Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na giải phóng ra 11,2 lít H2 đktc.. Nếu đun nóng hỗn hợp X có
Trang 1BÀI TẬP TỔNG HỢP LẦN 1
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm Al, Na2O và Na Hoà tan m gam hỗn hợp X vào nước thu được 8,96 lít H2 (đktc) ;
dung dịch Y và 0,2m gam chất rắn không tan Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được 0,25 mol kết tủa Giá
trị của m là :
A 17,625 B 18,268 C 19,241 D 15,489
Câu 2: Hỗn hợp X gồm x mol Al và y mol Na.
Hỗn hợp Y gồm y mol Al và x mol Na
TN1 : Hoà tan hỗn hợp X vào nước dư thu được dung dịch X1 ; 5,376 khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan
TN 2 : Hoà tan hỗn hợp Y vào nước dư thu được dung dịch Y1 trong đó khối lượng NaOH là 1,2 gam Khối lượng của (x+y) mol Al là :
A.6,75 gam B 7,02 gam C 7,29 gam D 7,56 gam
Câu 3: Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al, Ba Cho lượng nước dư vào 4,225 gam hỗn hợp A, khuấy đều để phản
ứng xảy ra hoàn toàn, có khí thoát, phần chất rắn còn lại không bị hòa tan hết là 0,405 gam Khối lượng mỗi kim loại trong 4,225 gam hỗn hợp A là
A 1,485 g; 2,74 g B 1,62g; 2,605g C 2,16 g; 2,065 g
D 0,405g; 3,82g Câu 4: Cho m gam hỗn hợp Ba, Al, Al2O3 vào nước thu được dung dịch A chỉ chứa Ba[Al(OH)4]2 và 8,96 lít
H2 (đktc) Cho dung dịch chứa 0,65 mol HCl vào dung dịch A thu được 35,1 gam kết tủa m có giá trị là:
A.53,32 gam B.58,72 gam C.57,35 gam D.55,36 gam
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y
chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa Giá trị của m và
a lần lượt là
A 8,2 và 7,8 B 13,3 và 3,9
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng hết với Na giải phóng ra 11,2 lít H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 43,6 gam este (giả thiết các phản ứng este hoá xảy ra như nhau và đạt hiệu suất 80%) Hai axit cacboxylic trong hỗn hợp là
C C3H7COOH và C4H9COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 7: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, đều mạch hở và có cùng số cacbon trong
phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 12,6 gam O2, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,85 gam nước Este hóa hoàn toàn 0,2 mol X thì khối lượng este tối đa thu được là:
Câu 8: Tiến hành este hóa hỗn hợp axit axetic và etilenglycol (số mol bằng nhau) thì thu được hỗn hợp X gồm
5 chất (trong đó có 2 este E1 và E2, ME1<ME2
) Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với ban đầu Tính % về khối lượng của E1 trong hỗn hợp X?
Câu 9: Đốt cháy 1,7 gam chất hữu cơ X cần 2,52 lít O2 (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol CO2 :
H2O = 2:1 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng thu được dung dịch Y X không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và khử được AgNO3 trong dung dịch NH3 khi đun nóng Biết MX <140 gam/mol Phát biểu đúng về X là:
A X là hợp chất thơm, trong phân tử X có 3 liên kết л.
B Có 2 CTCT của X thỏa mãn.
C Cô cạn dung dịch Y thu được 1,98 gam muối.
D X có 2 nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzen.
