1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đồ án tài chính tiền tệ

35 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân từ phía ngân hàng Phân loại nợ xấu chưa chính xác, Ngân hàng thì vẫn không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá khách hàng, sẽ dẫn đến việc xác định

Trang 1

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH

TIỀN TỆ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG

1 Trần Thanh Hiển

2 Nguyễn Nhựt Tiến

3 Nguyễn Thị Trúc Trinh

4 Trần Nguyễn Huỳnh

Giảng viên : TS Nguyễn Thị Cúc Hồng

Trang 2

NỘI DUNG

0 1

GIỚI THIỆU

0 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

0 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP THÁO GỠ

0 4

NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ DẪN ĐẾN NỢ XẤU, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

1

GIỚI THIỆU

Trang 5

Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng tính đến thời điểm 04/5/2015

Trang 6

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 •Khái ni m nợ xấu ệm nợ xấu

Trang 7

1 Khái ni m Nợ xấu ệm Nợ xấu

• Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn và

được đánh giá là không có khả năng thu hồi, có khả năng mất vốn.

• Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc gốc

Trang 8

Phương pháp định lượng Nhóm 1

Nợ đủ tiêu chuẩn

Các khoản nợ trong hạn mà các tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hổi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn Các khoản nợ có thể phát sinh như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.

Nhóm 2

Nợ cần chú ý

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại.

Nhóm 3

Nợ dưới tiêu chuẩn

Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.

Nợ có khả năng

Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.

Bảng 1: Phân loại nợ theo hai phương pháp tại Việt Nam hiện nay

2 Phân loại nợ xấu

Trang 9

3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP THÁO GỠ

Trang 11

3.1.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2013 - 2014 ệm Nợ xấu

Biểu đồ 1 : Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng các tháng đầu năm 2013 (đơn vị:%)

Những tháng đầu năm 2013, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục tăng cao ở mức 4,67% (vào tháng 4/2013) và đến tháng

6 giảm xuống còn 4,46% Mức giảm này được NHNN là do các NHTM đã tăng cường trích lập dự phòng rủi

ro theo quy định, thu hồi và xử lý nợ xấu

Trang 12

Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2014 - 2015 ệm Nợ xấu

NỢ NHÓM 5 ĐÃ CHIẾM GẦN 50% TỔNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG NÀY

3.1.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2013 - 2014 ệm Nợ xấu

Trang 13

• Đầu tháng 10/2013, sau khi chính thức bán xong 2.534 tỷ đồng nợ xấu cho VAMC, Ngân hàng

Agribank lần đầu tiên chính thức công bố con số nợ xấu Nợ xấu của toàn hệ thống Agribank giảm 7,56% Nợ xấu của ngân hàng Agribank ước tính là gần 33.519 tỷ đồng

Ông lớn quốc doanh Agribank đang "ôm" tới 25% "cục máu đông" của toàn hệ thống ngân

hàng

• Navibank - ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất nhì thị trường đã giảm mức nợ xấu từ mức gần 9% (quý III/2013) xuống còn hơn 6% (đến hết quý IV/2013) Tuy nhiên, so với cuối năm 2012, nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng này tăng tới 19,5% (lên 438,3 tỷ đồng)

• Theo công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2013 của SHB, hiện tại ngân hàng này có 3.103,79 tỷ đồng nợ xấu, tương ứng với tỷ lệ 4,06%, giảm mạnh so với mức gần 9% hồi đầu năm

• So với quý III, nợ xấu của Techcombank giảm mạnh từ tỷ lệ 5,9% xuống còn 3,6% tổng dư nợ

Trong đó, Techcombank còn gần 1.000 tỷ đồng là nợ nhóm 5 Năm 2013, Techcombank cũng đã bán một phần nợ xấu cho VAMC

• Trong quý IV/2013 ACB báo lỗ hợp nhất 293 tỷ đồng; nợ xấu tăng từ lên 3,03%, nợ có khả năng mất vốn cao gần gấp đôi với 2,123 tỷ đồng và MBB tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,84% lên 2,45%, trong đó nợ có khả năng mất vốn cũng tăng 28% lên gần 820 tỷ đồng

Trang 14

 Eximbank tăng 35,4%, lên 1.073,8 tỷ đồng; của

 Sacombank tăng 13,5%, chiếm 92,1% tổng nợ xấu của

Ngân hàng

 Nợ có khả năng mất vốn của BIDV là gần 2.833 tỷ đồng, tăng

14% so với đầu năm

 Khủng nhất phải kể đến Vietcombank, nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng

này lên tới gần 3.000 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với con số của năm 2012

3.1.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2013 - 2014 ệm Nợ xấu

Nợ

nhóm 5

Trang 15

3.2.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2014 - 2015 ệm Nợ xấu

• VAMC ra đời đã mua được khối lượng nợ xấu lên tới trên 100.000 tỷ đồng từ các ngân hàng thương mại Việt Nam trong năm qua và mua thêm 111.000 tỷ đồng nợ xấu trong năm 2015.

Riêng năm 2014, VAMC đã mua khoảng 90.000 – 95.000 tỷ đồng nợ xấu với giá

mua là trên 70.000 tỷ đồng

• Báo cáo đánh giá chính sách tiền tệ quý I/2015 và dự báo quý II/2015 của Trung tâm Nghiên cứu

BIDV cho biết, nợ xấu trong quý I tăng so với cuối năm 2014 Nếu như tháng 12/2014, tỷ lệ nợ xấu toàn ngành là 3,25% thì sang tháng 1/2015 tăng lên 3,46% và lên tới 3,59% trong tháng 2/2015

Trang 16

3.2 Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2014 - ệm Nợ xấu

2015

Biểu đồ :Nợ xấu hệ thống ngân hàng từ tháng 12/2013 đến tháng 06/2015

Trang 17

3.3.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2016 - ệm Nợ xấu

2017

Biểu đồ Tỷ l nợ xấu của các ngân hàng tại ngày 30/6/2017 ệm Nợ xấu

Tổng nợ nhóm 5, tức nợ có khả năng mất vốn cũng tăng 5,8%, lên gần 31,9 nghìn tỷ đồng, chiếm

51,5% nợ xấu 9/12 ngân hàng có tỷ lệ nhóm nợ này gia tăng bao gồm Vietcombank, BIDV, Eximbank,

MB, SHB, VPBank, VIB, Techcombank và NCB

Trang 18

• Nợ xấu của ngân hàng ACB đến hết quý II/2017 là hơn 2 nghìn tỷ đồng, tăng tới 41,2% so với đầu năm Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,1%, trên tổng dư nợ tăng khá mạnh so với mức 0,87% hồi đầu năm.

BIDV

• BIDV hiện đang là nhà băng có số nợ xấu lớn nhất, với gần 15,4 nghìn tỷ đồng, tăng 6,6% so với đầu năm Trong đó, nợ

có khả năng mất vốn ở mức gần 7 nghìn tỷ đồng, tăng nhẹ 1,2% trong khi nợ nghi ngờ tăng tới 74,9%, lên 1,8 nghìn tỷ đồng Tuy vậy, nhờ đẩy mạnh hoạt động tín dụng (tăng 11,56%) nên tỷ lệ nợ xấu lùi về mức 1,9%, từ mức 1,99% hồi đầu năm

Trang 19

3.3.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng giai đoạn 2016 - 2017 ệm Nợ xấu

Biểu đồ: Trích l p dự phòng rủi ro của các nhà băng trong 6 tháng đầu năm 2017

Trang 20

3.4.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng đến tháng 6/2018 ệm Nợ xấu

Bảng Tình hình nợ xấu cuối tháng 6/2018

Trang 21

Nhóm ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cao nhất vượt mức 3% có Sacombank (3,74%) và VPBank

Trang 22

3.4.Tình hình nợ xấu của h thống Ngân hàng đến tháng ệm Nợ xấu

6/2018

Bảng Số dư nợ xấu tại VAMC của các ngân hàng

Sacombank là ngân hàng có nhiều nợ xấu nhất tại VAMC với hơn 42.289 tỷ đồng;

VPBank có khoảng 3.901 tỷ đồng

Trang 23

4

NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ DẪN ĐẾN NỢ XẤU, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 24

4.1 Nguyên nhân nợ xấu

• Có nhiều nguyên nhân gây ra tình hình nợ xấu hiệm nợ xấun nay M

ột trong những nguyên nhân quan trọng có thể kể đến nh

ư : nguyên nhân từ phía ngân hàng, nguyên nhân từ khác

h hàng và cuối cùng là nguyên nhân khách quan.

NGUYÊN NHÂN NỢ XẤU

NGUYÊN NHÂN TỪ

NGÂN HÀNG

NGUYÊN NHÂN TỪ KHÁCH HÀNG

NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN

Trang 25

4.1.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

 Phân loại nợ xấu chưa chính xác, Ngân hàng thì vẫn không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá khách hàng, sẽ dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng.

 Phân loại nợ xấu chưa chính xác, Ngân hàng thì vẫn không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá khách hàng, sẽ dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng

 Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng gay gắt dẫn đến chạy theo qui mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay

 Đạo đức nghề nghiệp không tốt cùng năng lực chuyên môn của một số cán bộ ngân hàng chưa theo kịp yêu cầu; tiêu cực trong khâu lập phương án, thẩm định, xét duyệt và theo dõi khoản vay.

 Sự lơi lỏng trong công tác thanh, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay làm cho ngân hàng không phát hiện kịp thời vốn vay đã sử dụng sai mục đích.

 Chạy theo thành tích số lượng, chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lượng tín dụng, quá tin vào

phương án kinh doanh của khách hàng.

Trang 26

4.1.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Năng lực quản lý kinh doanh hạn chế.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp không minh bạch, yếu kém.

Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý

Qui mô kinh doanh phình to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến phá sản của các phương án kinh doanh khả thi lẽ ra nó phải thành công trong thực tế.

Qui mô vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối

công tác quản lý tài chính - kế toán tùy tiện, mang tính đối phó dẫn đến thông tin ngân hàng có được khi lập các bảng phân tích tài chính, đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp không chính xác, chỉ hình thức, không thực tế, sai lệch quá nhiều và rủi ro xãy ra

là đương nhiên.

Trang 27

4.1.3 Nguyên nhân khách quan:

− Những bất cập trong cơ chế quản lý nhà nước, để

tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu kế hoạch hằng

năm, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước được ưu

ái khi vay vốn, có những dự án lớn chỉnh phủ đứng ra bảo lãnh để vay vốn đầu tư, khi hoạt động bị thua lỗ dẫn đến mất khả năng chi trả nợ vay ngân hàng.

− Những nguyên nhân bất khả kháng như khủng

hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệm nợ xấunh.

Trang 28

4.2 H u quả của nợ xấu

o Nếu các khoản nợ xấu lớn, hay là khả năng thu hồi các khoản nợ từ khách hàng thấp Do

đó, Ngân hàng phải dùng vốn để trang trải cho các khoản thất thoát này, đến một mức nào

đó sẽ không thể thực hiện việc xóa đi những khoản thất thoát này, Ngân hàng có thể lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho người gửi tiền Hay nó sẽ làm thu hẹp qui mô kinh doanh, năng lực tài chính của ngân hàng giảm sút, dẫn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ.

o Ngân hàng là ngành kinh tế nhạy cảm, phụ thuộc vào lòng tin do đó khi thông tin khả năng trả nợ ngân hàng là không chắc chắn, người gửi tiền sẽ đổ xô đi rút tiền làm ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản Không những ở ngân hàng bị sự cố mà còn ở những ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn, nếu tình trạng này kéo dài dẫn đến hệ thống ngân hàng bị phá sản, gây hậu quả xấu cho nền kinh tế.

Trang 29

4.3 Kết luận

Trong xu thế hội nhập và phát triển, nền kinh tế

Việm nợ xấut Nam nói chung và hệm nợ xấu thống ngân hàng nói riêng đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn khi thời điểm mở cửa hoàn toàn ngày càng tới gần Nhìn chung tỷ lệm nợ xấu nợ xấu trên tổng dư nợ toàn hệm nợ xấu

thống ngân hàng Việm nợ xấut Nam tăng dần vào những năm gần đây.

Do vậy , cần phải giải quyết nợ xấu để làm sạch

Bảng Tổng kết tài sản, đồng thời từ đó đưa ra các

giải pháp hạn chế tối đa nợ xấu có thể phát sinh

trong tương lai trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với mỗi NHTM hiệm nợ xấun nay.

Trang 30

4.4 Kiến nghị

Trang 31

4.4.1 Về phía các ngân hàng thương mại

Đối với khối nợ xấu cũ các NHTM cần:

Xử lý từ nguồn dự phòng rủi ro theo quy định Tìm biện pháp để thanh l

ý/phát mại tài sản để thu hồi nợ xấu.

Chủ động phối hợp khách hàng thực hiện cơ cấu lại nợ với những khách

hàng có khó khăn tài chính tạm thời.

Bán nợ qua công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của các NHTM.

Trang 32

• Rà soát lại phân loại nợ, tiến tới việm nợ xấuc phân loại nợ theo thô

ng lệm nợ xấu quốc tế:

- (1) Hoàn thiệm nợ xấun hệm nợ xấu thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn Basel II

- (2) Mặt khác chất lượng của xếp hạng khách hàng ph

ụ thuộc lớn vào mô hình tổ chức và đội ngũ nhân sự của chí

nh ngân hàng

• Giám sát việm nợ xấuc triển khai và ứng dụng xếp hạng tín dụng tro

ng hoạt động để giảm thiểu rủi ro nhằm đảm bảo hệm nợ xấu thống xếp hạng tín dụng không ngừng được hoàn thiệm nợ xấun và nâng c

ao chất lượng, đòi hỏi nâng cấp hệm nợ xấu thống công nghệm nợ xấu thông tin để đảm bảo hệm nợ xấu thống vận hành có hiệm nợ xấuu quả

Cùng với việc xử lý nợ xấu cũ, các NHTM cần coi trọng đúng mức đến

việc hạn chế nợ xấu mới nảy sinh bằng cách:

Trang 33

1 Phải tìm kiếm mọi nguồn lực có thể để trả nợ, thương lượng với các chủ nợ để cơ cấu lại nợ; rà soát các dự án để điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, tập trung vào các hoạt động có hiệu quả nhất, giảm thiểu chi phí và sự lệ thuộc vào nguồn vốn ngân hàng, tăng khả năng quản trị rủi ro, khả năng tự đổi mới và phản ứng thị trường của mình

4.4.2 Về phía doanh nghiệp vay vốn

2 Cần phải tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy đầu tư, tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế như tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư phát triển bằng nguồn vốn trong nước và nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, tổ chức và quản lý có hiệu quả thị trường tiêu thụ hàng hóa, kích thích đầu tư, mua hàng hóa bất động sản, như việc mua lại một số công trình bất động sản sắp hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bán được để phục

vụ cho an sinh xã hội.

Trang 34

4.4.3.Về phía Ngân hàng Nhà nước

Ổn định kinh tế vĩ mô,

tạo môi trường kinh

doanh thuận lợi cho

sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng.

Sửa đổi bổ sung các văn bản pháp lý, nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý

Hoàn thiện khung pháp

lý liên quan đến đánh giá

giá trị các khoản nợ, mua bán nợ xấu của VAMC nói riêng và hoạt động mua bán nợ nói chung.

Nhanh chóng xử lý, giám sát dòng tiền bất

ổn trong nội tại của một

xử lí vi phạm, hạn chế các rủi ro

Trang 35

THANK YOU

Ngày đăng: 24/11/2019, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w