Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực Dạy học tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Trong phương pháp tổ c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
I MỤC TIÊU
Chuyên đề này giúp cho giáo viên môn Hóa học THPT:
1 Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá
- Mục tiêu môn Hóa học lớp 11 THPT
- Chương trình, SGK lớp 11 và những yêu cầu của chương trình Hóa học lớp 11 về đổi mới phương phápdạy học (PPDH) Hóa học
- Các phương pháp dạy học và lựa chọn các PPDH thích hợp cho môn Hóa học
- Kĩ thuật sử dụng các phương pháp dạy học tích cực thích hợp cho môn Hóa học
- Kĩ thuật sử dụng các thiết bị kĩ thuật trong dạy học theo hướng đổi mới PPDH.
- Thiết kế các hình thức tổ chức dạy học bộ môn và thiết kế giáo án theo hướng đổi mới
II NỘI DUNG
1 Đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn hóa học
1.1 Mục tiêu môn học
Môn Hoá học lớp 11 trường THPT nhằm cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổthông, cơ bản, hiện đại, thiết thực về sự điện li, đại cương về hoá hữu cơ Một số nhóm nguyên tố (nhómnitơ, nhóm cacbon), một số loại hợp chất hữu cơ (hiđrocacbon, dẫn xuất của hiđrocacbon)
Những nội dung này góp phần cung cấp cho học sinh một nền học vấn phổ thông tương đối toàndiện để có thể tiếp tục học lên, đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề xảy ra trong đời sống và sảnxuất có liên quan đến hoá học Mặt khác chương trình hoá học lớp 11 góp phần phát triển tư duy sáng tạo,năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
1.1.1 Về kiến thức
Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp THCS và lớp 10 THPT:
- Hiểu được các khái niệm: sự điện li và vận dụng chúng để xem xét các chất hoá học cụ thể
Trang 2- Hiểu được những tính chất hoá học cơ bản của nhóm nitơ, nhóm cacbon, các đơn chất và hợp chất củanitơ, photpho, cacbon, silic Biết các phương pháp điều chế, ứng dụng của các đơn chất và hợp chất củachúng.
- Biết các khái niệm: chất hữu cơ, công thức và cấu trúc phân tử, danh pháp các hợp chất hữu cơ, các loạiphản ứng hữu cơ cơ bản (phản ứng thế, cộng, tách…), đồng đẳng, đồng phân cấu tạo và đồng phân lậpthể Hiểu được mối quan hệ giữa cấu tạo của hợp chất hữu cơ với những tính chất vật lí, tính chất hoá họccủa hợp chất hữu cơ
- Hiểu được những tính chất vật lí, tính chất hoá học, biết những ứng dụng và phương pháp điều chế cácloại hợp chất hữu cơ trong chương trình HH lớp
1.1.2 Về kĩ năng
Phát triển và hình thành những kĩ năng cơ bản cho học sinh:
- Biết quan sát các hiện tượng của thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả
- Biết thực hiện một số thí nghiệm hoá học độc lập và theo nhóm Biết cách trình bày bài tường trình thựchành hoá học
- Biết lập kế hoạch để giải một bài toán hoá học, thực hiện một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên quanđến hoá học
- Biết vận dụng lí thuyết hoá học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong đời sống, trong sản xuất
- Biết làm việc với các tài liệu tham khảo, tài liệu giáo khoa như: tóm tắt nội dung, phân tích nội dung,kết luận
1.1.3 Về thái độ
Tiếp tục hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ tích cực như:
- Hứng thú, ham thích học tập môn hoá học
- Ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của hoá học nói riêng vào đờisống, sản xuất của bản thân, của gia đình và cộng đồng xã hội, trong đó có vấn đề môi trường, vấn đềphòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội khác
- Ý thức cẩn thận, trung thực, kiên trì, nhẫn nại, chính xác trong học tập hoá học
1.2 Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa Hóa học lớp 11
1.2.1 Cấu trúc
Chương trình Hoá học lớp11 ban cơ bản và ban nâng cao bao gồm những nội dung sau:
a Lí thuyết chủ đạo được dùng làm cơ sở để nghiên cứu các chất vô cơ và hữu cơ
- Sự điện li: Sự điện li, chất điện li Axit, bazơ, muối Sự điện li của nước, khái niệm về pH Phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Đại cương về hoá học hữu cơ: Khái niệm, đặc điểm, phân loại, danh pháp hợp chất hữu cơ Phương
pháp phân tích nguyên tố Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ Phản ứng hữu cơ
b Hoá học vô cơ
Tiếp tục nghiên cứu nhóm nguyên tố phi kim:
Trang 3- Nhóm nitơ (Nhóm VA).
- Nhóm cacbon (Nhóm IVA)
c Hoá học hữu cơ
- Hiđrocacbon no (Ankan và Xicloankan)
- Hiđrocacbon không no (Anken, Ankađien, Ankin)
- Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (benzen và dãy đồng đẳng, một sốhiđrocacbon thơm khác )
- Ancol Phenol
- Anđehit Xeton
- Axit cacboxylic
1.2.2 Nội dung chương trình và kế hoạch dạy học
Ban cơ bản: 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết
thuyết
Luyện tập
Thực hành
Ôn tập
Kiểm tra
Ôn tập đầu năm
Trang 4Chương Tên chương Lí
thuyết
Luyện tập
Thực hành
Ôn tập
Kiểm tra
Ôn tập đầu năm
1.3 Những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học Hóa học lớp 11
1.3.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hoa học 11
a Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4
khoá VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12 - 1996), được thể chế hoá trong Luật Giáo
dục (2005), được cụ thể hoá trong các Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt Chỉ thị số 14 (4
-1999)
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói
Trang 5hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học thích hợp với môn học, đặc điểm họcsinh, điều kiện dạy và học ở địa phương làm cho hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ngày càngđược mở rộng và có hiệu quả hơn Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏcác phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các phương pháp dạy học hiện cótheo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiện đại.
b Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
Dạy học tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể củahoạt động “học” - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó
tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáoviên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận,làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năngmới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có,được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy theo cách này, giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hànhđộng Nội dung và phương pháp dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực thamgia các chương trình hành động của cộng đồng
Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là mộtbiện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lượng kiến thức ngày nhiều Phải quan tâm dạy cho trẻ phương pháp học ngay từ cấp Tiểu học và càng lên cấp học cao hơn càng phải được chú trọng.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có
được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn
có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh
mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học
chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên
lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi
áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm
vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn Việc sử dụngcác phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tậptheo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng nhữnghoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy-trò, trò-trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác
Trang 6giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể,
ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới.Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường.Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tập hợptác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhucầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ khôngthể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ýthức tổ chức, tinh thần tương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm chocác thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lựchợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điềuchỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt độngdạy của thầy
Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phương pháp tích cực, giáo viên phảihướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giáoviên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điềuchỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bịcho học sinh
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớmthích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiếnthức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyếtnhững tình huống thực tế
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặngnhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉđạo hoạt động học
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là
người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập
hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức,
kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻnhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so
với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động
viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh Giáo viên
phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn cáchoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:
Trang 7Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới
Quan niệm
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh
hội, qua đó hình thành kiến thức,
kĩ năng, tư tưởng, tình cảm
Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá,
phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất
Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và
chứng minh chân lí của giáo viên
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học
sinh cách tìm ra chân lí
Mục tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo Học để đối phó với
thi cử Sau khi thi xong những
điều đã học thường bị bỏ quên
hoặc ít dùng đến
Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,
…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc
sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần thiết,
bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xãhội
Nội dung Từ SGK, SGV
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, SGV, các tài liệukhoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế… gắnvới:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địaphương
- Những vấn đề học sinh quan tâm
Phương
pháp
Các phương pháp diễn giảng,
truyền thụ kiến thức một chiều
Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở
hiện trường, trong thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn,học theo nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên
1.3.2 Cách thức đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trung học phổ thông
a Dạy học Hóa học trung học phổ thông theo định hướng đổi mới trên được tiến hành theo cáchthức: giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển; học sinh tích cực, tự giác, chủ độnglàm việc với các nguồn tri thức dưới sự chỉ đạo của giáo viên Cách dạy học như vậy có thể được biểudiễn theo mô hình sau:
GV K
HS
Tổ chức, hướng dẫn, chỉ
đạo, điều khiển
Khái niệm, mối liên hệ, quy luật, kĩ năng,
Trang 8
Hình 1 Mô hình dạy học theo hướng đề cao tính tích cực, chủ động học tập của học sinh
b Đổi mới toàn diện các yếu tố của quá trình dạy học
Quá trình dạy học được tạo thành từ các yếu tố: mục đích, nội dung, thầy và hoạt động dạy (phươngpháp, hình thức), trò và hoạt động học (phương pháp, hình thức), phương tiện, kết quả Tất cả các yếu tốnày tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau, trong đó mục đích quyết định đến nội dung vàphương pháp, nội dung quyết định đến phương pháp, phương tiện và đến lượt mình, phương pháp vàphương tiện dạy học có tác động tích cực (hay tiêu cực) đến thực hiện mục đích và nội dung dạy học.Việc đổi mới PPDH cần phải được xem xét ở tất cả các yếu tố của quá trình giáo dục, dạy học trong mộtchỉnh thể thống nhất liên quan chặt chẽ với nhau
Đổi mới các yếu tố của quá trình dạy học hóa học
Bảng 1 Các yếu tố
1 Mục tiêu
Của giáo viên ("Qua bài học này, giúpcho HS ")
- Của học sinh ("Sau bài học này, HS phải ")
- Chỉ rõ sản phẩm mà HS cần phải đạt được sau bàihọc
2 Nội dung
- Dàn trải, đều, một số xa rời thựctiễn, ít có ích cho HS
- Nặng về kiến thức, nhẹ về kĩ năng
- Tinh giản, vững chắc, thiết thực, vì lợi ích của HS
- Coi trọng cả kiến thức, kĩ năng
- Phương pháp giải quyết vấn đề được sử dụngnhiều
- Một số phương pháp dạy học mới, thích hợp (thảoluận, tranh luận, điều tra, báo cáo, đóng vai, độngnão, dự án, ) được sử dụng nhiều hơn
4 Hình thức
tổ chức dạy học
Theo lớp, đồng loạt Ngoài ra, rải rác
có ngoại khóa, thực hành tìm hiểu địaphương
Đa dạng:
+ Trên lớp: cá nhân, nhóm, lớp
+ Ngoài lớp: Học ngoài trời, tham quan, khảo sátđịa phương
+ Ngoại khóa: tổ hóa học, dạ hội hóa học, câu lạc
bộ hóa học, đố vui, trò chơi học tập
5 Phương tiện
dạy học
- Truyền thống
- Truyền thống, hiện đại (máy chiếu qua đầu, bănghình video, vi tính và projector, )
- Sử dụng chủ yếu theo hướng nguồn tri thức (hướng
Trang 9Bảng đen, phấn trắng - Bảng đen, phấn trắng, bàn ghế thuận tiện cho việc
di chuyển học theo nhóm, máy photocoppy, vi tính
và các điều kiện khác phục vụ dạy học
- Phòng bộ môn hoá học, vườn trường,
8 Giáo viên
Tạm bằng lòng với vốn chuyên môn,nghiệp vụ có sẵn
Luôn phải nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, tiếp cận với phương pháp dạy học tiên tiến vàphương tiện dạy học hiện đại
- Có kĩ năng chọn lọc, xử lí và hệ thống hoá thôngtin
Các thành tố của quá trình dạy học
- Quá trình dạy học bao gồm các thành tố sau:
+ Mục tiêu dạy học (MT)
+ Nội dung dạy học (ND)
+ Phương pháp dạy học (PP)
+ Tổ chức dạy học.(TC)
+ Đánh giá kết quả dạy học (ĐG)
Các thành tố trên tác động qua lại với nhau và được đặt trong môi trường giáo dục của nhà trường
và môi trường kinh tế, xã hội của cộng đồng
Dưới đây là sơ đồ biểu diễn mối quan hệ qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học:
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
MT ND
PT
PP
TC
Trang 10Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học
Sơ đồ trên cho thấy phải xuất phát từ mục tiêu dạy học để lựa chọn nội dung dạy học rồi từ mụctiêu dạy học và nội dung dạy học để lựa chọn phương pháp dạy học Tiếp đó từ mục tiêu, nội dung vàPPDH để lựa chọn phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Cuối cùng phải chọn cách đánh giá phùhợp để xác định mức đọ cần đạt được của mục tiêu đề ra
2 Đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học
2.1 Những phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở trường THPT
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp dạy học truyền thống.Trong hệ thống các phương pháp dạy học quen thuộc được đào tạo trong các trường sư phạm nước ta từmấy thập kỉ gần đây cũng đã có nhiều phương pháp tích cực Các sách lí luận dạy học đã chỉ rõ, về mặthoạt động nhận thức, thì các phương pháp thực hành là “tích cực” hơn các phương pháp trực quan, cácphương pháp trực quan thì “tích cực” hơn các phương pháp dùng lời
Muốn thực hiện dạy và học tích cực thì cần phát triển các phương pháp thực hành, các phươngpháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện, nhất là khi dạy các môn khoa họcthực nghiệm
Đổi mới phương pháp dạy học cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của hệ thống phươngpháp dạy học đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số phương pháp dạy học mới, phù hợpvới hoàn cảnh, điều kiện dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc Theo hướng nóitrên, nên quan tâm phát triển một số phương pháp dưới đây:
2.1.2 Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt, thì phát hiệnsớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực bảo đảm sự thành đạttrong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phảitrong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phươngpháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo Trong dạy học phát hiện và giải
Trang 11quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó,phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiệnkịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh Dạy và học phát hiện, giải quyết vấn đề không chỉ giớihạn ở phạm trù phương pháp dạy học, nó đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy họctrong mối quan hệ thống nhất với phương pháp dạy học.
2.1.3 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là mới với đa số giáo viên Ở những trường từngtham gia các dự án giáo dục dân số, giáo dục môi trường, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma tuý,giáo viên đã được làm quen với phương pháp này do các chuyên gia quốc tế hướng dẫn
Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệmcủa bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người cóthể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài họctrở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phươngpháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như một phương pháp trung gian giữa sự làmviệc độc lập của từng học sinh với sự làm việc chung của cả lớp Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cựccủa học sinh phải được phát huy và ý quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữacác thành viên trong tổ chức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, chorằng tổ chức hoạt động nhóm, là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phương pháp dạy học, hoạt độngnhóm càng nhiều thì chứng tỏ phương pháp dạy học càng đổi mới
2.1.4 Dạy học theo dự án
Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong thực tiễn sản xuất, kinh tế-xã hội, đặc trưng của nó
về cơ bản là tính không lặp lại của các điều kiện thực hiện dự án Khái niệm dự án ngày nay được hiểu làmột dự định, một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, điều kiệnvật chất, nhân lực và cần được thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra Dự án được thực hiện trong những điềukiện xác định và có tính phức hợp, liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, có thể cần sự tham gia của giáoviên nhiều môn học
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tậpphức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giákết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm có thể giới thiệuđược như các bài viết, tập tranh ảnh sưu tầm, chương trình hành động cụ thể,
Cốt lõi của PPDH theo dự án là: xuất phát từ yêu cầu thực tế, từ tình huống có vấn đề
HS là người học tích cực thông qua tự giải quyết vấn đề, tự hướng dẫn-tìm ý nghĩa và xây dựngtri thức riêng của mình, học qua cộng tác và làm việc với bạn bè
Quy trình xây dựng một dự án dạy học Hoá học
Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
- Người học thảo luận nhóm, đề xuất, xác định đề tài
- Chú ý tới hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống của địa phương Chú ý đến hứng thú của người học.Giáo viên là cố vấn, có thể giới thiệu các hướng đề tài cho HS
- Trong dự án đó người học sẽ đóng vai trò gì?
Trang 12 Xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện.
