Giải thích: to agree with sbd about sth: đồng ý với ai đó về cái gì Tạm dịch: Đôi khi cô ấy không đồng ý với chồng về nuôi con nhưng họ sớm tìm ra giải pháp.. couldn't have hurried Giải
Trang 1Câu 1 - 12
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer
to each of the following questions.
A a/ a
B a/ the
C the/ the
D the/ a
Giải thích: the + adj = adj + N số nhiều the rich: người giàu the poor: người nghèo
Tạm dịch: Người ta nói Robinhood cướp từ người giàu và đưa tiền cho người nghèo
Trang 2Giải thích: Only after + S + had + Ved/ V3 did + S + V: Chỉ sau khi thì
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy đã hồi phục sau một căn bệnh nghiêm trọng, cô ấy mới
nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe tốt
Giải thích: to agree with sbd about sth: đồng ý với ai đó về cái gì
Tạm dịch: Đôi khi cô ấy không đồng ý với chồng về nuôi con nhưng họ sớm tìm ra giải
pháp
Chọn A
4 Sometimes she does not agree _ her husband about child rearing but they
soon find the solutions.
A Because
5 New York is not the capital of the USA, it is the home of the United
Nations.
Trang 3B Although
C Otherwise
D In spite of
Giải thích: because + S + V: vì, bởi vì
although + S + V: mặc dù, tuy thế, nhưng
otherwise + S + V: khác, theo cách khác, nếu không
in spite of: mặc dù, bất chấp
Tạm dịch: Mặc dù New York không phải là thủ đô của Hoa Kỳ, nó là quê hương của
Liên Hợp Quốc
Chọn B
A mustn't have hurried
B must not hurry
C needn't have hurried
D couldn't have hurried
Giải thích: must have Ved/ V3: chắc có lẽ đã
must not V: không được phép needn‟t have Ved/ V3: đáng lẽ ra không cần
couldn‟t have Ved/ V3: có thể đã không Tạm dịch: Có rất nhiều thời gian Cô ấy đã
không cần phải vội vã
Chọn C
6 There was plenty of time She _
A will work
B will be working
C have been working
7 By the end of this month I for this company for two years.
Trang 4https://ngoaingu24h.vn/bai-hoc/de-thi-thu-thptqg-dong-dau-vinh-phuc-lan-1-2019-4510507413274624#exercise 4/30
D will have been working
Giải thích: Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động hoàn thành trước
(xảy ra trước) một thời điểm trong tương lai
Cấu trúc: S + will + have + been +V-ing:
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn: by the end of this week/month/year: tính đến
cuối tuần này/tháng này/năm nay
Tạm dịch: Đến cuối tháng này, tôi sẽ làm việc cho công ty này được hai năm
Giải thích: Cấu trúc câu chẻ (câu nhấn mạnh): It is/ was … that + S + V
Tạm dịch: Đó không chỉ là một trải nghiệm khủng khiếp Đó là điều tồi tệ nhất mà đã
từng xảy ra với tôi
Chọn A
8 It wasn‟t an awful experience It was the worst thing _has ever
happened to me.
A lost / have left
B have lost / left
C have lost / leave
D were losing / had left
Giải thích: Cấu trúc: S + have/ has Ved since S + Ved/ V2
Tạm dịch: Chúng tôi đã mất liên lạc từ khi chúng tôi rời trước vào 3 năm trước
Chọn B
9 We _ touch since we _ school three years ago.
Trang 5A whole-hearted
B light-hearted
C soft-hearted
D kind-hearted
Giải thích: whole-hearted (a): toàn tâm, toàn ý
light-hearted (a): vô tư lự, thư thái, vui vẻ, khinh suất soft-hearted (a): đa cảm, dễ mềm
lòng
kind-hearted (a): tốt bụng, có lòng tốt
Tạm dịch: Người trình bày bắt đầu bài phát biểu của mình với một vài câu chuyện cười
nhẹ nhàng để xây dựng mối quan hệ với khán giả
Chọn B
10 The presenter started his speech with a few jokes to build rapport
with the audience.
