1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài toán đốt cháy chất hữu cơ

4 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 407,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch CaOH2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa.. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch KOH dư thấy khối lượng bình tăng 13,02 gam.. Dẫn

Trang 1

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 1

BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY CHẤT HỮU CƠ

I CÁC KỸ THUẬT XỬ LÝ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon T bằng oxi, sau đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1

đựng CuSO4 khan, bình 2 đựng dung dịch NaOH (dư) thì thấy khối lượng bình 1 tăng 5,76 gam và bình 2

tăng 10,56 gam Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong T là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hiđrocacbon T cần vừa đủ 9,856 lít O2 (đktc) thu được sản phẩm cháy

gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong T là

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,28 gam chất hữu cơ T bằng oxi rồi dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1

đựng H2SO4 đặc; bình 2 đựng dung dịch KOH (dư) thì thấy khối lượng bình 1 tăng 4,32 gam; bình 2 tăng

10,56 gam Tỉ lệ khối lượng nguyên tố cacbon so với nguyên tố oxi trong T là

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 0,1 mol O2, thu được sản phẩm cháy gồm 0,08

mol CO2 và 0,08 mol H2O Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi trong T là

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 5,04 lít O2 (đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm

lần lượt qua bình 1 đựng CaCl2 khan; bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì thấy khối lượng bình 1 tăng

a gam; bình 2 tăng b gam (trong đó 44a - 27b = 0) Phần trăm khối lượng oxi trong T là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 0,54 mol O2, thu được sản phẩm gồm CO2 và

H2O có tổng số mol bằng 0,84 mol Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi trong T là

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), thu được sản phẩm gồm CO2,

H2O và N2 Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng P2O5; bình 2 đựng NaOH thì thấy khối lượng bình 1 tăng

1,89 gam; bình 2 tăng 3,96 gam và thoát ra 0,015 mol khí Phần trăm khối lượng oxi trong T là

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1,54 gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 0,055 mol O2, thu được sản phẩm cháy gồm

CO2; 0,07 mol H2O và 0,01 mol N2 Tỉ lệ khối lượng nguyên tố cacbon so với nguyên tố oxi trong T là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 13,23 gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 10,584 lít O2 (đktc), thu được sản phẩm

cháy gồm CO2, H2O và 0,045 mol N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng

thu được m gam kết tủa Biết trong T, số mol hiđro gấp 2,25 lần số mol oxi Giá trị của m là

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 4,06 gam chất hữu cơ T (chứa C, H, O) cần vừa đủ a mol O2 Dẫn toàn bộ sản

phẩm cháy vào bình đựng dung dịch KOH dư thấy khối lượng bình tăng 13,02 gam Giá trị của a là

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon T cần vừa đủ 0,3 mol O2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào

bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,24 gam Số mol hiđro trong T là

A 0,24 mol B 0,36 mol C 0,18 mol D 0,48 mol

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam chất hữu cơ T (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình đựng

dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 5,32 gam Số mol oxi trong T là

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,02 mol D 0,10 mol

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon T rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào vào bình đựng dung

dịch Ba(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 23,64 gam kết tủa và phần dung dịch có khối lượng giảm 15,48

gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m là

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ T (chứa C, H, O) cần vừa đủ 0,24 mol O2 Hấp thụ toàn bộ

sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch Z có khối

lượng giảm 5,76 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Phần trăm khối lượng oxi trong T là

Trang 2

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 2

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam hiđrocacbon T bằng oxi rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết

vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 13,79 gam kết tủa và khối lượng phần dung

dịch giảm 6,59 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Khối lượng cacbon trong T là

A 0,84 gam B 1,08 gam C 0,96 gam D 1,02 gam

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 0,24 mol O2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào

dung dịch Ca(OH)2, thu được 12 gam kết tủa và dung dịch X có khối lượng giảm 0,64 gam so với dung dịch

Ca(OH)2 ban đầu Biết trong T tổng khối lượng oxi và hiđro bằng 1,76 gam Số mol oxi trong T là

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,12 mol D 0,10 mol

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 7,74 gam chất hữu cơ T (chứa C, H, O) rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung

dịch Ba(OH)2, thu được 15 gam kết tủa và dung dịch Z có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch Ba(OH)2

ban đầu là 5,7 gam Biết trong T khối lượng oxi gấp 16/3 lần khối lượng hiđro Số mol cacbon trong T là

A 0,27 mol B 0,15 mol C 0,36 mol D 0,18 mol

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ T cần vừa đủ 0,35 mol O2 Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào

dung dịch Ca(OH)2, thu được 14 gam kết tủa và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch

Ca(OH)2 ban đầu là 3,36 gam Biết trong T số mol cacbon gấp 2 lần số mol oxi Số mol hiđro trong T là

A 0,54 mol B 0,56 mol C 0,52 mol D 0,58 mol

II XÁC ĐỊNH CTPT CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO SẢN PHẨM CHÁY