- Người học xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiếnhành và phân công công việc trong nhóm
- Xây dựng các tiêu chí để đánh giá sản phẩm của dự án
Thực hiện dự án
- Tìm khai thác các nguồn thông tin
- Sản phẩm thông tin mới được tạo ra
- Thời gian thực hiện dự án có thể kéo dài trong nhièu tuần, nhiều tháng và đòi hỏi nỗ lực rất cao của mỗithành viên
Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
- Các nhóm hoàn thành sản phẩm dự án, trình bày trước lớp
Đánh giá dự án
- Tự đánh giá
- Các nhóm đánh giá lẫn nhau,
- Giáo viên đánh giá
2.2 Một số định hướng phuơng pháp daỵ học Hóa học THPT theo hướng tích cực
- Sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa học theo định hướng chủ yếu là nguồn để học sinh nghiên cứu, khaithác tìm tòi kiến thức hóa học Tuy nhiên, phương pháp này hạn chế sử dụng chúng để minh họa hìnhảnh, kết quả thí nghiệm mà không có tác dụng khắc sâu kiến thức
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực chủ động nhận thức kiến thức, hìnhthành kĩ năng và vận dụng tích cực các kiến thức và kĩ năng đã học
- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học Hóa học theo hướng giúp HS không tiếp thu kiến thức mộtchiều Thông qua các tình huống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp học sinh phát triển tưduy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề
- Sử dụng SGK Hóa học như là nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thậpthông tin và xử lí thông tin có hiệu quả
- Tự học kết hợp với hợp tác theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học theo hướng giúp họcsinh có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu để giải quyết mộy số vấn đề tronghọc tập hóa học và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến hóa học
- Chú ý sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học
- Chú ý áp dụng đổi mới đánh giá kết quả học tập hóa học theo hướng sử dụng đa dạng: bài tập lí thuyết
và bài tập thực nghiệm, TNKQ và tự luận, bài tập hóa học có nội dung thực tiễn giúp học sinh tự đánh giá
và đánh giá lẫn nhau, kết hợp đánh giá của GV và đánh giá của HS trong quá trình dạy học Hóa học
2.3 Các phương pháp dạy học hóa học theo hướng sử dụng một cách tổng hợp và linh hoạt các PPDH đặc thù của bộ môn hóa học
2.3.1 Phương pháp sử dụng thí nghiệm
Trang 13a Bản chất của phương pháp
Trong dạy học hoá học, sử dụng thí nghiệm (TN) hoá học là một trong những phương phápdạy học đặc thù của bộ môn hóa học Phương pháp thí nghiệm thuộc nhóm các phương pháp trựcquan Thí nghiệm hóa học được sử dụng theo những cách khác nhau để giúp HS thu thập và xử lí cácthông tin nhằm hình thành các khái niệm, tính chất chung và tính chất của các chất vô cơ và hữu cơ
cụ thể
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học được coi là tích cực khi thí nghiệm hoá học đượcdùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm kiến thức hoặc dùng để kiểm chứng, kiểm tranhững dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái niệm Các thí nghiệm dùng trong giờ dạy hoá họcchủ yếu do HS thực hiện nhằm nghiên cứu kiến thức, kiểm tra giả thuyết, dự đoán Các thí nghiệmphức tạp được GV biểu diễn và cũng được thực hiện theo hướng nghiên cứu Các dạng sử dụng thínghiệm hoá học nhằm mục đích minh hoạ, chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần và được đánhgiá là ít tích cực Thí nghiệm hoá học được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu do GV biểu diễnhay do HS, nhóm HS tiến hành đều được đánh giá là có mức độ tích cực cao
Có thể sử dụng thí nghiệm theo các cách sau:
- Thí nghiệm nghiên cứu do nhóm học sinh thực hiện (hoặc GV biểu diễn TN)
- Thí nghiệm kiểm chứng nhằm kiểm tra những dự đoán, những suy đoán lí thuyết và kết luận
- Thí nghiệm đối chứng nhằm giúp cho việc rút ra kết luận một cánh đầy đủ và chính xác hơn về mộtquy tắc, tính chất của chất
- Thí nghiệm nêu vấn đề (giúp HS phát hiện vấn đề)
- Thí nghiệm giúp HS giải quyết vấn đề…
b Quy trình thực hiện
GV nêu vấn đề cần tìm hiểu
Cách giải quyết bằng TN
Yêu cầu hướng dẫn HS làm TN
- Đạt mục tiêu của bài học
- GV nêu tính chất hoặc hiện tượng, viết PTHH
- HS thực hiện TN, quan sát hiện tượng nhưng chỉ để chứng minh có phản ứng xảy ra hoặc một tínhchất một quy luật nào đó
- HS chỉ quan sát TN do GV thực hiện nhằm mục đích chứng minh cho lời nói của GV
Mức 2 (ít tích cực)
Trang 14- GV nêu tính chất hoặc hiện tượng, viết PTHH.
- HS thực hiện TN, quan sát hiện tượng nhưng chỉ để chứng minh có phản ứng xảy ra hoặc một tínhchất, một quy luật đã biết
Mức 3 (Tích cực)
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu: Tính chất hóa học, quy luật chưa biết
- GV biểu diễn thí nghiệm HS quan sát, mô tả hiện tượng, HS giải thích
- HS rút ra kết luận (tính chất của một chất, một quy luật, một kết luậnvề khả năng phản ứng)
+ HS quan sát, mô tả hiện tượng TN
+ HS giải thích hiện tượng HS rút ra kết luận (tính chất của một chất, một quy luật, một kếtluận về khả năng phản ứng )
d Sử dụng thí nghiệm trong bài lí thuyết
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
Trong dạy học hoá học, phương pháp nghiên cứu được đánh giá là PPDH tích cực vì nó dạy
HS cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi Phương pháp này giúp HSnắm kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế Khi sử dụng phương phápnày HS trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu, đề xuất các giả thuyết khoa học, những dự đoán,những phương án giải quyết vấn đề và lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết Thí nghiệm hoá họcđược dùng như là nguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìm tòi, như là phương tiện xác nhận tính đúngđắn của các giả thuyết, dự đoán khoa học đưa ra Người GV cần hướng dẫn các hoạt động của HSnhư:
- Học sinh hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu
- Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở kiến thức đã có
- Lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết
- Chuẩn bị hoá chất, dụng cụ, thiết bị, quan sát trạng thái các chất trước khi thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng của thí nghiệm
- Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng qua kết quả của thí nghiệm
- Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và rút ra kết luận
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu sẽ giúp HS hình thành kĩ năng nghiên cứu khoahọc hoá học, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
Ví dụ: Thí nghiệm amoniac tác dụng với một số oxit kim loại (NH3 tác dụng với CuO) Bài Amoniac– SGK HH 11- Ban nâng cao
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu mục đích nghiên cứu (đặt vấn đề): NH3
khử được oxi và clo vậy nó có khử được CuO?
Nếu có thì phản ứng xảy ra như thế nào?
- Dự đoán hiện tượng xảy ra theo các hướng
- Kết luận về tính khử của NH3 với một
số oxit kim loại
- Hiểu được mục đích nghiên cứu
- HS dự đoán:
+ Không xảy ra phản ứng + Có xảy ra phản ứng:
a) N-3 khử Cu+2 thành Cub) N-3 bị khử thành N2 (NO hoặc NO2)
Theo a, sẽ thu được Cu màu đỏ
Trước phản ứng: CuO màu đen
Sau phản ứng: có Cu màu nâu đỏ, thử que đóm đangcháy bị tắt
Kết luận: theo a có Cu tạo thành, theo b có N2 tạothành
Giải thích viết và cân bằng PTHH 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
Kết luận: NH3 có thể khử được một số oxit kimloại tạo thành kim loại.
Trang 16- Lựa chọn dụng cụ, hoá chất, đề xuất cách tiến hành TN.
- Tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện tượng, xác nhận sự đúng, sai của những dự đoán
- Kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu
Ví dụ: Nghiên cứu tính chất hóa học của NH3 (tác dụng với axit, với muối)
Đặt vấn đề:
Dung dịch amoniac là một bazơ yếu
a) Hãy dự đoán tính chất hóa học
Hiện tượng TN2: Có kết tủa trắng tạo thành.
Giải thích: Do tạo thành kết tủa Al(OH)3 màu trắng PTPƯ:
Al3++3NH3+H2O→Al(OH)3+3NH4+
Kết kuận: NH3 có tính chất của một bazơ yếu
Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề
Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng là xây dựng bài toán nhận thức, tạo ra tình huống
có vấn đề Trong dạy học hoá học ta có thể dùng thí nghiệm hoá học để tạo ra mâu thuẫn nhận thức,gây ra nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới trong HS Khi dùng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn đề
GV cần nêu ra vấn đề nghiên cứu bằng thí nghiệm, tổ chức cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm, hiệntượng sẽ xảy ra trên cơ sở kiến thức đã có của HS, hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm Hiện tượngthí nghiệm không đúng với điều dự đoán của đa số HS Khi đó sẽ tạo ra mâu thuẫn nhận thức, kíchthích HS tìm tòi giải quyết vấn đề Kết quả là HS nắm vững kiến thức, tìm ra con đường giải quyếtvấn đề và có niềm vui của sự nhận thức
Ví dụ: Nghiên cứu tính chất "Khả năng tạo phức của NH 3 " - Bài amoniac, SGK HH 11.
