1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH TÌNH TÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT F.D C NĂM 2012 2013

45 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó phản ánh một cách tổng hợp nhất, cung cấp thông tin đầy đủ nhất vềtình hình: NV, TS, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt độngSXKD của DN.. Tuy nhiên, nếu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

PHÂN TÍCH TÌNH TÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY TNHH HOÁ CHẤT F.D & C NĂM 2012 - 2013

Ngành : KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trà Thị Thảo

Nhóm thực hiện:

Họ tên MSSVTrương Thị Mỹ Quý 1154030526Nguyễn Thị Mỹ Diễm 1054030762Nguyễn Thị Kim Oanh 1154030487

Nguyễn Thị Huệ Xuân 1154030929

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính chúng em thực hiện, dưới

sự hướng dẫn của cô TRÀ THỊ THẢO – Khoa Kế Toán Tài Chính Ngân Hàng –Trường ĐH Công Nghệ TP.HCM (HUTECH) Kết quả nêu trong đồ án môn họcnày là hoàn toàn trung thực

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của đồ án môn học này

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học vừa qua - tại trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM(HUTECH) với sự giúp đỡ của quý thầy, quý cô đã truyền đạt cho chúng em nhữngkiến thức quý báu về mọi mặt

Em xin chân thành được tỏ lòng biết ơn sâu sắc quý thầy, quý cô trongtrường, đặt biệt là trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã giảng dạy vàtruyền đạt cho chúng em những kiến thức chuyên môn làm cơ sở, để chúng em cóthể thực hiện tốt đồ án môn học này

Đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn cô TRÀ THỊ THẢO, người đãtrực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm và kịp thời bổ sung cho chúng em nhữngkiến thức quý báu trong quá trình nhóm thực hiện đồ án này

Bên cạnh đó, chúng em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Hoá ChấtF.D&C đã cho chúng em vào kiến tập Đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán đã rấtnhiệt tình giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đồ án môn học này

Trong quá trình thực hiện và trình bày đồ án môn học không thể tránh được

sự sai sót và hạn chế, do vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy

cô và các bạn

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn đến quýthầy cô Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn tới cô TRÀ THỊTHẢO Sau cùng, chúng em xin được chúc sức khỏe quý thầy, quý cô để tiếp tục đitiếp và thành công rực rỡ trên những chặn đường sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình đảm bảo tài sản bằng vốn chủ sở hữu 10

Bảng 2.2 Tình hình đảm bảo vốn kinh doanh bằng NVCSH và vốn vay 11

Bảng 2.3 Vốn lưu động 11

Bảng 2.4 Phân tích sự biến động các khoản mục trong bảng BCKQHĐKD 13

Bảng 2.5 Mối quan hệ của dòng tiền 15

Bảng 2.6 Khả năng thanh toán ngắn hạn 16

Bảng 2.7 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho 18

Bảng 2.8 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu 19

Bảng 2.9 Phân tích chỉ tiêu số ngày một vòng quay nợ phải trả 20

Bảng 2.10 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động 20

Bảng 2.11 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn cố định 21

Bảng 2.12 Phân tích chỉ tiêu số ngày một vòng quay nợ phải trả 22

Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận 23

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5

Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán 6

Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 7

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ DUPONT 28

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT F.D & C 3

1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Hoá Chất F.D & C 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 4

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 4

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 4

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 5

1.4 Tổ chức công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp 6

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chính 6

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên 6

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin tài chính tại doanh nghiệp 7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT F.D & C NĂM 2012 – 2013 8

2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính 7

2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 8

2.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 11

2.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 13

2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 14

2.2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 14

2.2.2 Hiệu quả hoạt động 16

2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho 16

2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu 17

2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu số ngày một vòng quay nợ phải trả 18

2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động 19

2.2.2.5 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn cố định 19

2.2.3 Quản trị nợ 20

Trang 9

2.2.4 Khả năng sinh lời 21

2.3 Phân tích Dupont 25

Đánh giá chung 28

CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 30

3.1 Nhận xét 30

3.1.1 Ưu điểm 30

3.1.2 Nhược điểm 30

3.1.3 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 31

3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt kiến tập 31

KẾT LUẬN 34

PHỤ LỤC 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với DN thì báo cáo tài chính là tài liệu cần thiết dùng để phân tích tình hìnhtài chính Nó phản ánh một cách tổng hợp nhất, cung cấp thông tin đầy đủ nhất vềtình hình: NV, TS, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt độngSXKD của DN Tuy nhiên, nếu dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính vẫn chưa