(Trích đề thi chọn HSG Tỉnh Đắc Nông - 2011)
Trang 2
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic Sau
phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước Xà phòng hoá m gam X (hiệu suất 90%) thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 11: Điện phân 200 ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở catot thì mất 2 giờ, khi đó khối lượng catot tăng thêm 4,2 gam Nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch X là
Câu 12: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khí thoát ra ở catot là 2,24 lít ở (đktc) thì ngừng điện phân Dung dịch tạo thành hoà tan tối đa 4 gam MgO Mối liên hệ giữa a và b là:
Câu 13: Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSO4 aM đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anốt thì
dừng lại Ngâm một lá sắt dư vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 g Tính a dung dịch CuSO4 ban đầu :
Câu 14: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất là 100%) dung dịch X chứa 0,02 mol CuCl2; 0,02 mol CuSO4 và 0,005 mol H2SO4 trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dòng điện không đổi là 2,5 ampe thì thu được 200 ml dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là
dòng điện một chiều không đổi bằng 1,34A, trong 4 giờ Số gam kim loại bám vào catot và số lít khí (ở đktc) thoát ra ở anot là
Câu 16 : Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO và ZnCO3 có tỉ lệ số mol 3:1:1 theo thứ tự trên tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (đktc) gồm NO, N2O, CO2, H2 (Biết số mol của H2 trong T là 0,04 mol ) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 79,22 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 1,21 mol Giá trị của m gần nhất với :
A 3,6 B 4,3 C 5,2 D.2,6
Câu 17: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, Fe2O3, FeO, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hết toàn bộ N trong lượng dư dung dịch HNO3
loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3
sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75 Giá trị của m là :
Câu 18: Hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư thu được 20,16 lít hỗn hợp khí X (đktc) Mặt khác cũng hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp trên cần dùng vừa đủ V lít dung dịch chứa
H2SO4 0,25M và HNO3 0,75M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu Tỉ khối của Z so với He bằng 8,8125 Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối Giá trị m là
Trang 3
A 152,72 B 172,42 C 142,72 D 127,52
Câu 19: Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X ( không có O2 dư ) Toàn bộ B hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí ( không có khí SO2) và dung dịch Y Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 34,66 gam kết tủa Lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,98 gam rắn khan Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng 86/105 Phần trăm khối lượng FeS2 trong A gần nhất với :
Câu 20: Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa Fe3O4, FeCO3, Al (trong đó số mol của Fe3O4 là a
3mol) tác dụng với 0,224 lít(đktc) khí O2 đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn Y và 0,224 lít khí CO2 Cho Y phản ứng với HCl vừa đủ thu được 1,344 lít hỗn hợp khí Z và dung dịch T Cho AgNO3 dư vào dung dịch T, phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 101,59 gam kết tủa Biết các khí đo ở đktc Giá trị của a gần nhất là:
Trang 4
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT Câu 1 : Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải:
BTNT.Al
NaAlO Al(OH)
{ 2
H
2
BTNT.Na
Na O
BTKL 0,8m 0,25.27 0,05.23 0,1.62 m 17,625(gam)
Câu 2: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải:
+ Với thí nghiệm 1 có Al dư nên BTE { {
Al Na
3y y 0,24.2 y 0,12(mol)
BTNT.Al
NaAlO
BTNT.Na 1,2
40
Al
m 27(0,12 0,15) 7, 29(gam)
Câu 3: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải:
+ Vì có Al dư nên dung dịch sau phản ứng là Ba(AlO2)2
Al : 2a(mol)
Al
Ba
m 2.0,02.27 0, 405 1,485(gam)
Câu 4: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải:
Thấy ngay nH+ >nAl(OH) 3 =0,45(mol)→kết tủa bị tan một phần.
Vậy dung dịch sau phản ứng là :
2
BTDT 3
Ba : a(mol)
Cl : 0,65
+ +
−
BTE trong m
O
0,65 0,45.3 0,4.2
2
BTKL m 0,25(137 27.2) 0,6.16 57,35(gam)
+ Nếu các bạn thấy khó hiểu thì có thể tư duy như sau cũng được.
BTE
0,25.2 3n 0, 4.2 n 0,1(mol)
2 3
Al O
0,5 0,1
2
−
Câu 5: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải:
Có ngay nNaAlO 2 =0,5.0,2 0,1(mol)=
Trang 5
Al(OH)
m 0,05(62 102) 8,2(gam)
→
Câu 6: Chọn đáp án D.
Định hướng tư duy giải:
Hỗn hợp X:
+
→
2
n 2n+1
C H OH
0,5 mol H
→ nX = 1mol
Mà khi đun với H2SO4 thì hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau → nAxit = nAncol = 0,5 mol→
→
2 4
H = 80%
C H OH: 0,5
C H COOC H :0,4 mol
C H COOH: 0,5
→ n = 2,5
→ Hai axit cacboxylic là C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 7: Chọn đáp án B.
