ho glixerol phản ứng với một axit cacboxylic đơn chức thu được chất hữu cơ mạch hở X. Đốtcháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hiđro hóa hoàntoàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 mldung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượngoxi trong X là:A. 39,22%. B. 32,00%. C. 36,92%. D. 40,00%.Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm anđêhit malonic, anđêhit acrylic là một este đơnchức mạch hở cần 4,256 lít khí O2 (đktc), thu được 4,032 lít khí CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Mặtkhác, a gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,2 M thu được dung dịch Y (giả thiết chỉxảy ra phản ứng phòng hóa). Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượngAg tối đa thu được là :A. 11,24 gam. B. 8,34 gam. C. 21,60 gam. D. 16,20 gam.Câu 3: Thủy phân hoàn toà
Trang 1TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ - 2017
Câu 1: Cho glixerol phản ứng với một axit cacboxylic đơn chức thu được chất hữu cơ mạch hở X Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a) Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn Phần trăm khối lượng
oxi trong X là:
A. 39,22% B. 32,00% C 36,92% D. 40,00%
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm anđêhit malonic, anđêhit acrylic là một este đơn
chức mạch hở cần 4,256 lít khí O2 (đktc), thu được 4,032 lít khí CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O Mặt
khác, a gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,2 M thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng phòng hóa) Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng
Ag tối đa thu được là :
A. 11,24 gam B. 8,34 gam C. 21,60 gam D. 16,20 gam
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este E bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68) Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần dùng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là
A. 37,16% B. 63,39% C. 27,46% D. 36,61%
Câu 4: Hỗn hợp X có khối lượng 24,6 gam gồm hai axit cacboxylic đều có mạch cacbon hở, không
phân nhánh Cho X phản ứng với lượng vừa đủ NaHCO3 thu được dung dịch Y và 10,08 lít CO2 (đktc)
Cô cạn Y, nung nóng chất rắn với hỗn hợp NaOH và CaO thu được 6,72 lít (đktc) một chất khí duy
nhất Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối lớn hơn trong X là
A. 28,05% B. 71,95% C. 63,41% D. 36,59%
Câu 5: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (Mx < MY), T là
este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần
dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc), thu được m gam hỗn hợp khí và hơi Dẫn hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 0,71m gam khí không bị hấp thụ Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng).Cho các phát biểu sau về X, Y,
Z, T.Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%.Phần trăm số mol của X trong E là 12%.X không làm mất màu dung dịch Br2.Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.Z là ancol có công thức
C3H6(OH)2.Số phát biểu đúng là:
Câu 6: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học, MY < MZ) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng m gam của
muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:
200ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng Phát biểu nào sau đây là sai?
A X không làm mất màu nước brom
B Thành phần phần trăm theo số mol của Y trong M là 12,5%
C Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y là 6
D Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 6
Trang 2Câu 9: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và mô ̣t axit không no có một liên kết đôi Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam Thành phần % khối lượng axit không no là
A 39,84 B 49,81 C 38,94 D 48,19
Câu 10: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon) Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag Công thức của X và giá trị của m lần lượt là:
A. CH3COOH và 15,0 B. HCOOH và 11,5
C. C2H5COOH và 18,5 D. C2H3COOH và 18,0
Câu 11: Cho hỗn hợp A gồm X, Y là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác (MX < MY) Khi đốt cháy X cũng như Y với lượng O2 vừa đủ thì số mol O2 đã phản ứng bằng số mol CO2 thu được Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp A (số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp B chứa 2 ancol và hỗn hợp D chứa 2 muối Dẫn toàn bộ
B qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp D cần dùng 0,42 mol O2 Tổng số nguyên tử có trong Y là
A 34,01% B 43,10% C 24,12% D 32,18%
Câu 13: X là este đơn chức, Y là este hai chức ( X , Y đều mạch hở) Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X và Y sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no.Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là
A. 0,40 B. 0,32 C. 0,45 D. 0,36
Câu 14: Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O2 thu được 0,71 mol H2O Giá trị m là?
