GIỚI THIỆU CHUNG GÓI THẦU GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên gói thầu: Gói thầu số 04: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km138+580 ÷ Km140+200. 2. Tên dự án: Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường Tây tỉnh) đoạn Km113+00 ÷ Km145+00, phân đoạn Km137+580 ÷ Km143 + 787. 3. Loại và cấp công trình: Công trình giao thông đô thị, cấp II 4. Phạm vi công việc của gói thầu: Xây dựng nền mặt đường và công trình thoát nước đoạn Km138+580 ÷ Km140+200, thuộc công trình Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường Tây tỉnh) đoạn Km113+00 ÷ Km145+00, phân đoạn Km137+580 ÷ Km143 + 787. Địa điểm XD: Thành Phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Vị trí xây dựng: Từ Km138+580 ÷ Km140+200. 5. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: a. Phần tuyến chính từ Km138+580 ÷ Km140+200 Cấp đường: Đường phố chính đô thị thứ yếu theo tiêu chuẩn TCXDVN 1042007, cấp II Tốc độ tính toán V=60kmh Bề rộng nền đường : Bnền =42,0m Trong đó: + Bề rộng mặt đường gồm 6 làn xe cơ giới : Bmặt = 6x3,75m= 22,5m + Bề rộng giải phân cách giữa : Bdpc = 4,5m + Bề rông lề đường : Blề = 2x7,5m=15,0m Mặt đường: Bê tông nhựa cấp cao A1 theo tiêu chuẩn 22TCN21106, với mô đuyn đàn hồi yê cầu Eyc≥147Mpa. b. Cống thoát nước các loại:
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 2Bình Định, tháng 9 năm 2017
Trang 33 Loại và cấp công trình: Công trình giao thông đô thị, cấp II
4 Phạm vi công việc của gói thầu:
Xây dựng nền mặt đường và công trình thoát nước đoạn Km138+580 ÷ Km140+200,thuộc công trình Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường Tây tỉnh) đoạn Km113+00 ÷Km145+00, phân đoạn Km137+580 ÷ Km143 + 787
- Địa điểm XD: Thành Phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
+ Bề rộng mặt đường gồm 6 làn xe cơ giới : Bmặt = 6x3,75m= 22,5m
+ Bề rộng giải phân cách giữa : Bdpc = 4,5m
- Mặt đường: Bê tông nhựa cấp cao A1 theo tiêu chuẩn 22TCN211-06, với mô đuynđàn hồi yê cầu Eyc≥147Mpa
b Cống thoát nước các loại:
Phù hợp với khổ nền đường; tải trọng thiết kế H30-XB80; tần suất thiết kế 4%
Trang 4+ Trong phạm vi xử lý đất yếu, bố trí hệ thống quan trắc chuyển vị ngang và đứng đểtheo dõi diển biến lún và ổn định nền đường trong quá trình thi công.
- Bó vỉa dải phân cách dung BTXM M250 đá 1x2
- Bên trong dải phân cách đắp đất hữu cơ (tận dụng đất hữu cơ phần tuyến)
- Hố trồng cây sử dụng ống cống 80, L=1m
c.Thiết kế nút giao
Tất cả các nút giao được thiết kế theo quy hoạch và được thiết kế từ tim tuyến ra mỗibên 50m, bố trí vạch sơn, biển báo hiệu theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệuđường bộ QCVN41:2016/BGTVT
d Thiết kế các công trình phòng hộ, an toàn giao thông
- Các thiết bị phòng hộ và an toàn giao thông: Cọc tiêu, biển báo hiệu… được thiết kếtheo tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường
bộ QCVN41:2016/BGTVT
- Vật liệu các biển báo dùng tôn, sơn phản quang
- Vạch sơn, biển báo hiệu được bố trí dọc tuyến đường tại các nút giao thông
- Gia cố mái taluy tuyến đường ở những vị trí đắp cao, hai bên đầu cống bằng tấm lát
BT trên lớp lót VXM, chân khay gia cố mái bằng BT trên lớp đá dăm đệm
e Các công trình trên tuyến
Cống hộp:
- Cầu bản hộp được thiết kế với tải trọng: HL93; kết cấu BTCT
- Bề rộng cống: Bằng bề rộng nút giao quy hoạch
- Khẩu độ: L0=3(2.5x3)m và L0=3(3x3)m
- Bản mặt cầu, bản vượt, lớp phủ mặt cầu: Bằng bê tông 30Mpa đá 1x2
- Thân mố, bản dưới, tường cách cầu: Bằng bê tông 25Mpa đá 2x4
- Sân cầu , móng tường cánh chân khay: Bằng bê tông 20Mpa đá 2x4
- Lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm
Trang 5- Gia cố đường hai đầu cầu bằng tấm lát BT 15Mpa đá 1x2 dày 60cm mỗi bên dài5,0m.
Cống tròn các loại
- Cống tròn (1200÷2000) được bố trí theo quy hoạch thoát nước tỷ lệ 1/2000
- Cống tròn trên tuyến được thiết kế tải trọng H30, kết cấu bằng BTLT
- Bề rộng cống được thiết kế theo bề rộng nền đường và kết nối cữa xả theo quy hoạch
- Tường đầu, tường cánh, chân khay bằng BT
- Ống cống sử dụng ống BTLT đúc sẵn tại xưởng mang ra lắp đặt
Hào kỹ thuật: Để bố trí cáp điện trung thế, điện chiếu sáng và cáp quang.
- Hào kỹ thuật nằm dọc trên hai bên vĩa hè, cách mép đường 3,4m; Khoảng cách giữacác hố thăm từ 30-70m, hào kỹ thuật và hố ga được sản xuất trên công nghệ BTCT thànhmỏng đúc sẵn được Bộ xây dựng chứng nhận giải pháp công nghệ phù hợp tại Quyết địnhsố: 885/QĐ-BXD ngày 30/9/2011 Sản xuất và nghiệm thu theo TCVN10332:2014
- Ngoài ra các vị trí giao cắt với công trình thoát nước, chiều cao từ mặt đường tớiđỉnh hào không đảm bảo ≥70cm thì đặt trực tiếp trên nền tự nhiên bằng 06 ống HDPE gânxoắn 195/150mm
7 Thời hạn hoàn thành: 14 tháng
Trang 6- Thành lập ban chỉ huy công trường và các bộ phận có liên quan để kịp thời tổ chứcthực hiện các công tác chuẩn bị thi công như sau:
- Trình báo cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng lập các thủ tụctheo quy định của pháp luật trước khi tiến hành triển khai thi công:
+ Đăng ký tạm trú tạm vắng cho cán bộ, công nhân trên công trường
+ Thông báo cho chính quyền địa phương và nhân dân trong vùng khu vực thi công…
- Vật tư, nguyên liệu cung cấp cho công trình này tương đối đơn giản, ít chủng loại.Tiến hành ký kết các hợp đồng cung ứng vật liệu với các đơn vị có đủ tư cách pháp nhân
- Giải phóng mặt bằng thi công: Cùng với chủ đầu tư và chính quyền địa phương phốihợp công tác đền bù và giải phóng mặt bằng công trình một cách sớm nhất
- Xây dựng các hạng mục phụ tạm, phục vụ thi công: Lán trại công nhân, bãi tập kết
xe máy, kho chứa vật tư, nhiên liệu …
2 Các yêu cầu chung trong quá trình thi công:
- Thi công đúng theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được phê duyệt, đảm bảo quitrình kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Vật tư vật liệu khi tập kết đến công trình đảm bảo đúng theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ
dự thầu và được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng
- Thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình
- Bố trí hợp lý, phân chia thành những đọan thi công để luân chuyển máy móc thiết bịthi công, nhằm đảm bảo tiến độ thi công
- Sau khi thi công từng phần việc, từng công đoạn hoàn thành phải được nghiệm thumới làm các công việc tiếp theo
- Thi công đến đâu tập kết vật tư đến đó, sân bãi khu vực thi công gọn gàng, đảm bảo
vệ sinh môi trường
- Sau khi thi công hoàn thành công trình phải dọn dẹp toàn bộ các rác thải hoàn trả lạimặt bằng, làm vệ sinh và hoàn thiện toàn bộ công trình trước khi bàn giao
II HỆ THỐNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Bộ máy quản lý công trường là một nhân tố quan trọng góp phần đẩy nhanh tiến độthi công, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả trong quá trình thi công Do đó đòi hỏichỉ huy trưởng công trường phải là người có năng lực, kinh nghiệm quản lý điều hành tổchức thi công Cán bộ phụ trách thi công phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật, biết tổ chứcthi công và có nhiều kinh nghiệm thi công các công trình tương tự
Trang 7Thành phần Ban Chỉ Huy công trường gồm:
- Chỉ huy trưởng công trường : 01 Kỹ sư cầu đường bộ
- Phụ trách kỹ thuật thi công : 02 Kỹ sư cầu đường bộ
- Giám sát kỹ thuật, chất lượng KCS nội bộ : 02 Kỹ sư cầu đường bộ
- Cán bộ phụ trách ATLĐ : 01 Kỹ sư cầu đường
- Phụ trách trắc đạc công trình : 01 Trung cấp trắc địa
- Kế toán vật tư công trường : 01 Người, đại học
Bộ phận thi công:
+ Đội thi công nền đường (Thi công phần đào, đắp đất nền đường, )
+ Đội thi công hệ thống thoát nước (cống ngang, cống dọc, hào kỹ thuật )
+ Đội thi công mặt đường (Thi công móng CPĐD, mặt đường BTN)
+ Đội thi công hệ thống phòng hộ, hoàn thiện
Lực lượng công nhân cơ giới, công nhân xây lắp của công trường sử dụng công nhânlành nghề lâu năm của Nhà thầu và thuê mướn thêm lực lượng lao động phổ thông tại chỗtheo từng thời điểm thi công
III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG:
1.1 Sơ đồ tổ chức:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG
ĐỘI THI CÔNG
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
BỘ PHẬN KỸ THUẬT, TIẾN ĐỘ, CHẤT LƯỢNG, ATLD, VSMT, PCCC
BỘ PHẬN HÀNH
CHÍNH, KẾ TOÁN,
VẬT TƯ
BỘ PHẬN KCS THÍ NGHIỆM
ĐỘI THI CÔNG
NỀN ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG HỆ THỐNG PHÒNG
HỘ, HOÀN THIỆN
BAN LÃNH ĐẠO NHÀ THẦU
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
Trang 82.Thuyết minh sơ đồ:
2.1 Chỉ huy trưởng công trường:
Là người có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng và đã từng điều hành thi công cáccông trình có độ phức tạp tương đương hoặc lớn hơn công trình dự thầu, là người thay mặtcho đơn vị thi công có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo nhà thầu vềcông tác chỉ đạo thi công và hoàn thành công trình đúng tiến độ đề ra, tuân thủ đúng các bản
vẽ thi công, làm đúng các qui định của Nhà nước và các yêu cầu kỹ thuật của Kỹ sư tư vấn
2.2 Bộ phận kỹ thuật, tiến độ, chất lượng, ATLĐ, VSMT, PCCC, ANTT:
Có nhiệm vụ quản lý và phụ trách tham mưu cho chỉ huy trưởng công trường giảiquyết mọi vấn đề liên quan về kế hoạch, tiến độ thi công, chất lượng, ATLĐ, VSMT, PCCC,ANTT, chỉ huy thi công các hạng mục công trình, cùng với bộ phận KCS – giám sát… vàphối hợp với các kỹ sư tư vấn thống nhất chủ trương các biện pháp thi công, nghiệm thu cáchạng mục khối lượng công việc hoàn thành để lập phiếu giá thanh toán với Chủ đầu tư Đơn
vị bố trí các Kỹ sư có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành, chỉ đạo thi công và giám sátthi công nhiều công trình trong các năm qua chỉ huy
Quản lý ATLĐ, VSMT sẽ phải đảm bảo an toàn ngoài công trường với tư cách là Chỉhuy ATLĐ Quản lý an toàn có nhiệm vụ tổ chức cho cán bộ CNV trên công trường học tập
về ATLĐ, VSMT, PCCC, ANTT, lập sổ tay an toàn ghi hoạt động an toàn lao động, vệ
sinh môi trường cho những người giám sát và quản đốc để hướng dẫn họ Quản lý an toàn sẽchỉ đạo các cuộc họp được tổ chức định kỳ về an toàn lao động, vệ sinh môi trường để phổbiến cho mọi công nhân hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn lao động Quản
lý an toàn sẽ lập ra một đội tuần tra lao động trên công trường kiểm tra việc chấp hành côngtác an toàn lao động và vệ sinh cho công nhân (nếu có)
Quản lý an toàn sẽ được phép bởi chỉ huy trưởng công trường để đi giám sát côngtrình theo quan điểm về ATLĐ, VSMT
2.3.Bộ phận quản lý hành chính, kế toán, vật tư:
Có trách nhiệm tham mưu về tài chính cho chỉ huy trưởng công trường và lãnh đạonhà thầu, đảm bảo vốn, vật tư thi công không ách tắc nhằm thực hiện đúng tiến độ thi công