- GV nêu vấn đề: NH3 có tác dụng được với dd bazơ khác hay
Trang 17- Yêu cầu HS quan sát TN mô tả hiện tượng TN
Tại sao dd NH3 là một bazơ yếu nhưng lại có khả năng hòa tan
hiđroxit ít tan Cu(OH)2?
- GV giải thích và viết ptpư
- Hiện tượng: kết tủa tan tạothành dd màu xanh thẫm
Có thể tạo tình huống có vấn đề khi HS phải vận dụng kiến thức trong những tình huống cụthể (Ví dụ: sau khi nghiên cứu tính chất bazơ yếu của amoniac)
GV yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dd NH3 dư vào các dd FeCl3 và CuSO4
HS dự đoán: có kết tủa của Fe(OH)3,Cu(OH)2 vì dd ammoniac có tính bazơ
HS tiến hành TN cho dư dd ammoniac vào hai muối trên thì có Fe(OH)3 kết tủa còn Cu(OH)2
tạo ra lại tan dần trong amoniac dư, dd có màu lam thẫm
Hiện tượng TN không đúng với điều dự đoán và nảy ra các vấn đề cần giải quyết: Vì saoCu(OH)2 lại tan trong NH3 dư còn Fe(OH)3 không tan? Chất tạo ra là chất gì? Vì sao Cu(OH)2 chỉ tantrong NH3 mà không tan trong dd NaOH?
e Sử dụng thí nghiệm trong bài thực hành
Thí nghiệm thực hành của HS trong giờ thực hành nhằm để củng cố kiến thức lí thuyết, rènluyện kĩ năng thực hành hóa học, vận dụng để giải các bài tập thực nghiệm Quy trình chung là:
- GV nêu nhiệm vụ của HS
- HS nắm được mục đích, cách tiến hành thí nghiệm và thực hiện thành công an toàn các thí nghiệm
- HS quan sát, mô tả hiện tượng và rút ra kết luận
- HS viết tường trình thí nghiệm
Ví dụ: Bài thực hành số 1 " Tính axit - Bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li (SGKHH11- Ban cơ bản)
Trang 18BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 Tính axit - Bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
I Mục đích yêu cầu:
- Thực hiện một số thí nghiệm để củng cố kiến thức cơ bản đã học trong chương “Sự điện li”,
qua đó học sinh nắm vững các kiến thức về axit - bazơ, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi iontrong dung dịch các chất điện li
- Rèn luyện các thao tác: lấy hoá chất lỏng, cho hóa chất vào ống nghiệm…
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả hiện tượng TN và giải thích
II Cơ sở lí thuyết.
- SGK từ trang 3 –25
- Giáo viên nên đặt một số câu hỏi kiểm tra lí thuyết lúc đầu giờ
III Dụng cụ - hoá chất.
1 Dụng cụ (cho một nhóm thí nghiệm của HS)
- Giá để ống nghiệm: 1 cái - Ống nhỏ giọt: 6-10 cái
- Ống nghiệm: 10 ống - Chổi rửa: 1 cái - Kẹp ống nghiệm: 2 cái
Chuẩn bị ở nhà (2đ)
Kết quả thí nghiệm và giải thích (5đ)
1 Thí nghiệm 1 Tính axit-bazơ
a) Đặt một mẩu giấy chỉ thị pH trên đĩa thủy tinh Nhỏ lên mẩu giấy đó 1 giọt dd HCl 0,1M Sosánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị của pH
b) Làm tương tự như trên thay dd HCl bằng dd NaOH 0,10M, NH3 0,1M, CH3COOH 0,10 M
Dự đoán hiện tượng (HS làm ở nhà và điền vào đây)
Kết quả thí nghiệm trên lớp Giải thích, viết ptpư
Trang 19a) Dd HCl mẩu giấy có màu đỏ
b) Dd NaOH mẩu giấy có màu xanh
c) Dd NH3 mẩu giấy có màu xanh
d) Dd CH3COOH mẩu giấy có màu hồng
2 Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
a) Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2
đặc Nhận xét các hiện tượng xảy ra
b) Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng dung dịch HCl loãng Quan sát các hiện tượng
xảy ra
c) Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịchphenolphtalein Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệmtrên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu Giải thích
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm dưới dạng phân tử vàion rút gọn
Giải thích, viết pthh
a) Có kết tủa trắng tạo thành
b) Kết tủa tan
c) Màu hồng xuất hiện Nhỏ tiếp HCl mất màu
2.3.2 Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng dạy học tích cực
Ngoài thí nghiệm hoá học, GV còn sử dụng các phương tiện dạy học hoá học khác như: môhình, sơ đồ, hình vẽ, biểu bảng, phương tiện nghe nhìn: máy chiếu, bản trong, băng hình, máy tính…Phương tiện dạy học được sử dụng trong các loại bài dạy hoá học nhưng phổ biến hơn cả là các bàihình thành khái niệm, nghiên cứu các chất Các bài dạy hoá học có sử dụng phương tiện dạy học đềuđược coi là giờ học tích cực nhưng nếu GV dùng phương tiện dạy học là nguồn kiến thức để HS tìmkiếm, phát hiện, kiến tạo kiến thức mới sẽ là các giờ học có tính tích cực cao hơn nhiều
Hoạt động của giáo viên bao gồm:
- Nêu mục đích và phương pháp quan sát phương tiện trực quan
- Trưng bày phương tiện trực quan và nêu yêu cầu quan sát
- Nêu yêu cầu nhận xét, kết luận và giải thích
Hoạt động tương ứng của HS gồm:
- Nắm được mục đích nghiên cứu qua phương tiện trực quan
- Quan sát phương tiện trực quan, tìm ra những kiến thức cần tiếp thu
Trang 20- Rút ra nhận xét, kết luận về những kiến thức cần lĩnh hội qua các phương tiện trực quan đó.
a Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng
Việc sử dụng mô hình, hình vẽ nên thực hiện một cách đa dạng dưới các hình thức như:
- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ… có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức để HS khai thác thông tin,hình thành kiến thức mới Ví dụ như các hình vẽ dụng cụ điều chế các chất giúp HS nắm được cácthông tin về thiết bị, dụng cụ, hoá chất dụng để điều chế chúng
- Dùng hình vẽ sơ đồ… không có đầy đủ chú thích giúp HS kiểm tra các thông tin còn thiếu
- Dùng hình vẽ, mô hình… không có chú thích nhằm yêu cầu HS phát hiện kiến thức ở mức độ kháiquát hoặc kiểm tra kiến thức, kĩ năng
- Sử dụng các bảng biểu có trong SGK để HS thu thập và xử lí các thông tin theo yêu cầu của GV
Ví dụ bài 9: Khái quát về nhóm nitơ (SGK HH11 - Ban nâng cao)
- GV yêu cầu HS xem bảng 2.1 và sơ đồ sự phân bố electron ở lớp ngoài cùng trên các obitan ở trạngthái cơ bản, trạng thái kích thích (SGK) và trả lời các câu hỏi sau:
Bảng 2 Một số tính chất của các nguyên tố nhóm nitơ
Năng lượng ion hoá thứ nhất (kJ/mol) 1402 1012 947 834 703
* Viết cấu hình eletron lớp ngoài cùng (dạng khái quát) của các nguyên tố nhóm nitơ?
* Nhận xét về số eletron ở trạng thái cơ bản và ở trạng thái kích thích? Giải thích vì sao?
* Cho biết hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất?
* Vì sao nitơ ở trạng thái kích thích không có khả năng tạo thành 5 electron độc thân?
Thí dụ bài 12: Axit nitric và muối nitrat (SGK HH11 - Ban nâng cao).
GV yêu cầu HS xem hình 2.9 (tr.51) và đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
Trang 21
* Mô tả dụng cụ điều chế HNO3 Viết phương trình hoá học? Đun nóng đến bao nhiêu độ? Tại sao lạiphải ngâm bình vào chậu nước lạnh? Tại sao phải dùng H2SO4 đặc mà không dùng dung dịch loãng vàdung dịch NaNO3 ?