1 Bài toán cho số mol chất đốt cháy

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,24 mol O2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

lần lượt qua bình (1) chứa P2O5, bình (2) chứa NaOH đặc (dư) thì thấy khối lượng bình (1) tăng 4,32 gam;

bình (2) tăng 7,04 gam Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H8O C C3H6O2 D C2H6O

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 chất hữu cơ X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

lần lượt qua bình (1) đựng CaCl2 khan, bình (2) đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 5,4

gam và bình (2) thu được 30,0 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A C3H6O2 B C4H8O2 C C3H4O2 D C4H6O2

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O Tỉ khối hơi

của X so với không khí bằng 3,04 Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H8O3 C C4H8O2 D C3H6O2

Câu 22: Đốt cháy hết 2,85 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 4,2 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và

H2O theo tỉ lệ 44 : 15 về khối lượng Biết tỉ khối của X so với C2H6 là 3,8 Công thức phân tử của X là

A C7H14O B C6H10O2 C C6H10O D C7H14O2

Câu 23: Đốt cháy hết 0,15 mol chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Mặt khác đốt

cháy hết 1 thể tích hơi X cần vừa đủ 2,5 thể tích O2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Công thức của X là

A C2H6O2 B C2H6O C C2H4O2 D C2H4O

Câu 24 (B-2012): Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml

khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí

Z Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là

A C4H8O2 B C4H10O C C3H8O D C4H8O

Câu 25: Đốt cháy hết 200 ml chất X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1300

ml Ngưng tụ hết hơi nước chỉ còn 700 ml Cho tiếp hỗn hợp thu được qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100

ml khí bay ra Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức của Y là

A C3H6O B C3H8O2 C C3H8O D C3H6O2

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần vừa đủ 6,16 lít khí O2 thu được 13,44 lít hỗn hợp gồm khí

CO2, N2 và hơi H2O Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro bằng

20,4 Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Công thức phân tử của X là

A C2H7O2N B C3H7O2N C C3H9O2N D C4H9N

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 5,46 gam chất hữu cơ X bằng oxi dư, thu được 4,86 gam H2O và 6,72 lít (đktc)

hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2 và O2 dư Dẫn Y qua dung dịch NaOH dư thoát ra hỗn hợp khí nặng 3,72 gam

và có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,5 Biết phân tử khối của X bằng 91 Số nguyên tử oxi trong X là

Trang 3

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 3

Câu 28 (Ông Thọ): Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol chất hữu cơ T bằng 0,25 mol O2, thu được 0,32 mol H2O

và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2 và O2 dư Dẫn toàn bộ Z vào dung dịch KOH dư thoát ra 0,13 mol hỗn hợp

khí có tỉ khối so với He bằng 7,385 Tổng số nguyên tử hiđo và oxi có trong một phân tử T là

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 15,12 lít O2 (đktc), thu được sản phẩm gồm

CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng

tăng 30,6 gam so với dung dịch NaOH ban đầu Biết trong X có một nguyên tử oxi Công thức của X là

A C2H4O B C3H8O C C3H6O D C2H6O

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,36 mol O2, thu được sản phẩm gồm CO2

và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình chứa dung dịch KOH dư thấy khối lượng bình sau phản ứng

tăng thêm 18,4 gam so với ban đầu Biết trong X có hai nguyên tử oxi Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H8O2 C C3H6O2 D C4H6O2

Câu 31: Đốt cháy hết 0,12 mol chất X cần vừa đủ 10,08 lít khí O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm

CO2, H2O và N2 qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và thu được 70,92

gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của X là

A C2H5O2N B C3H9O2N C C3H7O2N D C2H7O2N

Câu 32: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O, N Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X bằng lượng vừa đủ 0,0875

mol O2 Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy tách

ra 7 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 2,39 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu,

đồng thời có 0,336 lít khí thoát ra ở đktc CTPT của X là

A C7H19N4O4 B C14H21N3O4 C C14H23N4O5 D C7H17N3O5

Câu 33: Đốt cháy hết 0,12 mol chất X cần vừa đủ 11,424 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm

CO2, H2O và N2 (trong đó số mol H2O gấp 9 lần số mol N2) Dẫn toàn bộ lượng sản phẩm trên vào bình đựng

dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng dung dịch trong bình sau phản ứng tăng 1,56 gam và thu được 24 gam

kết tủa Biết 1 phân tử X có 1 nguyên tử nitơ Tổng số các nguyên tử trong X là

2 Bài toán đốt cháy tổng hợp

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 và a gam H2O

Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất X là

A C8H10O2 B C6H8O3 C C7H6O3 D C9H12O2

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ Z bằng lượng vừa đủ 2,40 gam O2, thu được 2,64 gam CO2;

1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc) Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công

thức phân tử của Z là

A C6H14N2 B C3H7NO2 C C2H5NO2 D C4H11N

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 4,10 gam chất hữu cơ A người ta thu được 2,65 gam Na2CO3; 1,35 gam H2O

và 1,68 lít CO2 (đktc) Biết trong một phân tử A có 6 nguyên tử H Công thức phân tử của A là