Phối hợp bộ phận kế hoạch trong thanh quyết toán công trình, hoạch toán chi phí chitiết công trình
Giải quyết các chế độ cho CBCNV kịp thời, đảm bảo đúng chế độ Nhà nước, đảmbảo đời sống cho công nhân viên trên công trường đủ sức khỏe làm việc
2.4 Bộ phận KCS nội bộ, thí nghiệm:
Có nhiệm vụ tham mưu cho chỉ huy trưởng công trường và bộ phận kỹ thuật, là cácgiám sát viên nhà thầu luôn có mặt trên công trường để giám sát thi công hàng ngày, tổ chứcnghiệm thu nội bộ, nghiệm thu từng phần việc hoàn thành với bên A, kịp thời có biện pháphoặc kiến nghị xử lý các hạng mục phát sinh hay sự cố xảy ra trong quá trình thi công, thựchiện việc kiểm nghiệm chất lượng vật liệu, bán thành phẩm… theo qui định của Nhà nước
Là những người có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết sâu các công việc chi tiết thi công; quan hệvới bên A và kỹ sư tư vấn giám sát để giải quyết các vướng mắc trong thi công cũng như thicông các hạng mục bộ phận công trình tại hiện trường không ách tắc
2.5.Các đội tổ thi công:
Bao gồm các tổ đội thi công cho các hạng mục: nền, mặt đường, công trình thoátnước, hệ thống ATGT, hoàn thiện
Các đội tổ thi công thực hiện nhiệm vụ do chỉ huy trưởng công trường và bộ phận kỹthuật, tiến độ, chất lượng giao Trực tiếp chỉ đạo và bố trí thiết bị – nhân lực thi công hợp lý
để đạt hiệu quả cao nhất; đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng và
Trang 9mỹ thuật theo yêu cầu Trong quá trình thi công phải chịu sự chỉ đạo chung của Giám đốcđiều hành và phối hợp các bộ phận tham mưu làm việc trực tiếp với bên A, các kỹ sư tư vấn
và địa phương để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến thi công công trình
Mô hình tổ chức hiện trường theo sơ đồ trực tuyến chức năng, thể hiện được cao tínhnăng động của các bộ phận tham mưu và các đội sản xuất, đặt vấn đề chất lượng công trình
và tiến độ thi công lên hàng đầu, công tác quản lý chất lượng là của cả quá trình
3 Mô tả các mối quan hệ:
Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trước lãnh đạo nhà thầu về mọi mặt củacông trình
Bộ phận hành chính theo dõi, đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất của công trườngtheo đúng các chế độ chính sách của Nhà nước ban hành
Bộ phận quản lý lý hành chính, kế toán, vật tư theo dõi hiện trường và báo cáo cáccông việc về phòng ban nhà thầu hàng tuần, hàng tháng trừ trường hợp các sự cố cần giảiquyết ngay để kịp thời nắm bắt và cho các giải pháp giải quyết, điều chỉnh hữu hiệu nhằmđảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình đạt hiệu quả cao
Bộ phận quản lý chất lượng phải thường xuyên có mặt giám sát tại hiện trường, đônđốc các đơn vị thi công thực hiện đúng các qui trình qui phạm, đúng hồ sơ thiết kế và cácyêu cầu của Chủ đầu tư cũng như tiến độ thi công đã đề ra
Các đội sản xuất tại hiện trường được chủ động trong quá trình thi công và chịu tráchnhiệm về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công … đồng thời được sự phối hợp và giúp
đỡ của các bộ phận tham mưu thông qua các cán bộ chủ chốt tại hiện trường Lãnh đạo nhàthầu sẽ hỗ trợ về mặt kỹ thuật, vốn, thiết bị máy móc … đội chỉ đạo điều hành bố trí thicông đạt hiệu quả
4.Trách nhiệm và thẩm quyền của chỉ huy trưởng công trường:
4.1.Trách nhiệm:
Có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành thi công toàn bộ công trình về mọi mặt trước lãnhđạo nhà thầu
Lập tiến độ thi công chi tiết trên từng đoạn tuyến cho các dây chuyền thi công
Chỉ đạo các đội thi công thi công theo tiến độ đã lập, điều phối thiết bị xe máy vànhân lực trong quá trình thi công
Hàng tuần, hàng tháng tổ chức họp giao ban ngay tại hiện trường để tổng kết rút kinhnghiệm, đôn đốc và giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng đội tham gia thi công trên tuyếnphải kiểm tra về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công Thi công đúng theo qui trìnhqui phạm kỹ thuật và đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt
Quan hệ với Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn giám sát để kịp thời xử lý những vướng mắctrong quá trình thi công Đồng thời tổ chức nghiệm thu các hạng mục công trình ẩn dấu đểchuyển giai đoạn thi công Tổ chức nghiệm thu khối lượng tháng, chỉ đạo lập phiếu giáthanh toán
Đôn đốc các đội rút ngắn thời gian thi công, thường xuyên kiểm tra an toàn trong quáthi công
Trang 10Đưa ra những quyết định và chịu trách nhiệm các quyết định đó về các biện pháp thicông để đảm bảo kịp tiến độ, đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật công trình.
5 Quan hệ giữa lãnh đạo nhà thầu và bộ phận chỉ huy công trường:
Lãnh đạo nhà thầu trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chỉ huy công trường, phân côngcác phòng ban trên lĩnh vực chuyên môn, kiểm tra ban chỉ huy công trường thực hiện cácbiện pháp thi công, quy trình quy phạm, nghiệm thu chất lượng, xử lý kỹ thuật, thiết bị, cungứng vật tư và an toàn trong thi công
Ban chỉ huy công trình thường xuyên báo cáo lãnh đạo nhà thầu về tình hình thi công
và các mặt quản lý trên công trường, đồng thời thường xuyên phối hợp các phòng ban đểthực hiện đầy đủ các yêu cầu của công trường, đảm bảo công trường thi công một cách lientục, đúng hồ sơ thiết kế, đảm bảo chất lượng về kỹ, mỹ thuật công trình, giải quyết cácvướng mắt trên công trường một cách kịp thời và đạt hiệu quả cao nhất
IV TỔ CHỨC CUNG ỨNG VẬT TƯ
IV.1 Tổ chức cung ứng vật tư, nhiên liệu:
- Đất đắp nền đường: Khai thác tại các mỏ đất được chỉ dẫn trong hồ sơ thiêt kế, vàcác mỏ đất khác được cấp phép xây dựng và được Chủ đầu tư chấp thuận
- Đá các loại: Lấy tại mỏ đá khu vực xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước
- Cát vàng: Dùng cát Sông Hà Thanh
- Cống tròn lấy tại Nhà máy BTLT công ty TNHH Thuận Đức
- Sắt thép các loại: Dùng thép Miền Nam hoặc thép Liên doanh được mua tại thànhphố Quy Nhơn
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam như: Xi măng Bỉm Sơn.Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn, Sông Gianh được mua tại thành phố Quy Nhơn
- Nhựa đường: Dùng nhựa đường của hãng Petrolimex được mua ở Cảng Quy Nhơn
- Các loại vật liệu khác mua tại thành phố Quy Nhơn
Các loại vật tư Nhà thầu ký kết các hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị cung cấp đápứng đủ yêu cầu cho công trình về khối lượng và chất lượng
Toàn bộ vật tư trước khi đưa vào sử dụng cho công trình đều được cơ quan chức năngkiểm tra, đánh giá đạt chất lượng mới đưa vào sử dụng cho công trình
IV.2 Yêu cầu vật liệu thi công chính:
1 Vật liệu đất đắp
- Trước khi thi công Nhà thầu sẽ làm việc với các cơ quan chức năng về việc khaithác ở các mỏ đất Tiến hành lấy mẫu tại các mỏ khai thác để kiểm tra báo cáo cho Tư vấngiám sát và chỉ đưa vào sử dụng khi đã được Tư vấn giám sát chấp thuận
Vật liệu được sử dụng cho đắp đất nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu K 0,95 (theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- CBR (ngâm nước 4 ngày ) 4% - đối với đường cấp III (độ chặt đầm nén K ≥ 0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đêm) và tuân thủ theo TCVN9436-2012
*Yêu cầu Vật liệu đất đắp:
Vật liệu đắp được khai thác tại vị trí chỉ định của hồ sơ thiết kế BVTC trước khi tiếnhành khai thác đất phải thí nghiệm chất lượng đất, nếu đạt các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết kếmới được phép đưa vào sử dụng
Trang 11Khi lấy mẫu đất đi thí nghiệm (có sự chứng kiếm của Kỹ sư Tư vấn giám sát) Vàphải đệ trình với kỹ sư Tư vấn chứng chỉ thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất như: Độ ẩmtối thiểu, dung trọng khô lớn nhất của đất, thành phần hạt, chỉ số độ dẻo Chỉ được phépvận chuyển đất đến công trường khi kết quả thí nghiệm mẫu đất đạt yêu cầu về các chỉ tiêu
cơ lý theo quy trình quy định, và phải được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát
Đất lấy từ mỏ đất để đắp phải đảm bảo không lẫn đất hữu cơ, cỏ rác, đá cuội cóđường kính >10cm Khi đào lấy đất phải loại bỏ lớp đất trên mặt như: đất hữu cơ, đất mùnđến chiều sâu 20cm được quy định Hoặc nếu lớp đất hữu cơ dày hơn 20cm thì phải đào hếtlớp đất đó mới tiến hành lấy đất vận chuyến đến công trình
Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ mỏ đất quyđịnh trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào hoặc các thùng đấu Các loại đấtđắp có thể sử dụng theo bảng sau:
* Yêu cầu về chất lượng đá
- Đá dăm đưa vào sử dụng cho bê tông được nghiền từ đá thiên nhiên, đánh giá theotiêu chuẩn TCVN 7570-2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”:
- Đá được cung cấp đảm bảo tiến độ trong suốt thời gian thi công công trình
- Đá dăm được lấy từ nguồn đá dăm xây bằng máy, trước khi đưa vào sử sụng phảithí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đạt yêu cầu mới đưa vào thi công
- Đá xây phải có cường độ từ 800 daN/cm2 trở lên, dạng của các viên đá phải đạt cácyêu cầu sau:
-Lượng hạt có kích cỡ lớn D cũng như lượng hạt có kích cỡ nhỏ d không quá 10%theo khối lượng;
-Lượng hạt to quá cỡ D+30mm, cũng như lượng hạt nhỏ 0,63d không quá 3%
- Lượng hạt dẹt, hạt hình thoi không được lớn hơn 15% theo khối lượng Số lượng cáthạt mềm yếu trong đá không vượt quá 5% theo khối lượng
- Không cho phép có những cục đất sét, gỗ mục là cây rác và lớp màng đất sét baongoài cát hạt đá dăm
- Quá trình vận chuyển và bảo quản ở bãi đá dăm phải được để riêng theo từng cỡ hạt,tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất khác hoặc làm lẫn lộn cát cỡ hạt với nhau
* Yêu cầu về chất lượng đá CPĐD
- Vật liệu CPĐD loai I trước khi đưa vào sử dụng phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm,kết quả thí nghiệm phải phù hợp với các chỉ tiêu sau:
+ Mọi vật liệu dùng cho lớp CPĐD bao gồm những mảnh nghiền sạch, cứng, bền vững,
có cạnh sắc, không có quá nhiều hòn đá dẹt và dài, chứa ít đá mềm xốp, phong hoá, nứtrạn, chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác
Trang 12+ Vật liệu khi đem dùng có ít nhất 80% ( theo trọng lượng) được giữ lại trên sàng 4,75mm và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra.
+ Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 8859-2011)
- Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax) phải căn cứ vàochiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường vàchỉ dẫn kỹ thuật của công trình:
+ Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;
+ Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên;
+ Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trêncác kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp cải tạo
Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD.
