1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử thế giới cận đại

562 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 562
Dung lượng 16,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở của toàn bộ quá trinh tiến triển này chính là sự tước đoạt ruộng đất của nông dân chỉ được tiến hành triệt để ở nước Anh thôi ; vì vậy trong sự phác họa sau đâv của chúng ta, tất n

Trang 2

v ũ DƯƠNG N IN H - N G U Y Ễ N VĂN HỒNG

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

(Tái b ả n lần thứ năm)

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

N ội du n g cơ bản của thời kì tĩch sù cận đ ạ i là sự chuyền biến từ

c h ế đ ộ p h o n g kiến sang c h ế d ộ tư bản chủ nghỉa, sự xác lập phư ơn g thức sản xuất tư bản chù n ghia trên p h ạm vi th ế giới.

N hững cuộc cách m ạng tư sản ỏ Tây Ầu và B ả c M ỉ (giữa th ế k ỉ

X V I - giữ a th ế k ỉ XIX) dă từng bước thiét lập hệ thống c h ín h trị tư

sả n trong cạc quốc g ia p h ấ t triển (Anh, Mỉ, P háp, Đức) rồi lan tỏa

ản h hường ra các nước trên những mức đ ộ khúc nhau ỏ chău Ả Uy châu M ỉ latin h và chảu Ả Cùng vói sự hình than h bộ m ảy n h à nưóc

tư sản là sự xu ất hiện các trào lưu tư tưởng về quyên con người và quyền công d ă n ; các học thuyết về th ể c h é ch ín h trị và quyần tự do

d â n chủ, nổi b ậ t n h át là Triét học Ánh sáng Ị các dòng vàn học lãn g

m ạn và hiện thực p h ả n ảnh cuộc vận dộng lớn lao đó.

Thời kì n ày còn dược đ ản h dấu bỏi cuộc cách m ạn g công n g h iệp t

m ỏ đầu bằn g việc p h á t m inh và sử dụng m áy hơi nước vào sản xu ất

ỏ nước A nh cu ối th ế k i XVIII Một qu á trình công nghiệp h ó a diễn

ra ràm rộ ỏ châu Âu đ ã làm thay đổi cách thức sản xu ất từ lao dộn g bằn g tay, san g sù dụng m áy m óc và từng bước h ìn h th àn h m ột

cơ cáu công n ghiệp hoàn chỉn h ; từ sản xuất quy m ô n hỏ lên quy

m ô lớn vói sự ra đời của các n hà m áy và các khu côn g n g h iệp , k h iến cho loài người trong vòng chư a dầy m ột trầm năm , có th ể sản g tạo nên m ột lực lượng vật chát to lón hơn và dò sộ hơn tát cả cảc t h ế

hệ trước cộng lại, theo đ án h g iá củ a C M ácvàphẪ n gghen trong ”Thyên ngôn của Đ ản g Cộng sản" C hính những thành tựu k in h té v à k ỉ thu ật ấy d ã k h ả n g dịn h ưu th ế uỉơ c h ế đ ộ tư bản d ố i vói c h é d ộ

p h o n g kiến , d ã tạo nên một bước n goặt cơ bản "từ làn sóng văn m in h nông nghiệp san g lần sóng vãn m in h cồng n g h iệp " theo cách diễn

d ạ t của n h à tương lai học A ĩbffler.

K ết qu ả áy d ẫn tới những biến động lớn lao về đời sóng x ã hội vói sự tăng d àn số, sự p h á t triển đô thị, sự p h á p lí h ó a c h ế đ ộ g ia

d in h m ột chòn g m ột vợ và điêu quan trọng là sự hìn h th àn h các

g iai cáp xã h ội mói.

G iai cáp tư sản công thương nghiệp và g ia i cấp vô sản công nghiệp - hệ qu ả tất yếu của cách m ạn g công nghiệp - trò th àn h h a i

g ia i cáp cơ bản củ a xã hội tư bàn chủ nghỉa, có m ói liên h ệ k h à n g •

k h ít trong guồng m áy sản xuát của nền kin h tế, đòng thời ẩn chứ a

Trang 5

m ôi m âu thu ẫn cơ bản vè quyên lợi giữ a những người thốn g trị và nhũ n g người bị trị, g iữ a tư sản và vô sản Từ trong sự d ố i lập d a i dảrtg ấy d ã h ìn h thàn h trào lưu tư tưởng xả hội chủ n g h ỉa tiền côn g nghiệp (M orơ, M êliê, B ab ớ p ) trào lưu xã hội chủ n g h ía kh ô n g tưỏng P h á p {x à n h X im ôn g , Phuơriê ) cho đến chủ n ghia x ã h ộ i k h o a học củ a M á c v à Ă n g g h en N hững cuộc dấu tranh tiếp d iễn v'ê m ặ t ý thức hệ cũng như về m ặ t tổ chức (Quốc tế I, Quốc tế II) trỏ th àn h

m ột tron g nhữ ng nét quan trọng của lịch sử p h o n g trào côn g n h ản

qu ốc tế, d i từ học thuyết*M ắc dến học thuyết L ên in , từ cuộc thù

n g h iệm C ông xã P ari (1871) đến thắng lợi của Cách m ạn g th án g Mười N g a (1917).

Sự p h á t triền cùa chủ n ghỉa tư bản g ắ n liền với qu á trin h thực

d ầ n h ó a ỏ các chãu lục ch ậm p h ấ t triển Từ các thuộc đ ịa củ a người

B ò Đ ào N h a , Tày B an N h a trong thời kì p h á t kiến đ ịa lí (cuối th ế

k i XV) d ến h ệ thốn g thuộc đ ịa rộng lớn củ a người Anh, người P háp thì vào cu ối t h ế k i X IX hầu như trên h à n h tinh k h ôn g còn vừng "d á t trống", n g h ỉa là kh ôn g nơi n ào khôn g bị người phư ơng Tảy x ă m lược

và thốn g trị.

C ác nước ch ầu Á, châu P hi khôn g dứng vững dược trước là n sóng thôn tín h à o ạ t củ a phư ơn g Tây có trình đ ộ k in h tế cao hơn và trang

bị k ỉ th u ật qu ân sự tói tân hơn nên Vân lượt trỏ th àn h các thuộc đ ịa

và p h ụ thuộc R iên g N h ật B ản, với cuộc Duy Tân M inh Trị (1868)

d ã vượt q u a dư ợc thừ thách dó, giữ vững chủ quyền, vươn lên thàn h

m ột nước tư bản và bước vào hàn g ngủ đ ế quốc T h àn h côn g của

N h ậ t B ả n g ả y nên tiếng vang lón, thúc d ầ y p h o n g trào tư sản m ói

xu ất h iện yếu ó t ò m ột số quốc g ia châu Á Người Trung H o a thát

b ạ i tron g việc áp dụng k in h n ghiệm duy tản trong cuộc vận dộng

n ăm M ậu T uất (1898) d ã tìm con dường cách m ạn g với học thuyết

ĩh m D ân củ a Tôn Trung Sơn, dẫn đ ến cuộc cách m ạ n g ĩh n Hơi (1911) như n g p h ả i dừng lạ i nửa chừng Sụ chọn lự a g iữ a h a i k h ả

n ăn g cải lương và cách m ạn g của các n h à yêu nước p h ư ơ n g Đông

đ ã k h ô n g d em lạ i kết qu ả gì k h i th ế giói bước vào cuộc ch iến tranh

t h ế g ió i thứ n h á t - cuộc g ià n h g iặt thuộc đ ịa g iữ a các nước d ế quốc

N hư ng d ẫ u sao, kh u vực này củng d ã bị lôi cuốn m ột cá ch cưỡng bức vào quỹ d ạ o củ a chù n g h ia tư bản th ế giói.

N hư vậy, ch o dến trước C ách m ạn g thản g Mười N ga, cả t h ế giới

d ã vận h à n h ỏ những tàng cáp k h á c n h au , vị th ế k h á c n hau trong vòng qu ay củ a nhữ ng quy lu ật tư bản chủ nghỉa.

*

Có n hiêu ý k iế n kh ác nhau trong việc p h à n d in h m ốc m ỏ đ ầ u và

k ết thúc củ a thời kì lịch sù t h ế giới cận đ ạ i Thực ra, lịc h sử p h á t

Trang 6

triển liên tục m à sự p h ẫ n ki chi có tinh ch át quy ước, m ỗi người theo m ột quan điểm k h á c nhau trong việc chọn lựa H ơn th ế nữ a, sự vận độn g lịch sử kh ôn g diễn ra dòng d'êu trên tất c ả các nước và các khu vực, m ốc thời g ian phũ hợp vói nơi này lạ i k h ô n g th ích ứng với nơi khác,

Tuy vậy, trong khuôn k h ổ g iáo trinh, d ạ i học, việc đ ịn h m ốc p h â n

kì - dừ ch i coi như quy ước - vẫn là điều cần thiết N àm trong toàn

bộ qu ả trình lịch sử từ cổ đến k im , thời kì cận d ạ i xen vào giữ a nên

p h ả i n hát qu ản vói p h ầ n g iáo trinh trước nó là lịch sử c ổ trung d ạ i

và sau nó là lịch sủ hiện dại Do vậy, trong g iá o trình này, lịch sử

t h ế giới cận đ ạ i dược bắt dầu từ cuộc cách m ạn g tư sản A nh giữ a

t h ế ki XVII, kết thúc bỏi cuộc cách m ạng XHCN thản g Mười N ga và Chiến tranh th ế giới lần thứ n hát dầu th ế k ỉ XX N gay trong thời

kì cận đ ạ i củng kh ó có dược m ột sự p h ả n d ịn h rõ rệt thốn g n h át chung cho cả phư ơng Tảy và phương Đông Cho nên, đ ể tiện cho việc học tập củ a an h chị em sinh viên, chúng tôi ch ia g iả o trình này thàn h 2 p h â n :

P hàn ỉ : L ịch sủ th ế g iói cận d ại phương Tày.

P hần I I : L ịch sử th ế giói cận dại phư ơng Đ ông.

L ịch sử th ế g iói diễn biến theo một th ề thống nhát, có m ối liên

hệ kh ăn g k h ít giữ a các quốc g ia , các khu vực và các cháu lục Cấc bài g iản g nên gợi m ỏ cho sinh viên suy n g h ỉ trên bìn h d iện tồng quát ưà p h â n tích tác dộn g qu a Lại giữa các sự kiện n h ằm k h ấ c p h ụ c những hạn c h ế cùa sự p h à n ch ia tách bạch tạo nên.

ơn chần th àn h đến tát cả các bạn đọc đ ã sử dụng và góp ý cho cuôn sách n ày C húng tôi luôn chờ m ong và đón n hận các ý kiên d ón g góp cho cuồn sá ch ngày m ột h oàn chinh.

THÁNG 4 -1 9 9 8

C Á C TẤC GIẤ

Trang 7

PHẢN MỘT

PHƯONG TÂY

Trang 8

Chương I

CÁCH MẠNG Tư SẨN ANH GIỬA THẾ KỈ XVII

Cuộc cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII là một trận tấn công vào thành trì của chế độ cũ để xây dựng chế độ xã hội mới, lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu, mở đường cho sức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển Cách mạng Anh là cuộc cách mạng '

tư sản thứ hai trên thế ẹiới sau cách mạng Hà Lan thế kl XVI, nhưng lại là cuộc cách mạng đầu tiên cđ ý nghĩa lớn đối với quá trình hình thành CNTB trên phạm vi toàn châu Âu và thế giới

I - NƯỚC ANH ĐÊM TRƯỚC CỦA CUỘC CÁCH MẠNG

1 N hững tiền đề kỉnh tế c ủ a cu ộ c c á ch m ạn g

Sư phút triển công thương nghiệp tư hàn chù nghĩa

Từ th ế kỉ XVI, các ngành công nghiệp ở Anh phát triển mạnh Những phát minh mới vé kỉ thuật, nhất là những hình thức tổ chức mới trong lao động đã làm cho năng suất lao, động ngày càng tăng

Việc áp dụng máy bơm hơi nước từ các hăm mỏ lên, thúc đầy

sự phát triển công nghiệp khai mồ Trong khoảng 100 năm (1551-1651)

s ố lượng than khai thác tăng lên 14 lan, m ồi nốm đạt 3 triệu tấn Dển giữa thế kỉ X V Iỉ, Anh sản xuất 415 sản lượng than đá toàn châu Au Cũng trong thời gian đó, việc khai thác quặng sắt tâng hai lan, kẽm, dõng chì, muối tăng lên 6-8 lần Việc dùng ống bề thổi dã thúc dãy nghe nấu sắt Dầu thể kỉ X V II, ở Anh cỏ 800 lòt m ỗi tuần sàn xuất từ 3 đến 4 tấn N ghe dóng tầu, sàn xuất dò gốm và kim khí cũng đạt được nhiều thành tựu lớn.

Đáng chú ý nhất là nghề dệt len dạ Đđ là một ngành sản xuất lâu đời ở Anh và đến thế kỉ X V II đã lan rộng khắp toàn quốc Một người nước ngoài hổi đó phải thừa nhận rằng "Khắp cả vương quốc

từ các thành phố nhỏ cho đến nông thôn và ấp trại đều làm len dạ" Giữa thế kỉ XVI, số lượng len bán ra ngoài chiếm 80% toàn bộ hàng hóa xuất khẩu của nước Anh Nàm (^614) việc xu ất cản g len nguyên srL-bi r.ấm Nhờ đố, công nghiệp chế biến len tăng lên mạnh mẽ và

\L

Trang 9

nước Anh trở thành nước cung cấp hàng htía bằng len cho các thị trường bên ngoài.

Bên cạnh các ngành công nghiệp cũ đả xuất hiện những ngành sàn xuất mới : bông, giấy, tơ lụa, thủy tinh, xà phòng

fniương^nj'hiệp Anh cũng đạt nhiểu thành tựu to lớn Thị trường dân tộc được hình thành và các cơ sở kinh doanh cua người nước ngoài dần dần bị suy sụp Thương nhân Anh mở rộng buôn bán với

từ Ban Tích đến châu Phi, từ Trung Quốc đến châu Mĩ

Các công ti lớn nồi tiếng là : "Công tỉ châu P hỉ" (1553) buôn vàng, ngà voi và nô lệ da đen ; "Công ti Matxcơva" buôn bán dọc sông Vônga d ể đi vào B a Tư và Ản Độ ; "Công ti Phương Dông"

(1579) liên lạc với các nước ven biển Ban Tích, Na Uy, Thụy Điển

B a Lan "Công ti Tây Ban N ha' (1577), "Công ti Thổ Nhĩ Kỳ (Ỉ58Ỉ) Dển năm ỉ 600, "Công ti Dông Ấn Đ ộ" được thành lậ p , đặt nhiều thương điểm ở Xurat, Mađraí, Bengan (Ân Dộ), cạnh tranh kịch liệt với thương nhân H à Lan và P h áp

Trung tâm mậu dịch và tài chính lớn của nước Anh là khu Xity (Luân ĩ)ôn) Năm 1568, Sở giao dịch được thành lập, cố ảnh hưởng không những ở Anh mà cả ở châu Âu nữa Đến thời kì cách mạng,

sự lưu thông về ngoại thương tăng lên gấp hai lần so với đẩu thế

kỉ XVII

Sự phát triển của ngoại thương đã thúc đẩy nhanh sự thay đổi công nghiệp Các ngành công nghiệp, thương nghiệp, hàng hải phát đạt tới mức độ chưa từng cđ, tạo nên những yếu tố cách mạng trong lòng xã hội phong kiến đang tan rã Quan hệ sản xuất mới dấn dẩn hình thành

ở nước Anh đã có những công trường tập trung với hàng trăm,

hàng ngàn người lao động làm thuê Nhưng hình thức phổ biến nhất khi đổ vẫn là những công trường thủ công phân tán Gặp nhiều khđ khàn trong khi phát triển kinh doanh ở các thành phố là nơi mà chế độ phường hội còn thống trị, các chủ xưởng thường chuyển hướng

vể nông thôn Họ phần nhiễu là chủ công trường thủ công kiêm chủ bao mua Họ chuyên bán nguyên liệu cho những người sàn xuất hàng hđa nhỏ, phân phối vật liệu cho các gia đình chế tạo rổi thu mua từng phấn hoặc mua cả sản phẩm Như vậy, những người thợ thủ

công vẫn ở ngay nhà mình, rải rác trong các thôn xđm n h ư n gj?ị ì ệ

tlụioc^vàQ nhà tư bản Còn vễ phía chủ thì chỉ cẩn lập nên một xưởng nhỏ để lắp hoặc sửa sang lần cuối cùng thứ hàng sắp đem bán Thường thường việc bán nguyên liệu và mua sản phẩm xen lẫn

- với việc cho vay nặng lãi làm cho đời sống của thợ thủ công càng

Trang 10

thêm bi đát, ngày làm việc kéo dài, lương hạ thấp, bị phá sản và trở thành công nhân làm t^uê.

Đồng thời, những người sản xuất hàng hđa nhỏ độc lập vẫn còn giữ môt vai trò khá lớn

Sự phát triển công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa làm thay đổi

bộ mặt của nước Anh Nhiều thành phố lớn mọc lên Luân Đôn trở thành trung tâm công thương nghiệp quan trọng nhất, cđ 20 vạn dân Tuy nhiên, nước Anh vào nửa thế kỉ XVII vẫn còn thua kém

Hà Lan về các mặt công nghiệp, thương nghiệp và hàng hải, luôn luôn gặp phài sự kình địch của các thuyền buôn Hà Lan

Tình trạng nông nghiệp và sự xâm nhập của chù nghĩa tư bản vào nông thôn

Mặc dầu đã có một số thành tựu vễ công thương nghiệp, nước

triệu rưỡi cư dân, chỉ cđ 1/5 ở thành thị, còn 4/5 vẫn ở nông thôn Quan hệ sản xuất phong kiến thống trị rất lâu đời trong nông thôn Ruộng đất là tài sản của quý tộc địa chủ Nông dân cày cấy ruộng đất phải nộp tô cho địa chủ theo kì hạn và theo mức quy định vỉnh

viẻa Nông dân không được tư ị bán hoăc trao đổi phấn đất của

mình mà chỉ truyền lại cho con cháu sau khi đâ nộp tô kế thừa và

được địa chủ cho phép Ngay cả những nông dân khá giả tuy có một

phán đất đai riêng, cũng vẫn phải nộp tô J4aL.dich cho địa chủ Về thân phận, mặc dầu được tuyên bố tự do, chế độ nông nô đã bãi bỏ, nhiíng địa chủ vẫn cổ quyền xéjí.xử-^-qu-ỵỀn C[uản_lí vé.hành chính đối với những người sống trong trang viên, lãnh địa của họ Ngoài phán đất của địa chủ và nông dân chiếm làm tư hữu, còn cđ phấn ruậig đất công xã như đất hoang, rừng rú và đổng cỏ Tất cả mọi ngcời đểu được sử dụng đất công xã để chăn nuôi Những nông dân ngtèo khổ cũng phải sống nhờ vào phấn đất của công xă

I\iy nhiên do sự phát triển của công nghiệp len dạ ngày càng mạih, nên nghề nuôi cừu trở thành nghề cđ lợi nhất Địa chủ không thca mãn với địa tô thu được của nông dân nên đều tãng nguổn thu nỉụp riêng bằng cách tước đoạt ruộng đất mà nông dân đang cày cấy rào ruộng đất riêng và cả một phấn ruộng đất của công xã, biếi thành đổng cỏ chăn cừu và cấm súc vật của nông dân vào,

Nôig dân không có chỗ trổng trọt và chăn nuôi, bị đuổi hàng loạt

ra khỏi ruộng đất, sống cuộc đ ời‘VÔ cùng khổ cực Hổi th ế kỉ XVI, Tồnát Morơ đã tả lại cảnh đđ như sau : "Những con cừu xưa kia ngcan ngoãn hiền hậu biết bao, bây giờ đéu trở thành những con vật hung hãn, tham lam Cừu ăn thịt người, phá hoại ruộng vườn, nhi cửa và thành thị" Việc chuyển đổng lúa thành đổng cỏ để chăn cừi, hoặc nđi cách khác, quá trình "cừu ăn thịt người" đem lại hai

11

Trang 11

cừu ngày càng nhiều trở thành nguồn tư bản, bỏ vào kinh doanh I

công thương nghiệp Đo chính là q u á trình tích lũy nguyên_tMy<

làm tiễn để cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Anh Mác viết :

" Cơ sở của toàn bộ quá trinh tiến triển này chính là sự tước đoạt ruộng đất của nông dân chỉ được tiến hành triệt để ở nước Anh thôi ; vì vậy trong sự phác họa sau đâv của chúng ta, tất nhiên là

nước Anh sẽ giữ một địa vị bậc nhất"( \

Trên những mảnh đất còn tiếp tục canh tác nông nghiệp, địa chủ thường không thỏa mãn với chế độ địa tô, muốn đuổi tá điển ra khỏi ruộng đát, tiến hành rào đất và trao cho một số nhà tư bản kinh doanh theo phương thức mới : lập trang trại, sử dụng lao động làm thuê, dùng phân bốn nhân tạo, cải tiến chế độ luân canh, dùng máy gieo hạt và các công cụ khác Thu hoạch trên những miếng đất

đố thường nhiều gấp 3, 4 lấn thu hoạch trên những mảnh ruộng cày

cấy theo phương pháp cũ, làm nảy sinh ra một tàng lớp trại chủ

giàu cố

2 Sự p h ân bố giai cấp tro n g x á hội

Sự phân hóa trong hàng ngũ quý tộc

Đặc điểm của sự phát triển kinh tế ở nước Anh cố ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội

Quý tộc lớp trên, quý tộc miển Tầy và miền Bác sống chủ yếu bàng cách thu địa tô phong kiến, dựa vào quyền sở hữu ruộng đất và phương pháp bốc lột phong kiến Họ thường chiếm địa vị cao trong xã hội, sống cuộc đời xa hoa, thường tụ tập xung quanh nhà vua, trông chờ

sự trợ cấp và uy thế của nhà vua Cho nên, tầng lớp quý tộc cũ gắn liền vận mệnh với chế độ quân chủ chuyên chế, cố bảo vệ trật tự phong kiến và được sự ủng hộ của phong kiến nước ngoài Đó là thế lực phản động nhất, ngoan cố chống đối cách mạng ; trở thành đối tượng của cách mạng

Một phần quý tộc, chủ yếu là trung và tiểu quý tộc, chuyển sang

kinh doanh theo phương thức tư bàn chủ nghĩa và gọi là quý tộc

mới tức là quỹ tộc tư sản hốa Họ chính là kẻ hung hăng nhất trong

những vụ rào đất, đuổi nông dân và biến ruộng vườn thành đồng

cỏ Mác viết : "biến đổng ruông thành đổng cỏ, đố là khẩu hiệu chiến đấu của lớp quý tộc m ới"/2^ Để tăng thêm lợi nhuận, quý tộc mới

(1) c M ác : Tư bản, chương X X V I Quyển 1 Tập II, N XB Sự thật, 1960 tr 2 2 1 -2 2 2 (2) c Mác - Tư bán - quyển 1, phần III, NXB Sự thật, Hà Nội 1960, tr 226.

Trang 12

tham gia cả những công việc kinh doanh khác như buôn bán len dạ ;

giàu cố hay những nhà tài chính, nhà còng nghiệp cũng cđ th ể bước ‘ Ị vào hàng ngũ quý tộc mới bằng con đường mua và kinh doanh ruộng đất

T h ế lự c k in h t ế cùa quỷ tộc mới rất mạnh m ẽ N ă m 1 6 0 0 , s ổ thu

n h ậ p cùa tầ ng lớp này nhiều hơn ỉổnạ số thu nhập của quý tộc và

g iá o ch ủ c ộ n g lại Trong khoáng lừ ỉ 561 đến 1640, k h i r u ộ n g đất

n h à vua g i ả m x u ố n g 75% thì trái lại, ruộng (Íăí thuộc quy en chiếm

h ữ u của quỷ tộc m ớ i tâng 2 0 %

Như vậy ưu th ế về kinh tế của quý tộc mới là hậu quả trực tiếp của chiểu hướng sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông thôn nước Anh Bộ phận quỹ tộc mới hỉnh thành, về mật xã hội, trở thành một giai cấp đặc biệt gắn quyễn lợi với giai cấp tư sản Nguyện vọng của

nó là muốn biến quyền chiếm hữu ruộng đất hiện có thành quyên

sở hữu tư sản, hoàn toàn thoát khỏi sự ràng'tuộc của chế độ phong kiến Ngược lại, ch ế độ phong kiến tăng cường kiểm soát quyên chiếm hữu của quỹ tộc mới, bảo vệ chặt chẽ những quyển lợi và ruộng đất của giai cấp quý tộc và giáo hội Cho nên, giai cấp tư sản dễ dàng liên minh với quý tộc mới để chống lại toàn bộ chế độ phong kiến

chuyên chế Sự liê n m in h giữ a quý tộc mói và tư sản tron g cuộc

dấu tranh cách m ạ n g là một đ ặc điểm nổi bật ờ nước A n h g iữ a th ế

k ỉ XVII.

Nhưng đáng chú ý là cương lĩnh ruộng đất của quý tộc mới hoàn toàn đối lập với nguyện vọng của nông dân Trong khi nông dân muốn thủ tiêu toàn bộ quyền tư hửu ruộng đất của các giai cấp bốc lột để người cày cđ ruộng thì quý tộc mới chỉ muốn chuyển từ hình thức tư hữu phong kiến sang hình thức tư hữu tư sản v ì vậy cuộc cách mạng tư sản Anh sẽ không thể tiến tới chỗ thủ tiêu triệt để những tàn dư phong kiến mà chỉ dừng lại nửa đường, không giải phóng thực sự cho giai cấp nông dân, mang tính chất bảo thủ

Giai cấp tư sản

Đẩu thế kỉ X V II, thành phấn giai fcấp tư sản Anh không đổng nhất Táng lớp trên của nó gốm hàng trảm nhà đại công thương nghiệp, nắm những công ti độc quyền lớn được tự do kinh doanh

Họ trở thành chủ nợ của nhà vua và quý tộc phong kiến, cố nhiễu đặc quyển, đặc lợi Vì vậy, tầng lớp này gắn chặt số mệnh với chế

độ phong kiến, chủ trương duy trì nhà vua và chế độ phong kiến, chỉ đòi hỏi một vài cải cách nhỏ để tầng thêm quyển lực chính trị

và ưu th ế kinh tế m à thôi

Tầng lớp đông đảo trong giai cấp tư sản là những thương nhần

tự do, chủ các công trường thủ công, những, người kinh doanh ở

Trang 13

thuộc địa Họ cố thái độ thù địch với nhà vua vì những biện pháp duy trì phường hội, chế độ độc quyền thương mại của triều đình ngàn cản sự phát triển kinh tế công thương nghiệp của họ v ì vậy,

họ trở thành tấng lớp tư sản tích cực trong cuộc đấu tranh chống

phong kiến, trở thành lực lượng d ạ i biểu ch o p h ư ơ n g thức sả n xuất

m ói chống lại phương thức sàn xuất phong kiến lạc hậu.

Giai cấp nông dân và các tang lớp nhân dân lao động khác

Chế độ nông nô ở Anh đã sớm bị thủ tiêu, người nông dân cđ thân phận tự do Tuy nhiên, trong chế độ phong kiến, khi mà ruộng đất hoàn toàn thuộc quyển sở hữu của nhà vua và quỹ tộc thì người nông dân vẫn không thoát khỏi sự ràng buộc của chế độ phong kiến Nông dân Anh bị phân hóaf thành những tầng lớp khác nhau : nông dân tự do (íreeholder), nông dân tá điền (copyholder) và cố nông (cotter)

Chiếm đa số trong nông thôn là tả d iền từ 60 đến 75% nông

dân Họ là thành phẩn cơ bản của nông dân Anh, và cũng là đối tượng chủ yếu của những tham vọng bốc lột của bọn địa chủ quỹ tộc Họ cày cấy trên mảnh ruộng của địa chủ, thường được giữ

trong khoảng 21 năm Sau khi hết hạn, họ c ó th ể tiếp tục canh

tá c hoặc bị đuổi ra khỏi mảnh ruộng Mức địa tô được quy định tuy không thay đổi, nhưng họ phải trả thêm nhiều mđn phụ thu

mđn tiền rất lớn, mức độ là do địa chủ quyết định Họ còn phải đđng nhiều thứ thu ế như thuế xay lúa, thuế đổng cỏ, thuế rừng

và nhiều nghỉa- vụ, tạp dịch khác Nhiều tá điền bị buộc phải bỏ

phải chấp nhận mọi điều kiện của địa chủ v ì vậy, trừ một số táđiền làm ăn khá giả, còn đại đa số là nghèo khổ, lao động vất vả

mà không đủ ăn Họ trở thành bộ phận kiên quyết và lực lượng chủ yếu trong cuộc cách mạng chống phong kiến

Tầng lớp n ôn g d â n tự do cđ mảnh ruộng nhỏ bé riêng, không

hoàn toàn lệ thuộc vào địa chủ Trừ một số ít trở nên giàu cố> còn phần lớn làm ăn vất vả, khd khăn và bị đe dọa phá sản, thậm chí trở thành tá đién Vì vậy, tấng lớp nông dân tự do cũng rất bất mãn với chế độ phong kiến, muón xác lập quyén tư hữu ruộng đất hoàn toàn thuộc vé mình, tránh khỏi sự đe dọa cướp đất của bọn quý tộc địa chủ

Bộ phận cùng cực nhất trong nông thôn Anh là những người c ố

nôn g chiếm khoảng 40 vạn Họ hoàn toàn không cđ đất, buộc phải

đi làm thuê trở thành công nhân nông nghiệp hoặc công nhân trong

Trang 14

các công trường thủ công Họ chiu hai tầng áp bức của quý tộc phong kiến và tư sản Cuộc đời của họ thf'0 hỉnh ảnh của một nhà văn đương thời, là "sự luân phiên giữa đấu tranh và khổ nhục không ngừng" Cho nên, họ nêu lên những khẩu hiệu cương quyết : "Hãy giết sạch bọn quý tộc và tiêu diệt hết bọn nhà giàu" Họ là nạn nhân của những vụ rào đất, đuổi nhà, phải đi lang thang đây đó, sống trong cảnh tối tăm và đổi khổ Do đó, họ có thái độ kiên quyết và đóng một vai trò đáng kể trong những cuộc khởi nghĩa nông dân suốt thế kỉ XVI - đẩu thế kỉ XVII và trong cuộc cách mạng sau này.

3 T iền đề tư tư ởng củ a cu ộ c cách mạng

Cùng với sự phát triển của những mầm mống kinh tế tư bàn chủ nghĩa, tư tưởng tư sản ra đời và dấn dần hình thành từ trong lòng chế độ phong kiến Trong hoàn cảnh nước Anh, một trong những nước đầu tiên đang ở quá trình tan rã của chế độ phong kiến, ảnh hưởng của thời kì trung cổ còn nặng nể thì luồng tư tưởng mới không biểu hiện hoàn toàn thuần túy, công khai, mà phải khoác một

bộ áo tôn giáo Cái áo đđ chính là Thanh giáo chống lại tôn giáo

cũ là Anh g iá o Anh g iá o dựa trên cơ sở lí thuyết của đạo Cơ đốc,

nhưng về tổ chức thì tách khỏi giáo hội La Mã Người đứng đấu giáo hội Anh là vua Anh Vì vậy, Anh giáo được sử dụng như công

cụ thống trị tinh thấn của giai cấp phong kiến

Cuộc đấu tranh giữa Thanh giáo và Anh giáo là cuộc đấu tranh tôn giáo, nhưng thực chất, nó phản ánh cuộc đấu tranh giữa hai luổng tư tưởng tư sản và phong kiến, cuộc đấu tranh giai cấp tropg

xã hội Anh, khi mà chế độ phong kiến đang suy tàn và chủ nghĩa

tư bản đang vươn lên

Giáo lí của T h an h g iảo là chủ nghĩa Canvanh được du nhập vào

nước Anh Họ tin tường vào học thuyết định mệnh và theo đđ, Thượng

đế trao cho những nhà tư sàn trách nhiệm phat triển công thương nghiệp Ho loại khỏi nhà thờ những nghi lẻ phiền toái, bài bác những

đổ trang sức, bàn thờ và gương mẩu, chống việc đọc kinh bằng sách thánh và chủ trương tự do đọc bằng miệng theo sự ngẫu hứng Họ đòi hỏi đơn giản hóa những sinh hoạt thuộc về tôn giáo Điểu đđ thể hiện tính chất tiến bộ của Thanh giáo so với Anh giáo và phù hợp với yêu cáu của giai cấp tư sản là dành nhiều thời gian và tiền bạc cho việc phát triển kinh doanh

Nội bộ Thanh giáo bị phân hóa thành nhiều xu hướng khác nhau Đại tư sản giàu cđ, ít nhiều gắn quyền lợi với chế độ'phong kiến, lên tiếng chống đối giáo hội Anh nhưng không chủ trương cải cách triêt để Họ muốn thay thế giáo chủ bằng hội nghị của những người

Trang 15

có tuổi và ngoan đạo Vì vậy, họ được gọi là p h á i Trường lão Do

địa vị kinh tế, thái độ của phái Trưởng lão thường không kiên định,

dễ thỏa hiệp với th ế lực phong kiến,

Cánh tả cùa Thanh giáo hoàn toàn chống đối giáo hội Anh được

gọi là p h á i Độc lậ p Họ bao gổm tư sản và quý tộc mới loại nhỏ và

vừa, quyền lợi kinh tế đối địch với chế độ phong kiến Phái Độc lập phản đối chế độ giáo chủ và cũng không tán thành hội nghị Trưởng lão vì họ cho rằng Trưởng lão cũng chỉ là những giáo chủ mới mà thôi Họ không thừa nhận một quyền lực nào khác ngoài "quyển thiêng liêng của Thượng đế1', không gán mỉnh vào một mệnh lệnh nào nếu nđ mâu thuẫn với "chân lí tự nhiên" Tổ chức cùa Thanh giáo là những liên minh công xã, độc lập đối với nhau Mỗi công xã

được quản lí theo ý ỉiguyện của đa số Phong trào của họ cđ tính

chất dân chủ rõ rệt hơn

V

Trên cơ sở của Thanh giáo, những lí luận chính trị và hiến pháp được ra đời trong cách mạng tư sản Anh Quan trọng nhất là bản

"C ông ước xã hội" Bản công ước xác định quyền lực tối cao của nhà

vua là do nhân dân ủy nhiệm\ Vì vậy, nhà vua phải lãnh đạo đất nước sao cho phù hợp với lợi ích của nhân dân, và chỉ cố như vậy mới đứng vững được Nếu không> ông ta sẽ bị coi là "bạo quân" và

sẽ bị nhân dân tước đoạt những quyền hạn được trao khi trước Từ

đđ, một số người cấp tiến rút ra kết luận là nhân dân cần phải đứng dậy chống lại những vua chuyên chế và thậm chí cổ thể kết tội tử hình Những đại biểu nổi tiếng của luổng tư tưởng này ở nước Anh vào th ế kỉ XVI - X V II là Giôn Pônét, Xpenxơ, Giôn Mintơn Họ chính là những người tham gia tích cực vào công việc chuẩn bị tư tưởng cho cuộc cách mạng sắp sửa bùng nổ

4 C h ế độ quân ch ủ ch u yên c h ế X chỉu a (S tu a rt) v à nhứ ng

m âu th u ấ n tro n g lòng nó

C hế độ quân chủ chuyên c h ế ờ nước Anh

Đến giữa thế kỉ XVII, nước Anh vản là một quốc gia phong kiến quân chủ chuyên chế Vua là người sở hữu ruộng đất trong toànquốc, ban cấp cho các chư hầu và thuộc hạ Các quý tộc thân thuộc

Vua nắm trong tay mọi cơ quan cao cấp cai trị đất nước Đổngvai trò quan trọng trong các cơ quan đo là Hội đổng cơ mật Thành viên của Hội đổng gồm những nhà quý tộc nổi tiếng nhất do vua chỉ định và trờ thành những cố vấn của vua Vua cố quyển kiểm tra các hoạt động tư pháp, hành pháp và các công việc của nhà thờ

Trang 16

Vua còn là người đứng đấu giáo hội Anh riám trong tay vương quyền lẫn thần quyển.

Tuy nhiên, ngoài, tiễn tô thuế của các chư hầu, nhà vua không còn khoản thu nhập nào khác để bu đáp sự án tiêu phung phí và bừa bãi Cho nên cung đình luôn luôn rơi vào tinh trạng túng thiếu Vương quốc cũng không có quân đội thường trực Những điêu kiện

đó làm cho quyển hành của nhà vua phần nào bị hạn chế bởi nghị viện Nghị viện là tổ chức đại diện cho các tầng lớp phong kiến, cổ quyền tán thành hay phản đối việc ban hành thuế khóa Dẩn dẩn, khi chính quyển nhà vua được củng cố thì nghị viện bị tước đoạt một số quyển đáng kể và những quyền hành đó ở trong tay tầng lớp quý tộc cổ đặc quyền Những việc ban hành chế độ thuế khóa

và ngân sách chi tiêu cho quân đội vẫn là công việc của nghị viện

N ghị viện ở Anh thành lập từ thế kỉ XIII, bao gồm hai viện :

thượng viện (hay viện nguyên lão) và hạ viện (hay viện dân biểu)

Thượng viện là cơ quan có quvền khởi thảo pháp luật cao nhất và

cũng là chỗ dựa chắc chắn nhất của vua Chính vua là người chủ trì viện Nghị viên do vua chi định được quyền kế thừa, cha truyển con nối Hạ viện đại diện quyển lợi của quý tộc thấp hơn gồm các chủ ruộng đất được lựa chọn qua những cuộc bầu cử rấ t nghiêm ngặt Đến giữa thế kỉ XVII, thành phấn của hạ viện cđ thay đổi, đa

số là quý tộc mới Táng lớp này có ảnh hưởng rất lớn vì cổ thế lực kinh tế hùng hậu, cđ quyền thông qua các đạo luật về thuế khóa và nhờ đtí kiểm soát được việc chi tiêu của nhà vua và chính phủ v ì vậy, hạ viện sẽ trở thành nơi đấu tranh gay gát của th ế lực mới, tiến bộ chống lại vua và tập đoàn phong kiến phản động

Nghị viện được triệu tập theo ý muốn của vua và các đạo luật

chỉ cổ hiệu lực sau khi đã được vua phê chuẩn Vua có quyền giải

tán nghị viện theo ý riêng của mình nhưng lại không hoàn toàn không cẩn đến ntí Vì vậy, đến đầu thế kỉ XVII giữa vua và nghị viện, hay nối đúng ra là giữa thế lực phong kiến và thế lực tư sản luôn luôn cđ sự xung đột gay gắt xoay quanh các chính sách lớn, đặc biệt là vấn để tài chính

Nãm 1603, nữ hoàng Êlidabét chết, không có con nối ngôi, chấm dứt thời kì thống trị của vương triều Tuyđo (Tudors) Người kế vị

ỉà J ê m I mở đầu triều d ạ i X chiua ỏ nước Anh.

Chính sách phản động của vương triều Xchiua

Tinh thế cách mạng chín mùi

Sau khi lên ngôi, Jêm I (1566-1625) và tiếp theo đổ là Sáclơ I (1600-1649) đại diện cho quyền lợi của quý tộc phong kiến chống lạiquyền lợi của giai cấp tư sản, quý tộc mới và quần ehtm g-i*hâR dân-i—

Trang 17

Không đếm xỉa tới sự đổi mới của tình hlnh, các vua triều đại Xchiua vẫn ngoan cố bảo vệ các đặc quyên phong kiến và ra sức củng cố ngai vàng B ấ t chấp khát vọng của giai cấp tư sản muốn tự do kinh doanh, triều đình thi hành chế độ độc quyên trong sản xuất, ngoại thương và một phần nội thương ; đặt ra những quy chế rất chặt chẽ để kiểm soát các ngành công nghiệp ; đàn áp và trục xuất tín

đổ Thanh giáo ; kết thân với triều đình Tầy Ban Nha là kẻ cạnh tranh nguy hiểm của giai cấp tư sản Anh ; tiến hành chiến tranh đẫm máu đối với nhân dân Xcốtlen Trước những hành động đđ, đông đảo quẩn chúng nhân dân đứng dậy đấu tranh Cuộc khởi nghỉa lớn nhất khi đố diễn ra vào nàm 1607 ở những vùng trung tâm nước Anh, lôi cuốn tới 8.000 người tham gia Vũ trang bằng dáo mác

và liềm hái, họ nêu lên khẩu hiệu "Thà chết dũng cảm còn hơn phải mòn mỏi vì nghèo đối", đấu tranh tiêu diệt bọn chủ rào đất là kẻ

đã biến họ thành người nghèo khổ, chết chốc vì thiếu thốn Từ cuộc

đấu tranh này xuất hiện hai phái "S an bàng" và "Đ ào d á t " - lực

lượng cách mạng của quẩn chúng cổ ảnh hưởng tích cực đến tình hình chính trị ở Anh sau này

Cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhà vua và th ế lực tư sản quý tộc mới diễn ra trong nghị viện, xoay quanh vấn đề tài chính Cẩn tién chi tiêu cho những cuộc chiến tranh ăn cướp ở Xcốtlen, Ailèn và cho việc phung phí trong triễu đình, nhà vua nhiểu lần triệu tập nghị viện để đề nghị thông qua luật tăng thuế và ban hành thuế mới

T r o n g n ử a đ ề u t h ế k ỉ X V I I , vua A n h n h iêu lan triệu tập và giả i tán n g h ị viện T ro n g lịch s ử A n h hòi d ó cố " N g h ị viện N g ắ n" chỉ tòn tại 3 tuần, "N g h ị viện D à i" tòn tại ỉ 3 năm

Nhưng mỗi lẩn nghị viện họp là một lần quý tộc mới và giai cấp

tư sản công kích nhà vua, từ chối không đđng thuế Bản "Đại k h ản g

nghị" do nghị viện thảo tháng 11-1641 đã vạch ra 204 điều phạm

tội của nhà vua, lên án những chính sách hạn chế công thương nghiệp.Cuộc khởi nghĩa thắng lợi của nhân dân Xcốtlen (1640) và Ailen (1640 - 1642) cùng với phong trào nổi dậy của quẩn chúng lao động Anh đã làm cho không khí sinh hoạt chính trị sôi sục, mâu thuản

xã hội phát triển lên tột độ Trong tháng 11 và 12-1641, nhân dân Luân Đôn luôn luôn biểu tinh trước nghị viện hô khẩu hiệu "đà đảo chuyên quyển”, "đả đảo giáo chủ" và gửi một bản kiến nghị cò 20 ngàn chữ kí đòi trục xuất giáo chủ ra khỏi nghị viện Saclơ I ngoan

cố, ngày 3 - 1 -1 6 4 2 ra lệnh bắt 5 nghị viên hoạt động nổi tiếng hòng dập tá t phong trào Nhưng nhân dân kịp thời bảo vệ nghị viên, giúp cho các nghị viên trốn thoát Sự kiện đó chứng tỏ rằng quẩn chúng nhân dân khởi nghĩa là trụ cột thực sự để bảo vệ nghị viên Ngày

7 -1 -1 6 4 2 , 10 vạn người tập trung trên đường phố Luân Đôn để ngàn

Trang 18

chặn quân đội nhà vua định tấn công vào nghị viện Bị thất bại, Saclơ I rời lên miền Bắc, tập hợp ỉưc lương phong kiến chuẩn bị quay vể phản công Tình thế cách mạng chín mùi, cuộc đấu tranh

vũ trang sớm muộn sẽ bùng nổ

CẤCH MẠNG (1642 - 1649)

1 C uộc nội ch iến lẩn th ứ n h ất (1642 - 1646)

Ngày 2 2 -8 -1 6 4 2 , Saclơ I chính thức tuyên chiến ở Nôttinhhem Cuộc chiến tranh bùng nổ giữa hai trận tuyến rõ rệt, giữa thế lực phong kiến phản động và thế lực tư sản tiến bộ cùng với toàn thể quần chúng nhân dân Bọn quý tộc phong kiến cùng với chư hầu, tăng lữ thuộc giáo hội Anh, sĩ quan trong cung đình, bọn độc quyền tài chính nêu lên khẩu hiệu "Vì Thượng đế và nhà vua !" Cơ sở của lực lượng phản động là những miền phía bắc và phía tây, kinh

tế chưa phát đạt, cơ sở phong kiến còn tương đối vững vàng 'ỊYái lại, giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo quẩn chúng nhân dân bao gồm nông dân, công nhân, thợ thủ công và tiểu tư sản thành thị là chỗ dựa vững chắc của nghị viện Cơ sở của lực lượng cách mạng là miễn Đông Nam và miền Trung, công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa đã phát triển Cuộc cách mạng Anh diễn ra trong khuôn khổ một cuộc nội chiến tránh được sự can thiệp của các nước quân chủ phong kiến châu Âu

K h i d ó Tây B a n N h a đ a n g ở vào t h ể suy sụp ỉ P h á p c h ư a thoát

k h ỏ i n h ữ n g cơn lú n g túng sa u cuộc k hở i nghĩa của n h â n d â n ; D ứ c suy y ể u sa u cu ộ c chiến tranh B a m ư ơ i nám ; N g a , B a L a n , Th ụy S ĩ

m ắ c vào cuộc ch iến tranh g i ữ a ba nước D iều đ ó làm c h o cá ch m ạ n g

A n h k h ô n g p h ả i lo lắng d ố i p h ó với th ể lự c bên ngoà i.

Ban đầu, cuộc nội chiến diễn ra dưới hình thức đấu tranh giữa triều đình với nghị viện Xuất phát từ quyền lợi khác nhau, nội bộ

phe nghị viện phân hóa thành hai phái : p h á i Trưởng lã o chiếm đa

sỗ, dựa vào tầng lớp trên của giai cấp t.ư sản bảo thủ (chủ yếu ở Luân Đôn) và một phần quý tộc có tư tưởng đối lập, chủ trương thỏa hiệp với vua, coi chiến tranh là phương tiện để buộc vua phải

nhượng bộ một số quyển lợi ; p h á i Độc lập chiếm thiểu số trong

nghị viện gổm quý tộc loại vừa và nhỏ, đại biểu cho quyén lợi của

tư sản bậc trung, được sự ủng hộ của đông đảo quẩn chúng nhân dân, cđ thái độ kiên quyết đối với nhà vua hơn Thái độ đối với chiến tranh và cuộc tranh giành quyển lãnh đạo trong nội bộ phe

Trang 19

nghị viện có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình diễn biến của cuộc nội chiến.

Cuộc nội chiến lần thứ nhất cá thể chia làm hai giai đoạn :

1 Từ 1642 đến mùa hè 1644 : thế chủ động quân sự nằm trong tay nhà vua, phe nghị viện còn ở thế cầm cự

2 Từ mùa hè 1644 đến 1646 : thế chủ động quân sự hoàn toàn chụyển về phe nghị viện

Trong giai đoạn đấu, quân nghị viện liên tiếp bị thất bại v ì vậy, đến mùa hè năm 1643, quân của nghị viện rơi vào trạng thái nguy khổn Nhưng các đội dân binh ở Luân Đôn đã nhanh chống phản công thắng lợi Đạo quân kị binh nông dân của Crômoen đống vai trò nổi bật trong chiến thắng này Nhân dân Xcốtlen đứng về phía cách mạng, gửi hai vạn quân tới giúp nghị viện Đến tháng 7-1644, quân đội Crômoen giành được thắng lợi lớn ở Mactơ Morơ (gần Iooc) chuyển cuộc nội chiến sang giai đoạn mới

Ôỉiươ C rôm oen (1599-1658) là một trong những lãnh tụ xuất sác

của phái Độc lập, tiêu biểu cho tầng lớp quý tộc mới loại vừa ông

là một người cố sức lực dổi dào, một nhà tổ chức và chỉ huy giỏi, đổng thời là một ,tín đổ Thanh giáo cố nếp sống giản dị được nhân dân yêu mến Qua quá trình chiến tranh, ông nhận thức rằng nếu quản đội thiếu tinh thẩn cách mạng thì không thể nào chiến thắng được Crômoen chủ trương lợi dụng nhiệt tỉnh cách mạng và ý chí kiên quyết của quẩn chúng để giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống nhà vua Đội quân "kiểu mẫu" của Crômoen lên tới 22 ngàn người, trong đtí cđ 6 ngàn kị binh Đđ là một đội quân cđ tính chất quấn chúng, đại đa số là nông dân và thợ thủ công Người chỉ huy

là Tômat Phephắc, các cấp sĩ quan phần lớn xuất thân từ tầng lớp quý tộc loại nhỏ, nhưng cũng cđ người là thợ giẩy, thợ đúc, người đánh xe, lính thủy Đặc điểm nổi bật của quân đội kiểu mới là có

kỉ luâl-ehàt chẽ, dẩy nhiệt tình cách mạng, dổngjthfti mang lòng tin tựởng mãnh liệt vào Thanh giáo Theo đạo luật "Tự rút lui", các nghị viên đễu phải thôi chức chỉ huy quân đội Riêng Crômoen được thừa nhận vừa là nghị viên, vừa chỉ huy quân đội, giúp việc cho Phephác, nhưng thực tế là người đđng vai trò chính trong tiến trình của cách

mạng Từ đó bọn sỉ quan Trưởng lão bị loại, quân đội nằm trong

tay phái Độc lập

Nhờ sự thay đổi về thành phẩn và tính chất, quân đội kiểu mới chiến đấu rất kiên cường, được mệnh danh là "Đạo quân sườn sắt" (Iron side) Đạo quân sườn sát giành được nhiễu chiến tháng lớn, đặc biệt là trận Nêdơbi ngày 1 4 -6 -1 6 4 5 đã giáng cho quân nhà vua một đòn chí mạng, 5.000 người bị bắt và bị mất toàn bộ vũ khí Saclơ I phải chạy lên phía bắc, trốn sang Xcốtlen và bị bát ở đố Các thủ

Trang 20

lĩnh Xcốtlen nộp cho nghị viện để lấy thưởng Đến năm 1646 cuộc nội chiến lần thứ nhất kết thúc.

Như vậy, sau gần bốn năm chiến tranh, cuộc nội chiến ở Anh đã tạm thời chấm dứt ctí lợi cho phong trào cách mạng

2 P h o n g trà o p hái S an b àng

Trong quá trình đấu tranh chống nền qụân chủ và sau đố chống phái Trưởng lão, trong hàng ngũ quân đội và quấn chúng xuất hiện

một phái mới gọi là p h ả i S an bằng Phái San bằng đại biểu lợi ích

cho đông đảo nhân dân là nông' dân, thợ thủ công và tiểu tư sản

đẩu phiếu, lập chế độ cộng hòa, tự do tín ngưỡng, tự do buôn bán, thi hành nguyên tác mọi người bình đẳng trước pháp luật Tuy vậy,

họ là những người bảo vệ chế độ tiểu tư hữu Lãnh đạo phái San

bằng là Giôn L in bóc (1616 - 1657), một nhà chính trị cđ tài và

trung thực, nhiều lẩn bị bắt giam nhưng vẫn không thay đổi ý chí.Trong quân đội, phái San bằng dựa vào sự ủng hộ của quần chúng binh lính lớp dưới Yêu cầu của họ là phải thúc đẩy cách mạng tiến

xa hơn không những so với dự định của phái Trưởng lão, mà so ngay

cả với phái Độc lập

Phái Độc lập vốn đại diện cho quyền lợi của tẩng lớp quý tộc mới

và tư sản loại nhỏ và vừa nên về cần bản đối lập với yêu cầu của quần chúng Trong cuộc đấu tranh chông nhà vua và phái Trưởng lão, những người Độc lập đòng vai trò lãnh đạo và lôi kéo được quần chúng theo họ Nhưng sau khi quyền sở hữu tư sản đựợc đảjn bảo

và nghị viện đã hoàn toàn nằm trong tay thì đối với họ sự nghiệp cách mạng được coi là chấm dứt Điều đố mâu thuẫn với nguyện vọng của đa số nhân dân, lúc này do phái San bằng làm đại biểu, muốn đưa cách mạng tiến xa hơn nữa Vì vậy cuộc đấu tranh giữa hai phái Độc lập và San bằng thực chất là cuộc đấu tranh giữa tầng lớp tư sản và quý tộc mới với quẩn chúng nhân dân

Sau khi khống chế được nghị viện, phái Độc lập chủ trương thương lượng với vua để "hợp pháp hóa" chế độ chính trị do họ nắm giữ và chấm dứt việc dân chủ hoa hơn nữa trong quân đội

Những cuộc thương lượng đổ gây nên lòng căm phản tron g quân đội và nhân dân Ngày 1 8 -1 0 -1 6 4 7 , những người San bằng công bố bàn yêu sách mang tên "Sự nghiệp của quân đội" Trên cơ sở cửa

bản tuyên bố, họ thảo ra cương lĩnh chính trị dưới đầu đề : "B ản

thỏa ước n hân dân" Bản thỏa ước yêu cấu giải tán ngay nghị viện,

đòi nghị viện phải do tuyển cử hai năm một lần, số nghị viên theo khu vực phải tỉ lệ với số dân ở nơi đố Họ không hê đả động đến

Trang 21

vua và thượng viện Hạ viện gổm 400 đại biểu được coi là cơ quan

cố quyền lực cao nhất trong nước Yêu sách quan trọng nhất là đòi phổ thông đấu phiếu (cho nam giới) Họ đòi tự do tín ngưỡng, hủy

bỏ các thứ thuế gián tiếp, đánh thuế tài sản, thủ tiêu mọi đặc quyên

có tính chất phân biệt đẳng cấp, nhà nước phải nuôi những người tàn phế và già cả Họ đòi xổa bỏ thuế một phần mười nộp cho giáo hội

"Bản thỏa ước nhân dân" là một dự án tỉ mỉ về chế độ chính trị

ở nước Anh Nó thể hiện nhiều điểm tiến bộ mang tính chất dân chủ, đổng thời cũng bộc lộ những nhược điểm rõ rệt 'Sai lẩm cơ bản

là không hể nđi tới vấn đề ruộng đất, bỏ qua số phận của đại đa

số nông dân nghèo là tầng lớp đông đảo và lực lượng chủ yếu của cách mạng Điểu đố dẩn dần làm cho quần chúng xa rời họ và là nguyên nhân chính làm suy yếu phe dân chủ cách mạng

Tuy nhiên, bản cương lĩnh của những người San bàng vẫn có ý nghỉa tiến bộ và cách mạng Việc thi hành bản cương lỉnh đố sẽ thanh toán được những tàn tích của chế độ phong kiến và thành lập chế độ cộng hòa dân chủ tư sản ở Anh Cho nên bản cương lỉnh đó được quân đội ủng hộ và mau chống trở thành ngọn cờ cách mạng

3 Cuộc nội chiến lẩn th ứ hai (1648) v à bản án tử hỉnh Sácld I

Trong lúc phái Trưởng lão và sau đđ, phái Độc lập tìm cách thương lượng với nhà vua để vua công nhận chính quyén của họ thì Sáclơ I vẫn ngoan cố âm mưu phục hồi chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến Sáclơ I lợi dụng tình trạng tranh chấp trong nghị viện, giữa nghị viện và quân đội để phản kích Vua bỏ trốn khỏi nhà giam đến đảo Oaitơ (ở phía nam nước Anh) để chỉ huy cuộc phản loạn

Mùa xuận nảm 1648, cuộc nội chiến lấn thứ hai bùng nổ Trước

kẻ thù chung, phái Độc lập và phái San bằng lại tạm thời liên minh với nhau dưới sự chỉ huy của Crômoen, chống lại quân phản động Các trận giao chiến kịch liệt xảy ra ở ba vùng lớn trong nước Anh : phía bắc, phía đông nam và phía tây nam Quân đội nhà vua bị thất bại nặng nề và đến tháng 8 -1 6 4 8 , cuộc nội chiến kết thúc Một lấn nữa phe cách mạng thắng lợi

Ngày 2 ^ -1 2 -1 6 4 8 , nghị viện trong tay phái Độc lập thông qua sác lệnh xét xử nhà vua và ngày 4 -1 -1 6 4 9 nghị viện tuyên bố là cơ quan quyên lực cao nhất ở trong nước Nghị viện cử ra tòa án tối cao gổm 135 ủy viên phụ trách xét xử nhà vua Ngày 3 0 -1 -1 6 4 9 , Sáclơ I phải lên đoạn đẩu đài trước sự reo hò của đông đảo quần chúng.Việc xử tử Sáclơ I đánh dấu một bước tiến của cách mạng, một thắng lợi to lớn của quần chúng nhân dân Trong quá trỉnh cách

Trang 22

mạng, quấn chúng đã phát huy ý chí kiên quyết và tích cực của mình thúc đẩy cách mạng đi lên, không cho phép những người lãnh đạo dừng lại nửa đường Cũng trong quá trình đđ, giai cấp tư sản

và quý tộc mớị sau một thời gian tiến bộ đã thể hiện tính chất bảo thủ và thỏa hiệp Tuy nhiên, lịch sử không dừng lại theo ý muốn chủ quan của họ mà tiếp tục phát triển do sức mạnh lớn lao của quấn chúng nhân dân

III - CHẾ ĐỘ CỘNG HÒA VÀ NEN BẤO

HỘ DỘC TÀI CỦA CRÔMOEN

1 C hế độ Cộng hòa và nhứng phong trà o cuối cù n g c ủ a phái San b ằn g

Việc xử tử Sáclơ I đánh dấu sự sụp đổ của chế độ quân chủ phong kiến và sự thắng lợi của cách mạng Ngày 1 9 -5 -1 6 4 9 , do sức đấu

tranh của quần chúng, nên cộng h ò a dược c h ín h thức tuyên bổ

Những người Độc lập, đại diện cho quyền lợi của quý tộc mới và tư sản loại vừa chiếm ưu thế trong chính quyển Quyền lập pháp thuộc

về hạ viện, còn thượng viện bị thủ tiêu Quyền hành chính được trao cho một nội các do nghị viện bấu ra trong thời hạn một năm Tầng lớp sĩ quan trong quân đội, đứng đầu là Crômoen, nắm những chức

vụ quan trọng

Tình hình kinh tế dưới chế độ cộng hòa không sáng sủa gỉ hơn

mà trái lại, ngày càng trầm trọng Sự đình trệ lâu dài trong công thương nghiệp làm cho nạn thất nghiệp lan tràn ở LuânĐôn và các trung tâm công nghiệp khác Vụ mất mùa nảm 1647 và 1648 gây nên nạn đối liên tiếp Giá lương thực cao vọt trong khi tiền lương không tăng hoặc bị giảm xuống Gánh nặng của chiến tranh đè lên vai quần chúng Nạn cướp bốc, nhũng nhiễu òủa quân đội ngày càng làm cho nhân dân khổ cực Như vậy, ngoài lời tuyên bố cộng hòa, không một yêu sách nào trong "Bản thỏa ước nhân dân" được thực hiện như lời hứa của phái Độc lập trong thời kỉ nội chiến thứ hai

Vỉ vậy, phong trào đấu tranh cách mạng của quấn chúng nhân dân vẫn không ngừng phát triển Việc từ chối lời hứa thực hiện "Bản thỏa ước nhân dân" làm cho quần chúng rất bất mãn và một lẩn nữa, phái San bằng đứng dậy đấu tranh Giôn Linbớc - lãnh tụ kiên cường của phái San bằng - kịch liệt công kích chính phủ, coi chính quyén của phái Độc lập là những "xiêng xích mới" và kêu gọi quần chúng đấu tranh

Những phần tử San bằng lãnh đạo quân đội đấu tranh đòi thực hiện những yêu sách trong bản "Thỏa ước nhân dân" Phong trào

Trang 23

khởi nghĩa lan tràn trong các đơn vị quân đội, Crômoen tiến hành đàn áp khốc liệt, bắt giam hàng loạt, thậm chí xử tử ngay tại chỗ những người chống đối Phái San bằng hoàn toàn tan rã.

2 P h o n g trà o củ a những người "Đào đ ấ t”

Mùa xuân năm 1649, ở nước Anh còn cđ một phong trào dân chủ

khác được gọi là p h á i Đ ào dát Yêu cầu của Linbớc không giải quyết

được những khố khăn của quẩn chúng bần cố nông và công nhân tay trắng Cho nên đối với những người nghèo khố thì yêu cầu của

họ phải là bình đẳng hoàn toàn về mặt tài sản Họ tự cho mình là những người San bằng chân chính Nhà tư tưởng đại biểu của họ là

ưynxtenlây (1609-1657), một tiểu thương ở Luân Đôn bị bần cùng

hoa, sau trở thành cố nông, ông và những người cùng phái nhận thức được những hậu quả mà nông dân phải chịu đựng nếu chỉ chuyển quyền sở hữu ruộng đất từ tays phong kiến sang tay tư sản

Họ nêu lên rằng cách mạng chưa kết thúc vì chính quyén nhà vua tuy đã bị*-tiêu diệt nhưtig lại chuyển sang bọn quý tộc mới Không thể nào cố tự do thực sự khi ruộng đất còn nằm trong tay bọn chúng Vì vậy, họ đấu tranh đòi công hữu hđa toàn bộ ruộng đất

Họ nêu lên : "Đất đai chẳng thuộc vẽ ai cả, hãy làm chung và ăn chung" Như vậy những người thuộc phái Đào đất đã nêu lên cương lĩnh dân chủ của quần chúng nông dân Năm 1652, trong dự thảo

về "Luật tự do", họ còn phác ra một chế độ sã hội mới, trong đđ chế độ tư hữu hoàn toàn bị thủ tiêu và chế độ người bốc lột người không còn nữa Trong điểu kiện lịch sử lúc đđ, tư tưởng của phái Đào đất là tư tưởng tiến bộ, mang tính chất xã hội chủ nghĩa nhưng còn ở mức độ không tưởng và ấu trĩ Nđ thể hiện rõ quan niệm bỉnh quân tuyệt đối của giai cấp nông dân

Nhược điểm cơ bản của phong trào này là không kêu gọi đấu tranh chống kẻ thù, tin ở thiện chí của giai cấp hữu sản Uynxtenlây tuyên bố : "Bằng tỉnh yêu và lòng kiên nhẫn, chúng ta sẽ thắng”

Họ tụ tập thành từng đơn vị 30 - 40 người, dùng cuốc thuổng đào đất khai khẩn trên những ngọn đổi hoang Do đđ họ được gọi là những người "Đào đất" Do yêu cầu ruộng đất tiến bộ, phong trào của họ được quần chúng ủng hộ và lan tràn nhanh chống

Mặc dấu phong trào cố tính chất hòa binh nhưng cương lĩnh cách mạng của họ đe dọa tới nguyên tắc của chế độ tư hữu, làm cho giai cấp hữu sản lo ngại Ngay Linbớc, người đứng đầu phái San bằng cũng đoạn tuyệt với họ Đâu đâu, những người Đào đất cũng bị chính quyền khủng bố, phá phách nhà cửa ruộng đất và giết hại súc vật Giai cấp tư sản và quý tộc mới coi những người lao động hòa bình

đố là kẻ thù nguy hiểm của chế độ tư hữu Cho nên chúng dùng vũ

Trang 24

lực, cho quân đội và cảnh sát đến đàn áp họ Chẳng bao lâu phong trào bị tan rã.

3 C uộc chiến tra n h xâm lược Ailen, X cốtlen v à sự ta n vỡ củ a nền Cộng hòa

Sau khi trấn áp những phong trào dân chủ ở nước Anh, Crômoen tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược bên ngoài, trước hết là Ailen

và Xcốtlen Giai cấp tư sản sau khi thoát khỏi gông cùm của chế độ phong kiến thì không giải phổng cho toàn thể quần chúng mà trái lại, đem xiềng xích nô lệ quàng lên vai nhân dân lao động ở trong

Tháng 8-1649, Crômoen thân hành dẫn quân sang chinh phục Ailen, một hòn đảo xanh tươi và màu mỡ Đđ là cuộc chiến tranh xâm lược đấu tiên của nước Cộng hòa Anh Cuộc chiến tranh được tiến hành một cách tàn bạo và vô nhân đạo chưa từng thấy trong suốt quá trình lịch sử đau thương của nhân dân Ailen Tuy nhiên, nhân dân Ailen đã anh dũng đứng dậy, tiến hành đấu tranh du kích chống xâm lược Lợi dụng ưu thế về binh lực và kỉ thuật, khơi sâu mâu thuẫn trong nội bộ nghĩa quân, Crômoen đàn áp được cuộc kháng chiến cứu nước đđ Một bộ phận nhỏ bé nghỉa quân còn lại

bị đánh đuổi về tận phía tây hẻo lánh Đến năm 1652 Crômoen giành được thắng lợi Gần một nửa số dân bị giết, một số đông khác bị đưa đi làm nô lệ da trắng ở các thuộc địa Anh bên châu MI Ruộng đất thu ở Ailen chuyển vào tay chủ ngân hàng, sỉ quan lớp trên trong quân đội Bọn xâm chiếm ruộng đất ở Ailen trở thành một tầng lớp mới trong quý tộc Anh Như vậy cuộc chinh phục Ailen vừa nhằm xâm chiếm đất đai và tài sản, vừa nhằm tạo nên một cơ sở

xã hội mới cho chế độ Crômoen

Năm 1650, Crômoen dẫn quân lên Xcốtlen và mau chđng thu được

tháng lợi hoàn toàn ở đó Các quyền tự trị ở Xcốtlen bị thù tiêu,

ruộng đất bị tịch thu và rơi vào tay quý tộc Anh ơ đây, chính sách thống trị thuộc địa được tiến hành một cách tàn bạo làm cho nhân dân rất khổ cực

Năm 1652, trên cơ sở lực lượng lớn mạnh nhanh chống, nước Anh phát động cuộc chiến tranh chống kẻ cạnh tranh chính trên m ặt biển

là Hà Lan Cuộc ch iến tranh A nh - H à kéo dài trong hai năm, kết

Trang 25

Việc củng cố bên trong và những thắng lợi bên ngoài làm cho thế lực kinh tế và chính trị của tầng lớp quý tộc mới tăng lên rõ rệt Trong khi quần chúng nông dân - những người có nhiểu công lao nhất đối với cách mạng - bị mất đất và phá sản thỉ tài sản của bon quý tộc mới ngày càng tăng lên Trước làn sòng bất mãn của quán chúng ngày càng dâng cao, Crômoen được sự ủng hộ của th ế lực phản động, đã dùng đến biện pháp trấn áp kiên quyết Ngày 2 0 -4 -1 6 5 2 , Crômoen dùng quân đội giải tán "Nghị viện Dài" sau 13 năm tổn

tại Đó là đòn đầu tiên tấn công vào nển cộng hòa Crômoen triệu

tập một "Nghị viện Nhỏ" gồm các nghị sỉ do chính quyền các địa phương giới thiệu Mặc dầu thành phần đđ không đại diện được cho quấn chúng, Nghị viện Nhỏ cũng phải thực hiện một vài cải cách nhỏ nhặt như thủ tiêu tệ quan liêu và hối lộ của tòa án, giảm bớt gánh nặng vể thuế má, hủy bỏ tiền nộp cho giáo hội, giàm quân số Điều đố làm cho các phẩn tử phái hữu lo ngại đến số phận của mình, liễn tiến hành giải tán nghị viện sau 5 tháng làm việc Việc giải tán nghị viện lấn này vé thực chất là thanh toán nền ồộng hòa ở Anh

4 Chế độ bảo hộ độc tà i củ a C rôm oen (1653 - 1658)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới rất lo sợ phong trào của quẩn chúng nhân dân Họ sản sàng thủ tiêu nễn cộng hòa để xây dựng một chính quyền cố "bàn tay sát”, vừa cố khả năng trấn áp phong trào trong nước, lại vừa cđ khả năng chiến thắng những quốc gia cạnh tranh bên ngoài, v ì vậy, từ đố trở đi, nghị viện chỉ còn là hình thức với một số nghị sĩ được chọn lọc cẩn thận Crômoen trở thành

"Nhà bảo hộ" độc tài, nắm mọi quyển hành, cđ quyền hạn tuyệt đối :

tổng tư lệnh quân đội và hải quân, kịểm tra tài chính và tòa án, quyết định chính sách đối nội và đối ngoại, ban hành luật lệ Crômoen nắm trong tay một lực lượng quân đội hùng mạnh làm công cụ chuyên chính tư sản Tbàn quốc chia làm 11 khu do những tướng tá tay chân của Crômoen cai quản, ctí quyền hành rộng lớn như một

"Tiểu bảo hộ" Trật tự quân sự, cảnh sát ngự trị trong nước

Tuy nhiên, chính quyễn bảo hộ cũng không thoát khỏi những khđ khăn ngày càng trấm trọng Làn sống căm phẫn của quấn chúng nhân dân vẫn không ngừng bùng lên và lan tràn trong toàn quốc Cuộc chịến tranh với Tầy Ban Nha (1654) tuy tháng lợi nhưng chiến lợi phẩm không thấm vào đâu so với chi phí quân sự Chính phủ mắc nợ tới hai triệu bảng Anh Công thương nghiệp Anh bị đinh trệ

vì chiến tranh, hàng len dạ xuất cảng ở Hămbua từ 10 vạn tấn xuống còn 2 vạn, hàng vạn gia đình bị bẩn cùng Tình trạng đố làm cho bọn đại tư sản và qúy tộc không tin tưởng ở sức mạnh của chính quyền bảo hộ, không chia cho Crômoen vay nữa và tỉm cách phục hổi chế độ quân chủ mạnh mẽ hơn

Trang 26

Cái chết của Crômoen ngày 3 -9 -1 6 5 8 càng thúc đẩy mau chống

quá trình sụp đổ của chế độ bảo hộ Con trai Crômoen là R isa lên

làm Bảo hộ nhưng lại là kẻ bất tài, không khắc phục nổi những khố khăn do cha để lại Mùa xuân 1659, giai cấp tư sản và quý tộc, các tướng lỉnh cao cấp quyết định tước danh hiệu Bảo hộ của Risa, chấm dứt giai đoạn thống trị độc tài do Crômoen thiết lập Thời kỉ cách mạng hoàn toàn chấm dứt

IV - S ự PHỤC HỒI VƯƠNG TRIỀU SCHIUA

và quỷ tộc mới có khuynh hướng bảo hoàng, muốn phục hồi chế độ

quân chủ để bảo vệ tài sản Tướng Môncơ, đại diện cho khuynh hướng đố là tư lệnh quân đội Anh ở Xcốtlen quyết định tiến quân

về Luân Đôn nhằm ủng hộ phái tư sản bảo hoàng Môncơ phục hồi chế độ hai viện như hổi trước cách mạng, đại đa số nghị viện là các phắn tử phái hữu Đổng thời họ quyết định phục hồi chế độ quân chủ và cử Môncơ đi thương lượng với Sáclơ II (con Sáclơ I) đang lưu vong ở nước ngoài

Năm 1660, Sáclơ II về nước, lên ngôi vua, S áclơ I I hứa sẽ "tha

thứ” cho những người tham gia cách mạng và giữ nguyên đất đai của bọn quý tộc mới chiếm được Nhưng sau khi củng cố chính quyền, Sáclơ II liền nuốt trôi lời hứa, tiến hành khủng bố những người tham gia cách mạng, thậm chí quật mả của Crômoen và những người lãnh đạo khác Năm 1685, Sáclơ II chết, em là Jêm II lên nối ngôi, nhưng chỉ cai trị được ba năm, vẫn tiếp tục dùng thủ đoạn trả thù đối với những địch thủ ở nghị viện và bí mật nhận viện trợ của vua Pháp Jêm II quyết định trao các trọng trách cho những người theo đạo

Cơ đốc và do đd, những người bảo hoàng cd tư tưởng quân chủ chuyên chế chiếm một địa vị quan trọng Chính sách đố, dẫn tới nguy cơ phục hổi chế độ phong kiến, đe dọa số phận của giai cấp

tư sản và quỹ tộc mới Điều mà giai cấp tư sản và quý tộc mới mong muốn là một chính quyền quân chủ mạnh mẽ đảm bảo cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Thực tế hoạt động của vương triều

Schiua chứng tỏ ràng các vua chúa không hễ có ý muốn bảo vệ tài

sản và địa vị chính trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới Vì vậy,

Trang 27

họ tìm cách lật đổ nền thống trị của Jêm II và tìm một nền quân chủ khác dễ sai khiến hơn.

2 Cuộc chính biến 1688 và nhứng hậu q uả c ủ a nó

Những đại biểu của giai cấp tư sản và quý tộc mới trong hai đảng Uých (tiền thân của đảng Bảo thủ, gồm chủ ngân hàng, thương nhân, chủ đồn điển ở ngoài nước ) và đảng Tôry (tiền thân của đảng Tự do, gổm các đại địa chủ) đểu thỏa thuận với nhau về việc

tìm kiếm người thay thế Jêm II Con người dó là V inhem O rănggiơ

(1650 - 1702), thống đốc Hà Lan Về danh nghĩa, dòng họ Vinhem

có đủ tư cách thay thế ngôi vua vì ông ta là con rể của Jêm II V ể thực tế thỉ Vinhem làm vua nhưng là tư sản, được giai cấp tư sản

Hà Lan ủng hộ Trước đề nghị của Anh, giai cấp tư sản Hà Lan

hoàn toàn đổng ý vì họ muốn phá vỡ liên minh Anh Pháp (giữa Jê m

II và Lui XIV), một liên minh đe dọa tới sự tổn tại của nước cộng hòa Hà Lan

Đấu tháng 11-1688, Vịnhem Orănggiơ cùng 12 ngàn quân đổ bộ> vào nước Anh và tiến về Luân Đôn, Được sự ủng hộ của giai cấp

tư sản và quý tộc mới ở Anh, Vinhem tháng lợi dễ dàng, không xẩy

ra một trận giao chiến nào với nhà vua Jêm II bị cô lập, bò trốn sang; Pháp Vinhem Orănggiơ lên ngôi vua, lấy danh hiệu Vinhem III, thống trị, nước Anh trong 13 năm từ 1689 đến 1702

Để bảo đảm chắc chắn mọi quyềri lợi của giai cấp tư sản và quý

tộc mới, tháng 2 -1 6 8 9 , nghị viện thông qua "đ ạ o lu ật về quyền hành" Theo đđ nhà vua không có quyển duy trỉ hay hủy bỏ luật pháp, đặt

thuế hoặc thu thuế, tuyển binh nếu không cđ sự đổng ý của nghị viện Như vậy, các vấn đề quan trọng đều do nghị viện quyết định Quyền hạn của vua bị thu hẹp, quyết định của vua chỉ cổ hiệu lực khi có chữ kí của thủ tướng Các bộ trưởng trong nội các phải thi hành nghị quyết của nghị viện và chịu trách nhiệm trước nghị viện chứ không phải trước vua

Những quy định đố hạn chế quyền lực của vua, ngăn chặn mọi

khả nầng phục hổi chế độ quân chủ chụyên chế và chuyển sang c h ế

độ quân chủ lập hiến Thực chất chính quy én chuyển từ nhà vua

sang tay nghị viện gồm đại biểu của giai cấp đại tư sản và đại địa chủ giàu cố

Sự kiện 1688 là một cuộc chính biến nhằm lật đổ vương triểu Schiua đang cđ khuynh hướng quân chủ hốa và thay thế bằng triều đại Vinhem III cố khả nảng bảo đàm cho chủ nghĩa tư bản phát triển Nđ không phải là cuộc "cách mạng vẻ vang" như nhiễu sử gia

ca ngợi Thực chất, nố là sự thỏa hiệp giữa giai cấp tư sản đang

Trang 28

lớn và địa chủ phong kiến trước kia Những địa chủ đó thường xuất thân từ những dòng họ quyền quý cũ nhưng lại có xu hướng tư sản hơn là phong kiến, v ì vậy, không thể coi sự kiện 1688 là một cuộc cách mạng theo đúng nghĩa của nó, mà chỉ là một cuộc chính biến, một sự thỏa hiệp của những tập đoàn trong giai cấp hữu sản nhằm thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

V - K Ế T LUẬN

d 1 Cuộc cách mạng tư sản Anh là một sự kiện quan trọng trong

lịch sử thế giới Bằng lực lượng của quẩn chúng, nđ đã đập tan nễn quân chủ phong kiến, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho sức sản xuất mới phát triển Trong cuộc đấu tranh quyết liệt với th ế lực phong kiến phản động, giai cấp tư sản đã giành được thắng lợi

v>2 Cuộc cách mạng tư sản Anh được tiến hành dưới sự ỉăn h d ạ o

của m ột liên m in h g ia i cáp g iữ a tư sản và quý tộc mới Đặc điểm

đố nảy sinh trên cơ sở của sự liên hệ về mặt kinh tế Hai giai cấp

tuy nguồn gốc khác nhau, nhưng lại cùng có lợi ích trên con đường

kinh doanh tư bản chủ nghĩa, do đố cố cùng một kẻ thù chung là chế độ phong kiến Crômoen, con người cđ vai trò lớn lao trong những ngày đẩu cách mạng, chính là nét tượng trưng của sự liên minh đố Tuy nhiên, đặc điểm này không phủ nhận vai trò vỉ đại của quần chúng nhân dân bao gồm nông dân, thợ thủ công, bỉnh dân thành thị Họ là người lĩnh trách nhiệm lớn lao đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi Nếu không cố sự ủng hộ mạnh mẽ của những làn sống người vỉ đại ấy, thì nghị viện không thể thoát khỏi những cơn hiểm nghèo, không thể thiết lập được nền Cộng hòa và đưa Sáclơ I lên đoạn đẩu đài.^Việc xác lập quan hệ tư bản chủ nghĩa ở nước Anh là kết quả của hàng chục năm trời đấu tranh cách mạng của quấn chúng nhân dân Trong quá trình đố, quấn chúng nhân dân Anh bao giờ cũng là người kiên quyết nhất Những cương lĩnh cách mạng của họ mà đại biểu là phái San bằng với Giôn Linbớc, phái Đào đất với Uyn xtenlây là ngọn cờ tập hợp đông đảo quần chúng tiến lên

Cuộc cách mạng tư sản Anh để lộ một đặc điểm thứ hai là tín h

chát bảo thủ không triệt để của nđ Vấn để đặt ra trước cuộc cách

mạng tư sản là vấn đề ruộng đất và vấn để giải phóng nông dân khỏi gông cùm của chế độ phong kiến Nhưng giai cấp tư sản Anh sau khi giành được chính quyền thì đoạt luôn cả ruộng đất, nền sở hữu phong kiến về ruộng đất chuyển sang nển đại sở hữu tư sản

mà không vễ tay nông dân Vể chính quyên, giai cấp tư sản cũng

Trang 29

không dám duy trì nễn cộng hòa, mà phải liên minh với thế lực phong kiến, thiết lập nhà nước quân chủ lập hiến.

Đặc điểm thứ ba là cuộc cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới

k ìn h thức tôn g iả o Nhìn bể ngoài, ban đầu là cuộc đấu tranh giữa

Thanh giáo và Anh giáo rồi đến giữa các phe phái trong Thanh giáo Cuộc xâm lược Ailen và Xcốtlen cũng mang màu sắc đđ Nhưng thực chất của vấn đề tôn giáo vẫn là vấn để giai cấp Trong điêu kiện lịch sử lúc đđ, tư tưởng cách mạng chỉ cđ thể đi vào quẩn chúng dưới bộ áo tôn giáo, vì nđ là mon ản tình cảm đặc biệt và quen thuộc đối với quần chúng nhân dân sau một thời kì trung cổ dài

dằng dặc Đằng sau bộ áo đó vẫn là cuộc đấu tranh kịch liệt giữa

tư sản và phong kiến, tiến bộ và lạc hậu, cách mạng và phản cách mạng

một số vấn đề về mối quan hệ giữa giai cấp tư sản và quấn chúng nhân dân trong cuộc cách mạng

Trong điểu kiện chế độ phong kiến ngày càng thối nát, giai cấp

tư sản đã lãnh đạo quần chúng nhân dân tiến hành cách mạng, lật

đổ chế độ cũ, xây dựng một chế độ mới, mở đường cho chủ nghỉa

tư bản phát triển Vễ m ặt đố, giai cấp tư sản đã đổng một vai trò cách mạng Tuy nhiên, vỉ quyển lợi giai cấp hẹp hòi, giai cấp tư sản không thể đưa cách mạng tiến xa hơn nữa mà tìm cách dừng lại nửa đường

thân ít nhiều phát triển của giai cấp vô sàn cận đại Phong trào

San bằng và đặc biệt là phong trào của phái Đào đất thể hiện rõ - /

đó là tiếng chuông báo hiệu cho những phong trào đấu tranh mạnh

mẽ hơn của quẩn chúng lao động trong sự nghiệp giải phđng khỏi ách bđc lột sau này

Trang 30

Chương II

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP ỏ ANH THẾ KỈ XVIII

Sau cuộc cách mạng tư sản giữa thế kỉ XVIII, nước Anh đã cđ những chuyển biến căn bản về mặt chính trị và kinh tế Trong suốt thế kỉ X V III và 30 năm đầu thế kỉ XIX, ở Anh đã diễn ra một quá trình cách mạng, tuy không sôi nổi như những ngày nội chiến, nhưng đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển sản xuất Đó là cuộc cách mạng công nghiệp tư bản chủ nghía đầu tiên trong lịch sử

I - CHẾ ĐỘ CHÍNH TR Ị ở ANH

SAU CÁCH MẠNG

Cuộc cách mạng tư sản Anh trong những năm 40 cùa thế kỉ X V III

đã đem lại thắng lợi cho liên minh tư sản và quỷ tộc mới Chính biến 1688 - 1689 càng củng cố quyển thống trị của những giai cấp mới và thiết lập nên một nhà nước quân chủ lập hiến Vua là người đứng đầu nước nhưng không điều khiển công việc quốc gia Tổ chức

có quyền hành thực tế là nghị viện và trong đd, quyền thống trị

thuộc về đảng nào chiếm được đa số ghế

Thượng viện ở trong tay bọn đại quý tộc mới cố uy lực hơn hạ viện do dân cử ra Cuộc bẩu cử hạ nghị viện cũng tiến hành theo những quy tác rất hạn chế, trong số 7 triệu dân Anh, chỉ 25 vạn người cđ quyén tuyển cử Gẩn một nửa số nghi viện ở hạ nghị viện

là những người được bấu ra từ những "thị trấn hoang tàn" Đđ là những vùng rất ít dân cư, thường bẩu cử theo ý muốn của chúa đất Khi mảnh đất được bán đi thì người chủ mới được thay thế chủ cũ

làm nghị viên đại biểu của nơi đó Ghế nghị viên được mua đi bán

lại, nhà giàu mua chuộc cử tri và có khi mua hẳn cả lá phiếu bầu

cử Không những quẩn chúng lao động mà ngay cả các tầng lớp trung gian cũng bị tước đoạt quyền chính trị

Trong thời gian từ 1689 đến 1760, quyển thống trị phần lớn ở trong tay đảng Uých (Whig) là đàng đại diện cho quyền lợi của bộ phận quý tộc mới, giàu cđ nhờ việc mua những tài sản, đất đai phong kiến trong thời cách mạng và cố liên hệ chặt chẽ với đại tư sản thương nghiệp, chủ ngân hàng và chủ đồn điển ngoài nước Đôi khi,

Trang 31

đảng Tồry (Tbry), đàng của đại địa chủ, lên nắm chính quyền nhưng; chẳng bao lâu lại bị đảng Uých thay thế Hai đảng Uých và Tồry thay nhau quản lí công việc nhà nước, tranh chấp nhau để chiếmi

ưu th ế trong nghị viện Tuy đại biểu cho lợi ích của những tập đoàn, khác nhau, hai đảng đó đều nhất trí bảo vệ quyền lợi giai cấp tư

sản và quý tộc C h ế d ộ h a i d àn g ở nước Anh bát đẩu ra đời từ đây,

nhằm duy trì quyén thống trị của giai cấp tư sản

Quyền lực của nghị viện ngày càng lớn làm cho ngai vàng dấni dấn trở thành hư vị Viện cơ mật từ chỗ là cơ quan tư vấn của nhài

vua biến thành ríội các, quản lí công việc trong nước Nhà vua không;

tham gia những /buổi họp của nội các mà quyền chủ tọa thuộc về?

thủ tướng Chế độ nội các được củng cố, thủ tướng và nội các không;

chịu sự ràng buộc của nhà vua, chỉ chịu trách nhiệm trước nghị viện Khi không được đa số nghị viện tín nhiệm thỉ nội các đổ và thủ tướng phải từ chức Thủ tướng và nội các là người của đảng chiếmi

đa số trong nghị viện, do đảng đó cử ra và được nđ ủng hộ Như

vậy, nước Anh đã hình thành một hệ thống tổ chức nhà nước mới khác hẳn với nền quân chủ chuyên chế Đổ là hình thức nhà nước quân chủ lập hiến điển hình mà sau này, nhiểu nước khác lấy nổ) làm kiểu mẫu

Chính hình thức tổ chức nhà nước đđ, trong thời kì đẫu cổ tác: dụng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa Chế độ quân cKủ chuyên chế đã bị gạt bỏ, chính phủ mới lo đáp) ứng yêu cầu của giai cấp tư sản, thi hành nhiễu biện pháp tích cực:

về kinh tế Vê mặt đđ, nố đổng vai trò tiến bộ, quan hệ sản xuất phù hợp với sức sản xuất mặc dầu đối với quần chúng nhân dân nói vẫn tiến hành bốc lột và đàn áp họ

NGUYÊN THỦY ở NƯỚC ANH

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, cuộc cách mạng;

tư sản Anh đã xóa bò được những trở ngại đối với sức sản xuất mới

Những yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa có điều kiện thuận lợi, phát

triển mạnh mẽ Quá trình tích lũy nguyên thủy diễn ra suốt thế kỉXVII và X V III là những tiền đề của sự chuyển biến trong nển công, nghiệp Anh

Sự chuyển biễn căn bàn trong chẽ độ ruộng đất

Một trong những điều kiện quan trọng nhất chuẩn bị cho cuộc cách m ạng công nghiệp là sự chuyển biến trong chế độ ruộng đất

hay còn gọi là cuộc cách m ạn g nông nghiệp.

32

Trang 32

Trong suốt thế ki XVI và XVII, ở Anh đã từng diễn ra hiện tượng địa chủ bao chiếm ruộng đất công xã và đuổi nông dân ra khỏi đất đai canh tác của họ Đến thế kỉ XVIII, quá trình đđ được tiến hành trên quy mô lớn Nếu trong hai thế kỉ trước, vương triễu Tuyđo và Schiua ra lệnh cấm rào đất thì tới nay, Nghị viện Anh lại công khai cho phép bọn địa chủ chiếm cứ đất đai của công xã và đuổi nông dân đi nơi khác.

T ro n g 6 0 năm d ầ u t h ế kỉ X V Ỉ Ỉ Ỉ , chính p h ù ban h à n h 2 0 8 đỉeu luật c h o p h é p dịa c h ủ chiếm 3 1 2 n g à n m ẫ u Anh T r o n g 4 0 n ă m sau.

2 0 0 0 đ iều luật của chính p h ủ làm ch o c ô n g d ien bị r à o th êm 3 1 8 0

n g à n m ẫ u A n h, n hieu g ấ p 10 lần so với trước.

Như vậy, luật về rào đất công là sự cướp đoạt ruộng đất được nghị viện hợp pháp hốa

Kết quả đầu tiên của sự chuyển biến trong nông nghiệp là sự phát triển của chế độ trang trại Chủ đất không trực tiếp canh tác

mà trao ruộng đất cho những người trại chủ với giao kèo dài hạn

là 99 năm Theo đó, trại chủ cố nhiệm vụ phải nộp một phần hoa lợi hoặc tiễn cho chủ đất Như vậy là những nhà tư bản nông nghiệp kinh doanh ruộng đất theo phương thức tư bản chủ nghĩa, bốc lột công nhân nông nghiệp làm thuê, sử dụng công cụ cải tiến mới nhất, cài tạo chất đất và nâng cao năng suất mùa màng Kinh tế trang trại phù hợp với sự phát triển chung của chủ nghĩa tư bản, bảo đảm nhu cẩu về nguyên liệu cho công nghiệp và nhu cấu vễ lương thực cho các thành phố

Hậu quả thứ hai vô cùng quan trọng của sự chuyển biến trong nông nghiệp là đã tạo nên một lực lượng công nhân đông đảo phục

vụ cho công nghiệp Nông dân bị đuổi ra khỏi ruộng đất, hai bàn tay trắng phải đem bán sức lao động Một bộ phận trở thành công nhân nông nghiệp, còn phần lớn đổ ra thành thị lặm việc trong các xưởng hoặe công xưởng thủ công Họ là đội quân hậu bị lớn lao cho

sự phát triển của nễn công nghiệp tư bản chủ nghĩa và đđ là một trong những tiền đề cơ bản của quá trinh tích lũy nguyên thủy.Cuộc cách mạng nông nghiệp còn cổ tác dụng lớn tới thị trường trong nước Sản phẩm nông nghiệp tăng lên nhờ việc sử dụng máy

m óc và cải tiến kỉ thuật Người công nhân nông nghiệp sản xuất ra

của cải không phài để tự cấp như trước Họ chỉ được lĩnh liỊơng và dùng tiển lương mua bán các vật phẩm cẩn thiết Số công nh'ân công nghiệp và dân cư thành thị tăng lên đòi hỏi việc mua bán lương thực và các thứ nông sản khác cũng tăng lên Do đd, thị trường

trong nước không ngừng mở rộng, góp phần quan trọng vào sự phát

triển công thương nghiệp

Trang 33

Như vậy, trong suốt thế kl XVI, XVII và nhất là XVIII, cuộc cáchì mạng nông nghiệp ở nước Anh đã đổng vai trò quan trọng và trởí thành cơ sở của quá trình tích lũy nguyên thủy Nó tách nông dâiầ khỏi tư liệu sản xuất và tạo nên một đội ngũ công nhân làm thuê* trong các cơ sở công nghiệp, chuyển chế độ ruộng đất phong kiến sang chế độ trang trại tư bản chủ nghĩa và mở rộng thị trường trong nước Tuy nhiên, cuộc cách mạng nông nghiệp ở Anh không đem lại lợi ích cho nông dân và thậm chí tiến tới tiêu diệt giai cấp đố

Khoảng năm 1750, g ia i cáp yeom an ry (nông dân tự do) không còn nữa.

Sự bành trướng thuộc địa và việc buôn bán nô lệ da đen

Quá trình tích lũy nguyên thủy của chù nghĩa tư bản không chỉ dựa vào sự tước đoạt tài sản của nông dân mà còn được tiến hành bằng cách xâm lược và bốc lột nhân dân thuộc địa, buôn bán nô lệ

da đen

Nước Anh bắt đầu bành trướng thuộc địa từ hồi th ế kỉ XVI, XVII Việc di dân sang Bắc MI và cuộc chinh phục Ãn Độ được thực hiện trong thời gian này Nhưng phải đến thế kỉ XVIII, nước Anh mới chiếm được địa vị hàng đầu trên mặt biển sau khi đã đánh bại các địch thủ Tầy Ban Nha và Pháp Hệ thống thuộc địa được mở rộng trên quy mô lớn Ở châu Âu, nước Anh đã chiếm được Ailen Gibranta, khống chế con đường từ Đại Tầy Dương đến Địa Trung Hải ở châu

Mĩ, nước Anh chiếm 13 thuộc địa dọc bờ biển Đại Tầy Dương lan rộng tới sông Mitxixipi, Canađa và một số hòn đảo vùng biển Caribê

Ớ Tầy Phi, những vùng phì nhiêu của sông Xênêgan và Gămbia miển duyên hải dọc vịnh Ghinê đểu dưới quyền thống trị cùa người Anh.Đẩu thế kỉ XVII, nước Anh mở đấu cuộc xâm lược châu Đại Dương Trong suốt một thế kỉ, người Anh đánh đuổi thổ dân và di

cư sang khai thác nơi đđ Với hệ thống thuộc địa to lớn, ngoài việc

sử dụng làm căn cứ quân sự và khống chế các đường hàng hải, giai cấp tư sản Anh còn ra sức vơ vết, bóc lột quần chúng nhân dân địa phương Thương nhân Anh mang từ các thuộc địa nhiệt đới nhiều hàng hoa quý như hương liệu, hồ tiêu, chè, thuốc, cao su về bán

ở thị trường châu Âu với giá rất cao Nhờ đđ, họ thu được những món lợi khổng lổ Nhưng mđn hàng nhiểu lãi và vô nhân đạo hơn

cả là việc buôn bán người da đen

Đến thế kỉ X V III, Bắc MI trở thành một thị trường tiêu thụ rất hấp dẫn đối với bọn buôn người da đen Khi đđ, kinh tế đổn điền

và khai khoáng phát triển mạnh đòi hỏi nhiéu nhân lực Thổ dân Inđiần bị dổn về phía tây và bị sát hại cực kỉ dã man không chịu làm cho chủ mới Vì vậy, bọn thực dân phài tìm kiếm sức lao động

ở nơi khác và cuối cùng, chúng đã thấy ở châu Phi Bồ Đào Nha là nước đẩu tiên buôn bán người da đen và trong suốt hai th ế ki

XV - XVI, nđ trở thành một trung tâm buôn người của th ế giới

Trang 34

Sau khi hạ được đối thủ cạnh tranh là Tầy Ban Nha và Pháp, Anh chiếm địa vị hàng đẩu trong ngành mậu dịch bi ổi này Số tàu Anh chở người da đen nhiêu gấp ba lẩn các nước khác Trong khoảng

15 triệu nô lệ được đem bán ở Bắc Mĩ thỉ Anh là nước bán nhiều nhất Nhờ đố, thương nhân Anh thu được những mốn lãi lớn, vơ vét tiển bạc trên xương máu nhân dân châu Phi

Chính những cuộc xâm lược đẫm máu ở các thuộc địa, đặc biệt

là ở Ãn Độ và việc buôn bán đầy tội ác nô lệ da đen đã làm cho giai cấp tư sản Anh tích lũy vốn để phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, tạo nên tiền đề điều kiện thứ hai cho sự ra đời của chủ nghĩa

Sự bành trướng hệ thống thuộc địa đạt tới mức độ chưa từng có

và cuộc cách mạng ruộng đất ở Anh trong thế kỉ XVII - XVIII đã

mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đòi hỏi một khối lượng sàn phẩm công nghiệp lớn mà nền sản xuất công trường thủ công không thể đáp ứng nổi Khi đò, tiền để điều kiện cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản cũng dần dần hinh thành : tư bản được tích lũy bằng cách bóc lột nông dân và nhân dân thuộc địa, sức lao động dổi dào nhờ việc tước đoạt ruộng đất và đuổi hàng ngàn vạn dân cày ra khỏi nhà cửa của họ Xuất phát từ yêu cầu khách quan của xã hội và từ những điểu kiện sẵn cổ, nước Anh bước vào giai đoạn "cách mạng công nghiệp"

Khởi điểm của cuộc cách mạng cóng nghiệp là sự xuất hiện máy

móc và thực chất của nó là cuộc cách mạng về kĩ thuật, là sự nhảy

vọt từ la o d ộ n g thủ cồng san g lao d ộn g bằng m ảy m ó c Cho nên sự

phát triển của công trường thủ công chính là một quá trình chuẩn

bi để sáng tạo ra máy mốc Trong các công trường thủ công ở Anh, lao động đã đạt tới trình độ phân công rất hoàn thiện Động tác lao động đươc đơn giản hóa đến mức độ máy mốc cđ khả năng thay thế hai bàn tay con người: Công cụ lao động cũng được chuyên môn hóa

và được cải tiến Điều đặc biệt quan trọng là từ trong các công trường thủ công xuất hiện nhiểu công nhân và nhà kĩ thuật lão

luyện, có khả nảng phát minh ra máy mđc mới và sử dụng nố vào

sản xuất Những thành tựu về số học, vật lí học, hđa học, động lực học cũng giúp cho họ hiểu được bản chất quá trình phát triển của

Trang 35

sự vật mà người ta đang nghiên cứu Trong th ế kỉ X V III, những phát minh khoa học, kĩ thuật không chỉ xuất hiện ở nước Anh mà còn ở nhiều nước khác Nhưng nđ được áp dụng cđ kết quả ở Anh và dẳn đến cuộc cách mạng công nghiệp vĩ đại, chính vì khi đố, chỉ cđ nước Anh là nước đã hình thành những tiền đề kinh tế cần thiết.

2 Nhứng p h á t minh kí th u ậ t tro n g c á c n gành cồ n g nghiệp

Công nghiệp len dạ là ngành công nghiệp phát đạt và lâu đời

nhất ở Anh Nhưng máy m óc không xuất hiện đẩu tiên ở đố mà lại

ở ngành công nghiệp bông vải mới ra đời Đố là vì trong công nghiệp len dạ vẫn duy trì chế độ phường hội, chịu nhiểu điều hạn chế của những quy chế trước đây Còn ngành bông vải là ngành công nghiệp trẻ tuổi, chủ yếu phân tán ở nông thôn, ít chịu sự ràng buộc của

những quy chế cũ nên có thể phát triển mạnh mẽ.

Khi đổ, trong ngành bông vải cũng như các ngành công nghiệp khác, lao động thủ công chiếm ưu thế Thao tác chủ yếu của ngành này là kéo sợi và dệt vải Sản phẩm lao động của công nhân kéo sợi là đối tượng lao động của công nhân dệt Nhu cầu vể vải tănglên buộc kỉ thuật dệt vải phải cải tiến Năm 1733, nhà kĩ thmật

Giôn Cây phát minh ra thoi bay Trước kia, người thợ dệt phải dừng

tay đẩy con thoi chạy qua hàng sợi thì tới nay, họ chỉ cần dừng sức chân là cđ thể đẩy con thoi chạy đi chạy lại được Thoi bay làm cho năng suất lao động tàng lên gấp đôi, đòi hỏi phải tăng miức sản xuất sợi Nhu cẩu về sợi đđ đòi hỏi phải cđ máy thay thế cho hai bàn tay của con người Năm 1765, người thợ dệt Giêm Hacgriivơ

phát minh ra m ảy k éo sợi mang tên con gái ông là Giênny M áy

Giênny vẫi> phải quay bằng tay, nhưng trước đây chỉ cđ một cọc

suốt thì nay đã lên tới 16 - 18 cọc suốt mà vẫn do một công nh;ân điều khiển Nhờ vậy, sợi được sản xụất ra nhiễu hơn trước Triước kia một người thợ dệt cần ba người thợ kéo sợi luôn tay mới đủ,thỉ tới nay sợi lại nhiễu quá sức làm của thợ dệt Cđ th ể coi miáykéo sợi Giênny là phát minh đầu tiên làm thay đổi sâu sắc tình hìmh trước đây của lao động Anh ; vì nđ mở đẩu cho sự phân công hao động giữa việc kéo sợi và việc dệt vải trong xã hội Nãm 1769, iruáy kéo sợi chạy bằng sức nước ra đời mang tên Accraitơ Hai năm saiư, Accraitơ xây dựng xưởng dệt đấu tiên của nước Anh ở Manxexttơ

Ưu điểm lớn của m ảy A ccraitơ là dùng sức nước để giải phđng qmá

trinh sản xuất khỏi sự hạn chế của sức người nhưng còn rất thô ffiơ Lợi dụng ưu điểm cùa máy Giênny và máy Accraitơ, công n h ân

X am yen Crơmtơn đã cải tiến chiếc máy tới trình độ cao hơn, làim

cho sợi vừa nhỏ vừa chắc Nhờ những phát minh trên, ngành kíéo

Trang 36

sợi phát triển mạnh mẽ, năng suất lao động tăng lên gấp bội Do

đó no' dẫn tới tình trạng mất cân bằng : vải dệt không tiêu thụ hếtsợi đã sản xuất và đòi hỏi một bước tiến mới trong ngành dệt Nâm

1785, kỉ sư E tm ôn A ccraitơ sáng tạo ra m ảy dệt Máy dệt đã đưa

tốc độ sản xuất tãng lên tới 39 lần Đổng thời, quá trinh tẩy trắng, nhuộm màu, in hoa cũng được cải tiến vỉ việc áp dụng những kinh nghiệm mới về hóa học vào xưởng dệt

Những máy mốc chạy bằng sức nước buộc các công xưởng phải xây dựng cạnh bờ sông Như vậy, nhà máy bị phụ thuộc vào điều kiện địa lí và thời tiết vì tới mùa đông, sông đđng băng, máy phải

lập, không chịu ảnh hưởng của những yếu tố thiên nhiên Nãm 1769,

một thực nghiệm viên của trường Đại học Anh là Giêm Oát tìm ra nguyên tắc của m ấy hơi nước và đến năm 1784 thỉ áp dụng vào

công xưởng một cách hoàn thiện Việc áp dụng máy hơi nước trong công nghiệp gây nên một chuyển biến lớn : tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng lên rõ rệt Đổng thời, các xưởng lớn sử dụng đông đảo công nhân xuất hiện tại nhiều miền nước Anh Vượt ra ngoài phạm vi ngành bông vải, máy hơi nước còn được áp dụng và

cố tác động lớn trong nghề làm len, dệt lanh, nghề tơ tằm và các ngành công nghiệp nhẹ khác Nhờ cđ những phát minh mỗi năm một

hoàn thiện ấy, lao dộn g bàng m áy đ ã thắn g lao dộn g bằng ch ân tay

trong các ngành chủ yếu của công nghiệp Anh

Sự tiến bộ vể kỉ thuật trong các ngành công nghiệp nhẹ đặt ra một vấn để lớn cho nền kinh tế là phải sản xuất nhiều máy mới Muốn thế phải phát triển các ngành luyện kim và chế tạo cơ khí

Năm 1735, Abraham Đacbi phát minh ra phương p h á p náu than cốc

từ than đá để luyện gang Đo là một phát minh đặc biệt quan trọng

vì rừng rậm ở nước Anh đã bị cát trụi, than gỗ không còn bao nhiêu

và đến năm 1756, thì được cải tiến hoàn thiện hơn Năm 1784 Cooctơ xây lò luyện gang dùng nguyên liệu khoáng sản để sản xuất gang thép Những phát minh đđ làm khả nãng sản xuất đổ kim loại tăng lên và các ngành khai mỏ phát triển Người ta xây dựng những lò cao lớn gấp 50 lần so với lò cũ và đơn giản hốa việc nấu chảy quặng bằng cách dùng luồng khí nđng cháy Nhờ vậy mà sắt sản xuất ra

rẻ đến mức độ nhiễu đố dùng bằng gỗ trước đây cd thể thay thế bằng sát Việc xuất hiện hàng loạt cẩu sắt ờ vùng Yooc (1788) và những cột nhà, bệ máy bằng sắt đã chứng tỏ điễu đđ Đổng thời các

mỏ đổng, mỏ thiếc, mỏ chì cũng được khai thác Ngành luyện kim

và khai mỏ phát triển tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc xây dựng công nghiệp nặng Tuy nhiên, ngành chế tạo máy mổc vẫn còn ở trong tình trạng thủ công Phải mất một thời gian dài mới cố thể

Trang 37

làm cho ngành cơ khí trở thành cơ sở cho toàn bộ nển công nghiéệp nặng của nước Anh.

IV - NHỮNG HẬU QUẨ CỦA CUỘ)C

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆÌP

1 S ự biến đổi tro n g cô n g nghiệp v à c á c th àn h thị

Đến cuối thế kỉ XV III, cuộc cách mạng công nghiệp vẫn chưa kiết thúc Phải trải qua một thời gian dài chuyển biến trong các ngàmh giao thông vận tải và chế tạo máy móc nó mới hoàn thành vâo những năm 60 của thế kỉ XIX Tuy mới là bước đầu, nổ cũng đ!ã gđp phần rất lớn trong sự phát triển các ngành công nghiệp Khiối lượng hàng hóa do máy mđc chế tạo tăng lên rõ rệt Đặc biệt llà khối lượng bông nhập cảng để cung cấp cho công nghiệp dệt tảmg lên gấp nhiéu lần

Đ a u t h ể ki X V I I I , n ư ớ c A n h n h ậ p k h ô n g quá 1 triệu livrơ bônịg Vậy m à đ ế n n ă m 1 7 6 4 dã nhậ p 3 ,8 triệu và 1 7 8 9 lên tớỉ 3 2 ,4 triệiii

V e dạ, tính riê n g m ộ t trung tâm Lancat.sia, n ă m 1 7 8 8 sàn x u ấ t 775

n g h ìn tấm và đ ế n n ă m ỉ 8 1 7 lên tới 4 9 0 n g h ìn tấm T ố c đ ộ p h á t triểín cùa các n g à n h cô n g n g h iệ p n ặ n g cũ n g tăng lê n n h a n h ch ó n g V e gariịg,

n ă m 1 7 2 0 chỉ sân x u ấ t 18 n g h ìn tấn, d ể n 1 8 0 2 d ã lên 2 5 0 n g h ìn t ă m

V e than đá, n ã m 1 7 5 0 là h ơ n 4 triệu tấn, đ ế n Ỉ 7 9 5 lên tới 1 0 triệu tấm.

Sự phát triển của công nghiệp làm thay đổi bản đồ địa lí kinih

tế của nước Anh Luân Đôn trở thành một trung tâm thương mẹại

với 80 vạn dân, là thành phố đầu tiên của châu Âu tiến lên com

đường công nghiệp hóa và trở thành thị trường của thế giới Nếấu trước đây, phẩn lớn trung tâm công thương nghiệp và các vùng đôn^g

dân cư tập trung ở miền Đông Nam thì trong thời gian cách mạnịg

công nghiệp, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế được chuyểín

về phía tây bắc ở đđ nhiểu nhà máy được xây dựng gần mỏ tham

và mỏ sắt, dần dẩn hình thành những thành phố mới, Manxextoơ, Biêcminhham, Livecpun và nhiêu thành phố khác trờ thành những trun>g tâm công nghiệp mới của nước Anh

2 S ự r a đời c ủ a g ia i c ấ p vô s ả n v à c u ộ c đ ấu t r a n h

Trang 38

chiếm ưu thế trong giai cấp tư sản là các nhà kinh doanh thương

nghiệp và vàng bạc liên minh với quý tộc mới Cùng với sự phát

triển của việc sử dụng máy mốc, giai cấp tư sản công nghiệp trưởng

thành, cổ quyền lợi mâu thuẫn với tư sản và quý tộc trên như đòi

hỏi bỏ chế độ công ti độc quyển, chế độ quan thuế, đòi tự do mậu dịch

và cải cách chế độ tuyển cử

Những biến đổi xã hội cơ bản nhất là sự ra đời của g ia i cáp vô

sin côn g n ghiệp Trong thời kì công trường thủ công, công nhân

công trường thủ công, thợ thủ công gia đình và những người nửa

vô sản khác chưa hình thành một giai cấp Họ chưa thoát li khỏi

thủ công nghiệp cũng như nông nghiệp Họ phân tán trong nhiều

công nghiệp đại cơ khí, trong các nước tư bản chủ nghĩa m à trước

hết là nước Anh, giai cấp vô sản công nghiệp mới hình thành Họ

thường tập trung trong các thành thị, các công xưởng, không cổ liên

hệ với thủ công nghiệp và nông nghiệp, quyển lợi khác xa với phường

hội Sự hình thành một giai cấp vô sản cách mạng nhất và cđ tổ

chức nhất trong lịch sử phải trải qua một quá trình lâu dài Đến

cuối th ế kỉ X V III quá trình đó cũng chỉ mới bắt đấu ở nước Anh.

Khi máy cđ thể giảm bớt lao động bằng cơ bắp thì lao động phụ

nữ và trẻ em được sử dụng rộng rãi Tiền lương của họ rất thấp so

những thành phố < sầm uất cũng không làm cho đời sống của người

lio động tốt đẹp hơn Phần lớn công nhân đến 40 tuổi đêu bị m ất

Lhả nãng lao động, cũng cđ người đến 45 tuổi nhưng hầu như không

ú sống tới 50.

Chính vì vậy, họ phải đứng lên đấu tranh đòi hỏi quyển lợi và địa

TỊ con người Ban đầu, họ rất căm thù máy mđc, tiến hành phá máy,

phá xưởng Họ không hiểu rằng nguồn gốc của mọi sự đau khổ không

phải là máy mà là chủ nghĩa tư bản sử dụng máy Từ những hành,

cộng phá máy lẻ tẻ ban đấu, họ dần dần tập hợp đông đảo và cđ tổ

(hức hơn Vào những năm 70 của thế kỉ XVIII, hàng ngàn công nhân

( các trung tâm Manxextơ, Bôxtơn, Blêchkbo tham gia đấu tranh

Nhưng những cuộc đấu tranh đó còn mới ở giai đoạn sơ khai, tự

phát Giai cấp thống trị tìm mọi cách trấn áp Năm 1769, nghị viện

ban hành sác lệnh xử tử tất cả những người phá máy và phá xưởng,

''íhưng những biện pháp đố không thể nào ngăn nổi quá trình phân

ìốa ngày càng rõ rệt giữa hai giai cấp lớn đối lập nhau trong xã hội :

uí sản và vô sản Do địa vị kinh tế và ý thức chính trị, giai cấp vô

sản ngày càng lớn mạnh và đấu tranh cho quyển lợi của giai cấp họ

Trang 39

Churơng III

CUỘC CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ỏ BAC mĩ

VÀ Sự THÀNH LẬP N ư ó c MÍ

Sau CUỘC Cách mạng tư sản Anh khoảng 100 năm, một cuộc biếm

mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của cáchi mạng Anh nhưng lại mang hình thức chiến tranh vỉ tự do chống lạii thực dân tư bản Anh Cuộc cách mạng này mang tính chất giải phóng*

dân tộc cđ ý nghĩa thế giới với Tuyên ngôn dộc lập nổi tiếng, bátt

đầu như một nguyên lí :

"Tát cả m ọi người sin h ra đều có quyền bìn h dẳng Tho h ó a d ă ỉ ban cho họ những quyên kh ôn g th ể tước bỏ dược Trong những quyềm

áy, có quyên sóng, quyền tụ do và quyên mưu câu h ạn h phúc".

Đđ là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội, của tinh thầm đấu tranh kiên cường của nhân dân 13 bang thuộc địa của Anh

I - TÌNH HÌNH 13 BANG THUỘC ĐỊA*.TRƯỚC CHIẾN TRANH CÁCH MẠNGr

1 Công cu ộ c xâm chiếm th ự c dân ở B á c MĨ

Các nhà sử học, kinh tế học tư sản đêu cố chứng minh cho luận điểm đấy thiên kiến là lịch sử nước Mĩ bát đầu từ những sự kiện phát triểrì địa lí của những nhà thám hiểm châu Âu, và những sự khai phá của di dân châu Âu vào những năm đầu thế kỉ XVI Thực

ra, nền văn hóa của Mĩ bắt đấu từ những cư dân bản địa là người

da đỏ, mà sách vở thường gọi là người Anh điêng Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của các nhà nhân chủng học, khảo cổ học, sử học thì người da đỏ vốn từ châu Á thiên di sang khoảng 25000 nãm Họ vượt qua eo biển Bêrinh và Alatka, rồi từ đđ tràn vào Bác Mỉ Cho đến ngày nay, khảo cổ học chưa phát hiện được một di chỉ nào thuộc thời đại đổ đá cũ

Trang 40

Những bộ lạc người da đỏ đã sống trên những vùng phì nhiêu ở Bắc Mỉ Họ đã trải qua những thời kì phát triển với những trình

độ khác nhau Moocgan đã nhận định : tộc Irôqua, Angônkin v.v

ở miền đông sông Mitxuri đang còn trong giai đoạn thấp của thời

kì dã man Nhưng nđi chung họ còn sống trQỊỊg giai đoạn bộ lạc, đất đai sở hữu chung Việc bẩu cử dân chủ công bằng đã tuyển lựa những thủ lĩnh cđ tài, cđ khả năng đoàn kết bộ lạc và chiến đấu một cách ngoan cường chống lại sự xâm lược của kẻ đến cướp bđc

Họ làm nghề trồng tỉa, hái lượm, đánh cá và săn bắn, thích nghi với việc khai thác nguồn lợi thiên nhiên Những kinh nghiệm trổng tỉa thuốc lá, ngồ, cà chua và cả kĩ thuật đóng thuyển, chèo thuyền trên sông Bác Mĩ cũng đã giúp ích cho những người di dân châu Âu đến đây sinh sống Quá trình xâm thực tàn bạo của thực dân châu

Âu bát đầu từ thế kỉ XVI, sau cuộc thám hiểm của Crixtôp Côlôngbô.Người Tầy Ban Nha là người đầu tiên đặt chân lên Phloriđa Và đến giữa th ế kỉ XVI, họ đi sâu vào lục địa châu Mĩ qua Carôlina tiến đến bờ sông Mitxixipi rồi sau đó vào vùng Tếchdát năm 1635 Vài năm sau, 1640 người Tầy Ban Nha tới mién Niu Mêhicô, Aridônna, Kandát và Caliphoốcnia

Đẩu thế kỉ XVI, người Pháp bắt đầu chú ý xâm thực vùng đất này Họ xây dựng cơ sở ở Canađa, và năm 1540, đặt thường điếm đầu tiên của Pháp bên bờ sông Hútsôn Sau đố người Pháp tiến vào vùng đất hổ Giổcgiơ (vùng tiểu bang Niu Ođc hiện nay), thành lập vùng đất Ludiana thuộc Pháp vào thế ki XVII

Hổi đđ, Hà Lan là nước thực dân cđ tiểm lực Ngay từ đầu thế

kỉ XVII, công ti Đông Ấn Hà đã sang Bắc MI và mở mang công cuộc khai hđa Năm 1614 trên vùng Niu Oóc ngày nay, người Hà Lan đã thành lập đất Niu Amxtécđam Họ xây dựng cứ điểm trên vùng châu thổ các sông Hútsôn, Đơlaoa và buôn bán da thú, thuốc

lá, Mĩ trở thành nơi buôn bán quan trọng của Hà Lan

Vùng Bác Mĩ khi đđ bị coi như vùng đất vô chủ nên các nước thực dân châu Âu đều tìm cách xâm chiếm Thụy Điển cũng tham gia công cuộc xâm thực này Cuối những năm 30 thế kỉ XVII, họ xây dựng nên vùng đất Thụy Điển mới ở giữa thác của con sông Trenton và mũi Henlopen Họ dựng đổn trú ở gẩn địa điểm thành phô Uynmintơn ngày nay Nhưng người Hà Lan đã đánh bại "người Thụy Điển vào năm 1655

Tuy vậy công cuộc xâm thực của Anh là mạnh mẽ và cố hiệu quả hơn cả Cuộc đấu tranh gay gắt trong nước Anh trước cuộc cách mạng 1640 là nguyên nhân tạo nên một làn sổng di cư rộng lớn ra nước ngoài tìm đất sống Họ ra đi vì cuộc sống kinh tế như nông dân, dân nghèo thành thị ; cđ người ra đi vì tư tưởng bất đổng giữa

Ngày đăng: 21/11/2019, 23:34