1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 11 - TIẾT - 10 -11 Thuong vo

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 229,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú : tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương - Phong cacùh thơ Tú Xương : cảm xúc chân thành

Trang 1

Tuần : 3 Tiết PPCT: 10 -11 Ngày soạn : 10/9/2019 Ngày dạy: 12/9/2019 Đọc văn: THƯƠNG VỢ

Trần Tế Xương

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

I Kiến thức : - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú : tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng

cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương

- Phong cacùh thơ Tú Xương : cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa

trữ tình và trào phúng

II Kĩ năng : Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

Phân tích, bình giảng bài thơ

III.Thái độ : Trân trọng tình cảm của Tú Xương, hiểu về phong cách thơ của ông

IV.Từ đĩ, học sinh cĩ thể hình thành những năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

+ Năng lực đọc – hiểu thơ theo đặc điểm thể loại

+ Năng lực trình bày suy nghĩa, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp : kiểm diện học sinh : (Vắng P,K)

2 Kiểm tra bài cũ –sự chuẩn bị bài mới :- Tâm sự của Nguyễn Khuyến qua bài “Câu cá mùa thu”?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- GV cho HS đọc lại những bài thơ đã

học hoặc đã biết của Tú Xương

- Từ đĩ GV dẫn dắt HS vào bài : Thơ Tú

xương là một hiện tượng trào phúng độc

đáo cĩ một khơng hai trong LSVHVN

Vì sao lại nĩi như vậy ?

Suốt đời đèn sách , suốt đời hỏng thi,

ông Tú chỉ cậy nhờ bà Tú đỡ đần Một

đời tài hoa, một đời lận đận , ông Tú

cũng chỉ có bà Tú chia sẻ Bà Tú từng

chịu nhiều vất vả gian truân trong cuộc

đời nhưng bà có niềm hạnh phúc là lúc

sống đã đi vào thơ ông với niềm thương

yêu trân trọng của chồng Tình thương

chân thành của ngừơi chồng tài hoa

khiến TX tạc nên hình tượng bất hủ:

hình tượng người vợ qua bài thơ “

Thương vợ”

- HS vận dụng kiến thức cũ để giải quyết vấn đề

- HS cĩ sự liên tưởng ban đầu về những nội dung sẽ được tiếp cận

-HS nhận diện khái quát về tác giả, tác phẩm

Hiểu bối cảnh lịch sử Việt Nam thời phong kiến

HOẠT ĐỘNG 2- HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

Đọc tiểu dẫn, cho biết những nét chính

về bản thân, gia đình, thời đại liên quan

đến Tú Xương?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả

Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử

Trang 2

GV boồ sung: Teõn thaọt Traàn Duy

Uyeõn Hieọu laứ Moọng Tớch Tửù laứ Maởc

Trai Tuự Xửụng ủi thi tửứ naờm 15 tuoồi

vụựi 8 laàn thi nhửng chổ ủoó tuự taứi naờm

1894

ẹeà taứi cuỷa baứi thụ naứy laứ gỡ ? Em coự

nhaọn xeựt gỡ veà ủeà taứi aỏy ?

GV choỏt : NK vieỏt caõu ủoỏi khi vụù qua

ủụứi, TX vieỏt veà vụù khi coứn soỏng coự caỷ 1

ủeà taứi” Vaờn teỏ soỏng vụù, Quan taùi gia”…

GV hửụựng daón caựch ủoùc:

- HS tìm hiểu văn bản

GV:

+ Bà Tú được giới thiệu như thế nào ở

hai câu thơ đầu?

+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ hai cho

thấy bà Tú là người có vai trò như thế

nào trong gia đình? Sắc thái tự trào

được Tú Xương thể hiện như thế nào ở

câu thơ thứ hai? Tác dụng?

- HS trả lời Gv nhận xét bổ sung

+ Câu 3+4 xuất hiện hình ảnh nào?

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì? ý nghĩa?