Phương pháp thí nghiệm Loại I Loại II
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt
Trang 13TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm
Phương pháp thí nghiệm Loại I Loại II
(2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng anh là plasticity product
(3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
3 Cát xây dựng
* Yêu cầu về chất lượng cát
- Cát phải đảm bảo sạch, hàm lượng bụi bẩn và các tạp chất không được vượt quágiới hạn cho phép và phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 7570-2006 “Cát xây dựng - yêucầu kỹ thuật”
- Cát sử dụng cho công trình đảm bảo các yêu cầu sau:
Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhóm chính:
- Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;
- Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0.Thành phần hạt của cát, biểuthị qua lượng sót tích luỹ trên sàng, nằm trong phạm vi quy định trong Bảng sau
Trang 14TT Tạp chất
Hàm lượng tạp chất % khối lượng, không lớn hơn
Bê tông cấp cao hơn B30 Bê tông cấp thấp hơn và bằng B30 Vữa
4 Nước thi công:
Nước được dùng cho đổ bê tông phù hợp với quy trình phân tích nước dùng trongcông trình TCVN 4506-2012: “Nước trộn bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật”
Nước dùng để trộn vữa và đổ bê tông hoặc bảo dưỡng bê tông, chế biến cốt liệu bêtông phải sạch, không có chứa dầu mỡ, muối, kìm, phù sa, chất hữu cơ, hoặc các loại tạpchất khác có hại cho BTCT
Nước sinh hoạt cho công nhân có thể dùng nước giếng của nhân dân gần khu vực thicông, hoặc nước giếng khoan Trong trường hợp phải vận chuyển nước từ nơi khác đến, Nhàthầu sẽ bố trí 1 xe chuyên dụng để vận chuyển nước
5 Xi măng
* Yêu cầu đối với xi măng
- Xi măng đưa vào sử dụng thi công là loại xi măng poóc lăng PC40, phù hợp cácTCVN:
+ TCVN TCVN 2682:2009 “Xi măng Portland”, - yêu cầu kỹ thuật;
+ TCVN 6016:2011 xi măng phương pháp thử - xác định độ bền
+Phù hợp TCVN 9203-2012 xi măng poóc lăng hỗn hợp - phương pháp xác định hàmlượng phụ gia khoáng
+ Bao xi măng phải kín và không bị rách
+ Ngày và các con số được ghi rõ ràng trên vỏ bao
- Việt bảo quản xi măng tại kho công trình là trách nhiệm của Nhà thầu nhưng phảiđảm bảo các yêu cầu sau:
+ Tất cả các phương tiện vận chuyển, quản lý và bảo quản xi măng phải được thiết
kế, xây dựng và bố trí đảm bảo cho việc sử dụng hay vận chuyển xi măng dễ dàng theo trình
tự thời gian sản xuất
+ Tất cả xi măng bao phải được bảo quản trong những kho có kết cấu chống được tácđộng của thời tiết, được thông gió, chống ẩm… Kho chứa xi măng phải được bố trí dễ dàng
đi vào kiểm ra và nhận diện rõ ràng số xi măng trong kho
+ Kho ximăng ở công trình được lót ván cách nền đất 30cm Kho đảm bảo kín, không
bị dột để tránh ximăng bị ẩm ước ảnh hưởng đến chất lượng
+ Xi măng có chất lượng khác nhau phải được chứa ở những phần riêng rẽ trong kho
- Các lô xi măng nhập để thi công sẽ có phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm vàphiếu kiểm định chất lượng của cơ quan chức năng chuyên ngành
6 Nhựa đường:
Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn dầu mỏ Nhựa phải đồng nhất khônglẫn nước tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 1740C và phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật:
Trang 15- TCVN 7493-2005 Bitum-Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7494:2005 - Bi tum - phương pháp lấy mẫu;
- TCVN 7495, 7496, 7497, 7498, 7499, 7500, 7501, 7503, 7504 :2005 - Bi tum –phương pháp thử;
- TCVN 7504-2005 Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá
Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 Quy định về quản lý chất lượng vậtliệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (do nơi sảnxuất và phòng thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp)
- Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu
mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu tại Chỉ thị13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựađường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
Bảng : Các chỉ tiêu chất lượng của bitum
Mác theo độ kim lún: 60/70 Phương pháp thử
1.Độ kim lún ở 25 oC, 0,1 mm, 5 giây oC 60 70 TCVN 495:2005
(ASTM D 5-97)2.Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm mm0,1 100 TCVN 496:2005
(ASTM D 113-99)3.Điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và bi), oC oC 46 TCVN 497:2005
(ASTM D 36-00)4.Điểm chớp cháy (cốc mở Cleveland), oC % 232 TCVN 498:2005
(ASTM D 92-02b)5.Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5 giờ ở
6 Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5 giờ ở
163 oC so với ban đầu, % % 75 TCVN 7495:2005 (ASTM D 5-97)7.Độ hoà tan trong tricloetylen, % g/cm3 99
TCVN 7500:2005(ASTM D 2042-01)
8.Khối lượng riêng, g/cm3 cấp độ 1,00 1,05 TCVN 7501:2005(ASTM D 70-03)
9 Độ nhớt động học ở 135 oC,
TCVN 7502:2005(ASTM D 2170-01a)
10 Hàm lượng paraphin,
% khối lượng
7 Hỗn hợp bê tông nhựa:
Các loại hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong dự án bao gồm:
- Bê tông nhựa chặt C12,5
- Bê tông nhựa chặt C19
Trang 16Bảng cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)
3.Hàm lượng nhựa đường tham khảo, %
khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa 5,0-6,0 4,8-5,8
4.Chiều dày lớp bê tông nhựa hợp lý (sau
- Phải đảm bảo đúng kích thước của các bộ phận công trình,
- Phải đảm bảo ổn định, chắc chắn và bền vững
- Không bị ảnh hưởng đến chất lượng bê tông
- Bề mặt của ván khuôn phải đảm bảo phẳng và nhẵn
- Các chỗ nối ván khuôn phải đảm bảo kín và khít
* Gỗ ván xây dựng: Gỗ làm đà giáo, cây chống sử dụng gỗ nhóm 4 Gỗ ván dùng
làm ván khuôn, sàn đạo sử dụng gỗ nhóm 6 Gỗ dùng làm ván khuôn được bào nhẵn mộtmặt, tránh tình trạng bê tông bị rỗ mặt khi đỗ bê tông
* Ván khuôn thép: Ván khuôn thép được gia công đảm bảo đúng kích thước kết cấu
từng hạng mục công trình, đảm bảo không cong vênh, ổn định chắc chắn và bền vững, chỗnối ván khuôn đảm bảo kín khít
Chủ đầu tư có quyền kiểm định bất cứ vật liệu nào được sử dụng cho công trình vàobất cứ lúc nào và bất cứ nơi lưu giữ nào của Nhà thầu
Trang 179 Thép tròn các loại :
- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuậtliên quan đến chủng loại, số lượng, kích thước (như trong bản vẽ thiết kế)
- Sử dụng các loại thép xây dựng sản xuất trong nước, phải đảm bảo các yêu cầu thiết
kế đồng thời phù hợp với: TCVN 1651-2008; TCVN 4453-95 “ thép cốt bê tông” và theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547 - 93, tiêu chuẩn Quốc gia 9392-2012 thép cốt bê tông – hàn hồ quang, TCVN TCVN 10307:2014 Kết cấu cầu thép Yêu cầu kỹ thuật chung
về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
Cốt thép sử dụng cho công trình là thép đạt tiêu chuẩn Việt Nam, đối với thép nhóm
CI có Ra>= 2100Kg/cm2, CII có Ra>= 2700Kg/cm2 Tất cả các loại thép sử dụng phải có kết quả thí nghiệm xác định đường kính danh nghĩa và các chỉ tiêu cơ lý khác
- Cốt thép phải sạch, không dính bẩn, không dính dầu mỡ, sơn, không bị rỉ làm ảnhhưởng xấu đến sự dính bám với BT;
-Thép trước khi đưa vào sử dụng thi công công trình phải được kéo thép kiểm tracường độ, có kết quả kiểm nghiệm của các cơ quan có tư cách pháp nhân, và được kỹ sư Tưvấn chấp nhận mới được đưa vào sử dụng cho công trình
a Cơ sở lập kế hoạch cung ứng vật tư.
- Kế hoạch cung ứng vật tư được xây dựng theo phương án tổ chức thi công, tiến độthi công từng công đoạn và khả năng cung ứng vật tư của nhà thầu
- Kế hoạch cung ứng vật tư đảm bảo đồng bộ, hợp lý không ảnh hưởng đến tiến độ thicông, không tồn đọng lâu ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu cũng như giảm hiệu quả củavốn đầu tư
b Tiến độ cung cấp vật tư:
- Khảo sát tiến hành ký kết các hợp đồng mua bán vật tư, trong hợp đồng ghi rõchủng loại, số lượng, tiến độ cung ứng Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các chủ vật tư cungứng theo đúng tiến độ thoả thuận
- Tập kết dự trữ một lượng vật tư tại công trình đề phòng những bất trắc trong quátrình cung ứng vật tư
- Tất cả loại vật tư chính phục vụ thi công gói thầu, nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắcvới các đơn vị pháp nhân trên địa bàn cung cấp đap ứng yêu cầu đầy đủ, sau khi trúng thầunhà thầu ký hợp đồng chính thức cung cấp vật tư các loại vật tư trên xây dựng công trình
(kèm theo các hợp đồng nguyên tắc đầy đủ).
c Quản lý chất lượng vật tư:
Quy trình kiểm tra và phê chuẩn vật tư
- Bộ phận cán bộ kỹ thuật lập tiến độ thi công, tính toán nhu cầu vật tư, vật liệu cầnthiết cung cấp để thi công công trình theo đúng tiến độ và gửi cho bộ phận vật tư cung cấp
- Toàn bộ số vật tư cung cấp sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của phóng thí nghiệmtrước khi cho thi công Mọi vật tư vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng cho công trình đều làmới, có nguồn gốc lý lịch xuất xứ rõ ràng bảo đảm kỹ thuật, chất lượng như hồ sơ mời thầu
và đều có chứng chỉ thí nghiệm ,mẫu chào hàng trước khi đưa vào sử dụng được Chủ đầu tưchấp thuận
Trang 18Sơ đồ quy trình cung ứng vật tư
- Chất lượng vật tư được quản lý theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu Nhà thầuxây dựng hệ thống quản lý thí nghiệm chất lượng vật tư, đảm bảo chất lượng vật tư theo cáctiêu chuẩn được quy định
* Để đạt được tiến độ và chất lượng công trình như mong muốn thì khâu then chốt làcung ứng vật tư và tập kết thiết bị xe máy thi công đầy đủ, kịp thời Công ty nhanh chónglên kế hoạch tập kết vật tư và thiết bị xe máy thi công đầy đủ và hợp lý, bằng cách hợp đồngvới những đơn vị cung ứng vật tư trên địa bàn để cung ứng vật tư đến chân công trình sớmnhất
VI TỔ CHỨC CUNG ỨNG THIẾT BỊ THI CÔNG:
Căn cứ theo Hồ sơ mời thầu
Căn cứ khối lượng theo đồ án thiết kế được duyệt để đảm bảo tiến độ thi công và chấtlượng công trình
Căn cứ khả năng cung cấp thiết bị máy móc của Nhà thầu
Nhà thầu bố trí thiết bị máy móc cho công trường như sau:
Kỹ sư kiểm tra, xem xét chất lượng
Cho phép mua vật tư đã được chấp thuận
Đưa đến công trình cùng với giấy chứng nhận phù hợp với việc thử mẫu của nhà máy cung cấp và
Trang 19Số TT Loại thiết bị và đặt điểm thiết bị Đơn vị Số lượng
21 Các thiết bị thi công khác phù hợp với tính chất công việc của gói thầu Đầu đủ
Kế hoạch điều động cung cấp số lượng, chủng loại thiết bị xe máy thi công cho từng
giai đoạn thi công, (kèm theo chi tiết biểu đồ huy động thiết bị xe máy, mục tiến độ thi công).
Trang 20PHẦN III
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP THI CÔNG
CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU
CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP
- Hồ sơ mời thầu của BQL dự án Công trình giao thông tỉnh Bình Định
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt cùng với kết quả kiểm trađối chiếu trên thực địa, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của công trình, các điều kiện tựnhiên của khu vực
+ Căn cứ vào những quy định kỹ thuật thi công của Chủ đầu tư đề ra
+ Tập thuyết minh chỉ dẫn kỹ thuật thi công của dự án
+ Căn cứ vào nguồn vật liệu qua điều tra khảo sát hiện trường của Nhà thầu
+ Căn cứ vào máy móc thi công và cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có thể huyđộng tới công trường
+ Căn cứ vào yêu cầu đảm bảo giao thông, an toàn trong thi công và vệ sinh môitrường vùng tuyến đi qua
+ Qua khảo sát địa hình thực tế, điều kiện tự nhiên, đường thi công trong và ngoàicông trình, các điều kiện thuận lợi, khó khăn khác tại khu vực xây dựng công trình, trên cơ
sở nhân lực và thiết bị sẵn có, Nhà thầu đề xuất biện pháp thi công tổng thể và chi tiết cáchạng mục như sau:
A GIẢI PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ.