A if had I seen
B if I had seen
C had I seen
D that I saw
Giải thích: Kiến thức: Câu tường thuật câu hỏi Yes/No
Cấu trúc câu tường thuật loại câu hỏi Yes/No : S1 + asked + if/ whether + S2 + V (đã
lùi thì) last night => the night before saw => had seen
Tạm dịch: John hỏi liệu tôi có xem bộ phim đó vào đêm trước không
Chọn B
11 John asked me _ that film the night before.
Trang 6Giải thích: decisive (a): quả quyết, dứt khoát
decide (v): quyết định, giải quyết decisively (ad): một cách quả quyết, dứt khoát
decision (n): sự quyết định, quyết định Ở đây ta cần một danh từ vì trước đó có mạo từ
“a”
Cụm từ: make a decision (đưa ra quyết định)
Tạm dịch: John không thể đưa ra quyết định kết hôn với Mary hoặc sống độc thân cho
đến khi anh có thể mua nhà và xe hơi
Chọn D
12 John cannot make a to get married to Mary or stay single until
he can afford a house and a car.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose
underline part differs from three in pronunciation in each of the following
Trang 7Câu 15 - 16
Giải thích: Cách phát âm “-s/es”
Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f
Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
believes /bi'li:vz/ attracts / 'trækts/ begins /bi'ginz/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose
underline part differs from three in the position of primary stress in each of the
following questions.
A enthusiasm
15.
Trang 8Giải thích: enthusiasm /in'θju:ziæzəm/
concentrate /'kɒnsntreit/ experience /ik'spiəriəns/
Giải thích: interviewee /,intəvju:'i:/
interview /'intəvju:/ industry /'indəstri/
interviewer /'intəvju:ə/
Đáp án B trọng âm vào âm tiết thứ tư, còn lại vào âm tiết thứ nhất
Chọn A
16.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase
that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following
questions.
Trang 9A difficult
B expensive
C complicated
D simple
Giải thích: sophisticated (a): phức tạp, sõi đời, tinh xảo, tinh vi
difficult (a): khó khăn
impolite (a): thiếu lịch sự, khiếm nhã
optimistic (a): lạc quan
Trang 10https://ngoaingu24h.vn/bai-hoc/de-thi-thu-thptqg-dong-dau-vinh-phuc-lan-1-2019-4510507413274624#exercise 10/30
Câu 19 - 20
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable
response to complete each of the following exchanges.
A What a nice car!
B Where did you buy your car?
C Your car is new, isn't it?
D My car is very expensive.
Trang 11Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase
that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following
Giải thích: join hands: chung tay, làm việc cùng nhau
work together: làm việc cùng với nhau give sbd a hand: giúp đỡ ai đó
shake hands: bắt tay
=> join hands = work together
Tạm dịch: Cha mẹ chúng tôi chung tay để cho chúng tôi một ngôi nhà đẹp và một mái
ấm hạnh phúc
Chọn A
21 Our parents join hands to give us a nice house and a happy home
22 There was a long period without rain in the countryside last year so the
harvest was poor.
Trang 12famine (n): nạn đói kém v=> long period without rain = drought
Tạm dịch: Đã có một thời gian dài mà không có mưa ở nông thôn vào năm ngoái nên
thu hoạch rất ít
Chọn C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that
best combines each pair of sentences in the following questions.
A.As tired as he was, he agreed to help me with my work.
B.Despite being very tired, he agreed to help me with my work.
C.Because tired he was, he agreed to help me with my work.
D.Tired though he was, but he agreed to help me with my work.
23 He was very tired However, he agreed to help me with my work.
Trang 13Câu 25 - 27
Giải thích: however: dù thế nào đi nữa, bằng cách nào
despite + N/ Ving: mặc dù
because: vì, bởi vì
though: mặc dù, dẫu vậy
Tạm dịch: Anh ấy đã rất mệt Tuy nhiên, anh ấy đã đồng ý giúp tôi với công việc của
tôi
A.sai ngữ pháp: As tired as => As tired
B.Mặc dù rất mệt mỏi, anh ấy đã đồng ý giúp tôi với công việc của tôi
C.sai ngữ pháp: Because + S + V
D.sai ngữ pháp : thừa « but »
Chọn B
A.Unlike me, neither of my two sisters aren‟t teachers.
B.They are my two sisters, both of those are teachers like me.
C.They are my two sisters, neither of whom is teacher like me.
D.They are my two sisters who neither are teachers like me.
Giải thích: Tạm dịch: Họ là hai chị em của tôi Họ không phải là giáo viên như tôi
A.Không giống như tôi, không ai trong số hai chị em của tôi không phải là giáo viên =>
sai nghĩa
B.Họ là hai chị em của tôi, cả hai đều là những giáo viên như tôi => sai nghĩa
C.Họ là hai chị em của tôi, không ai trong số họ là giáo viên như tôi => đúng
D.Họ là hai chị em của tôi, những người không phải là giáo viên như tôi => sai nghĩa
Chọn C
24 They are my two sisters They aren‟t teachers like me.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part
that needs correction in each of the following questions.