A. 24,32 B. 18,16 C. 22,84 D. 20,26
Câu 15: Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O mà MX < MY) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O Phần trăm số mol của X trong A là:
A. 80% B. 40% C. 75% D. 20%
Câu 16: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX
< MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. X có phản ứng tráng bạc B. Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
C. Giá trị của x là 0,075 D. Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%
Câu 17: Hỗn hợp M gồm 2 este đơn chức X, Y Cho 0,05 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Z Đốt cháy hết toàn bộ Z thu được 2,688 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 5,84 gam B 3,4 gam C 5,62 gam D 4,56 gam
Trang 3Câu 18: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn
m gam X, thu được 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả
sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), thu được 3,36 gam sản phẩm hữu cơ chỉ chứa este Phần trăm khối lượng của axit cacboxylic đơn chức trong X là
A 20,19% B 17,37% C 14,08% D 16,90%
Câu 19: Đốt cháy hỗn hợp X gồm etylen glycol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol etylen glycol bằng số mol metan) cần vừa đủ 0,7625 mol O2 thu được 0,775 mol CO2 Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 38 B. 32 C. 40 D. 35
Câu 20: Hỗn hợp M gồm một axit cacboxylic đơn chức X, một axit cacboxylic hai chức Y (hai axit đều mạch hở, cùng liên ) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn m gam M thu được 4,32 gam H2O và 4,704 lít CO2 (đktc) Thực hiện phản ứng este hóa m gam M (hiệu suất 100%), sản phẩm thu được chỉ có H2O và 5,4 gam các este thuần chức Phần trăm khối lượng ancol có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp M là
A 32,75% B 21,05% C 6,73% D 39,47%
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O), thu được 3,136 lít CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Mặt khác 3,08 gam X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M Biết X có phản ứng tráng gương và phân tử khối của X nhỏ hơn phân tử khối của glucozơ Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Câu 22: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số
nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng X trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
A 10,8 gam B 9,0 gam C 18,0 gam D 11,4 gam
Câu 23: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân
tử chỉ có nhóm -COOH) Trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 4,40 gam X bằng dung dịch NaOH,
thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được
672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,86 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam X thì thu được CO2 và 2,88 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A 27,27% B 33,64% C 34,01% D 39,09%
Câu 24: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm -COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2
B X có đồng phân hình học
C Y không có phản ứng tráng bạc
D Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8
Câu 25: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?
A X phản ứng được với NH3
B Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X
C Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1
D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học
Câu 26: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O Hỗn hợp
T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2 Mặt
Trang 4khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp T là
A 79,16% B 32,54% C 47,90% D 74,52%
Câu 27: Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C; Y và Z
là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn
F, thu được m gam chất rắn khan G Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam Khối lượng chất Z trong 23,02 gam E gần giá trị nào nhất sau đây?
A 2,0 gam B 17,0 gam C 22,0 gam D 3,5 gam
Câu 28: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z được tạo bởi X, Y Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 40,32 lít O2 (đktc), thu được 31,36 lít CO2 (đktc) Đun nóng
m gam E với 500 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 56,8 gam chất rắn khan Công thức của X là
A HCOOH B CH3COOH C C3H7COOH D C2H5COOH
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 5 liên kết π) cần 0,3 mol O2, thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là
A 13,9 gam B 14,6 gam C 8,3 gam D 9,0 gam
Câu 30: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức) và este Z được tạo ra từ X và Y (trong M, oxi chiếm 43,795% về khối lượng) Cho 10,96 gam M tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 10%, tạo ra 9,4 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A CH2=CHCOOH và CH3OH B CH3COOH và C2H5OH
C CH2=CHCOOH và C2H5OH D C2H5COOH và CH3OH
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 22,9 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tạo bởi cùng một ancol với hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 1,1 mol CO2 và 15,3 gam H2O mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch
Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m có thể là:
A 23,9 B 18,4 C 19,0 D 20,4
Câu 32: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58<Mx<MY<MZ<78, là hợp chất hữu cơ tạp phức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau:- X, Y, Z đều tác dụng được với Na- Y, Z tác dụng được với NaHCO3- X, Y đều có phản ứng tráng bạcNếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị:
A 33,3 B 44,4 C 22,2 D 11,1
Câu 33: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
A. 33.6 gam B. 32,2 gam C. 35,0 gam D. 30,8 gam
Câu 34: X là hỗn hợp chứa hai este đều thuần chức Lấy 10,9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 5,2 gam NaOH Sau phản ứng thu được 0,13 mol hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp và hỗn hợp hai muối Lấy toàn bộ lượng muối trên nung nóng trong hỗn hợp dư (NaOH, CaO) thu được 1,96 gam hỗn hợp hai ankan ở thể khí Đốt cháy hoàn toàn lượng ankan và ancol trên thu được 0,36 mol CO2 và 0,56 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong X gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 30,33% B 28,22% C 34,44% D 32,22%
Câu 35: Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, hai chức, mạch hở Y và Z (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam A cần vừa đủ 0,4075 mol O2, thu được 4,95 gam H2O Mặt khác 8,85 gam A tác dụng vừa đủ với 0,13 mol NaOH, thu được 4,04 gam hai ancol no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng, cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối T Giá trị của m là
A. 12,56 B. 9,74 C. 10,01 D. 8,65
Trang 5Câu 36: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A
và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2 Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch
Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn
thu được a gam khí Giá trị a gần nhất với
A. 2,1 B. 1,7 C. 2,9 D. 2,5
Câu 37: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh) Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa
đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng Khối lượng của
Z trong X là
A. 18,96 gam B. 23,70 gam C. 10,80 gam D. 19,75 gam
Câu 38: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic hai chức, no, mạch hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và 2 ancol đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 Giá trị của m là:
A. 4,995 B. 4,595 C. 5,765 D. 5,180
Câu 39: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi
từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất a: b là:
A. 0,8 B. 0,6 C. 1,4 D. 1,2
Câu 40: Hợp chất hữu cơ đơn chức X phân tử chỉ chưa các nguyên tố C, H, O và không có khả năng tráng bạc X tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66% Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phầm gồm 15,68 lít CO2 (đktc); 7,2 gam nước và một lượng K2CO3 Công thức cấu tạo của X là:
A. HCOOC6H4CH3 B. H3C6H4COOH C. CH3COOC6H5 D. HCOOC6H5
Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán
B. Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam
C. Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164
D. Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%
Câu 42: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với 200 gam dung dịch KOH 5,6% đun nóng, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp
cô cạn phần dung dịch còn lại được m gam chất rắn khan Cho Y vào bình na dư thì khối lượng bình tăng 5,35 gam và có 1,68 lít khí thoát ra (đkc) Biết 16,5 gam X làm mất màu tối đa dung dịch chứa a gam Br2 Giá trị gần đúng của (m + a) là :
A. 60,7 B. 52,7 C. 40,7 D. 56,7
Câu 43: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,20g hh E chứa X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác, đun nóng 21,20 g E cần dùng 240 ml dd KOH 1M thu được một muối duy nhất và hh F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na
dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 8,48g Tổng số nguyên tử có trong phân tử este Y là
Câu 44: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX<MY<MZ và số mol của Y bé hơn số mol của
Trang 6X) tạo thành từ cùng một axit cacboxylic (phân tử chỉ có nóm –COOH ) và ba ancol no (số nguyên tử C trong phân tử mỗi ancol nhỏ hơn 4) Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml dung dịch NaOH 1M (dư 40% so với lượng phản ứng) Cô cạn hốn hợp sau phản ứng thu được 38,5 gam chất rắn khan Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M trên thì thu được CO2 và 23,4 gam H2O thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong M là?
A. 32,18% B. 24,12% C. 43,10% D. 34,01%
Câu 45: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCHO, CH3COOH,HCOOCH3, CH3COOC2H3,
CH2OHCH(OH)CHO và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X cần dung vừa đủ 12,04 lít O2 (dktc), thu được CO2 và 9 gam H2O Thành phần phần trăm theo khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là
A. HCOOH B. CH3COOH C. C3H7COOH D. C2H5COOH
Câu 49: X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2 Giá trị của m là
A. 6,0 B. 8,8 C. 7,4 D. 4,6
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a: b là
A. 1,50 B. 0,6 C. 1,25 D. 1,20
HƯỚNG DÃN GIẢI
Trang 7 CTCT của muối là C2H5COONa hay n = 2
Phương pháp : Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
Ta có : nO 2 0,19mol;nCO 2 0,18mol;nH O 2 0,12mol
este còn lại cũng phải có dạng (C3H4)nO2
Bảo toàn O : nO(X) 2nCO 2 nH O 2 2nO 2 0,1mol
Bảo toàn khối lượng : mXmCO 2 mH O 2 mO 2 4g
Các chất trong X đều có 2 liên kết pi
Vậy este phải là C3H4O2
Giả xử X có : x mol andehit Malonic ; y mol C3H4O và z mol este
Bảo toàn O : 2x + y + z=0,06
X + NaOH chỉ có este phản ứng được với NaOH
z 0, 03mol x 0, 01; y 0, 02
Để thu được lượng Ag tối đa thì este phải là : HCOOCH=CH2
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
+ BT Na: nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,08
+ BT oxi: nO trong Muoi= 0,12
- CTĐGN của E: x : y : z = 0,28 : 0,2 : 0,08 = 7 : 5 : 2 vì H phải chẳn nên chọn: 14 : 10 : 4 là C14H10O4
- Vì thuỷ phân tạo muối và nước nên là este của phenol:
+ là HCOO- C6H4 – C6H4 – OOCH (1)
+ hay: C6H5OOC – COOC6H5 (2)
Và vì các muối đều lớn hơn 68 nên chọn (2)
C6H5OOC – COOC6H5 + 4NaOH 2C6H5ONa + NaOOC – COONa + H2O 0,08 0,04
%C6H5COONa = 0,04*116*100/7,32 = 63,39
Câu 4:
Đặt CT chung của hai axit R(COOH)x
R(COOH)x + xNaHCO3R(COONa)x + xCO2 + xH2O
0, 45
x
< -0, 45
x -0,45
Trang 8CTPT của Z, T lần lượt là CmH2m+2O2 và CxH2x-2O4 (m2;x5)
m không thể bằng 2 vì khi đó a0 nên m3
Khi đó a0, 04mol và Z, T lần lượt là C3H8O2 , C6H10O4
Thử lại, ta có:
Trang 90, 02
mol mol mol mol
-Z là ancol đa chức C3H6(OH)2
Vậy với các phát biểu bài đã cho chỉ có duy nhất phát biểu cuối là đúng
Chú ý: Trong các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có duy nhất HCOOH làm mất màu nước Br 2
Câu 6:
TN2 ta có n(COO) = n(O2) trong este = n(NaOH) = 0,3 mol
Gọi x là n(CO2) = n(Kết tủa); n(H2O) = y
=> X là HCOOCH3, ancol còn lại là C2H5OH trong hai muối có HCOONa
=> n = 5,375, vì 3 este chỉ tạo hai ancol và hai muối nên Y là CH3-CH=CH-COOCH3, và Z là
CH3-CH=CH-COOC2H5 => m(muối lớn) = m(CH3-CH=CH-COONa) = 0,08 108 = 8,64 Chọn C
Chú ý: Thự ra phải là 3 muối vì có muối dạng cis và muối dạng trans
nCO2 = 0,115 mol = nH2O = 0,115 mol => các chất trong X đều có 1 i
=> ancol có 1 pi => số C trong ancol ≥ 4
Bảo toàn khối lượng : mM + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nO2 = 0,1225 mol
Bảo toàn O => nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,1 mol
Vì các chất trong X đều có 2 O trong phân tử => nX = ½ nO(X) = 0,05 mol
=> Mtb M = 64,2g Vì ancol có ít nhất 4C => MZ > 64,2
=> axit trung bình có M < 64,2
Trang 10=> 2 axit đồng đẳng liên tiếp là HCOOH và CH3COOH
=> HCOOH làm mất màu nước brom
Đáp án đúng D
Câu 9:
Đặt công thức cho 2 axit no và axit không no: CnH2nO2 (a mol) và CmH(2m-2)O2 (b mol)
Trong rắn có NaCl 0,2 mol và a+b = 0,5 (mol)
Ta có tổng khối lượng muối axetat là: 52,58 - 0,2*58,5 = 40,88g
-tổng khối lượng CO2 và H2O là: 44,14g
-khối lượng Na2CO3: 0,25*106 = 26,5g
=> Bảo toàn khối lượng suy ra khối lượng O2 phản ứng: 44,14 + 26,5 - 40,88 = 29,76g
=> Số mol O2 = (3an + 3bm - 2a - 3b)/2 = 0,93 (1)
Lại có m(2 axit) = a*(14n +32) + b*(14m + 30) = 29,88g (2)
Từ (1) và (2) => (124/3)*a + 44b = 21,2
Kết hợp với phương trình ban đầu: a + b = 0,5
Ta được: a = 0,3mol và b = 0,2mol
Thế a, b vừa tìm được vào pt (1) được: 0,9n + 0,6m = 3,06
Tới đây ta biện luận do axit không no 1 nối đôi nên m>=3
Với m>3 thì n<1 => loại
=> m = 3 và n = 1,4
=> Công thức các axit: HCOOH, CH3COOH, CH2=CHCOOH
Tới đây xong rồi: %maxit ko no = 0,2*72/29,88 = 48,19%
Câu 10:
- Vì M phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag nên este Y là este của HCOOH (X không thể là HCOOH vì X
và Y có cùng số nguyên tử C nên số nguyên tử C của Y ít nhất là 2) nY =
Agn
2 = 0,15 mol
- M phản ứng vừa đủ với 0,25 mol NaOH nên nX = 0,25 - nY = 0,1 mol
- Gọi công thức của X là RCOOH thì công thức của Y là HCOOR muối gồn RCOONa và HCOONa với mmuối = 0,1(R + 67) + 0,15.68 = 18,4 R = 15 là CH3-
Vậy X là CH3COOH và Y là HCOOCH3 m = 15 (g)
Câu 11:
hỗn hợp A gồm X, Y dạng C?(H2O)?? (đốt có nO2 cần đốt = nCO2)
cần chú ý nchức ancol –OH = nKOH = 0,4 mol ||→ mancol = 15,2 + 0,4 ÷ 2 × 2 = 15,6 gam
♦ Thủy phân: 30,24 gam A + 0,4 mol KOH → 2 muối D + 15,6 gam 2 ancol B
||→ mmuối D = 37,04 gam (theo BTKL) Giải đốt D: đủ giả thiết → ok.!
Đốt 37,04 gam muối D cần 0,42 mol O2 → 0,2 mol K2CO3 + x mol CO2 + y mol H2O
bảo toàn O + bảo toàn khối lượng ||→ đủ giải ra x = 0,52 mol và y = 0 mol
► Ngôn ngữ: X, Y không phân nhánh ||→ có không quá 2 chức, este không phải là vòng (*)
kết hợp y = 0 cho biết muối không chứa nguyên tố H
||→ 2 muối đều 2 chức dạng C???(COOH)2 (với ??? phải chẵn)
Lại biết tỉ lệ số mol X, Y là 1,5 ||→ nX = 0,12 mol và nY = 0,08 mol
số Caxit tạo X = m; số Caxit tạo Y = n (m, n nguyên dương và chẵn)
||→ nghiệm nguyên: 0,12m + 0,08n = ∑nC trong muối = 0,72 mol ⇄ 3m + 2n = 18
||→ duy nhất cặp chẵn m = 2; n = 6 thỏa mãn ||→ axit tạo X là (COOH)2 và Y là C4(COOH)2
Mặt khác: X, Y dạng C?(H2O)4; gốc axit không chứa H → ∑gốc ancol có 8H
Lại có ở (*) cho biết hai ancol phải là đơn chức nên nB = 0,4 mol; MB = 15,6 ÷ Ans = 39
Trang 11||→ có ancol là CH3OH; gốc ancol này có 3C → còn 5C trong gốc ancol còn lại → là C2H5
Vậy đã rõ: X là H3C-OOC-COOC2H5 và Y là H3C-OOC-C≡C-C≡C-COOC2H5
ĐỌc yêu cầu, xem lại Y có CTPT C9H8O4 ||→ ∑số nguyên tử = 21
Câu 12:
Câu 13:
Dễ thấy mancol=9,44 gam Mmuối=108 (đvc) Vậy muối là C2HCOOK
Gọi nX=a; nY=b ta có: x+2y=0,28
2x+5y=0,6 (bảo toàn pi) x=0,2 và y=0,04
Dựa vào phản ứng cháy ta tính được nCO2=1,16
Bảo toàn C: 0,2n +0,04m=1,16
Trang 12ancol đơn chức 0,2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chứckế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
Bảo tồn khối lượng, được:
mX,Y + mO2 = mCO2 + mH2O
→ mCO2 = 45,76(gam) → nCO2 = 1,04 mol
Bảo tồn nguyên tố O, ta cĩ:
Vì nCO2 < nH2O nên amino axit no, đơn chức, mạch hở Đặt cơng thức của amino axit là C H n 2n1O N2
0,1 = 0,15
0, 075
mol mol mol