I YÊU CẦU CHUNG
Kế hoạch thi công tổng thể được lập trên cơ sở đặc điểm công trình, đặc điểm tựnhiên khu vực, yêu cầu tổng tiến độ thi công theo hồ sơ mời thầu Do khối lượng thi côngcác hạng mục công trình không lớn nhưng thời gian thi công tương đối ngắn, để có thể thicông hoàn thành công trình đúng tiến độ thi công, công tác lập kế họach và biện pháp thicông là vấn đề quan trọng nhất
Trong quá trình thi công thường xuyên điều chỉnh kế hoạch thi công cho phù hợp vớitình hình thực tế, có như vậy mới có thể thi công hoàn thành công trình đúng với thời gianqui định
Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo HSMT, bản vẽ thiết kế được phêduyệt, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành và chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát về côngtác xây đúc, công tác đất, công tác gia công, lắp đặt thiết bị, kiểm tra, thí nghiệm và vậnhành chạy thử
Đối với mặt bằng thi công, các công trình phụ trợ, lán trại công trình và đường thicông thuộc diện tích đất chiếm tạm thời trong quá trình thi công, chúng có trách nhiệm hoàntrả đúng theo hiện trạng ban đầu được Kỹ sư giám xác nhận là trách nhiệm của Nhà thầu
Công trình thi công theo một kế hoạch cụ thể được sự phê duyệt của Kỹ sư giám sát,thi công đến đâu hoàn thiện đến đó để pháp huy hiệu quả công trình và tuyệt đối đảm bảo antoàn về lao động, an toàn giao thông, an ninh công trường, phòng chống cháy nổ, phòngchống lụt bão và vệ sinh môi trường
Trong thời gian thi công, nếu Nhà thầu phát hiện những vấn đề sai khác giữa thực tế
và đồ án thiết kế, Nhà thầu lập hồ sơ báo cáo với Chủ đầu tư xem xét và xử lý để công trìnhđạt yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo tiến độ thi công
Công trình xây dựng hoàn thành đạt yêu cầu về kỹ thuật - mỹ thuật và tiến độ camkết là mục tiêu hàng đầu của Nhà thầu
Trang 21II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Bao gồm các công việc: San ủi đất mặt bằng khu vực làm lán trại, các loại kho bãi,đường thi công nội bộ, bố trí xây cất nhà ban chỉ huy công trường, lán trại công nhân, Nhà ởcho lực lượng nhân công, kho bãi chính chứa vật tư – vật liệu và tập kết các thiết bị thi côngđầy đủ Di dời các cọc mốc và cọc cao trình Phối hợp cùng các cấp chính quyền địa phương
và Ban quản lý dự án giải tỏa mặt bằng thi công
Tiến hành làm đường thi công vào công trình để tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóngtập kết vật tư - vật liệu, thiết bị xe máy đến chân công trình
Xây cất lán trại, nhà BCH công trường, lán trại công nhân và các loại kho bãi chứabảo quản vật tư vật liệu thi công
-Sau khi xác định tim tuyến, mốc cao trình đầy đủ, tiến hành dọn mặt bằng thi cônggồm các công việc như: chặt cây, dẫy cỏ, đào đất hữu cơ, đào sạch rễ cây trong phạm vi thicông
-Rà soát lại thiết kế kỹ thuật để tiến hành chuẩn bị các nguồn vật tư chính cung ứngcho công trình: mỏ đất, mỏ đá, nguồn điện, nước thi công…Thí nghiệm kiểm tra chất lượngcác loại vật tư đưa vào sử dụng, thiết kế mẫu các loại cấp phối chế tạo tại hiện trường
-Tập kết vật tư, nhân lực và thiết bị thi công nhanh chóng, đầy đủ, đúng chuẩn loại Các công việc thực hiện cụ thể sau:
1 Kiểm tra lại hồ sơ thiết kế:
- Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ thiết kế nhằm nắm vững được các yêu cầu, trên
cơ sở đó đối chiếu với thực địa, kịp thời phát hiện sai sót bất hợp lý của thiết kế (nếu có) đểkịp thời báo cho đơn vị thiết kế biết, có biện pháp xử lý trước khi thi công
- Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế và thực tế tại hiện trường, tiến hành lập biện pháp thicông và tiến độ chi tiết từng hạng mục, nhằm đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu vàđảm bảo được các yêu cầu đã nêu hồ sơ dự thầu của đơn vị
- Cụ thể hoá các nội dung công việc để giao nhiệm vụ cho các đội thi công trên cơ sở
hồ sơ thiết kế đã được kiểm tra lại, kịp thời nhắc nhở, cảnh báo trước cho các đội thi côngnhững chi tiết, kết cấu có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, hạn chế các sai sót gây thất thoát chonhà thầu, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
2 Công tác bàn giao tim tuyến, cọc mốc và mặt bằng thi công:
Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị thiết kế, tư vấn giám sát và chính quyền địaphương tiến hành nhận bàn giao mặt bằng, cọc mốc, tim tuyến và các mốc cao độ Các mốcđược kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thiết kế, bãi vật liệu đất đắp, bãi đổ vật liệu thải (nếu có)xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công Lập biên bản bàn giao cọc mốc
3 Lập thiết kế thi công chi tiết:
Bộ phận kỹ thuật của công ty sẽ phối hợp với cán bộ phụ trách kỹ thuật ở công trườngtiến hành lập thiết kế tổ chức thi công và bản vẽ kỹ thuật thi công chi tiết từ thiết kế khoanđào, đường công vụ đến hố móng thi công, kết cấu ván khuôn, sao cho đảm bảo được cácyêu cầu kỹ thuật, khả thi, đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn cho người lao động,đảm bảo giao thông trên tuyến được liên tục, giảm các chi phí không cần thiết mà vẫn đảmbảo yêu cầu về chất lượng và tiến độ Phát huy được tính chủ động và sáng tạo của nhà thầu
4 Tổ chức học tập, phổ biến:
- Trước khi tiến hành thi công, ban chỉ huy công trường tổ chức học tập, phổ biến đếntừng công nhân các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các quy phạm thi công và nghiệm thu,các qui phạm về an toàn lao động, về bảo vệ môi trường, về phòng cháy chữa cháy, an ninhtrật tư, phòng chống lụt bão và những nội quy quy định của nhà thầu… làm cho mọi công
Trang 22nhân nắm được các nội dung yêu cầu cụ thể của công việc để thi công đạt chất lượng, mỹquang và tiến độ đề ra.
- Triển khai hồ sơ thiết kế theo nhiệm vụ cho từng đội thi công Giải thích hướng dẫncác đội thực hiện nhiệm vụ của mình cho đúng như đồ án thiết kế được duyệt cũng như kếhoạch thi công đã được lập Hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể xảy ra cho côngtrình
III TRÌNH TỰ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
1 Công tác chuẩn bị:
- San dọn mặt bằng;
- Định phạm vi thi công;
- Xây dựng lán trại kho tàng, bãi chứa;
- Tập kết xe máy thiết bị và lực lượng thi công;
- Chuẩn bị mặt bằng khai thác hoặc thu mua vật liệu;
- Kiểm tra, thí nghiệm vật liệu đầu vào;
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn …
+ Xây dựng văn phòng làm việc cho ban chỉ huy công trình, xây dựng các công trìnhphụ trợ: lán trại, nhà xưởng, mặt bằng kho bãi chứa vật liệu và hệ thống công trình đảm bảogiao thông
+ Tập trung thiết bị máy móc, nhân lực, chuẩn bị hồ sơ chứng chỉ khối lượng, chấtlượng, sổ nhật ký thi công
2 Thi công dọn mặt bằng, đào bóc lớp hữu cơ:
Công việc bao gồm bóc hữu cơ, đào gốc rễ cây, tháo dỡ vật kiến trúc trong khu vực nền đường, đào bỏ lớp đất xấu vận chuyển đổ thải đúng nơi quy định
3 Thi công nền đường:
- Kiểm tra lại hồ sơ thiết kế;
- Định phạm vi thi công, xác định tim tuyến công trình;
- Khôi phục hệ thống cọc mốc;
- Lên khuôn đường;
- Dời cọc ra khỏi phạm vi thi công, gửi vị trí để kiểm tra khi cần thiết
- Đo đạc xác định cao trình đào, đắp nền đường;
- Bóc hữu cơ nền đường;
- Đắp cát phạm vi cắm bấc thấm;
- Cắm bấc thấm xử lý nền đất yếu,
- Đào đất, đào phá đá nền đường (đối với nhửng đoạn đào nền đường) Đất đàođường được quy hoạch để tận dụng đắp đất nền theo quy định thiết kế hoặc vận chuyển đổthải theo quy định thiết kế
- San, đầm nền đường đúng cao độ theo yêu cầu kỹ thuật
- Đất đắp nền đường: đất đắp nền đường được lấy từ mỏ đất chỉ dẫn trong hồ sơ thiết
kế, đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý và yêu cầu kỹ thuật đất đắp nền đường
4 Thi công các nút giao:
- Kiểm tra lại hồ sơ thiết kế;
- Định phạm vi nút giao, xác định tim nút giao;
- Khôi phục hệ thống cọc mốc;
- Lên khuôn nút giao;
Trang 23- Dời cọc ra khỏi phạm vi thi công;
- Xác định cao trình đắp nền nút giao;
- Bóc hữu cơ nền đường;
- Đào đất vận chuyển đến vị trí thi công đổ thành từng đống;
- San, đầm đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Đất đắp nền đường: Đất đắp nền đường được lấy từ mỏ đất chỉ dẫn trong hồ sơ thiết
kế, đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý và yêu cầu kỹ thuật đất đắp nền đường
5 Thi công hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước trên tuyến triển khai thi công đồng thời với hạng mục nền đường
để đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công móng mặt đường
+ Bao gồm hệ thống thoát nước dọc, ngang đường; hố ga thu nước…
* Trình tự thi công như sau:
- Xác định phạm vi thi công, định tim tuyến cống, vị trí các hố ga theo đúng hồ sơthiết kế Trước khi thi công phải xem xét lại hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đối chiếu với thực tếnhằm phát hiện những sai sót, sai khác, tính toán lại khối lượng, tiến hành điều chỉnh chophù hợp với thực tế hiện trường
- Định phạm vi thi công, xác định tim tuyến;
- Dọn dẹp mặt bằng thi công;
- Đúc ống cống, gối cống BTCT và các cấu kiện đúc sẵn
- Đào đất hố móng;
- Vận chuyển, tập kết vật tư, vật liệu
- Kiểm tra tim tuyến, cao độ trước khi xây đúc hoặc lắp đặt ống cống;
- Thi công xây đúc hệ thống thoát nước
- Xây dựng các hố ga, cửa thu nước, lắp đặt tấm đan hố ga
- Đắp đất hoàn trả móng và trên lưng cống;
6 Thi công móng cấp phối đá dăm:
- Chuẩn bị khuôn đường
- Kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, mui luyện mặt đường;
- Tưới đường, tiến hành rải và san đầm CPĐD theo đúng đồ án thiết kế;
7 Thi công bê tông bó vỉa, vỉa hè và giải phân cách:
- Định phạm vi thi công, xác định tim tuyến;
- Dọn dẹp mặt bằng thi công;
- Đào đất móng bó vỉa;
- Thi công xây đúc bê tông bó vỉa;
- Việc thi công bê tông bó vỉa và giải phân cách, thực hiện trước khi thi công lớp mặtđường
8 Thi công lớp mặt bê tông nhựa (BTN):
Thi công lớp mặt BTN tuân thủ tiêu chuẩn: TCVN8819-2011, Mặt đường bê tôngnhựa nóng - yêu cầu thi công và nghiệm thu
Trang 249 Thi công các công trình phòng hộ, an toàn giao thông
- Thi công lắp dựng biển báo, cọc tiêu, sơn kẻ đường tuân thủ theo quy chuẩn41:2016/BGTVT
10 Công tác hoàn thiện tổng thể:
Khi hoàn thành cơ bản tiến hành nghiệm thu kỹ thuật toàn gói thầu Tiến hành chỉnhsửa những khiếm khuyết, gia cố bộ phận, sơn sửa làm vệ sinh chuẩn bị bàn giao đưa côngtrình vào sử dụng
11 Lập hồ sơ hoàn công, quyết toán và thực hiện bảo hành công trình
IV GẢI PHÁP THI CÔNG CƠ BẢN CÁC HẠNG MỤC CƠ BẢN:
XÂY DỰNG
BIỆN PHÁP - THIẾT BỊ THI CÔNG CƠ BẢN
GHI CHÚ
1 Công tác trắc đạc Máy trắc đạc: máy thuỷ bình, máy kinh vĩ,máy toàn đạc, thước thép.
2
Công tác đào bóc phong hóa
tuyến đường và đào đất hố
móng công trình
Máy đào, Ôtô VC thải, máy ủi san đất thải
Hoàn thiện đáy móng bằng thủ công
3 Công tác bóc phong hoá bãi
vật liệu đất đắp
Máy ủi, và thủ công bóc lớp phủ thực vật,máy ủi bóc lớp phong hoá bãi vật liệu
4 Công tác đào đất nền đường Máy ủi, máy đào, ô tô vận chuyển đất tậndụng để đắp nền và vận chuyển đổ bãi thải
5 Công tác đào đá nền đường
Nổ mìn phá đá: Máy khoan đá D42-76,máy nén khí, máy đào, ô tô vận chuyển đá
đổ thải, máy ủi san đá đổ thải
tự hành đầm đất đắp Dùng xe bồn nướctưới bề mặt tiếp giáp trước khi đắp lớp tiếptheo
7 Công tác đắp đất thủ công Máy đào thác đất, Ôtô vận chuyển, sanđắp từng lớp bằng thủ công, đầm đất đắp
bằng đầm cóc
8 Bê tông các loại
*Dây chuyền 1: SX bêtông bằng trạm trộnvận chuyển vữa bằng xe chuyển trộn 6m3đến đổ trực tiếp vào khối đổ
*Dây chuyền 2: trộn bằng máy trộn 250lít,vận chuyển bê tông xe rùa, thủ công,
*San bằng thủ công, đầm bê tông máy đầmdùi, đầm bàn, hoàn thiện bề mặt bằng thủ công
9 Thi công CPĐD Vận chuyển vật liệu bằng ô tô, rải CPĐDbằng máy rải chuyên dùng, đầm CP bằng
máy lu tỉnh bánh thép và lu rung
10 Thi công mặt đường BTN Dây chuyền thi công bê tông nhựa đầy đủ
11 Thi công hệ thống ATGT Chủ yếu bằng thủ công
12 Trồng cỏ Chủ yếu bằng thủ công, ô tô vận chuyển cỏ
Trang 25B - GIẢI PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU
1- Tổ chức thi công:
Tổ chức thi công tuyến đường phải chấp hành theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT và Nghị định 64/2016/NĐ-CP ngày01/7/2016 của Chính phủ
Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình Chủ đầu tư phương án thi công, biện pháp
tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông Đơn vị thi công chỉ được phép thi công sau khi
đã có sự cho phép của Chủ đầu tư
Bố trí hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, toàn tuyến giữa văn phòng chủy huy côngtrường và văn phòng Công ty, giữa các văn phòng chỉ huy của các gói với nhau bằng điệnthoại bàn và di động Đồng thời bố trí các bảng thông báo tại các vị trí đầu và cuối các góithầu các khu dân cư, nội dung bảng thông báo về dự án phải tuân theo qui định hiện hành
Có các biện pháp đảm bảo giao thông nội tuyến từ các gói thầu này đến các gói thầukhác Đồng thời đảm bảo giao thông trên tuyến và cho việc lưu thông nhân dân đi lại trongkhu vực
Ngay sau khi Nhà thầu được thông báo trúng thầu, Nhà thầu tiến hành thực hiện một sốviệc chủ yếu như sau:
- Thành lập Ban Điều hành công trình và danh sách cán bộ kỹ thuật chủ chốt tham giaxây dựng công trình trên cơ sở nhân sự đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu này;
- Nhận bàn giao tim, mốc công trình xây dựng, hiện trạng công trình, bãi vật liệu đấtđắp, bãi đất thải
- Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đường, các mốc cao đạc dọc tuyến và bố tríthêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt ngang trong trường hợp cần thiết,
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, xác định và cắm mới hệ thống cọc tim Bổ sung cọc chi tiết
ở các vị trí đường cong, các vị trí địa chất thay đổi kiểm tra đối chiếu lại chiều dài tuyến
- Đối với các điểm khống chế chủ yếu, dời dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công theophương vuông góc với tim đường để làm căn cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc ban đầu bất
cứ lúc nào trong thời gian thi công, những cọc này được bảo vệ cẩn thận, tránh những nơi cókhả năng lún, xói, trượt lở đất Hệ thống cọc mốc và cọc tim được Tư vấn giám sát xác nhậnnghiệm thu trước khi tiến hành thi công
- Chuẩn bị thiết bị, vật tư, nhân lực để sẵn sàng tham gia thi công
- Lập biện pháp thi công chi tiết trình Chủ đầu tư phê duyệt để triển khai thi công
2 Yêu cầu chung:
Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo HSMT, bản vẽ thiết kế được phêduyệt, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành và chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát về côngtác xây đúc, công tác đất, công tác gia công, lắp đặt thiết bị, kiểm tra, thí nghiệm và vậnhành chạy thử
- Đối với mặt bằng thi công, các công trình phụ trợ, lán trại công trình và đường thicông thuộc diện tích đất chiếm tạm thời trong quá trình thi công, chúng tôi có trách nhiệmhoàn trả đúng theo hiện trạng ban đầu được tư vần giám sát xác nhận là trách nhiệm củaNhà thầu
- Công trình thi công theo một kế hoạch cụ thể được sự phê duyệt của Kỹ sư giám sát,thi công đến đâu hoàn thiện đến đó để pháp huy hiệu quả công trình và tuyệt đối đảm bảo antoàn về lao động, giao thông và vệ sinh môi trường
Trang 26- Trong thời gian thi công, nếu Nhà thầu phát hiện những vấn đề sai khác giữa thực tế
và đồ án thiết kế, Nhà thầu lập hồ sơ báo cáo với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát xem xét và
xử lý để công trình thi công đạt yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo tiến độ thi công
- Công trình xây dựng hoàn thành đạt yêu cầu về kỹ thuật - mỹ thuật và tiến độ camkết là mục tiêu hàng đầu của Nhà thầu
B.1 TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
I.1 Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, lán trại, phòng thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo:
1 Bố trí công trình tạm, mặt bằng kho bãi:
a) Bố trí quy hoạch lán trại kho bãi:
Nhà thầu dựa vào bản vẽ thiết kế thi công và hệ thống cọc mốc, tim tuyến được nhận,
để bố trí mặt bằng thi công hợp lý, chỉ bố trí mặt bằng thi công trong khu vực được bàn giao,vượt quá phạm vi đó Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
Để chuẩn bị tốt cho công tác xây lắp từng công việc và phối hợp một cách hợp lýgiữa các dây chuyền sản xuất, Nhà thầu bố mặt bằng kho bãi tại 2 vị trí:
Vị trí số 1: Tại đoạn tuyến khoảng Km139+00, tại đây bố trí Nhà ban chỉ huy, lán trại
ở công nhân, bãi vật liệu, bãi tập kết xe máy để quản lý phục và vụ thi công đoạn đầu tuyến
Ngoài ra có thể bố trí các bãi chứa vật liệu phụ tại các vị trí công trình thoát nước đểtạo điều kiện thuận lợi cho việc tập kết vận chuyển vật tư đẩy nhanh tiến độ thi công
b) Kết cấu xây dựng kho bãi:
- Nhà làm việc BCH công trình, lán trại công nhân: Kết cấu cột, khung kèo bằng gỗ,mái lợp tôn, vách dừng cót ép nền bằng lớp vữa xi măng
- Kho kín chứa xi măng sắt thép: Kết cấu khung vì kèo thép lắp ghép, mái lợp tôn,vách dừng cót ép, nền lót gỗ cách ẩm
- Kho hở chứa đá dăm, cát xây: nền đất san phằng đầm nện kỹ, bố trí rãnh tiêu xungquanh để ngăn nước mặt khi mưa và có hàng rào bảo vệ
- Kho kín chứa vật liệu nổ: Kết cấu khung vì kèo thép lắp ghép, mái lợp tôn, váchdừng tôn kín, bố trí hệ thống thông gió thoáng khí đầy đủ, nền lót gỗ cách ẩm Hàng rào bảo
vệ bằng thép gai, bố trí hệ thống biển báo cấm, đèn chiếu sáng, dụng cụ phòng cháy chữacháy, có hệ thống chống sét, tiếp địa và người bảo vệ đầy đủ theo quy định
Nhà thầu cử cán bộ đến Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng thi công công trình Nhậnbàn giao tại chỗ vị trí, các cọc tim tuyến, các mốc khôi phục tim tuyến công trình, các mốcđược kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thiết kế, xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công
Các công trình bố trí tại mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ, ban chỉ huy công trình,nhà ở công nhân và dân công, khu vệ sinh, hàng rào bảo vệ, cổng ra vào, rào chắn , biểnbáo…được thu dọn vệ sinh hàng ngày đảm bảo vệ sinh Xưởng gia công cốt thép, vánkhuôn, kho chứa ximăng, kho chứa vật tư thiết bị, bể nước thi công được bố trí phù hợp vớithời điểm thi công và điều kiện mặt bằng
Trang 27* Trên cơ sở này khi triển khai thi công công trình, Ban chỉ huy công trường và các tổsản xuất tính toán và có kế họach cụ thể để bố trí diện tích mặt bằng trên từng đoạn và toàn
bộ công trình cho phù hợp
2 Thiết bị thi công:
Nhà thầu sẽ điều động các loại máy móc, thiết bị cần thiết (máy đào, máy ủi, máyđầm, ô tô vận chuyển, máy trộn BTXM…) đến công trường để phục vụ công tác thi công,thực hiện cơ giới hóa để nâng cao chất lượng công trình, bố trí thợ sửa chữa thuờng xuyên ởcông trường để kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo máy móc phục vụ tốt trong quá trìnhthi công Các thiết bị, máy móc cụ thể mà công ty huy động được nêu rõ ở bảng liệt kê thiết
bị, máy móc sử dụng cho gói thầu
- Để đảm bảo yêu cầu thi công nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế,nhà thầu sẽ huy động thiết bị máy móc thi công nhiều chủng loại, được lựa chọn có côngsuất và tính năng phù hợp với công việc, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn trong thicông
- Tất cả máy móc huy động đến thi công tại công trình đều có hồ sơ kiểm định của cơquan chức năng
- Xe máy phục vụ thi công được tập kết tại bãi đất trống thuộc phạm vi khu lán trạicông trường, hết ca làm việc, các thiết bị thi công được đưa về tập kết tại khu lán trại nênkhông ảnh hưởng đến giao thông và sinh hoạt xung quanh
3 Phòng thí nghiệm hiện trường:
Các quy định về quản lý, vận hành phòng thí nghiệm hiện trường và trách nhiệm củacác bên tuân thủ theo các nội dung quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quyđịnh hiện hành khác
Nhân lực và thiết bị của phòng thí nghiệm tuân thủ theo “TCXDVN 297:2003 - Phòngthí nghiệm chuyên ngành xây dựng” Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật được duyệt và các điềukiện Hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư/ Đại diện chủ đầu tư để có kế hoạch thực hiện khốilượng công việc phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành
Tất cả các thí nghiệm sẽ được thực hiện dưới sự kiểm tra của TVGS
Phòng thí nghiệm hợp chuẩn là các phòng thí nghiệm được công nhận mang mã sốVILAS hoặc LAS – XD
Phòng thí nghiệm phải đảm bảo yêu cầu về đội ngũ nhân viên, trang thiết bị, dụng cụthí nghiệm, mặt bằng phòng thí nghiệm và các yêu cầu khác các yêu cầu này phải phù hợpvới phép thử các chỉ tiêu thí nghiệm
Phải có một khu nhà được duy trì để sử dụng làm phòng thí nghiệm đặt trong mặt bằngtổng thể hiện trường Bố trí sao cho các trang thiết bị và hoạt động cần thiết để thực hiện tất
cả các thí nghiệm theo yêu cầu một cách tốt nhất và để cung cấp các tiện nghi cho cán bộ thínghiệm của cả Tư vấn và Nhà thầu;
Khu nhà thí nghiệm phải có sàn bằng xi măng, hệ thống thoát nước thải và phải tuântheo tất cả các yêu cầu về xây dựng và môi trường;
Đồ đạc bên trong phòng thí nghiệm bao gồm bàn làm việc, tủ cốc chén, phòng kho cókhoá, bể bảo dưỡng mẫu, tủ nhiều ngăn, bàn ghế theo các tiêu chuẩn và số lượng theo yêucầu của công trình;
Phòng thí nghiệm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 28Phòng thí nghiệm hiện trường phải có đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và máy móc
để thực hiện các yêu cầu thí nghiệm của hợp đồng và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn thínghiệm quy định
Thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ đang còn hiệu lực, việc kiểm định thiết bị thựchiện theo quy định hiện hành
4 Kho bãi chứa, tập kết vật liệu:
Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các yêu cầu theoquy định Vật liệu cần để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng phẳng, cách ẩm và có hệ thốngthoát nước, phòng chống cháy nổ và phải được sự đồng ý của kỹ sư Tư vấn giám sát
Việc sắp xếp các vật liệu như thép, các phụ kiên dễ bị ăn mòn, gỉ sét trong điều kiện tựnhiên phải được cất giữ trong kho dùng để chứa các vật liệu sắt thép và phụ kiện quan trọngkhác và phải theo đúng quy định Kho chứa phải có khóa, phân khu khoa học, vật liệu trongkho phải được bố trí thuận lợi cho việc kiểm tra
Cát, sỏi, đá dăm, gạch, các vật tư và phụ kiện không bị ăn mòn v.v… được chứa tạibãi Nơi chứa vật liệu phải cao ráo, được tạo dốc theo yêu cầu để thoát nước tốt, xung quanhphải làm rãnh thoát nước Các bãi, đống chứa cốt liệu thô phải được xếp và rải thành nhữnglớp cao không quá 1mét Chiều cao của các đống đó không quá 5 mét
5 Chất thải:
- Chất thải vận chuyển ra khỏi công trình được che kín, không làm rơi vãi trong quátrình vận chuyển, tưới nước để không gây bụi làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.Được tập kết đúng nơi quy định và đổ thải ra bãi thải đã được cho phép
I.2 Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo:
- Nhà thầu dự kiến sẽ lắp đặt 1 hàng rào bảo bằng lưới B40 để không ảnh hưởng đếnhoạt động xung quanh trong phạm vi lân cận
- Bố trí một cổng ra vào ở mặt trước, tại cổng ra vào này luôn có bảo vệ túc trực cảngày lẫn đêm để quản lý xuất nhập vật tư và quản lý người ra vào công trường
- Nhà thầu sẽ lắp đặt các biển báo, đèn báo hiệu, đèn chiếu sáng đảm bảo an toàn giaothông trong và ngoài công trình đang thi công
- Để bảo vệ công trình, đảm bảo an toàn giao thông công cộng và thuận tiện cho cácphương tiện giao thông qua lại công trình Nhà thầu phải lắp dựng và duy trì các loại biểnbáo giao thông, rào chắn ở bất cứ nơi nào đang thi công nhưng không gây cản trở giaothông Tất cả các biển báo và rào chắn phải được sơn phản quang hoặc bằng cách nào đó đểđảm bảo có thể dễ dàng nhận ra chúng vào ban đêm, phải chấp hành theo quy định trongQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT
I.3 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công:
1 Hệ thống điện:
- Hệ thống điện thi công lấy từ đường dây của Điện lực đang cung cấp cho khu vựcđược dẫn đến công trình chạy trên cột bê tông bằng cáp bọc cao su, đảm bảo điện cho thicông, chiếu sáng và sinh hoạt Chúng tôi sẽ hợp đồng với cơ quan quản lý điện địa phương
về điểm đấu nối và công suất để được sử dụng điện phục vụ công trình
- Hệ thống điện trong mặt bằng công trường sẽ được tách làm 2 mạch: 1 mạch phục
vụ cho thi công, mạch còn lại phục vụ cho khu vực văn phòng, chiếu sáng và bảo vệ Cácmạch điện đều bố trí các thiết bị bảo vệ, đóng ngắt đảm bảo an toàn theo các quy phạm hiệnhành
Trang 29- Để đề phòng trường hợp sự cố hệ thống điện, chúng tôi sẽ bố trí 1 máy phát 5 KW ,cung cấp điện chiếu sáng và đảm bảo giao thông đề phòng sự cố điện lưới quốc gia.
2 Hệ thống cấp nước thi công và sinh hoạt:
Nước dùng để trộn bê tông và vữa phải tuân thủ theo TCVN 4506-2012
Nước phục vụ cho công tác thi công chủ yếu lấy từ nguồn nước hiện có tại công trình
Để chủ động đảm bảo đủ cung cấp nước cho quá trình thi công trong mùa khô, chúng tôi sẽ
bố trí lắp đặt ít nhất là 1 đến 2 giếng khoan để vừa phục vụ cho công tác thi công vừa phục
vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên ở lán trại Giếng khoan sẽ có hệ thống lọc nước vàdẫn tới bể chứa đặt tại các vị trí thích hợp Nước sẽ được bơm lên phục vụ thi công bằngmáy bơm đầy và hệ thống ống kéo tới các bể đặt trên các vị trí cần thiết
3 Thoát nước thải trong công trường:
Nước thải được thu bằng hệ thống rãnh thoát nước kết hợp với ống cống bằng bê tông
bố trí xung quanh mặt bằng của công trình qua xử lý lắng có lưới chắn rác rồi thoát ra theo
hệ thống thoát nước chung trong khu vực
4 Công tác giao thông, liên lạc trong quá trình thi công:
- Hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn giao thông phải tuân thủ theo Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41-2016/BGTVT và phải được hoàn thànhtrước khi thi công công trình
- Trong suốt quá trình thi công phải thực hiện đúng phương án, biện pháp, thời gianthi công đã được thống nhất, phải đảm bảo giao thông suốt theo quy định và không đượcgây hư hại các công trình đường bộ hiện có
- Thi công những đoạn tuyến đi qua khu vực đông dân cư phải nhất thiết có ngườicảnh giới hướng dẫn giao thông, khi ngừng công việc thi công phải báo hiệu an toàn giaothông theo quy định như: Biển chỉ dẫn, cờ và đèn báo hiệu về ban đêm
- Có biển ở hai đầu đoạn đường thi công (song ngữ thông báo: phía trước công trường50m, 100m, 500m ,) có ghi rõ đơn vị thi công, lý trình thi công, địa điểm văn phòng làmviệc, số điện thoại và tên chỉ huy trưởng công trường…
- Lắp dựng và duy trì các loại biển báo giao thông Rào chắn ở nơi thi công, báo chođịa phương về thời gian, phạm vi thi công
- Các xe máy thi công trên đường phải có đầy đủ các thiết bị an toàn và sơn màu theoquy định
II GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH:
- Công ty chúng tôi đặt công tác trắc đạc, định vị công trình lên hàng đầu, vì đây là cơ
sở để xây dựng công trình đúng vị trí, đúng cao độ thiết kế
- Công tác trắc đạc Nhà thầu thực hiện đúng theo tiêu chuẩn hiện hành: TCVN9398:2012 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung”
- Nhà thầu sẽ nhận bàn giao từ giám sát của Chủ đầu tư những tài liệu về đo đạt cầnthiết để làm căn cứ thi công như: toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc tim tuyến,các công trình trong phạm vi mặt bằng xây dựng, các bản đồ địa hình, phạm vi bãi vật liệu,phạm vi bãi thải… để chuẩn bị công việc này Nhà thầu có đủ trang thiết bị về máy móc trắcđịa để phục vụ cho công việc, việc dẫn cao độ trên toàn tuyến, sẽ lấy từ cao độ chuẩn nhấtxung quanh công trình do bên A bàn giao, từ cao độ đó sẽ dẫn trên toàn bộ tuyến Mốc sẽđược đúc bằng bê tông và được ghi bằng sơn Mốc ghi cao độ đó sẽ đặt ngoài phạm vi thicông để tránh có sự sai lệch do va chạm trong quá trình thi công Nhà thầu chịu trách nhiệmbảo quản các mốc toạ độ khống chế và các mốc chỉ giới trong quá trình thi công
- Căn cứ theo các mốc bàn giao của đơn vị thiết kế Dựa vào các lưới trục chuẩn trênmặt bằng neo vào các vật cố định Các mốc này được bảo quản gồm tất cả các công việc xác
Trang 30định, cao độ cho từng hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các côngtác hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.
Lập lưới không chế mặt bằng và độ cao:
- Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty tuân thủtheo qui định tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9398:2012 cụ thể như sau: Khi nhận được timmốc của chủ đầu tư, sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng Vị trí các tim mốc được bảo vệbằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công
- Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảocho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao
- Công ty sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến
độ thi công Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cảcác công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặtcoffa cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình
- Công tác định vị: Đơn vị chúng tôi sử dụng máy toàn đạc để định vị các công trìnhtrên tuyến, xác định được các mép đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng, chiều rộng cácrãnh Các cọc mốc định vị và mốc cao đạt được bố trí ở những vị trí đảm bảo cố định khôngđược xê dịch trong quá trình thi công và dễ xác định trong quá trình kiểm tra Chúng tôi bốtrí cán bộ trắc đạt thường xuyên có mặt ở công trường để kiểm tra định vị tim đường, caotrình các điểm tim, mép đường, lề đường trong suốt quá trình thi công công trình
- Dụng cụ quan trắc gồm các máy thuộc sở hữu công ty Tất cả đều ở trong tình trạnghoạt động tốt cụ thể gồm:
+ Máy toàn đạc điện tử của Nhật
+ Máy thủy bình của Nhật
- Các số liệu đo đạc và định vị đều phải được kỹ sư tư vấn giám sát công trường xácnhận mới tiến hành các công việc tiếp theo
B.2 GIẢI PHÁP THI CÔNG NỀN, MẶT ĐƯỜNG
I QUY MÔ XD VÀ KẾT CẤU NỀN, MẶT ĐƯỜNG
+ Trong phạm vi xử lý đất yếu, bố trí hệ thống quan trắc chuyển vị ngang và đứng đểtheo dõi diển biến lún và ổn định nền đường trong quá trình thi công
Trang 31+ Nhựa thấm bám 1,0kg/m2.
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 50cm Trong đó: 20cm CPĐD loại I Dmax =25mm,30cm CPĐD loại I Dmax =37,5mm
II GIẢI PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO:
II.1 GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:
II.1.1 Phạm vi áp dụng:
Công tác đào đất bao gồm các công việc: đào bỏ, xử lý hoặc tận dụng một cách hợp
lý các vật liệu đào Công tác này cũng bao gồm việc hoàn thiện bề mặt khuôn đào theo đúngkích thước hình học đúng đồ án thiết kế khuôn đào phải thỏa mãn các yêu cầu về hình dạng,cao độ, kích thước và mặt cắt ngang đúng bản vẽ thi công được duyệt, bao gồm:
- Đào bỏ các lớp đất hữu cơ nền đường và lớp tầng phủ mỏ vật liệu đất đắp
- Đào đất nền đường, khuôn đường tận dụng để đắp hoặc đổ ra bãi thải
- Đào khai thác đất để đắp hoặc đổ đi
- Đào móng các công trình xây đúc trên tuyến
- Đào mương lắp đặt cống thoát nước…
II.1.2 Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục pháp lý trước khi thi công: giấy phép thi công, biệnpháp thi công được phê duyệt; thiết bị, nhân lực, hệ thống biển báo an toàn giaothông được Tư vấn giám sát xác nhận đủ điều kiện triển khai thi công
- Phát quang tuyến công trình: Trong phạm vi công trình xây dựng nếu có cây cối ảnhhưởng đến công tác an toàn, cản trở và gây khó khăn cho thi công thì Nhà thầu có tráchnhiệm làm việc với các đơn vị chủ quản để chặt bỏ hoặc dời đi nơi khác
- Định vị công trình xây dựng: dùng các thiết bị trắc đạc để định công trình như timtuyến công trình, mốc cao độ thi công và kiểm tra, phạm vị công trình xây dựng Công tácđịnh vị được thực hiện bởi Cán bộ trắc đạc tại hiện trường và được Cán bộ giám sát xác địnhtrước khi thực hiện
- Làm việc với ban quản lý công trình, đơn vị thiết kế và chính quyền địa phương
triển khai nhanh công tác thu gọn mặt bằng, tháo dỡ nhanh các vật kiến trúc tạm và kiên cốtrong phạm vi ranh giới công trình
- Cắm biển báo những nơi nguy hiểm, làm hệ thống cọc tiêu để bảo vệ + Cán bộ kỹthuật thi công nắm vững nhiệm vụ yêu cầu thi công công trình trước khi tiến hành thi công
- Chuẩn bị chu đáo trước khi đưa máy ra làm việc, kiểm tra, quán triệt, điều chỉnh các
cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị an toàn kỹ thuật, mùa mưa kiểm tra đường thi công saucơn mưa và khắc phục các sự cố ngay để đảm bảo tiến độ chung
II.1.3 Công tác đào bóc hữu cơ, phá bỏ kết cấu cũ, chặt cây, đào rãnh…
Phạm vi đào bóc hữu cơ được đo đạc xác định theo bản vẽ thi công được duyệt vàphải được kiểm tra chấp thuận của Tư vấn giám sát
Trong phạm vi thi công nền đường đắp, Phạm vi bãi vật liệu đất đắp, phạm vi bãi tậpkết vật liệu…đều phải đào bỏ lớp hữu cơ, chiều dày đào bỏ theo bản vẽ thi công
Đối với các kết cấu cũ, các vật thể khác như cây, gốc cây, cỏ rác và các chướng ngạivật khác nằm trong phạm vi tuyến thì tiến hành tháo dỡ, đập phá dọn gọn gàn sau đó dùng ô
tô vận chuyển đổ ra bãi thải đúng quy định
Dọn sạch những vật chướng ngại có ảnh hưởng đến thi công cơ giới nằm trên mặtbằng: chặt cây lớn, di chuyển (hoặc phá) những vật kiến trúc trong phạm vi thi công… xácđịnh rõ khu vực thi công, định vị ranh giới công trình (biên đào, biên đắp)
Trang 32Biện pháp thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công, dùng máy đào, máy ủi đào bỏ ô tôvận chuyển ra bãi thải đổ đúng nơi quy định, dùng máy ủi san thải gọn gàn
Trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu thải, Nhà thầu có biện pháp bảo vệ, chephủ để vật liệu khôn bị rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường, cản trở giao thông hoặc gây hư hạicác công trình khác
II.1.4 Thi công đất đào:
- Phạm vi kích thước và cao trình đào nền đường, móng đường ống thoát nước, móngcác công trình xây lắp… tuân thủ theo bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát Móngđào có kích thước phù hợp đảm bảo thi công xây dựng công trình và an toàn các công trìnhlân cận
- Chiều rộng đáy móng tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với chiều rộng tốithiểu của hệ thông cốt pha bên ngoài Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việcdưới hố móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu và vách móng lớn hơn 0,7m Nếu hốmóng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu ít nhất 0,3m
- Trường hợp mái đào hố móng có mái dốc nhỏ hơn mái dốc đã quy định trong bản vẽthi công, thì Nhà thầu có biện pháp gia cố mái theo TCVN 4447– 2012
- Vị trí đổvật liệu, nơi để xe máy xây dựng, đường đi lại của máy thi công dọc theomép hố móng phải bảo đảm đủ khoảng cách an toàn được quy định trong Tiêu chuẩn về kỹthuật an toàn trong xây dựng
- Đất đào, nếu được sử dụng đắp lại thì phải bảo đảm các yêu cầu về đất đắp trong đồ
án thiết kế và “Yêu cầu kỹ thuật” trong hồ sơ mời thầu và được chấp thuận của Tư vấn giámsát Nếu sử dụng được Nhà thầu dự trữ ở các bãi thích hợp không gây trở ngại cho việc thicông, sinh hoạt và môi trường lân cận và có các hệ thống tiêu nước
- Đất đào từ hố móng không bảo đảm chất lượng để đắp và đất thừa phải được chuyểnđến các bãi thải quy định theo yêu cầu của Tư vấn giám sát Đất thải đổ tại bãi thải được sanphẳng, tạo các hệ thông tiêu nước và đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi bàn giao lại cho đơn vịquản lý
- Xung quanh hố móng xây dựng và lắp đặt các thiết bị tiêu nước hố móng Nước tiêu
hố móng dẫn về cống chung để thoát và không gây ô nhiễm môi trường
- Trường hợp đào sâu hơn móng thiết kế, phải đắp bù bằng vật liệu đó hoặc theo chỉdẫn của Kỹ sư giám sát
- Biện pháp thi công chủ yếu bằng cơ giới: Máy đào đào móng, ô tô vận chuyển thảiđúng nơi quy định
- Hoàn thiện móng công trình bằng thủ công
- Móng được chấp thuận nghiệm thu: nền móng khô ráo, cao độ, kích thước đúng theo
hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, địa chất nền móng được đánh giá là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
có khả năng chịu tải tốt Chuyển bước thi công các hạng mục tiếp theo
II.1.5 Thi công đào đất bằng máy:
- Nền đường sau khi đào bằng máy xúc đến gần cao độ thiết kế phải sửa sang lại bằngmáy ủi rồi đến máy san để hoàn thiện bề mặt nền đường rồi lu lèn mặt nền đào đến độ chặtyêu cầu
- Tại những vị trí nền đào mà đất nền yếu cần phải xử lý thì phải đào bỏ hết phần đấtyếu đi rồi thay bằng đất đắp đến cao độ nền đường và được lu lèn đạt độ chặt yêu cầu
- Yêu cầu nền đường phải đảm bảo đúng hướng tuyến, kích thước, mui luyện và cao
độ thiết kế
- Khi đào máy đào cần chú ý đến vị trí đứng của máy để giảm bớt chu trình quay củagầu xúc, đảm bảo không gây ách tắc giao thông
Trang 33- Kết quả của quá trình đào đất nền đường là tạo được hình dáng nền đường, hết tất cảphần đất không thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đường.
- Một phần đất đào lên được giữ lại để tận dụng đắp (Chỉ tận dụng những phần đấtđào nền đường có đủ chất lượng thông qua làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, thành phầnhạt ) và được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp nhận thì mới được dùng để thi công nềnđắp Còn lại tất cả các vật liệu thừa kể cả đá hộc đá tảng không thể dùng được trong quátrình đắp nền đều được đào bỏ và đổ về bãi thải
Các khu vực đào có thể được làm ẩm sơ bộ trước khi đào đến hết chiều sâu để dễ đào,không bụi
Để tạo độ dốc thoát nước ngang, ngay khi đào ủi, người lái máy điều chỉnh lưỡi bendốc ngang khoảng 2% về mỗi phía nền đào
Trong quá trình thi công đào đất nền đường, cán bộ kỹ thuật phải luôn kiểm tra cao
độ nền đào, làm các rãnh thoát nước mặt để đảm bảo cho nền đường luôn được khô ráo,tránh ứ đọng nước khi trời mưa
Sau khi đào cơ bản tạo kích thước hình học của nền đường, ta sử dụng máy ủi kết hợpmáy san để san phẳng, tạo độ dốc như thiết kế
Công việc đào nền đường chỉ hoàn tất sau khi tạo được bề mặt bằng phẳng, nhẵnkhông còn vật liệu thừa Nền đường sau khi đào phải đảm bảo cao độ thiết kế như trong hồ
sơ thiết kế
- Dùng máy san san gạt lớp đất vừa xới xáo tạo thành mui luyện theo thiết kế
- Khuôn nền đường được hình thành sau khi kết thúc công tác đào rãnh dọc và lu lènkhuôn lòng đường
- Cao độ mặt nền đường phải được sửa sang phù hợp với yêu cầu qui định thi cônghoặc theo các chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong thiết kế đã được duyệt dưới sự chỉ dẫn củaTVGS
- Kết thúc công tác thi công nền đường Nhà thầu sẽ kết hợp với Kỹ sư tư vấn giámsát kiểm tra chất lượng thi công Nội dung kiểm tra bao gồm:
+ Kích thước hình học của khuôn đường : Bằng thước 5m
+ Cao độ nền đường : Bằng máy đo cao tại 3 vị trí trên 1 mặt cắtngang: Tim đường và hai bên mép đường
+ Kích thước hình học của rãnh dọc
+ Độ dốc của mái taluy
+ Kích thước và độ dốc dọc lòng rãnh đỉnh
+ Độ chặt nền đường : Phương pháp rót cát
Cập nhật nội dung thi công trong ngày, lập biên bản nghiệm thu chi tiết các hạng mục
và chuyển sang thi công hạng mục tiếp theo
- Công việc đào được tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối hợp với cácgiai đoạn thi công khác để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền và việc thoátnước trong mọi lúc mọi nơi
II.1.6 Biện pháp đảm bảo chất lượng
Sử dụng các máy cao đạc và máy đo cao có độ chính xác cao
Thường xuyên kiểm tra cao độ nền đường và độ dốc mái taluy
Trong quá trình thi công nếu gặp phải tầng đá hoặc đá mồ côi nhà thầu sẽ kết hợp với
Kỹ sư tư vấn giám sát chọn giải pháp thi công hợp lý nhất đảm bảo cho thi công đạt tiến độ
Bố trí diện thi công hợp lý để các máy thi công hoạt động hết công suất, đồng thờikhông ảnh hưởng lẫn nhau trong sơ đồ dây chuyền thi công
Trang 34Bố trí kỹ sư thi công thường xuyên tại các vị trí thi công để kiểm tra công tác thicông cũng như khắc phục các khó khăn.
Trong quá trình thi công đào nền đường mặt đường ở vị trí đào phải luôn có độ dốcthoát nước: dốc 0,5% theo chiều dọc và 2% theo chiều ngang
II.1.7 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu nền đường đào:
Mọi mái taluy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền, đều phải đúng và chính xác, phùhợp với bản vẽ thiết kế và quy trình hoặc phù hợp với những chỉ thị khác được Chủ đầu tư
và Kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận
Cường độ và độ chặt của nền đường đất: Cứ 250m dài một tổ hợp 3 mẫu thử độ chặt
và một điểm đo cường độ, không quá 5% sai số độ chặt <1% theo quy định nhưng khôngđược tập trung ở một khu vực Đo cường độ (môduyn đàn hồi), đo độ chặt nền đường
Cường độ của nền đường đá: Nếu nền đường đào đá là đá cứng liền khối thì khôngcần đo, nếu nền đường đào đá là đá phong hoá thì Kỹ sư tư vấn giám sát sẽ quyết định mật
độ và khoảng cách đo theo đúng tiêu chí kỹ thuật
Cao độ trong nền đào phải đúng với cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép
là ± 20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình
Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không đượctạo thêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép
Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% so với độ dốc thiết kế
Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt ngang
đo bằng máy thuỷ bình, đo bằng thước thép
II.2 GIẢI PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG NỔ MÌN PHÁ ĐÁ
II.2.1 Mô tả công việc :
Khối lượng phá đá là tương đối lớn và cần phải được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khibước vào thi công
Yêu cầu công việc là phải phá dỡ được khối lượng đá cần thiết phục vụ cho thi công.Khu vực này thuộc khu vực đồi núi, đường thi công nên trong quá trình thi công khôngchú trọng nhiều đến đảm bảo giao thông, tuy nhiên đối với công tác đào phá đá phải nghiêncứu đến mức độ an toàn cho người và phương tiện lưu thông qua trong quá trình thi công
Thủ tục lập hồ sơ xin cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Để có thể sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) Đơn vi thi công gửi hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN tới Sở Công Thương, bao gồm:
Thành phần hồ sơ gồm :
- Đơn xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký (theo mẫu)
- Bản sao hợp lệ giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Nghị định số96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh,trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập đơn vị, đăng ký kinh doanh
- Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khoáng sản đối với các đơn vị hoạt động khoángsản
- Thiết kế nổ mìn đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản quy mô côngnghiệp; Thiết kế phải được lãnh đạo đơn vị duyệt
- Hồ sơ kho bảo quản, thiết bị nổ mìn, phương tiện vận chuyển VLNCN thoả mãn cácquy định tại QCVN 02 : 2013/BCT (nếu đơn vị có kho, thiết bị nổ mìn, và phương tiện vậnchuyển VLNCN riêng)
- Quyết định bổ nhiệm Người chỉ huy nổ mìn của Thủ trưởng đơn vị
Trang 35- Danh sách cùng bản sao chứng chỉ nghề, giấy chứng nhận huấn luyện KTAT vềVLNCN của những người liên quan.
Sau khi được Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhậnđăng ký thì Đơn vị thi công mới được sử dụng vật liệu nổ để thi công công trình
II.2.2 Phương pháp phá đá
- Nhằm nâng cao hiệu suất và an toàn trong thi công , đơn vị chúng tôi đã ký Hợp đồngvới Công ty TNHH 28-7 Bình Định thực hiện công tác phá đá nổ mìn trong trường hợpCông ty trúng thầu Công ty TNHH 28-7 Bình Định là đơn vị được các cơ quan chức năngcấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ và có nhiều kinh nghiệm trong thi công phá đá nổ mìn.Đơn vị chúng tôi và Công ty TNHH 28-7 Bình Định đã có quan hệ hợp tác hiệu quả trongquá trình thi công phá đá nền đường tại các công trình của Công ty thi công trên địa bàntỉnh
- Để đảm bảo an toàn trong thi công và các khu vực dân cư thiết kế nổ phá theophương pháp nổ om Cắt tầng dần từ trên xuống, và từ ngoài vào, mỗi tầng có chiều dày từ1,5 - 2m
(Các thủ tục để tiến hành nổ phá và biện pháp đảm bảo an toàn trình bày trong phần Antoàn lao động ở phần sau)
Công tác chuẩn bị: Việc thi công chỉ được tiến hành khi đã có giấy phép nổ mìn và
hoàn thành các yêu cầu sau:
+ Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình thiết bị nằm trong khu vực nguy hiểm
+ Tổ chức bảo vệ nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo dõi, chỉ huy tronggiới hạn biên của vùng nổ
+ Có kế hoạch báo trước cho nhân dân khu vực xung quanh và giải thích các tín hiệu đểđảm bảo an toàn
+ Di tản người và các súc vật ra ngoài khu vực nguy hiểm, lập biên bản hoàn thành côngtác chuẩn bị nổ an toàn
II.2.3 Trình tự các bước thi công:
B1 Định vị cắt ngang theo thiết kế
B2 Thiết kế nổ phá (nổ om, nổ vừa ) chi tiết cho từng vị trí, trình TVGS chấp nhận.
Lập Thiết kế, hộ chiếu nổ phá (Gồm sơ đồ lỗ mìn, chiều sâu lỗ, lượng thuốc nổ, loại kíp,chiều dài dây cháy chậm, chiều dài đoạn lấp lỗ của mỗi lỗ mìn, tổng số thuốc nổ trong mỗiđợt nổ, phương pháp gây nổ)
B3 Khoan tạo lỗ
Công tác tạo lỗ thực hiện bằng cơ giới, dùng máy khoan hơi ép hoặc các búa khoan cầmtay nặng 12 - 40kg, đường kính xi lanh 42 - 76mm Khi khoan xong các lỗ khoan phải đượcbảo vệ khỏi bị lấp
Lỗ tạo do khoan có đường kính từ 50-70mm, sâu 0,8 - 1,4m theo chiều thẳng hoặc xiêntùy theo Thiết kế và vị trí cụ thể đặt mìn Cự ly các lỗ = 4 lần chiều sâu lỗ khoan
B4 Nhồi thuốc nổ, lượng thuốc theo tính toán thiết kế trước.
Sau khi kiểm tra lỗ, nếu đạt yêu cầu thiết kế tiến hành cho nạp thuốc vào lỗ
Trang 36Thuốc nổ nếu là loại thuốc bột sẽ dùng ca nhựa đong thuốc bột đổ qua phễu nhựa vào lỗ.