Định hướng tư duy giải:
n 2n+2-k k
0,39375 0,3 0,325
C H (OH) :x mol
RCOOH: y mol
- Do axit và ancol có cùng số C trong phân tử → mỗi phân tử có 3 nguyên tử C
-
=
k 1 x.k y.2 0,3.2 0,325 0,39375.2 0,1375
x 0,0625
x y 0,1
y 0,0375
→ Gọi a là số nguyên tử H trong axit → Bảo toàn nguyên tố H ta có:
0,0625.8 + 0,0375.a = 0,325.2 → a =4
Vậy: 0,2 mol
→
2 4 0
t
C H OH :0,125 mol
C H COOC H
C H COOH: 0,075 mol
→ meste tối đa = 8,55 gam
Câu 8: Chọn đáp án D.
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
→
2 4
3
3
2
1
C H (OH)
CH COOH
C H (OH) : 1
C H (OH)OOCCH :x mol ( )
CH COOH: 1
C H (OOCCH ) :y mol ( H
E ) O
E
→
0,3.104 1.62 1.60 100% = 25,574%
Nhận xét: Trong bài toán này ta cần xử lý và rút kinh nghiệm 3 vấn đề sau:
- Ban đầu, khi chúng ta không xác định được 5 chất trong hỗn hợp X là gì nên khi xử lý sẽ rối, mặc dù xác định hết hay không cũng không quan trọng
- Khi tính khối lượng X, ta nên tính bằng bảo toàn khối lượng ban đầu thì việc tính toán tiện lợi hơn nhiều
- Nên chọn mỗi chất ban đầu là 1 mol thì việc tính toán dễ dàng hơn rất nhiều
Câu 9: Chọn đáp án C.
Định hướng tư duy giải:
0,1125 mol 2x mol x mol
1,7 gam X + O CO + H O
→ BTKL: x = 0,05 mol
Trang 6
→ Trong 1,7 gam X có:
C H O
n = 0,1 mol
n = 0,1 mol
n = 0,025 mol CTĐGN: C
4H4O
Mà MX < 140 gam/mol → CTPT của X: C8H8O2 ( k = 5)
Do X phản ứng với NaOH với tỷ lệ 1 : 2, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường → X là este của phenol Mà X khử được AgNO3 trong dung dịch NH3 → Có 3 CTCT phù hợp của X là: HCOOC6H4CH3 ( 3 vị trí –o, -m, -p)
Xét các phát biểu trong đề ra:
A X là hợp chất thơm, trong phân tử X có 3 liên kết л → Sai.
B Có 2 CTCT của X thỏa mãn → Sai.
C Cô cạn dung dịch Y thu được 1,98 gam muối → Đúng.
D X có 2 nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzen → Sai.
Câu 10: Chọn đáp án A.
Định hướng tư duy giải:
Ta thấy: tristearin, tripanmitin đều là chất béo no → có chung CTTQ là CnH2n-4O6 (do đều có 3 liên kết л ở 3 chức este)
Axit stearic và axit panmitic đều là axit no đơn chức, mạch hở → có chung CTTQ là CmH2mO2
→
2
m 2m 2 0,6 mol 0,58 mol
C H O
CO + H O
:x mol : m l
→ x =
0,6 0,58
0,01 mol 2
Xà phòng hoá m gam X (hiệu suất 90%)→ 0,01.0,9 mol glixerol →m = 0,828 gam
Câu 11: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ta có :
2
BTE
64a 108b 4,2
Ag :b
96500
+
+
0,015
0,2
Câu 12: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ta có
{
2
e
OH
b 2a 0,2
Cl 1e Cl
+
+
−
−
+
− =
Chú ý : H+ sinh ra có nhiệm vụ trung hòa cả lượng OH- sinh ra bên catôt
Câu 13: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
Ta có :
2
H BTE
Cu
=
2
BTKL
Fe SO
n =n − =0,5a→64(0,5a 0,1) 0,5a.56 0,8− − = → =a 1,8
Trang 7
Câu 14: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
It 2,5.1930
0,01 0,01
−
+
∑
Câu 15: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
2
2
Cl :0,06 It
O :0,02 F
−
+
V 0,08.22,4 1,792(lit)
Câu 16 : Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải :
- Có thể nói câu này là bản sao của câu 1(phần bên trên) Tuy nhiên có chút khác biệt tý chút là có khí CO2 Ta phân tích nhé
(1) Đầu tiên ta tính ra ngay được số mol các chất trong X
(2) Z có 3 muối trung hòa và ai cũng biết Z có Zn ,Na ,NH ,SO2+ + 4 + 24 −
(3) Ta đã biết số mol Zn2+ và qua lượng BaSO4 sẽ tính ra SO24 −
(4) Khi cho NaOH vào Z thì dung dịch sẽ có cái gì? – Là Na ,SO ,ZnO+ 24 − 22 −
BTNT.C
Zn:0,18(mol) 24,06 ZnO:0,06(mol)
2
BTDT 4
4
Zn :0,3(mol)
Na :a(mol)
a b 0,08
NH :b(mol)
SO :0,34(mol)
+
+
+
−
→
+ Có
2 2
2 4
ZnO :0,3
a 0,07
b 0,01
SO :0,34
− +
−
{
Z
BTKL
T m
0,34.2 0,01.4 0,04.2
2
Trang 8
m 4,36(gam)
→ =
Câu 17: Chọn đáp án A
+ Bài toán này là một ví dụ khá điển hình cho mối liên hệ từ định luật BTE qua BTDT Các bạn chú ý nếu trong muối không có muối NH4NO3 thì số mol e nhường (nhận) chính là số mol gốc NO3− trong muối
Ta có :
2 CO:0,3(mol)
CO : 0,15(mol) X
CO : 0,15(mol) Al,Fe,Cu:28,05(gam)
35,25
N
O :0,3(mol)
+ Lại có : 2
e
N O
n 0,15(mol)
=
3
BTKL NO
n − 1, 45(mol) m 1,45.62 28,05 117,95(gam)
Câu 18: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải :
+ Câu này thực ra rất đơn giản Ta cứ từng bước tính toán, tư duy
+ Có ngay
BTE
Vậy
24a 116b 35,4 a 0,75(mol)
Ta có ngay
2
2 BTNT.C
CO :0,15
NO:0,25 + Chú ý : Khi nhìn thấy bóng dáng Mg là các bạn hãy liên tưởng tới NH +4
Cho
{
+ =
=
4
3
FeCO
8x 3.0,25 0,75.2 0,15 x 0,1125
Thế Y là gì ? – Là
+ + +
−
−
→
2 3
BTDT 4
4 BTNT.N
3
Mg :0,75(mol)
Fe :0,15(mol)
SO :0,25V(mol)
NO :0,75V 0,25 0,1125
→ =BTKL m 142,72(gam)
Câu 19: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải :
+ Khi nung 34,66 gam kết tủa chỉ thu được 29,98 gam chất rắn khan Thế cái giảm là gì ? Ở đây
0
t
2
2OH−→H O↑ +O(trong oxit)
Trang 9
+ Do đó
OH
34,66 29,98
18
+ Gọi
BTKL 2
OH 3
FeS :a(mol)
120a 160b 116c 20,48
A Cu S:b(mol)
3a 4b 3c 0,52 n
3
+ Có ngay
BTNT.C
Và
Z
X
x 0,06(mol) a b 0,04(mol)
2
Câu 20: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải :
Chú ý : Vì Z có H2 nên trong Z không có muối Fe3+
Gọi X gồm
3 4
BTNT.Fe
BTNT.Al
3
2a
3
101,59
AgCl :2a 2b 3c
Lại có
BTNT.C
2 Z
2
CO :b 0,01
n 0,06(mol)
H :0,06 b 0,01 0,07 b (mol)
3
BTE
Al
Fe
2a
.1 0,01.4 (0,07 b).2 3c
3
+
→ +123 +1 4 2 4 3− =
395a 395b 430,5c 101,59 b 0,02(mol)