{ Câu 3 và 4 : tiểu đối

Ca dao xưa:

“Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non”

*

“Nước non lận đận một mình

Than cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con”

+ Theo em câu 3+4 có phải là lời của

bà Tú nói với ông Tú hay không?

+ Em hiểu duyên, nợ có nghĩa như thế

nào? Biện pháp nghệ thuật mà tác giả

sử dụng ở câu 5,6? ý nghĩa?

Thụ traứo phuựng vaứ trửừ tỡnh cuỷa oõng ủeàu xuaỏt phaựt tửứ taỏm loứng gaộn boự saõu naởng vụựi daõn toọc ủaỏt nửụực; coự coỏng hieỏn quan troùng veà phửụng dieọn ngheọ thuaọt cho thụ ca daõn toọc

2 Taực phaồm: “Thửụng vụù”

ẹeà taứi: Vieỏt veà baứ Tuự

II ẹOẽC – HIEÅU VAấN BAÛN

1 ẹoùc – Hieồu moọt soỏ tửứ ngửừ khoự

2 Tỡm hieồu vaờn baỷn

a Hai caõu ủeà : Sự đảm đang

- Công việc: Buôn bán

+ Thời gian: quanh năm - triền mieõn, taỏt baọt + Mom sông: Nơi nguy hiểm, chênh vênh

-> ghi nhaọn coõng lao

+ Nuôi đủ 5 con với 1 chồng: /2/2/1/2/ Cả gia đình đủ ăn, đủ mặc, khụng thừa, khụng thiếu -> Gánh vác việc gia đình, đảm đang

+ Cách diễn đạt: 5 con quaự tải với bà Tú – 1 chồng cân bằng với

5 con/ soỏ tửứ ủoọc ủaựo/  Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú

+ Tách riêng con – chồng: Mẹ nuôi con là đương nhiên, vợ nuôi chồng phi lí -> Tú Xương tự coi mình là kẻ ăn bám ăn keự các con

-> sắc thỏi tự trào, hoựm hổnh, Thaỏu hieồu ủửụùc sửù vaỏt vaỷ cuỷa vụù, mang ụn saõu saộc ngửụứi vụù chũu thửụng chũu khoự

b Câu 3+4: Nỗi gian nan

- Hình ảnh: Lặn lội thân coứ/ hỡnh aỷnh ca dao, laựy, aồn duù, ủaỷo ngửừ, diễn đạt sỏng tạo/ - nhấn mạnh Số phận hẩm hiu, cụ đơn,

vất vả tần tảo, lam lũ sớm hôm đến tội nghiệp của bà Tỳ

- lặn lội …khi quóng vắng – eo sốo … buổi đũ đụng / đối/ ->

Vắng vẻ, côi cút, cô đơn / eo sèo, ồn ào mua bán

 Nhấn mạnh sự vất vả, nguy hiểm lam lũ, cần cù, tần tảo của bà Tú Thái độ cảm phục, cảm thụng, yêu thương, biết ơn,

nể trọng bà Tú Tú Xương ủaừ nhập vào giọng của vợ mà than thở giùm bà

c Câu 5+6 ( Đức hy sinh)

- Một duyên: ông Tú, bà Tú

- Hai nợ: Nợ chồng, con

/ Thành ngữ/-> Nỗi vất vả đã trở thành số phận nặng nề cay cực

- Một duyờn hai nợ – năm nắng mười mưa/ thành ngữ, đối, tăng cấp/ -> dầu gió nắng mưa

Đức tính chịu thương, chịu khó, thảo hiền đầy tinh thần vị tha hy sinh rất mực của bà Tú Cõu thở mang õm hưởng dằn vặt, vật vó như một tiếng thơ dài nặng nề chua chỏt để thấy ụng Tỳ thấu hiểu tõm tư của vợ, do đú càng thương vợ sõu sắc

Trang 3

+ HS nêu nội dug khái quát 6 câu thơ

mở đầu

GV choỏt tieỏt 1, chuyeồn tieỏt 2

- HS tìm hiểu hai câu kết

- HS trao đổi thảo luận

H:ý nghĩa tiếng chửi của TX ?

