử đại diện trình bày quy trình tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho hoàn thiện quy trình để tiếnhành
* Bớc 1 Đào hố, bón phân lót trớc khi trồng.
- Đào hố: Khoảng cách hố 4 x 4m hoặc 4 x 5m; kích thớc hố: 60 x
60 x 60cm(đồng bằng); 80 x 80 x 80cm (đồi núi), khi đào nhớ đểriêng lớp đất mặt với lớp đất đáy, rắc vôi xung quanh hố
- Trộn phân: trộn toàn bộ lợng phân đã nói với lớp đất mặt
- Lấp hố: Dùng hỗn hợp trộn lấp hố, sau dùng lớp đất đáy hố đậpnhỏ lấp lên mặt cho đầy hố
* Bớc 2 Chọn cây giống.
- Cây có bộ rễ phát triển khoẻ, cành phân đều, lá màu xanh bóng,cây không có lộc non
- Cây không bị sâu bệnh
Trang 32………
Cây giông nh thế nào là cây đạt tiêu
chuẩn?
Hãy nói cách trồng cây cam cho đúng
yêu cầu kĩ thuật?
Vì sao phải phủ gốc và tới nớc cho cây
khi mới trồng?
Các nhóm theo phân công vị trí thí thực
hành làm thực hành
* Bớc 3 Trồng cây
- Đào 1 lỗ nhỏ chính giữa hố bằng diện tích bầu
- Bóc túi nilông của cây giống, đặt cây vào lỗ vừa đào, giữ cho bầukhông bị vỡ
- Vun đất vào gốc sao cho cổ rễ cao hơn mặt hố 3 – 5cm, ném nhẹ
đất quanh bầu
- Cắm cọc chéo thân cây, dùng dây mềm cố định cây
* Bớc 4 Phủ gốc, tới nớc
- Dùng rơm rạ, cỏ khô phủ quanh gốc cách gốc 10cm, dày 5 –10cm, rộng 0,8 – 1cm
- Tới nớc đủ ẩm cho cây
** Học sinh theo sự phân công làm thực hành
4 Củng cố: -Các nhón tự kiểm tra các sản phẩm của nhau kiểm tra chéo
-Giáo viên đánh giá giờ học theo các bớc của quy trình trồng cam
5 Dặn dò : Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành “Bón thúc cho cây cam thời kì đã cho quả”
Bài 22 Thực hành: Bón thúc cho cây cam
thời kì đã cho quả
I Mục tiêu bài học
- Nói đợc đúng thời kì bón và phơng pháp bón thích hợp cho từng thời kì của cây cam
- Thực hành đợc các phơng pháp bón phân
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Vờn cam đã vào thời kì cho quả (Vờn có 5 – 10 tuổi)
- Phân bón các loại cho một cây: Phân chuồng 30 - 50kg; Supe lân 2kg; Phân Kali 1kg; phân Ure 1 –1,5kg; một số loại phân bón lá: Humic, Supe 900, Ba lá xanh, Bội thu vàng …
- Cuốc, xẻng, kéo cắt cành, thùng tới nớc có vòi hoa sen, cân đĩa loại 60kg
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài thực hành
2 Trọng tâm
Hoàn thiện đựơc một sản phẩm là một gốc cam đợc bón phân đúng kĩ thuật
3 Tiến hành
Quy trình bón lót phân cho cam thời kì
đã cho quả?
Chuần bị lợng phân nh thế nào cho phù
hợp?
- Các nhóm cử đại diện trình bày quy trình tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho hoàn thiện quy trình để tiếnhành
* Bớc 1 Chuẩn bị.
Một năm bón 3 lần tuỳ thời điểm thực hành mà tiến hành bón cho phùhợp
- Lần 1: Bón thúc hoa vào tháng 1 – 2: 60%Ure + 40% Kali
- Lần 2: Bón thúc quả vào tháng 4 – 5: 40% Ure + 60% Kali
- Lần 3: Bón sau thu hoạch vào tháng 11 – 12: 100% phân chuồng +100% phân lân
* Bớc 2 Thao tác bón phân tơng ứng với từng thời kì
Trang 33- Dùng cuốc phủ lớp đát mỏng từ ngoài vào trong để đậy phân
- Lấy rơm rạ, cỏ khô tủ toàn bộ diện tích rải phân
- Tới nớc để hoà tan phân cung cấp cho cây
Phơng pháp bón hố
- Xới lớp đất mỏng loại bỏ cỏ dại
- Dùng cuốc đào 10-12 lỗ nhỏ 4cm quanh gốc theo hình chiếu của táncây
- Chia lợng phân bằng nhau bỏ đều vào các hố
- Lấp một lớp đất mỏng, tủ rơn rạ hoặc cỏ khô,tới nớc
Phơng pháp bón rãnh
- Xới nhẹ toàn bộ diện tích đất cách gốc 40 – 50cm, vơ hết cỏ dại
- Từ hình chiều của cây ra phía ngoài tán đào một rãnh rộng 30 –40cm, sâu 20cm
- Trộn đều phân chuồng và phân lân rồi rải đều trên các phần rãnh đã
đào, lấp đất che, tủ rơm rạ, tới nớc
Bón phân lên lá
Bón thúc thời kì ra hoa kết quả
Thao tác phun:
- Kiểm tra bình phun, rửa sạch, điều chỉnh vòi phùn cho phù hợp
- Đọc kĩ hớng dẫn trên bao bì của thuốc
- Phun đậm và đều trên toàn bộ lá
** Học sinh theo sự phân công làm thực hành
4 Củng cố: -Các nhón tự kiểm tra các sản phẩm của nhau kiểm tra chéo
-Giáo viên đánh giá giờ học theo các bớc của quy trình bón lót cho cây cam
5.Dặn dò : Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành “Trồng nhãn”
………
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 52 – 53 ôn tập
:
I Mục tiêu:
-Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho học sinh
-Khắc sâu kiến thức trọng tâm để học sinh làm tốt bài kiểm tra
-Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp
II Nội dung:
1.Phân bố nội dung:
2 Trọng tâm: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi
Kĩ thuật chiết cành Vờn ơm cây giốngIII Chuẩn bị Thầy: Đề cơng ôn tập
* V ờn ơm cây giống:
1 Nêu tầm quan trọng của vờn ơm cây giống?
2 Địa điểm chọn làm vờn ơm cần đảm bảo những yêu cầu gì?
3 Khi thiết kế vờn ơm cần dựa vào những căn cứ nào?
4 Vờn ơm nên bố trí nh thế nào cho đúng?
* Ph ơng pháp chiết cành
1 Nêu u, nhợc điểm của pp chiết cành?
2 Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết?
Trang 34………
3 Nêu quy trình kĩ thuật chiết cành?
*Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi
1 Trình một số đặc điểm thực vật chủ yếu của cây cam quýt?
2 Cây cam quýt muốn phát triển tốt cần những yếu tố ngoại cảnh ntn?
3 Nêu một số đặc điểm chính của những giống cam, quýt có ở địa phơng?
4 Trong kĩ thuật trồng cam, quýt theo em cần lu ý những khâu kĩ thuật nào?
II Nội dung:
1 Phân bố nội dung:
2 Trọng tâm: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi
Kĩ thuật chiết cành.Vờn ơm cây giống III Chuẩn bị:
Thầy: Đề kiểm tra + Đáp án chấmTrò : Giấy kiểm tra
IV Tiến trình dạy học:
Trình bày kĩ thuật trồng cam quýt?
4 Củng cố: Nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới
V Tổng kết đánh giá:
Đáp án:
Câu 1: ( 4đ )
Khái niệm của pp chiết cành.: 0,5đ
Quy trình kĩ thuật chiết cành
+ Chiều dài khoanh vỏ: 0,5đ
+ Sản xuất cây giống chất lợng cao: 0,5đ
Những yêu cầu khi chọn địa điểm lập vờn ơm
+ Điều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầu của các giống cây trong vờn: 0,5đ
+ Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày: 0,5đ
Trang 35- Chọn đợc cây giống đủ tiêu chuẩn và xử lí cây giống trớc khi trồng
- Làm đợc các thao tác: đào hố, bón phân lót, trồng và bảo vệ cây sau khi trồng
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Cây nhãn giống đạt tiêu chẩn
- Phân bón các loại cho một cây: Phân chuồng 30 - 50kg; Supe lân 0,5kg; Phân Kali 0,2 -0,3kg; vôi 0,5kg
- Cuốc, xẻng, kéo cắt cành, thùng tới nớc có vòi hoa sen
Quy trình trồng cây nhãn trải qua
- Các nhóm cử đại diện trình bày quy trình tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho hoàn thiện quy trình để tiến hành
* Bớc 1 Chuẩn bị cây giống.
- Quan sát chọn cây đủ tiêu chuẩn, đã đợc tạo hình cơ bản trong vờn ơm,cây sinh trởng tốt, cao 60 – 70cm, có 2 – 3 cành cấp 1, lá tơi xanh,không có lộc non, không bị sâu bệnh
- Cắt tỉa những lá quá non
- Cắt đứt những rễ dài chui ra ngoài bầu
* Bớc 2 Đào hố, bón lót
- Đào hố đúng cách: đất đồi: rộng 80 – 100cm, sâu 80cm; đồng bằng:rộng 60cm, sâu 60cm
- Khi đào hố lớp đất mặt để 1 bên, lớp đất đáy để 1 bên, rắc vôi quanh hố
- Trộn phân: trộn đều số phân đã chuẩn bị để bón cho 1 hố
- Lấp hố: cho phân và lớp đất mặt xuống trớc, đất đáy lên trên hố
Bớc 3 Trồng cây
- Bóc bỏ túi nilông bầu giống
- Hớt một lỗ nhỏ chính giữa hố, đủ để dặt bầu rễ của cây giống, đặt câygiống vào lỗ, đặt cây thẳng
- Dùng đất nhỏ phủ kín mặt bầu và lèn chặt đất
Bớc 4 Bảo vệ cây trồng
- Cắm cọc buộc vào thân cây trồng để chống đổ Cắm cọc xung quanh đểbảo vệ cây sau khi trồng
- Dung thùng ô doa tới vào gốc cây lợng nớc vừa đủ để cho cây giữ ẩm
- Tấp rơm rạ xung quanh gốc
** Học sinh theo sự phân công làm thực hành
4 Củng cố : -Các nhón tự kiểm tra các sản phẩm của nhau kiểm tra chéo
- Giáo viên đánh giá giờ học theo các bớc của quy trình trồng nhãn
5.Dặn dò : Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành “Cắt tỉa cành cho cây nhãn ở thời kì cây đã cho quả” ………
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /