Nói cách khác chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinhdoanh cung cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sảnxuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
ỰC HIỆN : Trương Thị Mỹ Hạnh
L ỚP : K17-QTKD- ĐÊM 1
THÁNG 3 NĂM 2009
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
Chương I: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
Trang 21.1 Các khái niệm 5
1.1.1 Chuỗi cung ứng: 5
1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng 5
1.1.3 Quản trị chuỗi cung ứng 6
1.1.4 Kênh phân phối 7
1.1.5 Quản trị nhu cầu 7
1.1.6 Quản trị Logistic: 7
1.2 Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng (SCM) 7
1.3 Sự phối hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng 9
1.4 Đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng 11
1.4.1 Tiêu chuẩn giao hàng 11
1.4.2 Tiêu chuẩn chất lượng 12
1.4.3 Tiêu chuẩn thời gian 12
1.4.4 Tiêu chuẩn chi phí 13
1.5 Các yếu tố có khả năng tác động đến chuỗi cung ứng 13
1 6 Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng 16
1.6.1 Thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng 16
1.6.2 Thay đổi các bộ phận chuỗi cung ứng 18
1.6.3 Hiệu quả của việc vừa cải tiến cấu trúc, vừa cải tiến bộ phận của chuỗi cung ứng 20
Chương II: HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI MOTOROLA 2.1 Tổng quan về Motorola 21
2.1.1 Vài nét lịch sử về Motorola 21
2.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ 21
2.1.3 Dịch vụ khách hàng 22
2.1.4 Đối thủ cạnh tranh 22
2.1.5 Thị phần của Motorola 22
2.2 Chuỗi cung ứng của Motorola 23
2.2.1 Motorola áp dụng mô hình CPFR trong quản trị chuỗi cung ứng 23
Trang 32.2.1.1 Motorola đặt CPFR vào hoạt động của mình như thế nào: 24
2.2.1.2 Những thành phần của kế hoạch hợp tác ,dự báo và bổ sung 27
2.2.1.3 Quan hệ với nhà bán lẻ thay đổi như thế nào ? 29
2.2.1.4 Những lợi ích cho Motorola và nhà bán lẻ 30
2.2.2 Xây dựng cửa hàng trực tuyến Store.motorola 32
2.2.2.1 Sự ra đời 32
2.2.2.2 Vị trí và vai trò của Store.motorola 34
2.2.2.3 Hoạt động logictics của Store.motorola 34
2.2.2.3.1 Sự hợp tác giữa Motorola và Fedex 34
2.2.2.3.2 Hoạt động của hệ thống thông tin 36
a) Tầm quan trọng của hệ thống thông tin 36
b) Hệ thống thông tin logictics bao gồm 37
c) Quan hệ giữa luồng thông tin và vật chất 38
d) Chu trình đặt hàng 39
2.2.3 Dự trữ và kho bãi 39
2.2.3.1 Kho hàng của công ty 39
2.2.3.2 Dự trữ của các nhà cung cấp sản xuất 40
Chương III: KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu đề tài:
Hệ thống hóa lại các lý luận cơ bản về chuỗi cung ứng, như các khái niệm, tầm quan trọng, tiêu chuẩn đo lường giao hàng, chất lượng, thời gian, chi phí, đồng thời trải nghiệm các phương pháp cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng Để từ đó cơ bản nắm vững về lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng
Trang 4 Xem xét việc ứng dụng lý luận quản trị chuỗi cung ứng vào thực tiễncủa Motorola Từ đó rút ra được những hiệu quả của công tác quản trịchuỗi cung ứng
2 Giới hạn đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận là chú trọng phân tích các khái niệm,
thành phần tạo nên một chuỗi cung ứng của doanh nghiệp và một sốphương thức cải tiến, thay đổi về cấu trúc, bộ phận của chuỗi cung ứngnhằm đem lại hiệu quả cao hơn
Tiểu luận chỉ dừng ở việc phân tích hiện trạng chuỗi cung ứng củaMotorola Từ đó rút ra một mô hình riêng cho việc xây dựng quản trịchuỗi cung ứng cho một doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu , tham khảo số liệu từ
là mắt xích cuối cùng của chuỗi
Nói cách khác chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinhdoanh cung cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sảnxuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
Trang 51.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng:
+
Nhà máy (nhà sản xuất): Là các công ty làm ra sản phẩm, bao gổm các nhà
sản xuất nguyên vật liệu và các công ty sản xuất thành phẩm
+ Các nhà kho (nhà phân phối, nhà bán sỉ): là các công ty mua lượng lớn
sản phẩm từ các nhà sản xuất và phân phối sỉ các dòng sản phẩm cho khách
hàng và bán sản phẩm với số lượng lớn hơn so với số lượng người tiêu dung
thông thường mua Các nhà phân phối điều phối các dao động về nhu cầu sản
phẩm cho các nhà sản xuất bằng cách trữ hàng tồn và thực hiện nhiều hoạt
động kinh doanh để tìm kiếm và phục vụ khách hàng Đối với khách hàng, các
nhà phân phối đưa sản phẩm đến tay khách hàng khi khách hàng muốn và đến
nơi khách hàng cần
+ Nhà bán lẻ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (thông qua các cửa hàng,
siêu thị, tạp hóa…)
+ Khách hàng: là bất kỳ cá nhân/ công ty nào mua và sử dụng sản phẩm
+ Nhà cung cấpï: là những công ty cung cấp dịch vụ cho các nhà sản xuất, nhà
phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng, tập trung phục vụ một hoạt động đặc thù
mà chuỗi cung ứng cần Chẳng hạn như: cung cấp dịch vụ hậu cần (dịch vụ vận
chuyển, dịch vụ kho); dịch vụ tài chính (cho vay, phân tích tín dụng, thu nợ
quá hạn); công ty nghiên cứu thị trường; thiết kế sản phẩm, cung cấp nguyên
liệu hay công nghệ thông tin
1.1.3 Quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm sốt luồng thông
tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của
khách hàng một cách hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai
Nhà kho
Nhà bán phân phối (bán
sỉ, lẻ)
Khách hàng cuối cùng
Trang 6Ngồi ra, “quản trị chuỗi cung ứng” được hiểu ở đây có khác biệt với chuỗicung ứng Quản trị chuỗi cung ứng đòi hỏi sự chú ý đến cả luồng thông tin vànguyên vật liệu Sự phản hồi của thông tin thì quan trọng đối với việc quản trịchuỗi cung ứng Sự trì hỗn về thông tin có thể dẫn đến sự thay đổi bất thườngcủa các đơn đặt hàng và sự vận chuyển không hiệu quả của nguyên vật liệu.
1.1.4 Kênh phân phối:
Kênh phân phối là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông quanhà phân phối
Nó là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng Nhưvậy nói kênh phân phối là nói đến các hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ chongười tiêu dùng cuối cùng
1.1.5 Quản trị nhu cầu:
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗicung ứng Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá
cả, khuyến mãi và phân phối, nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc
về marketing
Quản trị nhu cầu thì khá quan trọng nhưng thường hay bị bỏ sót trong quátrình quản trị chuỗi cung ứng Nó thật sự là một bộ phận nhỏ của quản trị chuỗicung ứng và nó cần thiết trong việc kiểm sốt các mức nhu cầu của hệ thống.Chúng ta phải xem xét quản trị nhu cầu có vai trò quan trọng như quản trịluồng nguyên vật liệu và dịch vụ trong quản trị chuỗi cung ứng
1.1.6 Quản trị Logistics:
Theo nghĩa rộng: Quản trị Logistics là quản trị chuỗi cung ứng
Theo nghĩa hẹp: Khi chỉ liên hệ đến vận chuyển trong và phân phối ra bênngồi thì nó chỉ là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng
1.2 Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng (SCM):
Trang 7Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cảđầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổicác nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hố quá trình luân chuyểnnguyên vật liệu, hàng hố, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăngkhả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiếnlược và giải pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn,thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyênvật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính tốn lượng dự trữ không phù hợp, tổ chứcvận chuyển rắc rối, chồng chéo
Ngồi ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếpthị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place) Chính SCM đóng vai tròthen chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểmthích hợp Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho kháchhàng với tổng chi phí nhỏ nhất
Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thốngSCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty vàtạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đây chính là chìakhố thành công cho B2B Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinhdoanh đã cảnh báo, chiếc chìa khố này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biếtcác chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trong nhữngmối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng
Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyềncung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất,hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai
là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhânlực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sảnphẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trungvào khách hàng và yêu cầu của họ
Trang 8Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, SCM sẽ điều phối khả năngsản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất - những công việcđòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kếhoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực nhà máy sản xuất trong công tycủa bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sự vật được chuyển hốliên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tới tất cả các cấpquản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác SCMcung cấp khả năng trực quan hố đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất vàkhép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hố sản xuất đúnglúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch Nó cũng mang lại hiệu quả tối
đa cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kếhoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của công ty
Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữliệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục
vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thôngtin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của kháchhàng Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lýchất lượng - Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thể nhìn thấy
1.3 Sự phối hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng:
Một trong những cách tốt nhất để đạt được những thay đổi cần thiếttrong việc quá trình quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả là tăng sự phốihợp trong bộ phận và giữa các tổ chức, có thể đơn cử một ví dụ sau đây làmminh chứng:
Ví dụ: trong ngành kinh doanh hàng tạp hóa nhu cầu tiêu thụ vào mùa
hè của hầu hết các loại hàng rất ổn định Với mức bán lẻ, nhu cầu chỉ tănggiảm trong khoảng 10% qua các tuần Tuy nhiên nhu cầu với mức bán sỉ và cácnhà cung cấp thì thay đổi từ 2 đến 4 lần do nhiều nhân tố ảnh hưởng, điều này
do tác động của các biện pháp gia tăng doanh số và việc không sử dụng hiệuquả các yếu tố đầu vào gây ra Chẳng hạn như, thông thường những thay đổi
Trang 9đặc biệt về giá cả của hàng tạp hóa sẽ làm nhu cầu tăng mạnh trong một tuầnnhưng sang tuần sau nhu cầu giảm xuống lại Ngành hàng tạp hóa nhận ra rằngvấn đề này có thể được giải quyết bằng sự phối hợp và hợp tác giữa mọi ngườitrong ngành Vì thế ngành hàng tạp hóa sẽ hình thành hội các nhà bán lẻ, cácnhà bán sỉ và các nhà sản xuất để chương trình này tập trung vào việc quản lý
cả nhu cầu và chuỗi cung ứng
Để có được những cải tiến, điều quan trọng là phải tăng cường sự phốihợp cả trong nội bộ các công ty và giữa các công ty với nhau Các công ty cóthể tổ chức nhiều nhóm chức năng, những nhóm chức năng này sẽ quản lýnhững mảng khác nhau trong chuỗi cung ứng Ví dụ, phòng mua hàng sẽ chămsóc các nhà cung cấp và quản lý tồn kho nguyên vật liệu; phòng điều hành sảnxuất sẽ chịu trách nhiệm về sản xuất hàng hóa và lượng hàng thành phẩm Khicác phòng ban này thiếu sự phối hợp sẽ gây ra một kết quả tồi tệ trong chuỗicung ứng đó cũng như đối với các đối tác khác
Có một vài cách để tăng cường sự phối hợp, bao gồm lập các đội nhómgiữa các đơn vị chức năng, tạo mối quan hệ hợp tác với khách hàng và với nhàcung cấp, cải tiến hệ thống thông tin tốt hơn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn…Mỗi
bộ phận trong cơ chế này nhằm hướng con người làm việc tập thể với nhau vìmột mục tiêu chung hơn là vì mục tiêu của cá nhân hay của phòng ban riêngbiệt Khi làm được điều đó những cải tiến chủ yếu trong chuỗi cung ứng sẽ đạthiệu quả tốt
Nhiều doanh nghiệp vẫn xem quản trị chuỗi cung ứng như một phần củakiểm sốt chi phí, họ cho rằng mỗi nhà quản trị chuỗi cung ứng khác nhau thìmục tiêu quản lý chi phí cũng khác nhau Quản trị chuỗi cung ứng như vậychắc chắn sẽ thất bại Điều cần thiết phải thực hiện chính là sự phối hợp tổngthể của các nhà lãnh đạo của các tổ chức trong chuỗi cung ứng và sự điềuchỉnh cách thức hình thành và quản trị chuỗi cung ứng
Trong quản trị chuỗi cung ứng của một số ngành, cần chú ý là việc bổsung hàng hóa chiếm thời gian quá lâu, trong vài trường hợp thời gian này kéo
Trang 10dài đến cả năm Vấn đế này làm tăng các chi phí cho những sản phẩm giao đếnkhách hàng, chi phí này không chỉ bao gồm chi phí ban đầu mà còn cộng themcác chi phí vận chuyển, bảo hành, vận chuyển, chi phí trả hàng, chi phí hàngtồn kho trong thời gian hàng luân chuyển trong chuỗi cung ứng và chi phí chocác khoản nợ chưa trả Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, các nhàquản trị hiểu rằng giải pháp duy nhất là tăng sự hợp tác giữa các bộ phận cóliên quan trong chuỗi cung ứng như một hệ thống thống nhất.
1.4 Đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng:
1.4.1 Tiêu chuẩn giao hàng:
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỉ lệphần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày kháchhàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng Chú ý rằng các đơn hàng không đượctính là giao hàng đúng hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khikhách hàng không có hàng đúng thời gian yêu cầu Đây là một tiêu thức rấtchặt chẽ, khắt khe và khó nhưng nó đo lường hiệu quả thực hiện trong việcgiao tồn bộ đơn hàng cho khách khi họ yêu cầu
1.4.2 Tiêu chuẩn chất lượng:
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hang hay là sựthỏa mãn của khách hàng về sản phẩm Đầu tiên chất lượng có thể được đolường thông qua những điều mà khách hàng mong đợi
Một tiêu chuẩn đánh giá liên quan mật thiết với chất lượng là lòng trungthành của khách hàng Tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trămkhách hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần Đây là một vấn đề
mà mọi công ty cần quan tâm vì tìm kiếm khách hàng mới thì tốn kém hơnnhiều so với giữ khách hàng hiện tại
Các công ty cần so sánh lòng trung thành và mức độ hài lòng của kháchhàng của mình so với đối thủ cạnh tranh, từ đó xem xét cải tiến chuỗi cung ứngcủa công ty một cách liên tục
1.4.3 Tiêu chuẩn thời gian: cần xem xét 2 chỉ tiêu:
Trang 11+ Tổng thời gian bổ sung hàng được tính trực tiếp từ mức độ tồn kho.Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thờigian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng Thời gian tồn kho sẽđược tính cho mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất,người bán sỉ, bán lẻ) và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.
+ Thời gian thu hồi công nợ Nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền đểmua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa Thời gianthu nợ phải được cộng thêm cho tồn hệ thống chuỗi cung ứng nhu là một chỉtiêu thời hạn thanh tốn
+ Tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhậnđược tiền:
Chu kỳ kinh doanh= số ngày tồn kho+ số ngày công nợ.
1.4.4 Tiêu chuẩn chi phí:
Có 2 cách để đo lường chi phí:
+ Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối,chi phí tồn kho và chi phí công nợ Thường những chi phí riêng biệt này thuộctrách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau và vì vậy không giảm được tối
đa tổng chi phí
+ Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giátrị gia tăng và năng suất sản xuất
Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:
Doanh số - Chi phí nguyên vật liệuHiệu quả =
Chi phí lao động + chi phí quản lý
Điều quan trọng đối với nhà quản lý là đặt ra mục tiêu cho 4 chỉ tiêu đolường này Bằng cách làm như vậy, chuỗi cung ứng có thể được cải thiện bằngnhững giá trị đáng quan tâm trong hầu hết các tổ chức
Trang 121.5 Các yếu tố có khả năng tác động trực tiếp đến công suất và hiệu quả của chuỗi cung ứng:
+ Sản xuất:
Là nói đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sảnphẩm Lãnh đạo doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi: Thị trường muốn loạisản phẩm nào? Cần sản xuất bao nhiêu loại sản phẩm nào và khi nào? Hoạtđộng này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính theo công suất nhà máy,cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị
Để đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh, cần xây dựng các phương tiện
có công suất thừa nhiều và các kỹ thuật sản xuất linh động hoặc xây dựng cácnhà máy nhỏ gần với nhóm khách hàng lớn để thời gian giao hàng ngắn hơn
Nếu chú trọng đến tính hiệu qua, công ty có thể xây dựng nhà máy vớicông xuất thừa rất ít và các nhà máy được tối ưu hóa sản xuất dòng sản phẩmnhất định Bằng cách tập trung sản xuất nơi các nhà máy trung tâm lớn sẽ đạtđược tính hiệu quả cao hơn để giảm chi phí sản xuất
+ Hàng tồn kho:
Hàng tồn có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm mọi thứ từnguyên liệu đến bán thành phẩm đến thành phẩm mà được các nhà sản xuất,nhà phân phối và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ Giám đốc doanhnghiệp cần xác định các vấn đề sau: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứngcần tồn kho những mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thànhphẩm hay thành phẩm? Mục đích trước tiên của hàng tồn nhằm đáp ứng kịpthời với những thay đổi về nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, việc trữ hàng tồnkho rất tốn kém Do đó, nhà quản lý cần tính tốn đâu là mức độ tồn kho vàđiểm mua bổ sung tối ưu
Để đáp ứng nhanh, có thể trữ nhiều hàng tồn kho cho dòng sản phẩmphổ biến hoặc trữ hàng tại nhiều nơi để có hàng tồn gần nơi khách hàng vàluôn có sẵn cho họ
Trang 13Tuy nhiên, để đảm bảo tính hiệu quả, cần giảm mặt hàng tồn, đặc biệt lànhững mặt hàng không bán được thường xuyên Tương tự, có thể giảm chi phísản xuất và tiết kiệm chi phí bằng cách trữ hàng tồn chỉ ở một vài nơi tập trung.
+ Vị trí:
Là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phương tiện trong chuỗicung ứng Nó cũng bao gồm các quyết định liên quan đến việc các nhà máy sảnxuất và kho lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu là vị trí hiệu quả nhất vềchi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn? Có nên sử dụng các nhà máy có sẵnhay xây mới?
Khi chọn lựa vị trí, nhà quản lý cần xem xét các yếu tố: chi phí phươngtiện, chi phí nhân công, kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động, các điều kiện
cơ sở hạ tầng, thuế và thuế quan, sự gần gũi với nhà cung cấp và khách hàng
Nếu nhấn mạnh vào tính đáp ứng nhanh, công ty cần mở ra nhiều vị trígần nơi khách hàng Ví dụ như McDonald tập trung mở ra các cửa hàng tại cácthị trường đông dân
Nhưng nếu chú trọng đến tính hiệu quả thì nên kinh doanh tại 1 vài vị trí
và tập trung các hoạt động ở các vị trí chung Ví dụ như Dell- chỉ chuyên phục
vụ cho các thị trường rộng lớn về mặt địa lý, từ 1 vài vị trí trung tâm thực hiệnhàng loạt hoạt động
+ Vận chuyển:
Là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên liệu cho đến thành phẩm giữa cácđiều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng Chi phí vận chuyển có thể chiếm1/3 tổng chi phí kinh doanh của chuỗi cung ứng nên việc quyết định các vấn đềsau rất quan trọng:
Làm thế nào để vận chuyển hàng tồn từ vị trí chuỗi cung ứng này đến vịtrí chuỗi cung ứng khác? Phương tiện vận chuyển nào là phù hợp?
+ Thông tin:
Là nền tảng đưa ra quyết định liên quan đến bốn yếu tố trên Phải thuthập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao nhiêu thông tin? Thông tin chính xác và
Trang 14kịp thời sẽ giúp lời cam kết hợp tác tốt hơn và quyết định đúng hơn Có đượcthông tin tốt, người ta có thể có những quyết định hiệu quả về việc sản xuất gì
và bao nhiêu, về nơi trữ hàng và cách vận chuyển tốt nhất
Công ty sẽ đạt được mức đáp ứng nhanh khi nó thu thập và chia sẻ dữliệu chính xác và đúng lúc các thông tin về nhu cầu khách hàng, kế hoạch sảnxuất, mức hàng tồn…
Khi hiệu quả được coi trọng hơn, có thể thu thập thông tin về các hoạtđộng ít hơn Tuy nhiên, nếu biết các tối đa hóa việc sử dụng thông tin, các công
ty có thể giành được thị phần và lợi nhuật cao nhất
1 6 Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng
1.6.1 Thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng
* Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình khép kín.
