1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn tập hữu cơ hay và khó

38 74 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol.. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G

Trang 3

Các em có nhu cầu ôn luyện thi ĐH và luyện đề thi ĐH đăng ký học nhóm TEAM HÓA

2019 với học phí: Ôn luyện thi ĐH 200.000 đồng Ôn luyện đề&giải đề thi ĐH với 40 đề có video giải chi tiết chỉ với 200.000 đồng Đăng ký combo 2 khóa chỉ với 350.000 đồng Khi đăng ký các khóa học các em sẽ nhận được tất cả tài liệu do anh biên soạn như: 250 câu vô

cơ hay và khó tập 1&2 100 câu hữu cơ hay và khó…

Cách đăng ký đơn giản chỉ cần kết bạn với nick facebook: Nguyễn Thành Tín

Link facebook: https://www.facebook.com/tin.thanh.73113?ref=bookmarks Sau đó nhắn tin đăng ký khóa học là sẽ bắt đầu học ngay lập tức (học phí trả qua Card điện thoại)

CHÚC TẤT CẢ CÁC EM THI THẬT TỐT VÀ ĐẬU VÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MÌNH MONG MUỐN HẾT NHÉ !!!

Câu 1: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X (gồm C, H, O; tỉ khối hơi của X so với O2 < 5) vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau đó chưng khô Phần hơi bay ra chỉ có nước, phần rắn khan Y còn lại có khối lượng 22,2 gam Đốt cháy toàn bộ Y trong oxi dư tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,9 gam Na2CO3 và hỗn hợp khí và hơi Z Cho Z hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong thu được 25 gam kết tủa và dung dịch T có khối lượng tăng lên

so với ban đầu là 3,7 gam Đun nóng T lại có 15 gam kết tủa nữa Cho X vào nước brom vừa đủ thu được sản phẩm hữu cơ có 51,282% Br về khối lượng Biết các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A 5 B 3 C 2 D 4

Lời giải

Ta có nNa CO2 30,15molnNaOH0,3mol

Trong phản ứng tạo muối ta có BTKLnH O2 0, 2mol

Trang 4

Từ 3,7 gam dung dịch tăng ta có: 2 2 3 2

Câu 2: Hỗn hợp E gồm X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este (đều hai chức, mạch

hở, Y và Z là đồng phân của nhau, MT – MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa

đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

Giả sử các chất đề bài cho ban đầu đều no, mạch hở thì khi đó ta có: Do 3 ancol thu được

đều có số mol bằng nhau nên ta suy ra Z, T có số mol bẳng nhau

Ta có: C3,9X có 3 cacbon do X, Y là kế tiếp nhau mà Y và Z là 2 đồng phân nhưng do Z

là este 2 chức nên C Z  4 Cacbon của Y tối thiểu là 4 mà muốn cho C3,9X phải có 3 cacbon nên X là:

Trang 5

Do T và Z hơn nhau 14 dvC T CH3OOCCOOC H2 5 BTKLnH O2 0,14mol

Ta đặt CTTQ của bốn este trong X là: C H n 2n  2 2k 2z O2z 0, 08mol

Ta thay k2, 215CTTQC H n 2n 2z 2,25O2z 0, 08mol NaOH 0, 08z0,11 z 1, 375

Khi đó Công thức este là: C H n 2n5O2,75 0, 01mol

Khi ta đốt cháy 0,01 mol X thì ta có phương trình sau:

Câu 4: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức

Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (có 1 liên kết pi C=C) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được

Trang 6

0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong

đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là

0, 025

mol mol

 Do đề bài yêu cầu ta tìm tổng

khối lượng của hai axit no nên cách nhanh nhất và dễ nhất là ta áp dụng phương pháp bảo toàn khôi lượng đề giải tìm a

Ta làm như sau : 10 18 4 3 8 2

3 8 3

12 14 6 37,52

0, 06

0, 06

0,1

0, 30,1

mol mol

mol gam

Câu 5: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra

từ A và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2

Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan Người ta cho thêm

bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có

Trang 7

không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau

1,8

mol mol

Câu 6: Hỗn hợp E chứa hai este đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đốt

cháy 15,44 gam E cần dùng 0,86 mol O2, thu được 8,64 gam nước Mặt khác, đun nóng 15,44 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa hai ancol đều no có tỉ khối so với

He bằng 172/13 và hỗn hợp chứa hai muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,72 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E

Trang 8

1 ancol là ancol 2 chức Khi đó ta đặt:

3 8 2

20,1 (14 18) 0, 03 (14 34) 6,88

q q

p p

Câu 7: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol

bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O Cho

0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl Nhận xét nào sau đây không

Trang 9

D Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%

0,150,1 0,15 0,5

Từ đó ta thấy phương án sai là C

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA<MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 140 C thu được hỗn hợp Z Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%) Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 10