GV:Ông Tú chửi mình tự nhận mình là

kẻ vô ơn bạc nghĩa kẻ hờ hững với nỗi

nhọc nhằn của vợ Chửi mình cũng là

một cách ông tri ân với vợ Tiếng chửi

chất chứa nỗi đau của một người cũng là

nỗi đau của một thời.Và như thế vấn đề

t/cảm TX đối với vợ cũng mở ra ý nghĩa

xh

GV : Theo em TX coự hụứ hửừng khoõng?

Gv : Em nhaọn xeựt gỡ veà nhaõn caựch cuỷa TX

qua caựch noựi nhử vaọy?

GV lớ giaỷi : XH xửa troùng nam khinh nửừ

…moọt nhaứ thụ nhử TX daựm nhaọn loói veà

mỡnh nhaọn mỡnh laứ :” quan aờn lửụng vụù “,

nhaọn loói veà mỡnh -> ủaựng quyự …

Tửứ ủoự giuựp em hieồu veà Tuự Xửụng?

+ Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật, nội

dung của tác phẩm?

 6 câu thơ đầu chân dung bà Tú hiện lên hoàn chỉnh: Vất vả, lận đận đảm đang, chịu thương chịu khó, giàu lòng vị tha hết lòng hy sinh vì chồng vì con Bà Tú trở thành điển hình của người vợ trong truyền thống Việt Nam

d Hai câu kết: Tấm lũng của ụng Tỳ

+ Cha meù: Khaồu ngửừ, tieỏng chửỷi ủoồng + Chửi mình: Chửi sự vô tích sự của mình + Chửi đời: Thói đời đen bạc, nhửừng ủũnh kieỏn XH khaột khe, lạc hậu, giá trị hợp lí của cuộc sống bị đảo lộn: Người có tài như Tú Xương không được chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám vợ

- Coự choàng hụứ hửừng cuừng nhử khoõng : Tieỏng thụỷ daứi chua xoựt, thaỏm thớa

 Tú Xương nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy mình không giúp gì được cho gia đình Càng cảm thương xót xa cho sự vất vả của vợ, tỡnh thửụng vụù càng ủaốm thaộm, chaõn thaứnh,

saõu saộc, xuực ủoọng Nét đẹp trong tâm hồn, nhân cách của Tú Xương.

3.Toồng keỏt:

a.Ngheọ thuaọt:

- Vaọn duùng saựng taùo ngoõn ngửừ vaứ thi lieọu vaờn hoaự daõn gian

- Keỏt hụùp nhuaàn nhuyeón giửừa trửừ tỡnh vaứ traứo phuựng

b Ý nghĩa văn bản:

Chaõn dung ngửụứi vụù trong caỷm xuực yeõu thửụng cuứng tieỏng cửụứi tửù traứo vaứ moọt caựch nhỡn veà thaõn phaọn ngửụứi phuù nửừ cuỷa Tuự Xửụng

III HệễÙNG DAÃN HOẽC BAỉI: 1.Baứi cuừ: Phaồm chaỏt cuỷa baứ Tuự vaứ tỡnh caỷm oõng Tuự trong baứi thụ Thuoọc baứi thụ Naộm yự nghúa ngheọ thuaọt vaứ giaự trũ noọi dung cuỷa baứi thụ

2 Baứi mụựi:

- Chuẩn bị bài “ Vịnh khoa thị hương”

- Chú ý hoàn cảnh đất nước lỳc bấy giờ

- Cảnh nhốn nhỏo ở trường thi

-Thửực tổnh caực sú tửỷ vaứ noói xoựt xa cuỷa taực giaỷ trửụực caỷnh maỏt nửụực

- Nội dung, nghệ thuật

HOẠT ĐỘNG 3- LUYỆN TẬP

- Nỗi lũng thương vợ của nhà thơ

được thể hiện như thế nào? Qua

bài thơ anh ( chị) cú nhận xột gỡ

về về tõm sự và vẻ đẹp nhõn cỏch

của Tỳ Xương?

II LUYEÄN TAÄP

HS làm việc cỏ nhõn và trỡnh bày

GV hướng HS đến :

Tỡnh cảm yờu thương, quý trọng những nỗi vất vả, hi sinh của người vợ dành cho mỡnh

- Tự trỏch mỡnh là một người chồng nhưng lại “ăn lương vợ” Trong cõu “nuụi đủ năm con với một chồng” cho thấy người

Trang 4

khong khụng khỏc gỡ một đứa con dại, vẫn phải nuụi lớn, chăm nom

- Lời chửi trong hai cõu kết là Tỳ Xương đang tự chửi mỏt mỡnh nhưng lại mang ý nghĩa xó hội sõu sắc ễng chửi “thúi đời”, đó khiến bà Tỳ phải khổ Từ đú cho thấy tỡnh cảm sõu nặng của ụng với người vợ của mỡnh

HOẠT ĐỘNG 4 – VẬN DỤNG VÀ

MỞ RỘNG

GV cho HS làm bài tập tại lớp

 Chia nhóm, cho học sinh thảo

luận:

Cõu hỏi kiểm tra đỏnh giỏ năng

lực:

-Từ hỡnh ảnh bà Tỳ, Anh ( chị) cú suy

nghĩa gỡ về hỡnh ảnh người phụ nữ Việt

nam?

- Tỡm những hình ảnh, biểu tượng được

Tú Xương vận dụng sáng tạo từ văn học

dân gian?

HS làm việc nhúm và đại diện nhúm trỡnh bày Nhúm khỏc nhận xột và đỏnh giỏ

GV định hướng:

- Người phụ nữ Việt Nam giàu đức hy sinh, đảm đang, chung thủy, chịu thương, chịu khú …

- Tuự Xửụng laứ ngửụứi coự coõng, phaựt trieồn ủoồi mụựi Tieỏng Vieọt vaờn hoùc, Vieọt hoựa theồ thụ ẹửụứng luaọt theõm moọt bửụực daứi goựp phaàn hieọn ủaùi hoựa ngheọ thuaọt thụ daõn toọc

HOẠT ĐỘNG 5 – MỞ RỘNG, BỔ

SUNG, PHÁT TRIỂN í TƯỞNG

SÁNG TẠO

- Sưu tầm một số bài thơ hay của Tỳ

Xương viết về vợ

-Phõn tớch sự vận dụng sỏng tạo hỡnh

ảnh, ngụn ngữ văn học dõn gian trong

bài thơ trờn?

HS làm việc ở nhà -Tăng khả năng tớch cực làm việc nhúm và thẩm thấu tỏc phẩm

-Khớch lệ sự yờu thớch sỏng tạo và tỏi hiện tỏc phẩm

- GV ddingj hướng HS phõn tớch:

- Về hỡnh ảnh: Tỳ Xương đó vận dụng hỡnh ảnh “con cũ” trong

ca dao thành hỡnh ảnh “thõn cũ” cú phần xút xa, tội nghiệp hơn Hỡnh ảnh “thõn cũ” cũn cú tỏc dụng nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truõn của bà Tỳ và nỗi đau thõn phận

- Về từ ngữ: thành ngữ "năm nắng mười mưa" được vận dụng một cỏch rất sỏng tạo Cụm từ "nắng mưa" chỉ sự vất vả Cỏc từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để núi số nhiều, được tỏch ra rồi kết hợp với "nắng, mưa" tạo nờn một thành ngữ chộo Hiệu quả của nú vừa núi lờn sự vất vả, gian lao, vừa thể hiện đức tớnh chịu thương chịu khú, hết lũng vỡ chồng con của bà Tỳ

Ngày đăng: 13/11/2019, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w