đủ để nói lên tất cả, vì nó không giải thích được cho người quan tâm về thực trạnghoạt động tài chính, những rủi ro, xu hướng phát triển của DN, mà chỉ là những con

số cụ thể được lập ra sau một kỳ hoạt động Kết quả của việc phân tích tình hình tàichính sẽ cho ta biết thực trạng hoạt động SXKD của DN tại thời điểm phân tích làtốt hay xấu

Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sựphát triển của DN, nhóm chúng em đã nghiên cứu và tận dụng vốn kiến thức đã họcđược ở trường và trải nghiệm thực tế sau quá trình kiến tập ở công ty, bên cạnh đónhóm được sự hướng dẫn của cô Trà Thị Thảo cùng các anh chị trong phòng kế

toán của công ty TNHH Hóa Chất F.D&C nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Hóa Chất F.D&C năm 2012 - 2013”.

2 Mục tiêu đề tài

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phầnkinh tế đã gây ra những khó khăn thử thách cho các DN Với vấn đề đó, để khẳngđịnh được mình, mỗi DN cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt độngSXKD Để đạt được điều đó, các DN phải làm gì và quan tâm như thế nào đến tìnhhình tài chính? Vì nó có quan hệ trực tiếp tới tình hình hoạt động SXKD của DN vàngược lại Đối với tình trạng hiện nay thì đây là một vấn đề hết sức nóng bỏng củathị trường kinh tế thế giới nói chung và thị trường trong nước nói riêng Và hiện tạithì tình hình tài chính của DN là một vấn đề rất nhiều người quan tâm, nhất lànhững nhà kinh tế trẻ và thành đạt cùng những người thực sự quan tâm đến tìnhhình hoạt động của DN Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính của DN là việclàm vô cùng cần thiết Nó giúp cho DN và cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ tình

Trang 11

hình hoạt động tài chính, kết quả hoạt động SXKD trong kỳ Cũng như xác địnhđược một cách đầy đủ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin.Có thể đánh giá được tiềm năng hiệu quả SXKD cũng như rủi ro và triển vọng trongtương lai của DN để họ đưa ra những giải pháp hiệu quả, những quyết định đúngđắn, nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoá Chất F.D&C

- Phạm vi : đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính của công ty

thông qua các số liệu thống kê trong các BCĐKT, bảng BCKQHĐKDcủa năm 2012 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập qua các báo cáo tài

chính, tài liệu của cơ quan kiến tập Ngoài việc thu thập số liệu trongcông ty, đề tài nghiên cứu còn thu thập thông tin từ các giáo trình Tàichính doanh nghiệp, Phân tích báo cáo tài chính và internet

- Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp so sánh

 Phân tích xu hướng

 Phân tích tỷ trọng

 Phân tích tỷ số tài chính

5 Giới thiệu kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Hoá Chất F.D&C

Chương 2 Phân tích báo cáo tài chính Công Ty TNHH Hoá Chất F.D&C năm

2012 - 2013

Chương 3 Bài học kinh nghiệm

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT F.D & C

1.1 Thông tin chung về Công Ty TNHH Hoá Chất F.D & C

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Hóa Chất F.D & C

Địa chỉ: 308 Nguyễn Tri Phương – Phường 4 – Quận 10 – TP.HCM

Điện thoại: 08.8347154 / 08.8349095; Fax: 9271765; Email: fdc@hcm.vnn.vn

Mã số thuế: 0301750824

Lĩnh vực kinh doanh: Hóa chất

Công TNHH Hóa Chất F.D & C được thành lập năm 1991, dưới hình thức cửa hàngkinh doanh hóa chất

Từ năm 1991 đến năm 1998, cửa hàng kinh doanh ổn định, tích lũy vốn

Năm 1999, chính thức chuyển đổi hình thức hoạt động, thành lập công ty TNHHvới tên gọi Công ty TNHH Hóa Chất F.D & C Công ty chính thức nhận giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 4103000457 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấpvới vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng

Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, điểm mạnh để công ty cạnh tranh trênthị trường Đáp ứng nhu cầu nhân sự theo chiến lược phát triển của công ty trongtừng thời kỳ: Khai thác tối đa nguồn lực con người để tạo ra hiệu quả công việc tối

ưu cho tổ chức; Luôn chú trọng đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân tài; Luôn cảithiện các quan hệ lao động

Trong quá trình hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể:

- Huân chương Lao động hạng ba năm 2000

- Cờ thi đua của chính phủ trong các năm 2006, 2007, 2008

- Cờ thi đua của Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) năm 2004, 2009

- Cúp vàng hội nhập kinh tế quốc tế 2010

 Những thành tích của các cá nhân, tập thể là nguồn động viên to lớn để đội ngũcán bộ công nhân viên của toàn tổ hợp tiếp trên chặng đường công nghiệp hóa hiệnđại hóa ngành sản xuất hóa chất

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Trang 13

Trong điều kiện sản xuất hóa chất trong nước chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụcủa quốc gia, F.D & C đã trở thành một trong những nhà nhập khẩu lớn nhất Thànhphố Hồ Chí Minh cũng như của Việt Nam Hiện công ty là nhà phân phối sản phẩmđộc quyền cho công ty Degussa Singapore, một nhà phân phối lớn chuyên phânphối các sản phẩm của thị trường châu Âu, thị trường châu Á Tại thị trường ViệtNam công ty cũng đang là một trong bảy nhà phân phối lớn nhất của Merck KgaA

và là khách hàng lớn của các công ty nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam như:Nardev Chernical PTVLtd, Behn Meyer Chemie Ltd, Busan Ltđ,…

Hiện nay công ty đang cung cấp hàng trăm mặt hàng về hóa chất cho các công tythương mại để buôn bán, cho các công ty sản xuất làm nguyên liệu để sản xuất mỹphẩm, dược phẩm; cho các phòng thí nghiệm, trường học để thực hành, cho cáctrung tâm y tế,… Hiện nay, công ty có khách hàng trên cả nước với các đơn hàngthường xuyên

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Dưới tác động của cơ chế thị trường nhiều công ty được phép kinh doanh mặt hàngnày khiến sự cạnh tranh của ngành hàng hoá chất trên thị trường diễn ra ngày cànggay gắt

Ngày nay, một số công ty hoá chất trong nước tiến hành ngày càng nhiều mặt hàngcạnh tranh với hàng nhập ngoại khiến cho thị trường hoá chất ngày càng đa dạngphong phú về số lượng, chủng loại và giá cả cũng được giảm nhiều

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên công ty F.D & C được tổchức theo phương châm gọn, hiệu quả, đảm bảo đầy đủ các chức năng cần thiết chongành nghề đặc thù của mình Sơ đồ tổ chức của công ty như sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu: là bộ phận chuyên nghiên cứu, tìm hiểu, cậpnhật các chủng loại hàng hóa mà thị trường cần; tìm các nguồn hàng chất lượng phùhợp với giá cả và chiến lược của công ty; tìm các đối tác chiến lược; hỗ trợ Giámđốc thực hiện các cuộc đàm phán, ký kết hợp đồng

Bộ phận kế toán tài vụ: là bộ phận có chức năng thu nhập, xử lý, ghi chép, cung cấpcác thông tin kinh tế về hoạt động của DN thông qua hệ thống sổ sách, báo cáo kếtoán nhằm giúp công ty nắm bắt tình hình quá khứ, thực tại cũng như dự báo, địnhhướng cho tương lai Ngoài ra, bộ phận này còn quản lý công tác thu chi tiền mặt tạicông ty

Bộ phận nguyên liệu – hóa phân tích: là bộ phận chuyên nghiên cứu các vấn đề vềhóa chất trong phòng thí nghiệm, các vấn đề về nguyên liệu, tá dược; tìm các hóachất có thể thay thế cho nhau phục vụ cho việc bán hàng Bộ phận này cũng có chứcnăng hỗ trợ cho phòng kinh doanh trong việc thực hiện công việc của mình

Bộ phận kho tải: chuyên tổ chức, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản hàng hóa kho, vậnchuyển hàng, hóa chất theo các quyết định của công ty, thường xuyên theo dõi vàbáo cáo tình hình hàng hóa trong kho cho các bộ phận khác