* Cho biết phương pháp sản xuất HNO3 có mấy giai đoạn Các giai đoạn diễn ra như thế nào?
b Sử dụng bản trong và máy chiếu
Thực tế dạy học đã xác định sử dụng bản trong và máy chiếu đã trợ giúp tích cực cho quá trình dạy họchoá học ở tất cả các cấp học, bậc học Việc sử dụng bản trong, máy chiếu rất đa dạng giúp cho GV cụ thểhoá các hoạt động một cách rõ ràng và tiết kiệm được thời gian cho các hoạt động của GV và HS Bảntrong và máy chiếu có thể được sử dụng trong các hoạt động:
- Đặt câu hỏi kiểm tra: GV thiết kế câu hỏi, làm bản trong và chiếu lên
- GV giao nhiệm vụ, điều khiển các hoạt động của HS (qua phiếu học tập), GV thiết kế nhiệm vụ, làm bảntrong, chiếu lên và hướng dẫn HS thực hiện
- Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và nghiên cứu tính chất các chất
- Giới thiệu mô hình, hình vẽ mô tả thí nghiệm… GV chụp vào bản trong, chiếu lên cho HS quan sát,nhận xét…
- Tóm tắt nội dung, ghi kết luận, tổng kết một vấn đề học tập, lập sơ đồ tổng kết vào bản trong rồichiếu lên
- Chữa bài tập, bài kiểm tra: GV in nội dung bài giải, đáp án vào bản trong và chiếu lên
Hoạt động của HS chủ yếu là đọc thông tin trên bản trong, tiến hành các hoạt động học tập vàdùng bản trong để viết kết quả hoạt động (câu trả lời, báo cáo kết quả hoạt động, nhận xét, kếtluận…) rồi chiếu lên để cho cả lớp nhận xét đánh giá
2.3.3 Sử dụng bài tập hoá học theo hướng tích cực
Bản thân bài tập hoá học đã là PPDH hoá học tích cực song tính tích cực của phương phápnày được nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứ không phải để táihiện kiến thức Với tính đa dạng của mình bài tập hoá học là phương tiện để tích cực hoá hoạt độngcủa HS trong các bài dạy hoá học, nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GVtrong quá trình dạy học hoá học
a Sử dụng bài tập hoá học để hình thành khái niệm hoá học
Ngoài việc dùng bài tập hoá học để củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng hoá học cho HS,người GV có thể dùng bài tập để tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức của HS hình thành kháiniệm mới Trong bài dạy hình thành khái niệm HS phải tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới mà HS chưabiết hoăc chưa biết chính xác rõ ràng GV có thể xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập phù hợp để giúp
HS hình thành khái niệm mới một cách vững chắc
Ví dụ: để rút ra nhận xét chung trong mục I - Vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn (bài khái quát về
nhóm nitơ, tr 34) Sau khi nghiên cứu các thông tin trong bảng 2.1
HS làm bài tập TNKQ như sau:
Trong nhóm nitơ, khi đi từ N đến Bi điều khẳng định nào dưới đây không đúng?
Trang 22A Độ âm điện các nguyên tố giảm dần
B Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần
C Năng lượng ion hóa của các nguyên tố giảm dần
D Nguyên tử các nguyên tố đều có cùng số lớp eletrron
HS sẽ rút ra nhận xét:
- Độ âm điện các nguyên tố giảm dần
- Bán kính của nguyên tử các nguyên tố tăng dần
- Năng lượng ion hóa của các nguyên tố giảm dần
Phương án D không đúng vì nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm chỉ có cùng số electron lớp ngoàicùng còn số lớp electron khác nhau
b Sử dụng bài tập để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức, và hình thành quy luật của cácquá trình hóa học
Ví dụ củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật phản ứng của ion NO3- với kim loạiphụ thuộc vào môi trường (chương: Nitơ - photpho lớp 11) Khả năng phản ứng của NO3- được biểuthị bằng sơ đồ sau
Cu + dd NaNO3 → không tác dụng (do Cu đứng sau Na nên không khử được ion Na+)
Nhưng: Cu + dd NaNO3 + H2SO4loãng → có tác dụng
+ Hướng dẫn HS tự lực giải quyết vấn đề
- Viết ptpư dạng phân tử và ion thu gọn khi cho Cu tác dụng với dd HNO3 loãng (HS đã học)
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
3Cu + 2NO3- + 8H+→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (2)
- Viết các ion của trường hợp: Cu + NaNO3 + H2SO4loãng →
Cu + Na+ + NO3- + H+ + Cl- → có đủ các ion như ở (2) nghĩa là có phương trình ion thu gọn như (2).Vậy phải xảy ra phản ứng:
Trang 233Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4→ 3CuSO4 + Na2SO4 + 2NO + 4H2O
Kết luận: Trong môi trường axit, NO3- có khả năng oxi hoá như HNO3
Cu + A + B → có tác dụng.Ngay cả những HS có học lực trung bình đến đây cũng có thể suy
ra trong 2 muối phải có một muối nitrat và một muối axit có khả năng phân li ra H+, đó phải là muốiaxit của axit mạnh như H2SO4
Việc cân bằng phản ứng cũng dễ dàng, vì đã biết phương trình ion thu gọn của phản ứng này
3Cu + 2NaNO3 + 8NaHSO4→ 3CuSO4 + 5Na2SO4 + 2NO + 4H2ONhư vậy, sau khi giải các bài tập trên và có sự chỉnh lí, bổ sung của GV, học sinh đó tham gia mộtcách tích cực, chủ động vào quá trình hình thành kiến thức Với các khái niệm axit, bazơ, muối tacũng có thể lựa chọn, xây dựng các bài tập phù hợp đưa vào các phiếu học tập để tổ chức, điều khiểnhoạt động học tập tích cực của HS trong giờ học
b Bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm
Để tiến hành một thí nghiệm cần đến các dụng cụ, thì phải biết lắp dụng cụ thí nghiệm
Ví dụ:
- Lắp dụng cụ để điều chế O2 từ hỗn hợp KClO3 với MnO2
- Lắp dụng cụ để điều chế khí HCl từ NaCl (rắn) và axit H2SO4 đặc
- Lắp dụng cụ điều chế khí NH3 từ hỗn hợp NH4Cl và NaOH rắn
- Lắp dụng cụ điều chế khí Cl2 từ KMnO4 và axit HCl đặc
- Lắp dụng cụ điện phân dd NaCl
c Bài tập sử dụng đồ thị
Ví dụ: Nung núng đều dần một chất rắn A trong một thời gian 20 phút Nhiệt độ gây ra sự biến đổi
các trạng thái của chất rắn A được biểu thị bằng đồ thị sau:
Trang 24* Ở nhiệt độ nào thì chất A sôi?
* Ở nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu để chất A có thể tồn tại ở trạng thái rắn?
* Hãy cho biết A ở trạng thái nào (rắn, lỏng, khí) khi A ở những nhiệt độ sau: 250C, 500C, 1000C
* Ở nhiệt độ nào thì chất A vừa tồn tại ở trạng thài rắn vừa ở trạng thái lỏng? Vừa ở trạng thái lỏngvừa ở trạng thái khí?
d Bài tập vẽ đồ thị
Ví dụ 1: Cho một lá sắt nhỏ tác dụng với dd HCl, nhận thấy nhiệt độ của quá trình phản ứng
tăng dần Thể tích khí H2 thu được tương ứng với thời gian đo được như sau:
Thể tích
Thời gian
* Thể tích khí H2 thu được trong quá trình thí nghiệm thay đổi như thế nào?
* Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí H2 thu được theo thời gian thí nghiệm?
* Biết rằng tốc độ của phản ứng hóa học xảy ra chậm dần theo thời gian, nhưng ở đây phản ứng lạixảy ra nhanh từ phút thứ 2 đến phút thứ 3 Hãy giải thích sự tăng tốc độ này của phản ứng hóa học
* Độ dốc của đồ thị xảy ra như thế nào kể từ phút thứ 7 trở đi?
* Phản ứng hóa học kết thúc sau thời gian bao lâu?
e Bài tập hình vẽ
Ví dụ: Dụng cụ dưới đây dùng để điều chế chất khí nào trong số các khí sau: O2, Cl2, H2, NO, N2,
CO2, C2H2, NH3, CH4 Hãy xác định các chất trong dụng cụ A, B được dùng để điều chế các khí đó
Như vậy, HS phải quan sát hình vẽ, phân tích đi đến nhận xét khái quát:
Trang 25- Chất khí được điều chế phải nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí ở nhiệt độthường.