Đổ đến đâu lèn chặt đến đó bằng một thanh tre hay gỗ đường kính 20mm và dài hơn chiềusâu lỗ độ 0,5m
- Nếu là thuốc bột hay dẻo đã đóng thành thỏi tròn xấp xỉ đường kính lỗ thì cứ nạp từngthỏi một, cũng lấy que gỗ đẩy các thỏi thật sát nhau (Không đẩy quá mạnh)
- Sau khi nạp thuốc xong ở trên nạp nốt thỏi thuốc gây nổ (Thỏi thuốc, gói thuốc đã đặtkíp) Tác dụng nổ phá ở đây là từ ngoài phát triển vào trong, do đó nạp thỏi thuốc gây nổ saucùng là tận dụng được năng lượng nổ phá nhiều nhất Lúc nạp thuốc nổ có kíp không được
ấn chặt và tránh va chạm để đề phòng nổ bất ngờ
- Trong quá trình nạp thuốc không nạp đến tận đáy lỗ mà để một khoảng trống ở đáy lỗbằng cách đút một que gỗ dài 6 - 10cm và có đường kính bằng 1/3 đường kính lỗ khoanxuống đáy lỗ trước khi nạp thuốc Sóng nổ sẽ dồn cả vào đáy tạo thành năng lượng tậptrung, phá hết đất đá được cả từ đáy lỗ và tăng được hiệu quả của nổ phá
B7 Kiểm tra lại khu vực vừa nổ phá để đảm bảo không còn mìn chưa nổ (nếu còn phải
tiến hành cho nổ hết)
- Trường hợp gặp các lỗ mìn câm không nổ thì cho khoan một vài lỗ mới cách lỗ mìncâm ít nhất lớn hơn 50cm rồi nạp thuốc cho nổ lỗ mới này để phá luôn cả lỗ mìn câm hoặclàm lỗ này nổ theo Đối với những lỗ mìn sâu thì có thể áp thuốc bên ngoài lỗ bắn kích thích
để cho nổ lỗ mìn câm
B8 Bốc xúc vận chuyển đá
- Sau khi nổ phá xong từng vị trí dùng máy ủi, máy xúc và ôtô tự đổ để xúc vận chuyểnkhối lượng đất đá nổ ra, vận chuyển tới vị trí đổ theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường,tránh tình trạng đổ thành từng đống bên taluy âm hay các vị trí cửa ống, làm cản trở dòngchảy
- Khi nổ phá nhà thầu sẽ tính toán bố trí lực lượng và thiết bị thi công phù hợp cho các
bộ phận nổ mìn, cậy bẩy và vận chuyển Bố trí thêm một số nhân lực để dọn những hòn đávăng ra không trong phạm vi làm việc của máy
Để đảm bảo tiến độ thi công chung, tránh ùn tắc, đá nổ đến đâu sẽ tiến hành xúc ngay đến
đó Đảm bảo thi công gọn gàng dứt điểm tại từng vị trí
B9 Hoàn thiện bằng thủ công
- Sửa sang lại hố móng đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật
Trang 37Công tác nổ phá đá đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ Làm tơi đất đá, đất đá được xếp đúng nơi quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho việcbốc, xúc vận chuyển
+ Các hố đào sau khi nổ mìn sẽ tạo thành mặt cắt như mặt cắt trong hồ sơ thiết kế, có độsai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại
+ Các mái dốc ít bị phá hoại
+ Độ nứt nẻ phát triển ra ngoài phạm vi đường biên là nhỏ nhất
Khi thiết kế ở gần các công trình Nhà thầu sẽ đề ra biện pháp bảo vệ an toàn cho côngtrình, bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn có hiệu quả và đảm bảo an toàn như:
+ Nổ mìn vi sai, nổ chậm, nổ định hướng
+ Tạo các khe ngăn cách sóng chấn động
+ Hạn chế lượng mìn
+ Bố trí phân bố khối lượng hợp lý trong lỗ khoan
Các thông số của quả mìn và cách bố trí chúng sẽ được tính toán trong thiết kế nhưng đượchiệu chỉnh chính xác lại sau lần nổ thí điểm Bán kính của vùng nguy hiểm sẽ được tính toán
cụ thể theo các điều kiện ở hiện trường
II.2.4 Tính toán, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ:
Trong đó: Q là lượng thuốc nổ nạp vào 1 lỗ cần thiết để nổ phá đá
q là lượng nổ tiêu chuẩn (động nổ tiêu chuẩn) cần tìm
W là đường kháng bé nhất (Nơi bằng phẳng W = chiều sâu lỗ khoan)
n là chỉ số, tùy thuộc vào hình thức nổ; n = 0,75 trong trường hợp nổ om tiêuchuẩn, 0,75 < n < 1 nếu nổ tung yếu và n > 1 tung mạnh
(Trong mọi trường hợp để đảm bảo an toàn chỉ dùng hình thức nổ tung yếu 0,75 < n < 1)
n = (r/W)
r là bán kính miệng phễu sau khi nổ đo được bằng m
Trong trường hợp nổ om tiêu chuẩn có n = 0,75 do đó r = 0,75W
+ Xác định lượng nổ tiêu chuẩn (lượng nổ đơn vị)
- Khoan tạo các lỗ để nổ mìn có chiều sâu là 1m tại khu vực có loại đá giống với loại
q = Q/W3 (0,4 + 0,6n2) = Q/0,737
Trang 38Theo kinh nghiệm đối với loại đá cần nổ phá và loại thuốc Nhà thầu sử dụng tại hiệntrường q = (0,94 1,02) Kg/m3, số lượng thực tế sẽ căn cứ vào nổ thử để xác định như đãtrình bày ở trên.
* Bố trí lượng nổ và xác định lượng nổ cho mỗi đợt nổ phá:
+ Trường hợp địa hình sườn dốc:
Để đảm bảo an toàn chỉ được phép dùng hình thức nổ tung yếu với chỉ số nổ = 0,8 0,85
H: Chiều cao chân tầng của loạt nổ phá
W: Chiều dài (cự ly) đường kháng nhỏ nhất; W = a.sin
1k: Chiều sâu khoan; 2k = (1 + 0,15)H đối với đá cấp 2; 1k=(1,8+0,1)H đối với đá cấp 3
và 4
a0: Khoảng cách tâm lượng nổ ngoài cùng đến mặt thoáng theo phương nằm ngang.Lượng nổ cho 1 lỗ khoan được xác định bằng công thức:
Q = q (H.cos)3 (0,4 + 0,6n2)
Trong đó lượng nổ đơn vị q được xác định ở trên, chọn n = 0,8 0,85
Chiều cao chân tầng 2,5m; 1k = (1 + 0,15) 2,5 = 2,88m
Khoảng cách a giữa các lỗ khoan được bố trí theo hình hoa mai và được xác định nhưsau:
a = (0,85 1,25)
Do đó a = (0,85 1,25).H = 2,38 3,12m Trong quá trình nổ luôn theo dõi khoảngcách an toàn b đối với taluy nền đường: b 1,5a trong trường hợp n 0,85
* Tính lượng thuốc nổ cho 1 lỗ khoan:
Với H = 2,5m; a = 2,75; q= 0,78; = 300; n = 0,85 thì lượng nổ nạp cho một lỗ khoanlà: Q = q.(H.cos)3 (0,4 + 0,6n2) = 0,29kg
Từ khối lượng đá do 1 lỗ khoan phá được theo điều kiện nổ tung yếu n = 0,85 được
bố trí a1B = 2,75m, tính được khối lượng bình quân cho 1m3 đá cần nổ phá là:
q1B = Q/(a.H) = 0,438 (Kg/m3)
Trong quá trình thi công, tùy tình hình điều kiện địa hình, địa chất ở mỗi vị trí khácnhau (phụ thuộc chỉ số nổ, độ dốc địa hình) sẽ có kết quả tính toán khối lượng thuốc nổ chomỗi lỗ khoan và cho cả loạt nổ (theo phương pháp xác định đã trình bày như trên)
2 Quy tắc bảo quản, vận chuyển và sử dụng thuốc nổ:
* Bảo quản thuốc nổ: Thuốc nổ, kíp nổ được cất ở kho riêng, cự ly an toàn các kho
tối thiểu đảm bảo khoảng cách sau: R K Q
Trong đó: R - Cự ly an toàn tối thiểu (m)
Q - Trọng lượng thuốc trong kho (Kg)
K - Hệ số giữa hai loại thuốc nổ đặt trong kho, lấy bằng 0,5
Khoảng cách giữa kho thuốc nổ và kíp nổ tính như sau:
Mk K 06 , 0
L
Trong đó: L - Cự ly an toàn tối thiểu (m)
Mk - Trọng lượng thuốc trong kho (Kg)
Kho được xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân cư, mái che không dột, cách xa kho xăng dầu theo khoảng cách lan truyền, không có đường dây điện vắt ngang qua Kho được xây nổi trên mặt đất.
* Quy tắc vận chuyển:
Trang 39Kíp vận chuyển được bỏ trong hộp kín có chèn không bị xộc, tốc độ ô tô chạy khôngquá 20Km/h Cự ly các xe cách nhau 50m, xe có các thiết bị phòng hỏa, xe thuốc nổ khi nghỉphải dừng cách thành phố, cầu ít nhất 500m.
* Quy tắc sử dụng thuốc nổ
Khi sử dụng thuốc nổ phải biết tính năng của từng loại thuốc nổ, hỏa cụ và thành thạomọi động tác nối, lắp hỏa cụ, gói buộc lượng thuốc nổ
Các bộ phận gói thuốc nổ và hỏa cụ phải cách xa nhau, cấm hút thuốc đốt lửa gần khuvực làm việc
Bố trí người gác bảo vệ khu vực làm việc, người không có nhiệm vụ không được vào.Đối với thuốc nổ quá hạn sử dụng, sẽ tiến hành lập biên bản xác minh, tổ chức pháhủy
3 Các tính toán đảm bảo an toàn
- Cự ly bay xa nhất của hòn đá:
L = 20.n2.W = 20.12.1,4 = 28m
Trong đó: n: Chỉ số nổ tung lấy n = 1
W: Đường kháng bé nhất lấy W = 1,4m
Do điều kiện thi công trên nền dốc nên cự ly trên tăng thêm 50%, vậy L = 42m
- Khoảng cách an toàn do chấn động đối với nhà cửa, công trình:
II.2.5 Biện pháp thi công nổ phá và viện pháp an toàn:
1/ Tổ chức thi công khoan nổ mìn:
Mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm quản lý trong việc sử dụng vật liệu nổ để thi côngtại hiện trường nhưng Công ty chúng tôi luôn đặc biệt coi trọng công tác đảm bảo an toàntrước, trong và sau khi nổ mìn Vấn đề an toàn lao động và phòng chống cháy nổ luôn đượcđặt lên vị trí ưu tiên hàng đầu, các quy phạm an toàn về công tác nổ mìn của nhà nước banhành được tuân thủ và chấp hành triệt để
Trước khi thi công khoan nổ mìn Đơn vị chúng tôi tiến hành các công tác chuẩn bịnhư sau:
Trang 40- Vạch tuyến, đánh dấu tim và đường viền của hố đào trên mặt bằng.
- Tạo các mương rãnh ngăn và tiêu thoát nước
- Đánh dấu vị trí lỗ khoan
- Làm các bậc, đường đi để bố trí máy móc thiết bị thi công
Căn cứ hộ chiếu đã được ký duyệt xác định lượng VLNCN tiêu hao, khoảng cách antoàn, vị trí canh gác…
Thông báo với chính quyền địa phương và nhân dân trong vùng biết địa điểm, thời gian
và các biển báo, tín hiệu nổ mìn theo quy định để mọi người tuân thủ theo hướng dẫn củacông nhân làm nhiệm vụ canh gác
Tổng số nhân sự bao gồm: 06 người
Chỉ huy nổ mìn : 01 ngườiThợ khoan nổ mìn: 05 người
2 Tổ chức an toàn khi nổ mìn:
- Nghiêm cấm tất cả mọi người không có nhiệm vụ vào bãi mìn
- Tuân thủ đầy đủ quy trình thi công nạp mìn xuống lỗ khoan,
- Vật liệu bua phải bằng cát mịn hoặc đất dẻo khi lấp bua xong mới tiến hành đấu kípnổ
- Chỉ huy trưởng tiến hành kiểm tra việc nạp thuốc cho các lỗ khoan, đấu ghép mạng nổ,kiểm tra khu vực xung quanh & các vị trí ẩn nấp, cử người canh gác an toàn cho việc nổmìn, phát hiệu lệnh nổ mìn, tiến hành nổ mìn
- Sau khi nổ mìn 15 phút, tiến hành kiểm tra kết quả của đợt nổ, nếu có mìn câm thìtiến hành xử lý
3 Thời gian nổ:
- Sáng từ 11h30 đến 12h30
- Chiều từ 16h30 đến 17h30
4 Hiệu lệnh nổ mìn:
- Cờ + biển báo để báo hiệu khu vực nổ mìn
- Tín hiệu chuẩn bị nổ mìn : 3 hồi còi
- Tín hiệu nổ mìn : 2 hồi còi (sau 5-10 phút)
- Tín hiệu báo yên : 1 hồi còi
5 Bố trí canh gác:
- Mọi công nhân được giao nhiệm vụ canh gác, sơ tán người phải chấp hành mọi mệnhlệnh của người chỉ huy nổ mìn
- Các vị trí canh gác phải có còi, đeo băng đỏ, điện thoại
- Bán kính an toàn đối với con người - 300 m
- Bán kính an toàn đối với thiết bị - 200 m
- Khi có hiệu lệnh báo yên mới được cho người qua lại vị trí canh gác