1.4 Tổ chức công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chính

Trang 15

Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung thành từngphòng Kế toán thống kê chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, phòng kế toáncủa công ty có chức năng chủ yếu là đảm bảo cân đối về tài chính phục vụ công tácsản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời cho yêu cầukế toán

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên

- Kế toán trưởng: tham mưu cho hội đồng quản trị chiến lược phát triển, cácđịnh hướng về đẩu tư, giá cả, thuế, hợp đồng kinh tế, luật kinh doanh, thươngmại, Kiểm soát và quản lý toàn bộ tài sản trong DN

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáotheo quy định hiện hành

- Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ giám đốc kịp thời tình hình thu chi,theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình hạch toán với nhà nước

- Kế toán tiền lương: tập hợp tài liệu liên quan đến việc tính tiền lương và cáckhoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán NVL – TSCĐ: Phản ánh và giám đốc kịp thời biết tình hình xuất

NVL tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt theo các thu chi hợp lệ đã

được duyệt có trách nhiệm trước công ty về số tiền mặt tại quỹ

- Thủ kho: thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi HTK, thực hiện thủ tụcđặt hàng của kho, sắp xếp hàng hóa, đảm bảo tiêu chuẩn và an toàn trong kho

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin tài chính tại doanh nghiệp

Trang 16

Để đáp ứng nhu cầu quản lý và thuận tiện cho việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, Công ty TNHH Hóa Chất F.D&C áp dụng hình thức kế toán Chứng từghi sổ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính.

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng

Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm

(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ đăng ký chứng

Bảng cân đối sốphát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 17

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT F.D & C NĂM 2012 – 2013

2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính

2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa TS và NV nhằm khái quát tình hình phân bổ,huy động, sử dụng các loại vốn và NV đảm bảo cho nhu cầu SXKD

Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ TS của công ty bao gồm: TSCĐ vàTSLĐ được hình thành từ NVCSH

Căn cứ vào BCĐKT của công ty, ta có mối quan hệ giữa TS và NV như sau:

- VCSH > TS: trường hợp này NVCSH dư thừa để bù đắp cho TS, nên thườngcác DN hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới hình thức bán chịu chobên mua thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ,… hoặc ứng trước cho bên bán, TS

sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ,…

- VCSH < TS: trường hợp này thể hiện DN bị thiếu NV để trang trải TS, nên

để quá trình kinh doanh không bị bế tắt, DN phải huy động thêm vốn từ cáckhoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác dưới hinh thức mua trảchậm,…

Với Công ty TNHH Hoá Chất F.D&C, ta lập bảng phân tích tình hình đảm bảo TSbằng VCSH:

Trang 19

Bảng 2.1 Tình hình đảm bảo tài sản bằng vốn chủ sở hữu

Cty bị chiếmdụng

-Kết quả cuả năm 2013 có tồng TS nhỏ hơn so với NVCSH, chứng tỏ NVCSH củacông ty sử dụng không hết cho TS (thừa NV) nên đã bị các DN hoặc các đối tượngkhác chiếm dụng với hình thức: DN bán chịu sản phẩm, hàng hoá dịch vụ hoặc làứng trước tiền cho người bán,…

Khi công ty vay vốn bổ sung, công ty có mối quan hệ cân đối như sau về mặt lýthuyết:

Thực tế thường xảy ra 2 trường hợp:

- NV > TS: NV của công ty sử dụng không hết vào quá trình hoạt động SXKD,một phần NV của công ty đã bị các đơn vị khác chiếm dụng như: khách hàng

nợ tiền chưa thanh toán, trả trước cho người bán, tạm ứng,…

- NV < TS: dù công ty đã bổ sung vốn nhưng vẫn chưa đủ bù đắp TS, công tyvẫn chiếm dụng vốn của các đơn vị khác

Trang 20

Bảng 2.2 Tình hình đảm bảo vốn kinh doanh bằng NVCSH và vốn vay

Qua bảng phân tích, ta thấy trong năm 2012, tổng cộng NVCSH và vốn vay nhỏhơn TS Năm 2013, tổng cộng NVCSH và vốn vay lớn hơn TS Như vậy, công tyđang có xu hướng bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, nếu để tình trạng này kéo dài

sẽ ảnh hưởng đến chiến lược phát triển, đầu tư, LN và ảnh hưởng tới khả năngthanh toán của công ty

Như vậy, trong BCĐKT bao giờ cũng có sự cân bằng NV và TS Sự cân bằng nàyđược đảm bảo bởi nguyên tắc cơ sở: TS nào cũng được hình thành từ một NV, NVnào cũng được sử dụng để tạo TS cho DN Tuy nhiên, NV và cách thức sử dụng nócó hợp nhau chưa? Ta phân tích tiếp chỉ tiêu vốn lưu động đ rõ h n m i quan h TSể rõ hơn mối quan hệ TS ơn mối quan hệ TS ối quan hệ TS ệ TSvà ngu n hình thành nên nó.ồn hình thành nên nó

Vốn lưu động = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Bảng 2.3 Vốn lưu động

Trang 21

nợ vay ngắn hạn mà còn dùng để tài trợ TSDH, công ty không phải đi vay nợ để bổsung NV Đồng thời, VLĐ dương còn thể hiện sự hợp lý về khả năng thanh toán.

2.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh

Nếu như phần trước dựa trên BCĐKT để phân tích, đã cho ta biết phần nào về sứcmạnh tài chính, tình hình quản lý sử dụng vốn, mục đích sử dụng các NV thì việcphân tích các khoản mục trong BCKQHĐKD sẽ bổ sung thêm các thông tin về tàichính, nó cho biết việc quản lý, chỉ đạo kinh doanh của các nhà quản lý và đánh giáhiệu quả hoạt động của công ty

Trang 22

Bảng 2.4 Phân tích sự biến động các khoản mục trong bảng BCKQHĐKD

Đơn vị tính: đồng

Tổng DT 70.522.090.523 76.999.162.839 6.477.072.316 9,184Các khoản

giảm trừ DT

189.407.716 297.959.286 108.551.570 57,311

DT thuần 70.332.682.807 76.701.203.553 6.368.520.746 9,055Giá vốn hàng

Trang 23

của công ty cũng tăng, góp phần làm tăng LN cho công ty Khoản thu này có đượccó thể là do công ty thu được một số khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồnghoặc thu từ việc thanh lý, nhượng bán lại một số TSCĐ.

Sau khi phân tích Bảng BCKQHĐKD, ta thấy tình hình DT và LN của công ty Tuynhiên, cùng với sự tăng lên của DT thì chi phí cũng tăng lên khá nhiều, chủ yếu làchi phí tài chính là chi phí quản lý kinh doanh Do đó, công ty cần có biện pháp đểvừa nâng cao DT và Ln, vừa giảm chi phí hoạt động

2.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ

Theo bảng lưu chuyển tiền tệ ta thấy dòng tiền thuần từ hoạt động SXKD của năm

2012 là (4.293.380.583 đồng), năm 2013 là 2.072.595.146 đồng Điều này cho thấyphương thức hoạt động năm 2013 hiệu quả so với năm 2012 Dòng tiền năm 2012 là

số dương thể hiện sự tăng dần về vốn Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:

- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và DT khác của năm 2012 là80.901.399.538 đồng, năm 2013 là 92.016.170.480 đồng DT tăng chủ yếu do bánsản phẩm năm nay nhiều hơn năm trước

- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ của năm 2013 so với năm

2012 giảm 70.532.983.810 đồng do giảm lượng hàng mua

- Do mức độ hoạt động ngày một cao nên tiền chi trả cho người lao động tăng từ3.456.734.253 đồng năm 2012 lên 4.436.044.092 đồng năm 2013 (tức tăng979.309.839 đồng)

- Tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh năm 2013 tăng 71.723.108.150 đồng.Với con số khá cao như vậy, công ty nên xem xét bản chất khoản mục này để tìmcách cải thiện

Trong BCLCTT, khoản tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và DT khác được xem

là quan trọng nhất, nó cho biết khả năng hoạt động của DN Vì thế, ta xem xét bảng

số liệu sau để thấy mối quan hệ của dòng tiền và khả năng hoạt động của DN

Bảng 2.5 Mối quan hệ của dòng tiền

Ngày đăng: 24/11/2019, 13:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w