- Chất khí được điều chế bằng tương tác của một chất rắn với một chất lỏng hoặc tương tác giữa mộtchất lỏng với một chất lỏng
Từ sự phân tích khái quát đó HS xác định dụng cụ trên được dụng để điều chế các chất khí: O2, Cl2,
CO2, C2H2
Các chất dùng để điều chế các khí đó được chứa trong:
- Dụng cụ A: H2O2, HCl (đ), dd HCl
- Dụng cụ B: MnO2, KMnO4, CaCO3
f Bài tập thực nghiệm định lượng
Việc giải bài tập thực nghiệm định lượng sẽ làm cho học sinh nắm vững không chỉ mặt địnhtính mà cả mặt định lượng của các quá trình hóa học Trong chương trình hóa học phổ thông, ngay từnhững năm đầu học hóa học, học sinh đã làm quen với những khái niệm định lượng như: nguyên tửkhối, phân tử khối, khối lượng riêng, khối lượng mol, thể tích mol phân tử… và các định luật địnhlượng quan trọng như định luật bảo toàn khối lượng, định luật thành phần không đổi Bài tập thựcnghiệm giúp cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm và định luật trên
Việc giải bài tập thực nghiệm định lượng rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, tinhthần trách nhiệm và nâng cao hứng thú học tập bộ môn Sau đây là một số ví dụ:
Ví dụ 1: Hãy xác định bằng thực nghiệm độ tan của muối natritrat ở các nhiệt độ 30, 40, 50 và
600C Dùng kết quả thu được để vẽ đường cong biểu diễn sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ tan muốinói trên
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp muối BaCl2.2H2O và Na2CO3.10H2O Hãy tiến hành xác định thànhphần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bằng thực nghiệm
Giải: Có thể xác định % khối lượng của hỗn hợp muối trên theo lượng nước kết tinh.
a) Cân lấy một lượng hỗn hợp – m1 (gam)
b) Sấy để làm mất nước kết tinh, còn lại – m2 (gam)
c) Xử lí các kết quả thí nghiệm:
- Tính khối lượng nước kết tinh: a = m1 - m2
- Gọi khối lượng muối BaCl2.2H2O có trong lượng hỗn hợp đó lấy là x gam, khi đó khốilượng Na2CO3.10H2O là (m1 – x) gam
- Gọi khối lượng nước kết tinh của BaCl2 2H2O là y gam, khi đó lượng nước kết tinh của
286 a−y
=90
)(
143 a−y
(2)
x = 36
244y
= 9
61y
(1)
Trang 26Qua ví dụ trên ta thấy, bài tập thực nghiệm định lượng không chỉ rèn luyện kĩ năng thực hành
mà còn rèn luyện trí thông minh, phát triển năng lực tư duy hóa học của học sinh
g Sử dụng các bài tập thực tiễn
Theo phương hướng dạy học tích cực, GV cần tăng cường sử dụng dạng bài tập này để giúp
HS vận dụng kiến thức hoá học giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học Thông quaviệc giải bài tập thực tiễn sẽ làm cho việc học hoá học trở nên hấp dẫn hơn, tạo hứng thú, say mêtrong học tập ở HS Các bài tập có liên quan đến kiến thức thực tế còn có thể dùng để tạo tình huống
có vấn đề trong dạy học hoá học Các bài tập này có thể ở dạng bài tập lí thuyết hoặc bài tập thựcnghiệm
Ví dụ 1 Vì sao mỡ để lâu hay có mùi hôi, rán mỡ để quá lửa có mùi khét?
Khi giải bài tập này HS sẽ biết được các quá trình chuyển hoá của mỡ do tác động của môitrường, đó là:
+ Mỡ là hỗn hợp este trung tính của glixerin và axit béo Khi để lâu bị chuyển hoá do tác động củaoxi trong không khí, men, nước theo các phản ứng:
- Thuỷ phân có xúc tác là men lipaza sinh ra glixerin và axit béo
- Oxi hoá các nối đôi của axit không no sinh ra hợp chất chứa oxi như polion hoặc anđehit Các chấtnày gây ra mùi hôi của mỡ
+ Khi rán mỡ ở nhiệt độ cao, glixerin tạo ra bị nhiệt phân huỷ, mất nước, rồi đồng hoá thành acrylic(hay acrolein) Acrolein là anđehit không no, có mùi khét, xốc, kích thích mạnh dễ nhận ra khi đuncháy dầu mỡ
CH2OH-CHOH-CH2OH → CH2=C=CH-OH + 2 H2O
CH2=C=CH-OH → CH2=CH-CHO
Ví dụ 2 Vì sao khi bị ong hoặc kiến đốt lại cần bôi vôi ngay vào vết đốt?
Khi giải bài tập này HS được biết rằng trong nọc ong, kiến hay một số lá ngứa như lá han cóchứa axit gây bỏng rát ngứa, phồng da Ngoài ra trong nọc ong còn có cả HCl, H3PO4, histamine,triptophan… nên bôi vôi ngay vào thì vôi đã trung hoà các axit trong nọc ong và hiện tượng rát bỏng
- Nhiều sấm sét hơn bình thường
- Trong không khí có nhiều chất khí gây ra môi trường axit khi hợp nước như lưu huỳnh đioxit,hiđrosunfua, hiđro clorua…
* Kể một vài thiệt hại mà mưa axit gây ra và một số hoạt động của con người đã gây ra mưa axit?
Trang 27Ví dụ 4 Hãy nêu biện pháp xử lí chất thải độc hại có chứa các chất: HCl, Cl2, CO2, CO, SO2 bằngphương pháp hoá học.
Khi giải bài tập này, GV cần hướng dẫn HS các hoạt động:
+ Phân tích đề bài để hiểu các nhiệm vụ đặt ra
+ Phân loại các chất cần loại bỏ và xác dịnh tính chất của chúng:
Quá trình khử các chất độc trong hỗn hợp được tiến hành theo các bước:
- Dẫn hỗn hợp khí thải sục vào dung dịch nước vôi trong dư ta sẽ khử được các khí: HCl, Cl2, CO2,
SO2, còn lại là khí CO
- Dẫn khí còn lại qua CuO dư nung nóng, sản phẩm phản ứng có tạo ra khí CO2
- Dẫn khí sau phản ứng với CuO đun nóng đi qua dung dịch nước vôi trong dư để khử bỏ khí CO2.+ Kết luận về cách giải: Đã khử bỏ được hoàn toàn các khí độc
Trong chương trình hoá học phổ thông có nhiều nội dung kiến thức để GV xây dựng các bài tập thựctiễn, giúp HS rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề thực tế có liên quan đến hoá học
3 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực vào bài học hóa học 11
3.1 Thiết kế giáo án theo hướng đổi mới
3.1.1 Yêu cầu chung
a Định hướng đổi mới phương pháp
Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; Bồi dưỡng phương pháp tự học; Rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú họctập cho học sinh
Bản chất: Hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Đặc trưng của phương pháp tích cực
- Tiến hành giờ học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
Trang 28- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Bản chất:
- Khai thác động lực học tập trong bản thân người học để phát triển chính họ
- Coi trọng lợi ích nhu cầu cá nhân người học, đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã hội
b Cách thiết kế bài lên lớp
- Để đổi mới phương pháp dạy học, khâu đầu tiên là giáo viên vận dụng được những kiến thức về đổi mớiphương pháp trong việc thiết kế bài giảng Do đó bài soạn giảng chuẩn bị lên lớp đóng vai trò quan trọng
có tính chất quyết định
Phân loại bài học hoá học
Cơ sở phân loại bài học hoá học (Bài lên lớp)
* Dựa vào mục đích lí luận dạy học chia thành 4 dạng:
- Bài học nghiên cứu tài liệu mới
- Bài học hoàn thiện và vận dụng kiến thức kĩ năng
- Bài học khái quát và hệ thống hoá kiến thức
- Bài học kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng
* Dựa vào nội dung hoá học có thể chia thành các dạng bài sau:
- Dạng 1:
+ Bài hình thành các khái niệm hoá học, các định luật học thuyết hoá học Ví dụ như bài: thuyết điện li,thuyết cấu tạo phân tử chất hữu cơ, các khái niệm sự điện li, chất điện li, độ điện li, hằng số điện li, đồngđẳng, đồng phân…
+ Bài nghiên cứu tính chất của các đơn chất, hợp chất, các loại chất vô cơ, hữu cơ cụ thể Ví dụ: Nitơ,phot pho, cacbon, silic và các hợp chất; hidrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, andehit, axit…
- Dạng 2:
+ Bài hình thành kĩ năng giải các bài tập cơ bản như: Tính toán trong dung dịch điện li, xác định nguyên
tố, xác định công thức chất vô cơ, xác định thành phần của một hỗn hợp, xác định công thức cấu tạo cácchất hữu cơ…
+ Các bài thực hành hoá học
- Dạng 3:
+ Các bài củng cố, ôn tập, luyện tập cuối chương hoặc phần
- Dạng 4:
+ Các bài kiểm tra miệng, 15 phút, 45 phút, học kì…
Tuy nhiên, sự phân loại trên cũng chỉ là tương đối Đôi khi trong một bài lên lớp cũng có thể có các dạngbài trên
Quy trình thiết kế bài lên lớp (soạn bài)
Bài soạn cho một tiết lên lớp theo hướng dạy học tích cực được chuẩn bị theo các bước sau đây:
Trang 29Bước 1 : Xác định mục tiêu của bài.