Cách thức này chỉ ra việc sở hữu trong chuỗi cung ứng Nếu một nhàsản xuất quyết định mua một công ty phân phối và phân phối sản phẩm củamình chỉ qua công ty đó thôi, thì sự thống nhất này là hướng về thị trường Mặtkhác, nếu nhà sản xuất mua một công ty cung ứng sản phẩm, thì sự thống nhấtnay là lùi về phía sau của chuỗi cung ứng Nếu một công ty sở hữu cả chuỗicung ứng thì công ty này được hợp nhất theo chiều dọc Lợi ích của việc thâmnhập theo chiều dọc là quản lý được chuỗi cung ứng và thu được lợi nhuận củanhà phân phối hay nhà cung cấp Tuy nhiên, công ty có thể mất sự linh hoạttrong việc thay đổi công nghệ hoặc có thể thiếu thích nghi đối với những thayđổi của thị trường
* Đơn giản hóa quá trình chủ yếu:
Phương thức này được sử dụng để cải tiến chuỗi cung ứng khi quá trìnhquá phức tạp hay quá lỗi thời khi đó cấn sự thay đổi Trong quá trình này người
ta điều chỉnh lại những chỗ bị lỗi mà không cần quan tâm đến quá trình hiệntại Việc này dẫn đến những thay đổi lớn về trình tự và nội dung các công việcđược tiến hành trong quá trình cũng như những thay đổi về hệ thống
*Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy, nhà kho, cửa hàng bán lẻ.
Trang 15Đôi khi hệ thống phân phối không còn giữ đúng hình thức như ban đầu.Công ty nhận định rằng họ có quá nhiều nhà cung cấp và họ hướng đến việcgiảm số lượng nhà cung cấp bằng cách chọn những nhà cung cấp tốt nhất đểđảm bảo giao hàng đúng hạn, và cung cấp nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng.
Khi thì trường có sự thay đổi, nhiều công ty nhận rằng họ cần có vài nhàmáy và nhà kho ở địa điểm khác, do vậy họ định hình lại hệ thống phương tiệnsản xuất và phân phối
* Chuyển quá trình hậu cần của công ty cho bên thứ ba.
Chọn phương án tốt nhất chuyển tất cả các khâu từ quản lý tồn kho,phân phối và hậu cần cho bên thứ ba
1.6.2 Thay đổi các bộ phận chuỗi cung ứng
Mục tiêu của việc thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng cũng tương tựnhư thay đổi trong cấu trúc đó là hồn thiện những hạn chế không rõ ràng,không chắc chắn từ chuổi cung ứng có 05 các thực hiện
* Sử dụng đội chức năng chéo
Phương thức này áp dụng rộng rãi trong nhiều công ty hiện nay Mụcđích của nó là để phối hợp các chức năng đan chéo của rất nhiều phòng ban và
bộ phận chức năng của một công ty, bao gồm đại diện của các bộ phận nhưtiếp thị, sản xuất, nhân sự, kế tốn tài chính Đội có nhiệm vụ dự báo nhu cầutrong tương lai, lập kế hoạch về công suất sản xuất và kế hoạch đặt hàng củakhách hàng Khi đó chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong đội phảiđược phân định rõ ràng nhằm thực hiện tốt công việc đã đề ra
* Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội
Trang 16Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp và khách hàng mang đến sự phốihợp các công ty chéo giống như đội chức năng chéo thực hiện sự phối hợptrong công ty Tính hợp tác giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng liên kếtbền chặt được thiết lập trong mối quan hệ kinh doanh lâu dài gắn liền với lợiích của nhau Các đối tác phải được xây dựng trên sự tin tưởng nhau để thựchiện công việc này Cũng như trên, các đối tác sẽ thiết lập những đội chức năngcủa các nhân viên từ nhiều công ty khác nhau, làm việc cùng với nhau trongnhững dự án cải tiến quan trọng.
* Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị
Trong việc cải thiện chuỗi cung ứng, giảm thời gian khởi động của trangthiết bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ hơn có thể tiết kiệmđược chi phí sản xuất Ngay khi kích thước của lô hàng giảm, tồn kho sẽ giảm,hàng hóa sẽ được luân chuyển nhanh hơn, từ đó hàng hóa sẽ đáp ứng được vớinhu cầu thị trường
Giảm thời gian sắp đặt đòi hỏi khả năng sáng tạo và có thể thực hiện bởibất cứ phần nào của thiết bị sản xuất bởi sự giản đơn cho sự thay đổi thiết bịtrước khi máy móc dùng lại và thực hiện sự thay đổi nhanh chóng ngay khimáy không còn chạy nữa, vì vậy nó có thể đưa vào sản xuất càng sớm càng tốt
* Hồn thiện hệ thống thông tin
Cải tiến hệ thống thông tin là vấn đề quan trọng trong chuỗi cung cấp.Một trong những thay đổi xảy ra trong công nghệ là việc dành lấy dữ liệu kinhdoanh từ khách hàng và phát triển thông tin này đưa trở lại phục vụ cho chuỗicung ứng Nhà cung cấp không chỉ biết nhận đơn hàng của khách hàng củamình mà cũng phải biết nơi kinh doanh và vị trí kho của khách hàng
* Xây dựng các trạm giao hàng chéo
Hàng hóa giao đan xen ở nhiều trạm là một cuộc cách mạng trong vậnchuyển đối với nhiều công ty Ý tưởng căn bản là việc giao hàng của nhà cungcấp được diễn ra từ nhiều trạm khác nhau Những công việc này không tiêu tốn
Trang 17thời gian cho việc kiểm kê kho, nó cũng đơn giản cho việc di chuyển từ trạmnày sang trạm khác
1.6.3 Hiệu quả của việc vừa cải tiến cấu trúc, vừa cải tiến bộ phận của chuỗi cung ứng
Vừa cải tiến cấu trúc vừa cải tiến cơ sở hạ tầng có thể tạo ra sự thay đổichính trong chuỗi cung ứng Nó có thể giúp doanh nghiệp làm giảm tình trạngkhông chắc chắn, không rõ ràng hay giảm thời gian cung ứng Những sự thayđổi này rất có hiệu quả nhưng đòi hỏi sự phối hợp rộng khắp vừa bên trongcông ty và thông qua nhiều công ty khác nhau Có như vậy việc cải tiến mớithành công một cách trọn vẹn
Chương II: HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG TẠI MOTOROLA
Trang 182.1 Tổng quan về Motorola
2.1.1 Vài nét lịch sử về Motorola
Công ty Motorola được ông Paul V Galvin thành lập năm 1928 dưới cáitên Galvin Manufacturing Corporation ở Chicago, Mỹ Sản phẩm đầu tiên củacông ty là thiết bị thay thế pin, giúp người sử dụng máy radio dùng pin có thể
sử dụng nguồn điện nhà
Những năm 1930, công ty rất thành công trong việc kinh doanh máyradio lắp trên ôtô có tên "Motorola", một từ ám chỉ âm thanh đang chuyểnđộng Cái tên này trở thành tên của công ty từ năm 1947
Motorola hiện là một trong những tập đồn đứng đầu thế giới về viễnthông, cơ sở hạ tầng không dây, các thiết bị băng thông rộng cùng các giảipháp điều khiển điện tử cho ngành công nghiệp xe hơi Tính riêng thị trườngthiết bị cầm tay dành cho người dùng cuối, hãng đang dẫn đầu tại các thịtrường Bắc Mỹ, Trung Quốc và Mỹ Latinh Trong thập kỷ 90, Motorola đã từng là một trong những nhà cung cấp cácsản phẩm ĐTDĐ chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam Giờ đây, những vị trídẫn đầu tại thị trường này đang là các “đại gia” đến từ Phần Lan (Nokia) vàHàn Quốc (Samsung) Tuy nhiên, “người khổng lồ” Motorola cũng đang cónhững động thái mạnh mẽ nhằm tái chiếm lại thị trường Việt Nam