Trang 14Tạm dịch: Cảnh sát viên cảnh báo khách du lịch không nên đi một mình trên những
con đường trống vắng vào ban đêm Chọn C
25 The policeman warned the tourists not walking alone in empty streets at
Giải thích: Ở đây ta cần một danh từ tương ứng với hai danh từ trước và sau nó là
“strength” và “cruelty” powerful (a): đầy quyền lực power (a): sức mạnh, sự quyền lực
Trang 15Câu 28 - 30
C in
D beginning
Giải thích: S + be + so + adj + that + S + V: cái gì quá… đến nỗi mà = S + V + such +
(a/an) + adj + noun + that + S + V such => so
Tạm dịch: Cuốn tiểu thuyết thú vị đến mức tôi đọc nó từ đầu đến cuối trong 4 giờ
Chọn A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that
is closest in meaning to each of the following questions.
A Peter asked Jane did she watch TV every evening.
B.Peter asks Jane if does she watch TV every evening.
C.Peter asked Jane if she‟d watched TV every evening.
D.Peter asked Jane if she watched TV every evening.
Giải thích: Cấu trúc câu tường thuật loại câu hỏi có hay không: S1 + asked + if/
whether + S2 + V (đã lùi thì)
Tạm dịch: “Bạn có xem tivi mỗi tối không, Jane?”, Peter nói
A.sai ngữ pháp: thiếu « if/ whether » ; did she watch => she watched
B.sai ngữ pháp: does she watch => she watched
C.sai ngữ pháp: she„d watched => she watched
D.Peter hỏi Jane có xem TV mỗi tối không => đúng
Chọn D
28 “ Do you watch television every evening, Jane?”, said Peter.
29 This is the first time I have attended such an enjoyable wedding party.
Trang 16https://ngoaingu24h.vn/bai-hoc/de-thi-thu-thptqg-dong-dau-vinh-phuc-lan-1-2019-4510507413274624#exercise 16/30
Câu 31 - 38
A I had the first enjoyable wedding party.
B.I have never attended such an enjoyable wedding party before.
C.My attendance at the first wedding party was enjoyable.
D.The first wedding party I attended was enjoyable.
Giải thích: This is the first/ second/ third time + S + have/has PII : Đây là lần đầu
tiên/ thứ hai/ thứ ba/… ai đó làm gì S + have/ has never PII before
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi tham dự một bữa tiệc cưới thú vị như vậy
= Tôi chưa bao giờ tham dự một bữa tiệc cưới thú vị như vậy trước đây
C.Because her teacher attracted her, she raised her hand high.
D.To attract her teacher's attention, she raised her hand high.
Giải thích: Tạm dịch: Cô ấy đã giơ tay lên cao để cô ấy có thể thu hút sự chú ý của cô
giáo
A.Cô ấy có một cái giơ tay cao đến nỗi cô ấy không thu hút được sự chú ý của giáo
viên => sai nghĩa
B.Mặc dù cô ấy giơ tay lên cao, cô ấy không thể thu hút sự chú ý của cô giáo => sai
nghĩa
C.Vì giáo viên của cô ấy thu hút cô ấy, cô ấy giơ tay lên cao => sai nghĩa D Để thu
hút sự chú ý của giáo viên, cô ấy giơ tay lên cao => đúng
Chọn D
30 She raised her hand high so that she could attract her teacher's attention.
Trang 17Giải thích: Dịch bài:
Thẻ thông minh và điện thoại di động đang trở thành một cách ngày càng phổ biến để thực hiện tất
cả các loại thanh toán Ngay cả bây giờ, ở Nhật Bản hàng ngàn giao dịch, từ thanh toán vé xe lửa
đến việc chọn lựa ở các cửa hàng tạp hóa, diễn ra hàng ngày với khách hàng đưa thiết bị cầm tay
của họ trên một thiết bị màn hình phẳng nhỏ Và dự đoán trong thế giới tài chính cho rằng các
khoản thanh toán bằng điện thoại di động sẽ tăng lên hơn 50 tỷ USD trong tương lai gần
Sự hấp dẫn của tiền điện tử là gì? So với séc hoặc thẻ tín dụng, nó cung cấp tốc độ của tiền mặt,
nhưng nhiều hơn thế Chỉ mất một phần mười giây để hoàn tất hầu hết các giao dịch và không cần
thay đổi, các lỗi đếm được loại bỏ Gian lận và trộm cắp cũng giảm và cho nhà bán lẻ, nó làm
giảm chi phí xử lý tiền
Tầm nhìn của Sony về việc có một con chip được gắn trong máy tính, TV và bảng điều khiển trò
chơi có nghĩa làphim, nhạc và trò chơi có thể được thanh toán dễ dàng mà không phải nhập chi
tiết thẻ tín dụng Và còn về tương lai của các ngân hàng thì sao? Trong sự nắm bắt của họ trên thị
trường, các ngân hàng và các công ty thẻ tín dụng muốn ở vị trí để thu thập hầu hết các khoản phí
từ người sử dụng các hệ thống thanh toán di động và không tiếp xúc Nhưng hệ thống mới có thể
Smart cards and mobile phones are becoming an increasingly popular way to
make all sorts of payments Even now, in Japan thousands of transactions, from
paying rail tickets to picking up the groceries, take place every day with
customers passing their handsets across a small flat-screen device And
predictions in the world of finance reckon that payments using mobile phones
will have risen to more than $50 billion in the very near future
What's the appeal of e-cash? Compared to cheques or credit cards, it offers the
speed of cash, but more so It takes just one tenth of a second to complete most
transactions and as no change is required, errors in counting are eliminated.
