1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ THPTQG yên lạc 2 VĨNH PHÚC lần 1 2019

30 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

was said being Giải thích: Chủ động: People/They/… + say + that + S + Ved/ V2 => Bị động: S + am/ is/ are said + Giải thích: that: thay thế cho ―who, whom, whichǁ trong mệnh đề quan hệ k

Trang 1

Trang chủ (/) Danh mục khoá học (/tat-ca-khoa-hoc) (UNLIMITED) Kho đề thi thử THPTQG từ các trường toàn quốc (/khoa-hoc-4712165705515008) ĐỀ THI THỬ THPTQG YÊN LẠC 2 VĨNH PHÚC LẦN 1 2019 (/bai-hoc/de-thi-thu-

thptqg-yen-lac-2-vinh-phuc-lan-1-2019-6255736436817920)

QUAY VỀ

Câu 1 - 2

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is

CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions

Trang 2

B put off: trì hoãn

C put away: bỏ đi, cất đi

D cancel (v): huỷ

=> postpone = put off

Tạm dịch: Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ phải trì hoãn trận đấu tới chủ nhật

Chọn B

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the

other three in the position of primary stress in each of the following questions

Trang 4

Giải thích: take responsibility for: chịu trách nhiệm cái gì Tạm dịch: Mẹ tôi chịu trách nhiệm làm

Giải thích: A look up to: tôn trọng

B look down on: coi thường, không tôn trọng

C look away from: nhìn ra chỗ khác

D look out of: nhìn ra ngoài

Tạm dịch: Trẻ em Việt Nam được dạy từ nhỏ là phải vâng lời và tôn trọng người lớn

Giải thích: take notice of: chú ý tới

Tạm dịch: Không ai chú ý tới cảnh báo và họ đã đi bơi ở dòng nước bị ô nhiễm

Chọn D

7 Nobody took any of the warning and they went swimming in the contaminated

water

Trang 5

A was said having been

B is said to being

C is said to have been

D was said being

Giải thích: Chủ động: People/They/… + say + (that) + S + Ved/ V2 => Bị động: S + am/ is/ are said +

Giải thích: that: thay thế cho who, whom, whichǁ trong mệnh đề quan hệ không xác định; trước

thatǁ không có giới từ

which: thay thế cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

who: thay thế cho danh từ chỉ người; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

whom: thay thế cho danh từ chỉ người; đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ - giới từ +

whom/ which

the manǁ là danh từ chỉ người; trước chỗ trống có giới từ fomǁ => chọn whomǁ Tạm dịch: Tôi

phải cảm ơn người đàn ông đã tặng tôi quà

Chọn D

9 I must thank the man from I got the present.

10 _ we work with her, we get confused because of her fast speaking pace.

Trang 6

B At time: vào thời điểm

C Whenever: mỗi khi, bất cứ lúc nào

D Although: mặc dù

Tạm dịch: Bất cứ lúc nào chúng tôi làm việc với cô ấy, chúng tôi trở nên bối rối bởi tốc độ nói nhanh

của cô ấy

Giải thích: A assistance (n): sự giúp đỡ

B assisted (V-ed): được giúp đỡ

C assist (v): giúp đỡ

D assistant (n): thư kí, trợ lí

Sau mạo từ theǁ cần dùng danh từ; xét về nghĩa chọn assistanceǁ

Tạm dịch: Những thứ anh ấy đạt được phần nào nhờ sự giúp đỡ của vợ anh ấy

Chọn A

11 His achievements were partly due to the _ of his wife.

A where can he change some money

12 He wanted to know _.

Trang 7

B where he can change some money

C where he could change some money

D where could he change some money

Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp đối với dạng câu hỏi, mệnh đề gián tiếp bắt

đầu bằng từ để hỏi, câu chuyển về dạng khẳng định và lùi một thì:

S + wanted to know + wh- + S + V (lùi thì)

Tạm dịch: Anh ấy muốn biết anh ấy có thể đổi chút tiền ở chỗ nào

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều không có thật trong hiện tại

Cấu trúc: If + mệnh đề (quá khứ), S + would + V

Tạm dịch: Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ cho bạn nửa số tiền

Trang 8

Giải thích: Thì quá khứ đơn (Ved/ V2) diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang

diễn ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn: was/ were + V-ing)

When + S + Ved/ V2, S + was/ were + V-ing

Tạm dịch: Khi tôi tới thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm

C sociable (adj): thích giao du, thích kết bạn

D unfriendly (adj): không thân thiện

Tạm dịch: Kathy là một cô gái thích kết bạn Cô ấy có thể kết bạn một cách dễ dàng mặc cho cô ấy

Trang 9

Câu 17 - 18

Giải thích: Trước so sánh nhất, trước " rst" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất) khi các

từ này được dùng như tính từ hay đại từ, ta phải sử dụng mạo từ theǁ

Tạm dịch: Theo FAO, Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới sau Brazil

Chọn C

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word (s) OPPOSITE in

meaning to the underlined word (s) in the following question

Trang 10

Câu 19 - 21

C previous

D before

Giải thích: preceding (adj): trước

A following (adj): sau đó

B heading (n): tiêu đề

C previous (adj): trước đó

D before (adv): trước

=> preceding >< following

Tạm dịch: Vấn đề này đã được giải quyết ở đoạn văn trước

Chọn A

Mark the letter A, B, C or D in your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions

A issued

B stamps

C the rst

D in

Giải thích: Câu này xét về nghĩa ta phải dùng dạng bị động

Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + P2

Sửa: issued => were issued

Tạm dịch: Những cái tem đầu tiên được phát hành ở thành phố New York vào năm 1842

Chọn A

19 The rst postage stamps issued in New York City in 1842.

Trang 11

Giải thích: Trong những mệnh đề thời gian bắt đầu bằng: when, at the time, as, không được dùng

thì tương lai đơn mà phải dùng thì hiện tại đơn để thay thế

When + S + Vs/es, S + will + V

Sửa: will see => see

Tạm dịch: Khi tôi gặp cô ấy vào ngày mai, tôi sẽ nói cho cô ấy sự thật Tôi chắc rằng cô ấy sẽ rất

Giải thích: said to sb that = told (sb) that: đã nói rằng

Sửa: said => said to

Tạm dịch: Cô ấy đã nói với bố cô ấy rằng cô ấy sẽ đi mua sắm với ông vào ngày mai

Chọn D

21 She said her father that she would go shopping with him the following day.

Trang 12

Giải thích: Dịch bài:

Rất nhiều yếu tố liên quan đến giọng nói bộc lộ tính cách của người nói

Đầu tiên là phạm vi rộng lớn của sự giao tiếp, bao gồm việc truyền đạt thông tin bằng cách sử dụng

ngôn ngữ, giao tiếp với nhóm hay một người, và giao tiếp chuyên dụng qua sự trình bày ột người sẽ

truyền đạt những suy nghĩ và ý tưởng thông qua sự lựa chọn từ ngữ, bằng giọng điệu của lời nói dễ

chịu hoặc khó chịu, nhẹ nhàng hoặc gay gắt, bằng sự nhịp nhàng vốn có trong bản thân ngôn ngữ, và

bằng nhịp điệu của bài phát biểu trôi chảy và bình thường hoặc gồ ghề và do dự, và sau cùng là, bằng

cường độ và giai điệu của cách nói hi đang nói trước một nhóm, giọng của một người có thể chỉ ra sự

bất ổn hoặc sợ hãi, tự tin hoặc bi nh tĩnh Ở mức độ giữa các cá nhân, giọng nói có thể phản ánh ý

tưởng và cảm xúc bên cạnh những từ ngữ được chọn, hoặc có thể tin chúng Ở đây, giọng nói của

người tham gia có thể cố ý hoặc vô ý phản ánh sự đồng cảm trực giác hoặc ác cảm, thiếu quan tâm

hoặc quan tâm, mệt mỏi, lo lắng, hăng hái hay phấn khích, tất cả chúng thường có thể thấy r bởi người

nghe Việc trình diễn nơi công cộng là một cách thức giao tiếp được chuyên môn hóa cao với các kĩ

thuật riêng của nó để đạt được hiệu quả bằng giọng nói và/ hoặc cử chỉ Động lực có nguồn gốc từ

văn bản, và trong trường hợp ca hát, âm nhạc, trong sự kết hợp với k năng, tính cách và khả năng tạp

đồng cảm của người trình bày sẽ xác định sự thành công của việc giao tiếp về nghệ thuật, chính trị

A number of factors related to the voice reveal the personality of the speaker

The rst is the broad area of communication, which includes imparting information by use

of language, communicating with a group or an individual and specialized communication

through performance A person conveys thoughts and ideas through choice of words, by a

tone of voice that is pleasant or unpleasant, gentle or harsh, by the rhythm that is inherent

within the language itself, and by speech rhythms that are owing and regular or uneven

and hesitant, and nally, by the pitch and melody of the utterance When speaking before a

group, a person's tone may indicate uncertainty or fright, con dence or calm At

interpersonal levels, the tone may re ect ideas and feelings over and above the words

chosen, or may believe them Here, the participant's tone can consciously or unconsciously

re ect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety,

enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener Public

performance is a manner of communication that is highly specialized with its own

techniques for obtaining effects by voice and /or gesture The motivation derived from the

text, and in the case of singing, the music, in combination with the performer's skills,

personality, and ability to create empathy will determine the success of artistic, political, or

pedagogic communication

Second, the voice gives psychological clues to a person's self-image, perception of others,

and emotional health Self-image can be indicated by a tone of voice that is con dent,

pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits

Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy

person hiding behind an overcon dent front

How a speaker perceives the listener's receptiveness, interest, or sympathy in any given

conversation can drastically alter the tone of presentation, by encouraging or discouraging

the speaker Emotional health is evidenced in the voice by free and melodic sounds of the

happy, by constricted and harsh sound of the angry, and by dull and lethargic qualities of the

depressed

Trang 13

hay giáo dục

Thứ hai, giọng nói đem đến những manh mối tâm lý cho sự tự nhận thức về bản thân, nhận thức của

người khác, và tình trạng cảm xúc Sự tự nhận thức về bản thân có thể được chỉ ra bởi giọng nói tự

tin, kiêu căng, nhút nhát, hung hăng, thân mật hoặc hồ hởi, ví dụ một vài n t tính cách đặc trưng.

Ngoài ra âm thanh c ng có thể cho thấy manh mối về vẻ bề ngoài và mặt nạ của một người, ví dụ, một

người nhút nhát thường ẩn giấu đằng sau vẻ ngoài quá tự tin

am thế nào người nói nắm được sự cảm thụ, sự quan tâm, hoặc sự đồng cảm của người nghe ở bất k

mọi cuộc trò chuyện có thể làm thay đổi mạnh mẽ giọng điệu của bài trình bày, bằng cách khuyến

khích hoặc không khuyến khích người nói Tình trạng cảm xúc được chỉ ra trong giọng nói bằng âm

thanh mềm mại và du dương của sự hạnh phúc, bằng âm thanh thô và cọc cằn cảu sự tức giận, bằng

sự buồn tẻ và lờ phờ của sư chán nản.

A Communication styles

B The function of the voice in performance

C The production of speech

D The connection between voice and personality

Giải thích: A Phong cách giao tiếp

B Chức năng của giọng nói trong phần trình bày

C Việc tạo ra một bài phát biểu

D Sự liên hệ giữa giọng nói và tính cách Thông tin: A number of factors related to the voice reveal

the personality of the speaker

Tạm dịch: Có rất nhiều yếu tố liên quan đến giọng nói bộc lộ tính cách của người nói

Trang 14

Giải thích: Theo đoạn văn thì giọng điệu phong phú có thể là dấu hiệu để chỉ ra của một

Thông tin: Self-image can be indicated by a tone of voice that is con dent, pretentious, shy,

aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits

Tạm dịch: Sự tự nhận thức về bản thân có thể được chỉ ra bởi giọng nói tự tin, kiêu căng, nhút nhát,

hung hăng, thân mật hoặc hồ hởi, ví dụ một vài n t tính cách đặc trưng

Trang 15

Giải thích: Từ derivedǁ ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với:

A To contrast them to singing

B As examples of public performance

C As examples of basic styles of communication

D To introduce the idea of self-image

Giải thích: Tại sao tác giả đề cập đến giao tiếp về nghệ thuật, chính trị hay giáo dụcǁ ở đoạn 1?

Để giới thiệu cái ý tưởng sự tự nhận thức về bản thân

Thông tin: The motivation derived from the text, and in the case of singing, the music, in

combination with the performer’s skills, personality, and ability to create empathy will determine the

success of artistic, political, or pedagogic communication

Tạm dịch: Động lực có nguồn gốc từ văn bản, và trong trường hợp ca hát, âm nhạc, trong sự kết hợp

với k năng, tính cách và khả năng tạp đồng cảm của người trình bày sẽ xác định sự thành công của

việc giao tiếp về nghệ thuật, chính trị hay giáo dục

Trang 16

Thông tin: Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy

person hiding behind an overcon dent front

Tạm dịch: Ngoài ra âm thanh c ng có thể cho thấy manh mối về vẻ bề ngoài và mặt nạ của một

người, ví dụ, một người nhút nhát thường ẩn giấu đằng sau vẻ ngoài quá tự tin

Thông tin: Self-image can be indicated by a tone of voice that is con dent, pretentious, shy,

aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits

Tạm dịch: Hình ảnh bản thân có thể được biểu thị bằng một giọng nói tự tin, kiêu ngạo, nhút nhát,

hung hăng, cởi mở, hay phong phú, để chỉ ra là một vài đặc điểm tính cách

Chọn B

28 The word "that" in paragraph 2 refer to

Trang 17

Câu 30 - 34

A.Feelings are more di cult to express than ideas

B.A high tone of voice re ects an emotional communication

C.The tone of voice can carry information beyond the meaning of words

D.Feelings are expressed with different words than ideas are

Giải thích: Tác giả ngụ ý gì khi nói răng Ở mức độ tương tác giữa người với người, giọng nói có

thể phản ánh ý kiến và cảm xúc vượt xa từ ngữ được chọnǁ?

29 What does the author mean by staring that "At interpersonal levels, the tone may re ect

ideas and feelings over and above the words chosen"?

The General Certi cate of Secondary Education or the GCSE examinations for (30) _

are the standard school-leaver quali cations taken by virtually all UK students in the May

and June following their 16th birthday If you come to a UK independent school before

(31) _ the age of 16, you will study towards GCSE examinations in up to 12 subjects

Some subjects are compulsory, including English and mathematics, and you can select

(32) _, such as music, drama, geography and history from a series of options GCSEs

provide a good all-round education that you can build on at college and eventually at

university

AS- and A-levels are taken after GCSEs They are the UK quali cations most (33) _

accepted for entry to university and are available in subjects from the humanities, arts,

sciences and social sciences as well as in vocational subjects such (34) _

engineering, and leisure and tourism You can study up to four subjects at the same time for

two years

Trang 18

Giải thích: Dịch bài:

Giấy chứng nhận giáo dục trung học tổng hợp hoặc k thi GCSE ngắn hạn là những bằng cấp ra

trường tiêu chuẩn thực hiện bởi hầu như tất cả các sinh viên ở Anh trong tháng năm và tháng sáu sau

sinh nhật 16 của họ Nếu bạn đi đến một trường học tự chủ ở Anh trước khi bạn đạt đến 16 tuổi, bạn

sẽ học cho k thi GCSE lên đến 12 môn học Một số môn là bắt buộc, bao gồm cả toán và tiếng Anh,

và bạn có thể chọn những môn khác, chẳng hạn như âm nhạc, nghệ thuật, địa lý và lịch sử từ một

chuỗi các lựa chọn GCSE cung cấp một nền giáo dục toàn diện tốt mà bạn có thể xây dựng tại trường

cao đẳng và thậm chí tại trường đại học

AS - và mức độ-A được thực hiện sau GCSE Chúng là các bằng cấp ở Anh được chấp nhận rộng rãi

cho việc vào đại học và có sẵn trong các môn từ nhân văn, nghệ thuật, khoa học và khoa học xã hội c

ng như trong các môn thực tế chẳng hạn như k thuật, và giải trí và du lịch Bạn có thể học lên đến bốn

môn học cùng một lúc cho hai năm.

Cụm từ: for short (là từ viết tắt của )

The General Certi cate of Secondary Education or the GCSE examinations for (30) short are the

standard school-leaver quali cations taken by virtually all UK students in the May and June

following their 16th birthday

Tạm dịch: Giấy chứng nhận giáo dục trung học tổng hợp hoặc k thi GCSE ngắn hạn là những bằng

cấp ra trường tiêu chuẩn thực hiện bởi hầu như tất cả các sinh viên ở Anh trong tháng năm và tháng

sáu sau sinh nhật 16 của họ

Ngày đăng: 24/11/2019, 22:32

w