- Mục tiêu của bài là đích đặt ra cho học sinh cần đạt được sau khi học bài đó
- Mục tiêu của bài học chỉ đạo toàn bộ nội dung, phương pháp dạy học, nội dung và phương pháp đánhgiá (hệ thống câu hỏi và bài tập)
- Mục tiêu của bài gồm ba thành tố: kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Khi xác định mục tiêu cần chú ý tới những kiến thức và đặc biệt là các kĩ năng, thái độ ẩn chứa trongnội dung bài
+ Mục tiêu được thể hiện bằng các động từ để có thể lượng hoá được với 3 mức độ: Biết - Hiểu - Vậndụng
- Xác định rõ trọng tâm của tiết lên lớp.
Đặc biệt là phải tuân theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong Chương trình giáo dục phổ thông
Bước 2: Chuẩn bị thiết dạy học:
Chuẩn bị thiết dạy học cần thiết cho tiết học như: thiết bị dạy học nào? Dụng cụ, hoá chất gì? Cácthiết bị, máy móc: như projector, đèn chiếu… các phần mềm mô phỏng, các thí nghiệm ảo, các clipvideo… (nếu có) Các bảng phụ hoặc phiếu học tập có ghi các bài tập, các câu hỏi hoặc dụng cụ học tậpcần có và thứ tự sử dụng hoặc thực hiện nó Cần chỉ rõ công việc của giáo viên, công việc của từng cánhân hoặc nhóm học sinh trong việc chuẩn bị này
Bước 3: Xác định phương pháp dạy học chủ yếu cho từng trọng tâm của bài.
Việc xác định phương pháp dạy học sao cho đơn giản, phù hợp, giúp học sinh tự học ở mức caonhất để tìm tòi phát hiện kiến thức mới đồng thời phù hợp với đối tượng học sinh Việc lựa chọn phươngpháp căn cứ vào mục tiêu cụ thể, nội dung cụ thể và đặc điểm của mỗi phương pháp và sự phối hợp giữachúng
Để thiết kế ý tưởng về phương pháp có thể thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 30Bước 4: Thiết kế các hoạt động của tiết lên lớp.
Để thiết kế các hoạt động của tiết lên lớp hợp lí, logic nhằm đạt được các mục tiêu, trọng tâm đặt ra cần:
Tìm hiểu nội dung để làm rõ trọng tâm kiến thức đến một độ sâu hợp lí.
* Xác định quan điểm, nguyên tắc, lí luận dạy học
Thiết kế các hoạt động cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu của hoạt động
- Điều kiện, phương tiện
- Cách tổ chức thực hiện
Như vậy, một bài học có thể chia ra một số hoạt động nhất định nối tiếp nhau Mỗi hoạt động nhằm thựchiện một mục tiêu cụ thể của bài học Trong mỗi hoạt động đó có thể gồm các hoạt động cơ bản khácnhau để thực hiện mục tiêu đặt ra Các hoạt động này được sắp xếp theo thứ tự và logic hợp lí và dự kiếnthời gian cụ thể
- Hoạt động của giáo viên và học sinh trong một tiết học được chia theo quá trình của tiết học có thể đượcphân thành:
+ Hoạt động khởi động: hoạt động này có thể là: mở đầu có nêu mục tiêu của tiết học, kiểm tra bài cũ đểnêu vấn đề của bài mới…
(Cần chú ý là hoạt động này rất quan trọng và nhất thiết phải có mỗi khi vào bài hoặc chuyển phần,
chuyển nội dung…để gây hứng thú học tập Đối với môn Hoá học, sử dụng các thí nghiệm để thực hiện hoạt động này là cách tốt nhất).
+ Tiếp hoạt động khởi động là các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của bài học về kiến thức, kĩ năngbao gồm: Hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức mới; Hoạt động củng cố; Hoạt động để hình thành kĩ năng
Bước 5: Cuối cùng là hoạt động kết thúc tiết học, bao gồm:
- Hoạt động khái quát hóa, tổng quát hoá nội dung kiến thức đạt được
- Hoạt động đánh giá
- Nêu bài tập để học sinh tự đánh giá vào vận dụng kiến thức Câu hỏi và bài tập để học sinh tự đánh giá
và vận dụng kiến thức sau mỗi tiết học cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Bám sát với mục tiêu và trọng tâm đã xác định
+ Đảm bảo kiểm tra đánh giá được những kiến thức và kĩ năng cơ bản của tiết học
+ Kiểm tra được nhiều học sinh
Trang 31+ Đảm bảo thời gian.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau: Nêu rõ nội dung và yêu cầu cụ thể
Một số điểm cần lưu ý khi soạn giáo án
- Giáo án soạn theo hướng đổi mới không nhất thiết phải có 5 bước lên lớp cố định như trước đây vì cácbước lên lớp có thể thực hiện liên hoàn trong mỗi phần của bài giảng
- Không nhất thiết phải có kiểm tra miệng bài cũ đầu giờ học, củng cố cuối giờ học mà cần phải linh hoạtđối với từng bài:
+ Có thể kiểm tra bài cũ trước khi đề cập một kiến thức mới
+ Có thể củng cố kiến thức mới vừa học ngay sau mỗi phần của bài học
- Trong các giáo án phải ghi rõ các hoạt động cụ thể của giáo viên, cách thức hướng dẫn học sinh nghiêncứu, tiếp cận, tự lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới kèm theo các hoạt động tích cực của học sinh
- Nhất thiết phải có các hoạt động vào đề của mỗi phần trong bài học sao cho linh hoạt và sáng tạo
+ Giáo án thiết kế theo cách chia cột: phần cho giáo viên, phần cho học sinh…
+ Giáo án thiết kế theo trang: Trang dành cho giáo viên, trang dành cho học sinh
+ Giáo án thiết kế theo 3 cột
3.2 Giáo án minh họa
3.2.1 Thiết kế theo 2 cột
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
(Sách giáo khoa Hoá học 11 nâng cao)
I Mục tiêu của bài học
Như Chuẩn kiến thức và kĩ năng
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Phần mềm
- Microsoft Power Point
- Mô phỏng
2 Phiếu học tập
Củng cố kiến thức cuối giờ
III Phương pháp dạy học chủ yếu
Trang 32- Dạy học nêu vấn đề.
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
I Hiện tượng điện li
1 Thí nghiệm.
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận
xét, điền vào bảng và rút ra kết luận
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các
dung dịch axit, bazơ, muối trong
nước.
Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: điều kiện để một dung dịch,
một vật dẫn được điện?
GV dẫn dắt: Kim loại là chất dẫn điện,
các phần tử mang điện trong kim loại là
các electron Dung dịch điện li dẫn được
điện Vậy trong dung dịch điện li có phần
tử mang điện nào?