A C3H6O2Na2 B C5H6O4Na2 C C3H6O2Na D C4H6O4Na2

Câu 37: Đốt cháy 7,2 gam chất hữu cơ X thu được 2,65 gam muối Na2CO3 và hỗn hợp hơi Dẫn hơi thu

được lần lượt qua bình I đựng H2SO4 đặc và bình II đựng nước vôi trong dư Thấy khối lượng bình I tăng

2,25 gam và bình II có 32,5 gam kết tủa Phân tử X chỉ có hai nguyên tử oxi X là

A C3H5O2Na B C7H5O2Na C C6H5O2Na D C4H9O2Na

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O bằng lượng vừa đủ là 1,0976 lít khí

O2 (đktc) thì sau thí nghiệm thu được H2O và 2,156 gam CO2 Biết tỉ khối hơi (d) của X so với không khí

nằm trong khoảng 3 < d < 4 Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H6O3 C C3H8O3 D C3H8O2

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam chất hữu cơ A bằng oxi rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy trong bình

chứa dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 4,08 gam Biết rằng số mol CO2 gấp 0,75 lần số

mol H2O và phân tử A có một nguyên tử oxi Công thức phân tử của A là

A C3H6O B CH2O C C3H8O D C4H10O

Câu 40: Để đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất A cần dùng vừa hết 3,36 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy chỉ có

CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 3,7 gam Biết trong một phân tử A có 5

nguyên tử cacbon Công thức phân tử của A là

A C5H8O2 B C5H8 C C5H8O D C5H10O

Trang 4

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 4

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ A cần vừa đủ lượng O2 bằng 8 lần lượng oxi có trong A

(tính theo khối lượng) thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng tương ứng bằng 22 : 9 Công thức phân tử

của A có thể là

A C2H4O B CH2O C C3H6O D C4H8O

Câu 42: Phân tích x gam chất hữu cơ A chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O Biết 3a = 11b và 7x =

3(a+b) Tỉ khối hơi của A so với không khí nhỏ hơn 3 Công thức phân tử của A là

A C2H4O B C3H4O2 C C2H6O2 D C4H10O

Câu 43: Phân tích a gam chất hữu cơ A thu được m gam CO2 và n gam H2O Biết m = 22n/9 và a =

15(m+n)/31 Biết tỉ khối hơi (d) của A đối với không khí là 2 < d < 3 Công thức phân tử của A là

A C3H6O B C3H6O2 C C2H4O2 D C2H4O

Câu 44: Oxi hóa hết 4,92 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O và N rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa

H2SO4 đặc; bình 2 chứa KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 1,80 gam; bình 2 tăng 10,56 gam Mặt khác, nung

6,15 gam X với CuO thu được 0,56 lít (đktc) khí N2 Số nguyên tử H trong X có thể là

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 27,9 gam chất hữu cơ Z bằng oxi rồi cho sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các

bình đựng CaCl2 khan và KOH dư thì thấy bình CaCl2 tăng thêm 18,9 gam còn bình KOH tăng thêm 79,2

gam Mặt khác, khi đốt cháy 18,6 gam Z sinh ra 2,24 lít N2 (đktc) Biết rằng phân tử Z chỉ chứa một nguyên

tử nitơ Tổng số nguyên tử trong một phân tử Z là

Câu 46 (Ông Thọ): Đốt cháy hoàn toàn 3,04 gam chất hữu cơ T (chứa C, H, O, trong đó số nguyên tử oxi

là 2) bằng một lượng vừa đủ không khí (đktc) Dẫn hỗn hợp khí và hơi thu được sau phản ứng vào dung dịch

NaOH dư, thu được 12,72 gam muối và thoát ra 14,336 lít khí (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2

trong đó O2 chiếm 20% về thể tích Số nguyên tử hiđro trong T là

Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp hữu cơ A (chứa C, H, O) trong V lít (đktc) không khí, vừa đủ

Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam

Khí không bị hấp thụ thoát ra có tỉ khối so với H2 bằng 106/7 Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong

đó O2 chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của A là

A C4H12O2 B C3H8O3 C C2H6O D C3H8O2

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X chứa một nguyên tử N trong phân tử bằng lượng không khí vừa

đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong

đó O2 chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của X là

A C2H7N B C3H9N C CH5N D C4H11N

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ sản phẩm

sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) thoát ra khỏi

bình Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20% về thể tích Giá trị của x là

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 1,78 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O, N bằng một lượng không khí vừa đủ thu

được hỗn hợp khí và hơi Y Cho toàn bộ Y đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình

tăng thêm 3,9 gam; trong bình xuất hiện 6,0 gam kết tủa và 6,944 lít N2 (đktc) thoát ra khỏi bình Giả thiết

không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của X là

A C2H7O2N B C3H7O2N C C2H5O2N D C4H9O2N

Ngày đăng: 23/11/2019, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w