Ta sẽ xử lý tiếp theo đoạn ancol như sau:

1 1

( )0,3

0,3

m gam mol

410,1

0,1

m gam mol

Câu 9: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt

cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam

Lời giải

Trang 11

Từ dữ kiện bài toán ta có:

2

2

2

0,360,32 ( ) 0, 08 0, 040,16

gam M

Câu 10: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong

phân tử mỗi este có số liên kết pi không quá 3; MX < MY < MZ; X chiếm 50% số mol hỗn hợp) Đun nóng 11,14 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm các muối và hỗn hợp G chứa ba ancol đều no Tỉ khối hơi của G so với H2 bằng 28,75 Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,115 mol O2, thu được 9,805 gam Na2CO3 và 0,215 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Trang 12

Ta thấy các chất đều có tổng liên kết pi không quá 3 nên sẽ có thể có este 2 chức và este 3 chức

do đó để tìm công thức các chất bằng cách ta sử dụng phương pháp quy đổi như sau:

Trang 13



Câu 12: M là hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức đồng đẳng kế tiếp ( MX < MY ) Z là ancol

no, mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử Cacbon trong X Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp E gồm M và Z cần vừa đủ 31,808 lít oxi ( đktc) tạo ra 58,08 gam CO2 và 18 gam nước Mặt khác, cũng 0,4 mol hỗn hợp E tác dụng với Na dư thu được 6,272 lít H2 (đktc) Để

Trang 14

trung hòa 11,1 gam X cần dung dịch chứa m gam KOH Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Lời giải

Nếu ancol là ancol đơn chức thì ta có: mol mol

naxitancol0,56 0, 4 (L)ancol đã cho là ancol đa chức

Ta giả sử ancol đã cho là ancol 2 chức thì khi đó ta thấy như sau:

Ta có các dữ kiện đề bài cho là:

mol 2

mol 2

mol 2

nO 1, 42nCO 1,32

, do ta thấy nCO2 nH O2 axit đã cho là axit

không no, do ancol đã cho là ancol no nên để lượng mol CO2 lớn hơn mol nước thì axit phải không no C3, 3ancol sẽ có 3 Cacbon do axit X và ancol có cùng cacbon mà axit không no thì số cacbon tối thiểu là 3

Câu 13: X, Y (MX < MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit

no hai chức (có số cacbon lớn hơn 2); T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 6,95 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,512 lít O2 (đktc) thu được 4,59 gam nước Mặt khác 6,95 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,055 mol Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng T

có trong E thì số mol CO2 thu được là?

Trang 15

mol 2

mol

3 6

nCO 0,33 mol

BT.Oxi mol

Từ số mol các chất ta tiến hành ghép CH2 dựa trên số mol các

chất thì ta có CTCT của các chất như sau:

Câu 14: X là este no, đơn chức; Y là este no, hai chức; Z là este không no chứa một liên kết

C=C (X, Y, Z đều mạch hở) Đun nóng 24,08 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đều đơn chức và hỗn hợp F gồm 3 ancol đều no có khối lượng phân tử hơn kém nhau 16 đvC Dẫn F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 11,68 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được CO2; 0,42 mol H2O và 0,14 mol Na2CO3 Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

Lời giải

Nhận định bài toán: Ta thấy đề cho dữ kiện ancol là 3 ancol đều no có khối lượng phân tử hơn

kém nhau 16 đvC Việc các ancol hơn kém nhau 16 dvC nghĩa là ancol hơn kém nhau 1 nguyên

tử Oxi hay nói cách khác các ancol hơn kém nhau 1 nhóm chức ancol Nên từ dữ kiện đó ta suy

Trang 16

Khi đó X là este đơn chức, Y là este 2 chức tạo bới axit đơn chức và

ancol 2 chức, Z là este 3 chức tạo bới axit đơn chức và ancol 3 chức

Từ các dữ kiện trên ta tiến hành quy đổi các chất như sau:

CH COOC H 0, 09(CH COO) C H 0, 05

Câu 15: Đốt cháy 0,16 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều no, mạch hở và không phân nhánh, thu

được CO2 và H2O có tổng khối lượng 26,56 gam Mặt khác đun nóng 0,16 mol E với 450 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol kế tiếp và phần rắn có khối lượng m gam Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy thoát ra 2,24 lít khí H2

Trang 17

mol 3

HCOONa 0,12(COONa) 0, 04 m 23, 52NaOHdu 0, 25

Câu 16: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo

ra từ A và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng 0.36 mol O2 và sinh ra 0.28 mol CO2 Cho

m gam P trên vào 250ml dung dịch NaOH 0.4M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn Q còn lại 7.36g chất rắn khan Người ta cho thêm bột CaO và 0.96g NaOH vào 7.36g chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí phản ứng hoàn

toàn thu được a gam khí Giá trị của a là

Lời giải

Do este và axit đều no, đơn chức và mạch hở nên ta đặt CTTQ chung là: CmH2mO2

Khi đó dựa vào tính chất các chất đề bài cho ta đặt CTTQ các chất là:

Ta áp dụng phương pháp độ bất bảo hòa trong hợp chất hữu cơ ta có:

0,06 0,06

Câu 17: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng

dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu

Trang 18

được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân

tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

mol

3 2 mol

Từ việc d = 0,06mol ta có gốc axit sẽ

có thêm 1 CH2 vì a + c = 0,04mol còn 0,02mol CH2 dư lại sẽ phân bổ vào ancol và gốc ancol trong este mà do đề bài chỉ yêu cầu ta tìm muối khan nên khi đó trong m gam muối khan sẽ chứa các chất sau:



Câu 18: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY, đều có số C lớn hơn 1);

T là este hai chức thuần tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 11,7 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ 0,485 mol O2 Mặt khác, lượng E trên có thể tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 0,2M thu được 0,07 mol muối của X Biết X là axit no, phần trăm khối lượng của T trong E là?

Lời giải

Dựa vào tính chất của các chất mà đề bài đã cho ta tiến hành quy đổi như sau:

mol 3

Do X no nên nếu có muối không no thì: ta xác định như sau

Nếu muối có 1 liên kết pi C=C thì số hidro mất đi là 1 phân tử hidro: mol

d 0, 09  a 0 (L)

Trang 19

Nếu muối có 2 liên kết pi C=C thì ta có số mol hidro mất đi là 2 phân tử hidro:

Câu 20: Hỗn hợp M chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MX<MY) Đun nóng 17,16 gam

E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol no và hỗn hợp rắn G có

Trang 20

khối lượng 18,88 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic, phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 6,048 lít (đktc) khí oxi thu được 8,8 gam CO2 Phần trăm

khối lượng của X trong M gần nhất với?

3 2 mol 2 mol 2

(HCOO) C H a(COOCH ) b

mol 2

Việc x = 0 chứng tỏ hai ancol không có

CH2, từ đó ta suy ra 2 ancol là etylen glicol và ancol metylic

Khi đó ta thấy rằng: 14c 2dmG 18,88gam5,36

 Trong hỗn hợp muối của 2 axit acboxylic,

phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon có ít nhất 1 chất không no và có thêm CH2

Khi đó ta dựa vào dữ kiện phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon để tìm ra các muối Khi đó

ta sẽ xét như sau:

Trang 21

Trường hợp 1:

mol

mol 2

mol 2 mol 2

HCOONa 0,12(COONa) 0, 04

c 3 0,12  3 0, 04   d 0, 68 ta loại do khi đó chỉ có 1 trường hợp xảy ra

với số hidro là muối HCOONa cộng 3CH2 phải bỏ 4 nguyên tử hidro và muối của axit 2 chức sẽ cộng vào 3CH2 nhưng bỏ ra 5 nguyên tử hidro mà số nguyên tử hidro của axit 2 chức bỏ ra phải

là 1 số nguyên dương chẵn nên từ đó ta loại

Trường hợp 2: Trường hợp 1:

mol

mol 2

mol 2 mol 2

HCOONa 0,12(COONa) 0, 04

, muối HCOONa hơn muối (COONa)2 1

nguyên tử Cacbon thì khi đó ta có CH2 sẽ là: HCOONa (COONa ) 2

ra sẽ là 2 nguyên tử hidro của muối HCOONa thêm 3CH2

Từ đó ta suy ra Công thức cấu tạo của 2 chất mà đề bài đã cho sẽ là:

mol mol

mol mol

Câu 1: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm propen và

trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa

Trang 22

đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 11,2 B 16,8 C 10,0 D 14,0.

Lời giải

Đối với dạng bài toán nhiều chất nhưng ít dữ kiện để lập được hệ phương trình để giải

ra ẩn thì ta phải nghĩ ngay đến phương pháp quy đổi hỗn hợp chất về một, hai… chất đại diện để giải Bài trên ta quy đổi như sau:

33

mol

k k k k mol

Trang 23

4 3

0,8 3

0, 2

Câu 4: Cho 14,2 gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y, Z khác loại M XM YM Z có tỉ lệ

số mol là 3 : 2 : 2 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thi thu được hỗn hợp B chứa 3 muối của Valin, Alanin và Glyxin Biết X không có phản ứng màu Biure, tổng số liên kết peptit của 3 phân tử X, Y, Z là 6 Biết tổng % khối lượng của Nitơ và Oxi trong peptit Y là 52,217% và trong peptit X là 43,678% Phần trăm khối lượng muối Na của Valin trong trong hỗn hợp B gần nhất với giá trị nào sau đây

Ngày đăng: 21/11/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w