Năm 1887, Arêniuyt đã giả thiết rằng:
tính dẫn điện của các dung dịch axit,
bazơ, muối là do trong dung dịch của
chúng có các tiểu phân mang điện tích
gọi là các ion Các phân tử axit, bazơ,
muối khi tan trong nước phân li thành các
ion
3 Định nghĩa
Hoạt động 3:
GV đưa ra định nghĩa chất điện li, sự
điện li và phương trình điện li Sau đó GV
viết phương trình điện li của HCl
GV lưu ý cho HS: Vì phân tử trung hoà
Nhận xét:
- Nước cất không dẫn điện
- Dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịchNaOH dẫn điện
- Dung dịch đường không dẫn điện
Kết luận:
- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một sốdung dịch: rượu, đường… không có khả năngdẫn điện
HS vận dụng kiến thức về dòng điện đã đượchọc ở môn Vật lí để trả lời:
- Có phần tử mang điện tích chuyển động tự do
- Khi có dòng điện các phần tử mang điện chuyểnđộng theo một hướng nhất định
- HS lên bảng viết phương trình điện li của
H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, NaCl, Fe(NO3)3
- HS rút ra nhận xét:
axit → H+ + ion âm gốc axit
Trang 33về điện nên về số trị tổng điện tích của
cation phải bằng tổng điện tích của
anion.
Tên gọi cation = “cation” + tên kim loại (+
điện tích của nguyên tố)
Tên gọi anion = “anion” + tên gốc axit
II Cơ chế của quá trình điện li
1 Cấu tạo của phân tử H 2 O
Hoạt động 4:
GV cho HS xem thí nghiệm sự phân cực
của nước, dẫn dắt HS giải thích hiện
tượng quan sát được (GV cung cấp cho
HS: phân tử H2O là phân tử có góc)
GV kết luận: nước là phân tử phân cực,
dung môi nước là dung môi phân cực
2 Quá trình điện li của NaCl trong
nước.
Hoạt động 5:
GV gợi ý cho HS nhớ lại thí nghiệm về
tính dẫn điện của các dung dịch và nêu
vấn đề: Tại sao nước nguyên chất, NaCl
khan không dẫn điện nhưng khi hoà tan
NaCl trong nước dung dịch lại dẫn được
điện Điều đó chứng tỏ giữa nước và tinh
thể NaCl có sự tương tác với nhau sinh
ra các ion Để biết nước và tinh thể NaCl
tương tác với nhau như thế nào cô và
các em hãy xem phần mô phỏng hoà tan
NaCl trong nước
GV viết phương trình điện li đúng và đơn
giản của NaCl
GV có thể trình bày thêm: trong dung
dịch các ion Na+ và Cl- không tồn tại độc
lập mà bị các phân tử nước bao vây, hiện
tượng đó gọi là hiện tượng hiđrat hoá
3 Quá trình điện li của HCl trong
nước.
Hoạt động 6:
GV nêu vấn đề: ở trên chúng ta đã thấy
các phân tử có liên kết ion khi tan trong
nước phân li thành các ion Vậy khi các
bazơ → ion dương kim loại + OH
-muối → ion dương kim loại + H+
- HS gọi tên các cation và anion trong cácphương trình điện li vừa viết ở trên
HS giải thích hiện tượng quan sát được dựa vàobản chất liên kết và cấu tạo phân tử nước:
- Liên kết trong phân tử H2O là liên kết cộng hoátrị có cực, cặp electron dùng chung giữa H và O
bị lệch về phía nguyên tử O, do đó H mang 1phần điện tích dương và O mang 1 phần điệntích âm
- Phân tử H2O không phải là phân tử thẳng hàng
mà là 1 phân tử có góc
HS xem phần mô phỏng và nhận xét:
Khi cho các tinh thể NaCl vào nước, ion Na+ và
Cl- trên bề mặt tinh thể hút về chúng các phân tử
H2O: cation hút đầu âm và anion hút đầu dươngcủa phân tử H2O
Trang 34phân tử có liên kết cộng hoá trị khi tan
trong nước có phân li thành ion không?
Nếu có thì phân li như thế nào? Hãy xét
quá trình phân li của HCl trong nước
GV gợi ý cho HS nhớ lại đặc điểm cấu
tạo của phân tử HCl
GV cho HS quan sát hình vẽ và gợi ý cho
HS giải thích quá trình điện li của HCl
trong nước
HS nhớ lại đặc điểm cấu tạo phân tử HCl: Liênkết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kếtcộng hoá trị có cực Vì vậy, phân tử phân cựcHCl có thể biểu diễn bằng hình vẽ:
HS giải thích: khi tan trong nước, các phân tửHCl hút về phía chúng những cực ngược dấu củacác phân tử nước, kết quả là phân tử HCl bị điện
li thành các ion H+ và Cl-
V Bài tập củng cố
Phiếu học tập Câu 1: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được
A KCl rắn khan C Nước sông hồ ao
B Nước biển D Dung dịch KCl trong nước
Câu 2: Một học sinh hoà tan natri oxit vào nước và làm thí nghiệm thấy dung dịch thu được
dẫn được điện Bạn đó kết luận: “Natri oxit là chất điện li” Kết luận như vậy đúng hay sai?Hãy giải thích?
Câu 3: Lặp lại thí nghiệm của bài với dung dịch Ba(OH)2 Quan sát thí nghiệm và giải thích.
Khi nhỏ dung dịch H2SO4 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2 thì có hiện tượng gì xảy ra? Giảithích?
Bài 4: PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
(Sách giáo khoa Hoá học 11)
I Mục tiêu của bài học
Như Chuẩn kiến thức và kĩ năng
II Chuẩn bị
+
Trang 35Yêu cầu: HS dự đoán, mô
tả hiện tượng xảy ra, viết
ptpư?
- Yêu cầu HS viết phương
trình điện li của các chất tan
trong phản ứng?
- Giáo viên đưa ra câu hỏi
củng cố (cho HS xem mô
Câu hỏi: Trộn hai dung dịch chứa chất tan Pb(NO3)2 và KI tỉ lệ
số mol Pb(NO3)2 : KI = 1 : 2 Trong dung dịch mới có chứa cácion
NaOH + HCl → NaCl + H2O
H + + OH-→ H2O(do NaOH → Na+ + OH-
HCl → H+ + Cl-)
Câu hỏi: Xem thí nghiệm sau Cho biết những ion nào tồn tại
trong dung dịch sau phản ứng:
a Fe3+, OH-, Cl-, H+
Trang 36NaCH3COO, thấy có mùi
giấm chua Hãy giải thích
và viết phương trình phản
ứng dạng phân tử và ion?
- GV yêu cầu HS mô tả hiện
tượng quan sát được của
thí nghiệm? (băng hình)
Cu(OH)2 + NH3
→Kết tủa tan
- GV yêu cầu HS dự đoán
hiện tượng của thí nghiệm :
Cu(OH)2+ 4NH3→ [Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2(r)+4NH3→[Cu(NH3)4]2++ 2OH
-3 Phản ứng tạo thành chất khí
Thí nghiệm
CaCO3 + 2HCl → CO2↑ + H2O + CaCl2
CaCO3(r) + 2H + → Ca2+ + CO2↑ + H2O
Câu hỏi: Cho phản ứng: BaSO3 + H2 SO4 (l) →
Phản ứng ion thu gọn nào là biểu diễn bản chất phản ứng trên
Trang 37PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Phản ứng nào sau đó có phương trình ion thu gọn là:
Trang 38Bài 24: LUYỆN TẬP Tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng
Trang 39 Rất ít tan trong nước.
Cacbonat trung hoà: Silicat kim loại kiềm dễ tan
Chỉ có cacbonat kim loại kiềm, amonitan được
Các cacbonat khác ít tan, bị nhiệtphân:
a) Nêu một số dạng thù hình của C, Si?
b) Trình bày những tính chất hóa học của C, Si? Cho các ví dụ, viết phương trình hóa họcminh họa?
c) Viết công thức và cho biết tính chất các oxit của C, Si?
d) Viết công thức các hiđroxit tương ứng và cho biết tính chất hóa học của chúng
e) Tính chất các muối cacbonat và silicat?
II. Bài tập
1 a) Canxi b) Nhôm cacbua c) Cacbon tetraflorua
Trang 40b) Đốt cháy hai khí: 2H2 + O2 → 2H2O 2CO + O2 → 2CO2
Một sản phẩm khi làm lạnh chuyển sang trạng thái lỏng
Một sản phẩm làm đục nước vôi trong
Nước brom bị mất màu CO2: không làm mất màu nước brom dư
4 Theo đầu bài 70 30
:
28 12 = 2,5: 2,5 = 1: 1Công thức của hợp chất tạo thành sau phản ứng là SiC
PTPƯ: SiO2 + 3C →to SiC + 2CO