Fraud and theft are also reduced and for the retailer, it reduces the cost of
handling money Sony's vision of having a chip embedded in computers, TVs
and games consoles means that films, music and games can be paid for easily
without having to input credit card details And what about the future of the
banks? Within their grip on the market, banks and credit-card firms want to be
in a position to collect most of the fees from the users of mobile and
contactless-payment systems But the new system could prove to be a "disruptive
technology" as far as the banks are concerned If payments for a few coffees, a
train ticket and a newspaper are made every day by a commuter with a mobile,
this will not appear on their monthly credit card statements but on their mobile
phone statements And having spent fortunes on branding, credit-card
companies and banks do not want to see other payment systems gaining
popularity It's too early to say whether banks will miss out and if so, by how
much
However, quite a few American bankers are optimistic They feel there is reason
to be suspicious of those who predict that high-street banks may be a thing of
the past They point out that Internet banking did not result in the closure of their
high-street branches as was predicted On the contrary, more Americans than
ever are using local branches So, whether we'll become a totally cash-free
society remains open to contention.
Trang 18https://ngoaingu24h.vn/bai-hoc/de-thi-thu-thptqg-dong-dau-vinh-phuc-lan-1-2019-4510507413274624#exercise 18/30
cho một vài cốc cà phê, vé tàu và báo được thực hiện hàng ngày bởi người đi lại bằng điện thoại
di động, điều này sẽ không xuất hiện trên bảng sao kê thẻ tín dụng hàng tháng của họ mà trên
bảng sao kê trên điện thoại di động của họ Và đã mất nhiều thời gian để xây dựng thương hiệu,
các công ty thẻ tín dụng và ngân hàng không muốn thấy các hệ thống thanh toán khác trở nên phổ
biến Còn quá sớm để nói liệu các ngân hàng có bỏ lỡ hay không và nếu có, thì bao nhiêu Tuy
nhiên, một số ngân hàng Mỹ khá lạc quan Họ cảm thấy có lý do để nghi ngờ những người dự
đoán rằng các ngân hàng thương mại lớn có thể là một điều của quá khứ Họ chỉ ra rằng ngân
hàng Internet không dẫn đến việc đóng cửa các chi nhánh thương mại lớn như dự đoán Ngược lại,
nhiều người Mỹ hơn bao giờ hết đang sử dụng các chi nhánh địa phương Vì vậy, có hay không
chúng ta sẽ trở thành một xã hội hoàn toàn không có tiền mặt vẫn còn để ngỏ để tranh chấp.
A The increasing popularity of new payment methods.
B The absence of traditional payment methods.
C Japan's advanced forms of payment.
D Predictions of future payment methods.
Giải thích: Ý tưởng chính của đoạn đầu tiên là gì?
A.Sự phổ biến ngày càng tăng của các phương thức thanh toán mới
B.Sự vắng mặt của các phương thức thanh toán truyền thống
C.Hình thức thanh toán tiên tiến của Nhật Bản
D.Dự đoán các phương thức thanh toán trong tương lai
Thông tin: Smart cards and mobile phones are becoming an increasingly popular way
to make all sorts of payments
Tạm dịch: Thẻ thông minh và điện thoại di động đang trở thành một cách ngày càng
phổ biến để thực hiện tất cả các loại thanh toán
Chọn A
31 What is the main idea of the first paragraph?
A to criticize the e-cash system
B to inform the e-cash system
C to exemplify the e-cash system
D to praise the e-cash system
32 Why does the author mention "a small flat-screen device" in the first
paragraph?